Tèi ®a hãa lîi nhuËn lµ môc tiªu cao nhÊt cña bÊt kú mét nhµ s¶n xuÊt kinh doanh nµo. §Ó cã ®îc ®iÒu nµy, c¸c nhµ doanh gia kh«ng cßn c¸ch nµo tèi u h¬n mµ ph¶i t×m mäi c¸ch nh»m tèi thiÓu hãa nh÷ng chi phÝ s¶n xuÊt cÊu thµnh nªn s¶n phÈm, ®ång thêi h¹ ®îc gi¸ thµnh s¶n phÈm, nhng vÉn ph¶i ®¶m b¶o ®îc chÊt lîng vµ mÉu m• cña s¶n phÈm cña m×nh s¶n xuÊt ra. Bµi to¸n nµy kh«ng ph¶i bÊt kú doanh gia nµo trong c¬ chÕ thÞ trêng c¹nh tranh khèc liÖt nµy còng cã thÓ t×m ®¬c lêi gi¶i cho m×nh. V× vËy mét trong nh÷ng vÊn ®Ò quan träng hµng ®Çu mµ c¸c nhµ s¶n xuÊt kinh doanh cÇn ph¶i nghiªn cøu lµ c«ng t¸c qu¶n lý chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm cña doanh nghiÖp
Trang 1Lời nói đầu
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của bất kỳ một
nhà sản xuất kinh doanh nào Để có đợc điều này, các nhàdoanh gia không còn cách nào tối u hơn mà phải tìm mọi cáchnhằm tối thiểu hóa những chi phí sản xuất cấu thành nên sảnphẩm, đồng thời hạ đợc giá thành sản phẩm, nhng vẫn phải
đảm bảo đợc chất lợng và mẫu mã của sản phẩm của mình sảnxuất ra Bài toán này không phải bất kỳ doanh gia nào trong cơchế thị trờng cạnh tranh khốc liệt này cũng có thể tìm đơclời giải cho mình Vì vậy một trong những vấn đề quan trọnghàng đầu mà các nhà sản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu
là công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp mình
Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, nên
em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên dệt Minh Khai” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Với phơng pháp nghiên cứu phân tích dựa trên thực tiễnkhách quan đang diễn ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên dệt Minh Khai, đề
tài mong muốn góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, để công ty cóthể thực hiện đợc mục tiêu cao nhất trong sản xuất kinh doanh
Báo cáo này ngoài phần mở đầu, kết luận có nội dung gồm 3 chơng:
Chơng 1: Nhữmg vấn đề cơ bản về chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH
NN MTV dệt Minh Khai.
Trang 2Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH NN
MTV Dệt Minh Khai, với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Đoàn Thị Nga và của các cô chú cán bộ phòng tài vụ công ty TNHH
NN MTV dệt Minh Khai em đã hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp của mình với rất nhiều thuận lợi Nhng do hạn chế vềmặt thời gian và trình độ nhận thức, báo cáo tốt nghiệp nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡchỉ bảo của cô giáo và những ngời quan tâm để vấn đề trên
đợc hoàn thiện và sáng tỏ hơn
Em xin chân thành cảm
ơn !
Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp thờng phải bỏ các chi phí để phục vụcho mục đích kinh doanh của mình Đó là các chi phí về loại
đối tợng lao động t liệu, các chi phí dịch vụ mua ngoàivà cácchi phí bằng tiền khác Trong suốt quá trình sản xuất kinhdoanh các chi phí thờng xuyên phát sinh Doanh nghiệp cầnphải biết số chi phí đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt động là baonhiêu Nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụcho nhu cầu quản lý Chính vì vậy tất cả chi phí chi ra phải đ-
ợc theo dõi, tổng hợp, tính toán và biểu hiện bằng giá trị (thớc
đo tiền tệ) và đợc gọi là chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 3Vậy : Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làtoàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ và các khoản tiềnthuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạtdộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí hoạt độngkinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bấtthờng
Chi phí hoạt động kinh doanh là toàn bộ chi phí cho hoạt
động liên quan đến hoạt động kinh doanh Đây là khoản chiphí chủ yếu nhất của doanh nghiệp nh chi phí nguyên vậtliệu, khấu hao TSCĐ, tiền lơng và các khoản chi phí có tínhchất lợng, các khoản trích nộp theo quy định của nhà nớc nhBHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu t tàichính ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng vốnhợp lý hơn, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và nâng cao hiệuquả cho doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí liên doanh, liên kết
- Chi phí cho thuê tài sản
- Chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu
- Khoản dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
- Chi phí về trả lãi vay về số vốn huy động trong kỳ
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chi phí chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng hoáthanh toán trớc hạn
Trang 4Chi phí cho hoạt động bất thờng : là các khoản chi phíxảy ra không thờng xuyên hoặc không phát sinh riêng rẽ đối vớihoạt động thông thờng của doanh nghiệp gồm có:
Chi phí về thanh lý nhợng bán TSCĐ
Giá trị tổn thất thực tế của tài sản sau khi đá giảm trừtiền đền bù của ngời phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, giá trị phếliệu thu hồi và số đã đợc dự phòng bằng quỹ dự phòng tàichính
Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng
Chi phí để thu tiền phạt
Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán.Các khoản chi phí bất thờng khác
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, cónội dung kinh tế khác nhau,mục đích và công dụng của chúngtrong quá trình sản xuất cũng rất khác nhau để phục vụ chocông tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phísản xuất có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo cáctiêu thức khác nhau
1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí
Đặc điểm của cách phân loại theo nội dung kinh tế là dựavào hình thái nguyên thuỷ của chi phí bỏ vào sản xuất kinhdoanh, không phân biệt chi phí đó đợc dùng ở đâu và dùngcho mục đích gì Những chi phí này có cùng nội dung kinh tếthì đợc xếp vào một loại Mỗi loại đó đợc gọi là yếu tố chi phí,gồm 5 yếu tố :
Trang 5*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm các chi phí về
các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụtùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanhnghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
*Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả,
tiền trích BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân viên hoạt độngsản xuất trong doanh nghiệp
*Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền
trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanhnghiệp
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh
nghiệp đã chi ra để trả cho tất cả các dịch vụ mua ngoàinh: Điện, nớc, điện thoại, fax, vé máy bay… phục vụ cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp
*Chi phí bằng tiền khác: Những chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên Theo cách phân loại nàycho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất,lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố của bảng thuyếtminh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập
dự toán chi phí sản xuất , lập kế hoạch cung ứng vật t, kếhoạch quỹ lơng tính toán nhu cầu vốn lu động cho chu kỳsau
1.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,
công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và côngdụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chiphí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí bao gồm những khoảnchi phí có cùng mục đích và ứng dụng, không phân biệt chi
Trang 6phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào Vì vậy cách phân loạinày còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia thành các khoản mụcchi phí sau:
*Chi phí NVL TT: Là những chi phí về NVL chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm,không tính vào khoản mục này Nhng chi phí NVL sử sụng vàomục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
*Chi phí nhân công TT: Là những chi phí tiền công, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên sản xuất, nhân viên quản lý
và nhân viên bán hàng
*Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt
động sản xuất chung ở các phân xởng, đội sản xuất Ngoài rakhoản mục chi phí trực tiếp đã nêu trên bao gồm:
Chi phí vật liệu dùng đẻ sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ, vật liệuvăn phòng, vật liệu dùng cho quản lý chung ở phân xởng độisản xuất
Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho nhu cầu sản xuấtchung ở phân xởng, đội sản xuất
Chi phí khâu hao TSCĐ: Toàn bộ số tiền khấu hao củaTSCĐ hữu hình , TSCĐ vô hình , TSCĐ thuê tài chính sử dụng ởcác phân xởng, đội sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phục vụ cho sản xuất chung ởphân xởng, tổ sản xuất
Chi phi bằng tiền khác: Toàn bộ chi phí bằng tiền ngoàinhững chi phí bằng tiền trên phục vụ cho nhu cầu sản xuấtchung ở phân xởng, tổ sản xuất
Trang 7Ngoài 2 cách phân loại trên, tuỳ theo yêu cầu quản lý, cácchi phí sản xuất còn đợc phân loại vào mối quan hệ giữa chiphí và khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ
đợc chia thành chi phí khả biến và chi phí bất biến Chi phísản xuất còn đợc chia theo phơng pháp tập hợp chi phí và mốiquan hệ với đối tợng chịu thuế sẽ đợc chi thành chi phí trựctiếp và gián tiếp
1.1.4 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.4.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Áp dụng đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp
đến đối tợng tập hợp chi phí và nó đợc quan tâm trực tiếp vớicác chứng từ hạch toán ban đầu để tập hợp trực tiếp các chiphí này vào các đối tợng gánh chịu chi phí
1.1.4.2 Phơng pháp tập hợp gián tiếp
áp dụng đối với chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất mà tổng thể tập hợp cho từng
đối tợng đợc Vì vậy để tập hợp cho từng đối tợng thì phảiphân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộchi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sảnxuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩmnhất định
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ Gía thành sản xuất sản phẩm bao gồm
Trang 8toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành sản xuất sản phẩm Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và các khoản chi phí cho việc bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trên góc độ kế hoạch hoá, giá thành sản phẩm của doanhnghiệp đợc phân biệt giữa giá thành kế hoạch và thực tế Giáthành kế hoạch là giá thành dự kiến thực hiện trong kỳ kếhoạch, còn giá thành thực tế phản ánh các chi phí thực tế đãthực hiện trong kỳ báo cáo
ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm :
- Giá thành là thớc đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụsản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động kinhdoanh Để quyết định lựa chọn sản xuất một loại sản phẩmnào đó, doanh nghiệp cần nắm đợc nhu cầu thị trờng, giá cảthị trờng và mức hao phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đó Trêncơ sở nh vậy mới xác định đợc hiệu quả sản xuất đó đểquyết định lựa chọn và quyết định khối lợng sản xuất sảnphẩm nhằm đạt lợi nhuận tối đa
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp
để kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ choc, kỹ thuật Thôngqua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp cóthể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất,tác động và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ choc kỹ thuật
đến sản xuất, phát hiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đếnphát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ
Trang 9- Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanhnghiệp xây dung chính sách giá cả cạnh tranh đối với tong loạisản phẩm đợc đa ra thị trờng tiêu thụ.
1.2.2 Nội dung giá thành sản phẩm và dịch vụ.
Nội dung giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ gồm:
- Chi phí vật t trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vậtliệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịchvụ
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí lơng,tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếptạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộptheo quy định nh BHXH, BHYT , KPCĐ của công nhânsản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sử dụng cho hoạt
động sản xuất, chế biến của phân xởng trực tiếp tạo
ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phí vậtliệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ ở phân xởng;tiền lơng, các khoản trích nộp theo quy định, chi phí
ăn ca của nhân viên phân xởng; chi phí dịch vụ muangoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phânxởng
Nội dung giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan tớiviệc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phíbảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí cho
bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi
Trang 10phí liên quan đến hoạt động kinh doanh nh: Chi phícông cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lơng và các khoảntrích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điềuhành doanh nghiệp; các chi phí dịch vụ mua ngoài; chiphí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp nh chi phítiếp tân, khánh tiết, giao dịch, … Theo quy chế quản
lý tài chính hiện hành, các chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp đợc tính hết cho sản phẩm hànghoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Giá thành Giá thành + Chi phí +Chi phí quản lý
toàn bộ = sản xuất bán hàng doanh nghiệp
- Hạ giá thành là biện pháp cơ bản, lâu dài và trực tiếplàm tăng lợi nhuận doanh nghiệp Do giá cả đợc hình thành bởiquan hệ cung cầu trên thị trờng, nếu gía thành hạ so với giábán trên thị trờng, doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận trên một
đơn vị sản phẩm cao Nếu giá thành càng thấp doanh nghiệp
sẽ có lợi là có thể hạ đợc giá bán để có thể tiêu thụ khối lợng sảnphẩm nhiều hơn và sẽ thu đợc lợi nhuận nhiều hơn
Trang 11- Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mởrộng thêm sản xuất hàng hoá, dịch vụ Do doanh nghiệp đãtiết kiệm đợc các chi phí NVL và chi phí quản lý nên khối lợngsản xuất nh cũ, nhu cầu vốn lu động sẽ đợc giảm bớt Trong
điều kiện đó, doanh nghiệp có thể rút bớt lợng vốn lu độngding trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sản xuất, tăng thêmsản lợng tiêu thụ
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh h ởng đến chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm sản xuất kinh doanh:
Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sảnxuất kinh doanh các nhà quản lý của doanh nghiệp khôngnhững nắm rõ nội dung bản chất và kết cấu các khoản mụctrong chi phí sản xuất kinh doanh mà còn thấy đợc các nhân
tố tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh Có nhiều nhân
tố các động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kinhdoanh, xong có thể quy thành 2 nhóm sau đây:
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
* Các nhân tố về thị trờng: thị trờng ở đây bao gồm thịtrờng các yêu tố đầu vào nh thị trờng lao động thị trờngnguyên vật liệu, thị trờng máy sản xuất, thị trờng vốn và thịtrờng đầu vào
Đối với những thị trờng đầu vào ảnh hởng tới doanhnghiệp xét trên khả năng cung cấp và giá cả cảu các yếu tố.Doanh nghiệp phải xem xét lựa chọn nhà cung cấp phơng thứcthanh toán để các chi phí bỏ ra cho các yếu tố đầu vào là nhỏnhất
Trang 12Đối với thị trờng đầu ra doanh nghiệp cũng phải xem xéttới giá cả bán ra, phơng thức thanh toán cách giới thiệu và bánsản phẩm sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả cao
* Các nhóm nhân tố nh điều kiện tự nhiên, chính sách, chế
độ nhà nớc
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Là những nhân tố bên trong doanh nghiệp nh:
* Nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Thực chất nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ là nhân tố khách quan Nhng xem xét góc độ của nhàquản lý thì nó mang lại tính chủ quan Bởi lẽ nhân tố này tác
động tích cực đến xu hớng hạ giá thành sản phẩm hay không
là phụ thuộc hoàn toàn vào sự nhanh nhạy của các nhà quản lýtrong việc vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trìnhsản xuất và việc vận dụng một cách nhanh chónh những thànhtựu mới về khoa học và công nghệ vào sản xuất là 1 phơngpháp vô cùng hiệu quả trong việc hạ thấp chi phí sản xuất vàthành công trong kinh doanh của doanh nghiệp.những doanhnghiệp có trang bị trình độ kỹ thuật hiện đại tiết kiệm đợcnhiên nguyên vật liệu, năng lợng tăng năng suất lao động là hạthấp đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và ngợc lại.Việc đổi mới máy móc thiết bị quy trình công nghệ trong sảnxuất và kinh doanh trở thành vấn đề sống còn đối với doanhnghiệp, là nhân tố quan trọng hạ thấp chi phí và giá thành sảnphẩm
* Nhân tố tổ chức lao động và sử dụng con ngời
Để phù hợp với dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm,
để giảm thấp chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản
Trang 13phẩm , nguời quản lý cũng phải cần chú ý đến sự tác độngcủa nhân tố tổ chức lao động Bởi tổ chức lao động khoa học
sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất 1 cách hợp lý loại trừ đợctình trạng lãng phí lao động lãng phí máy móc thúc đẩy đợcviệc nâng cao năng suất lao động dẫn đến giảm chi phí hạgiá thành sản phẩm đặc biệt nếu ngời quản lý là cán bộ cóchuyên môn năng lực quản lý lao động, sáng tạo sẽ giúp chodoanh nghiệp xác định đợc những phơng án sản xuất tối ulàm cho lợng chi phí bỏ ra là hợp lý đồng thời phân công bố trínhững nguời lao động có năng lực, có trách nhiệm cai quản, cócấp bậc phù hợp với cấp bậc của công việc để nâng cao năngsuất lao động Nh vậy tổ chức lao động và sử dụng con nguờihợp lý cũng la` nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí kinhdoanh
Sản xuất nh thế nào ?Vì vậy tổ chức sản xuất là một trong những khâu đầutiên cần giải quyết khi có một doanh nghiệp đi vào hoạt động
để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao, giảm tối thiểu đợc chi phí
đầu vào thì doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất 1 cách khoahọc và hợp lý.việc bố trí các khâu sản xuất hợp lý, dây chuyềnsản xuất khoa học sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc sựlãng phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực giảm thấp tỷ lệ
Trang 14phế phẩm, chi phí ngừng sản xuất Dây chuyền sản xuất khoahọc cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối đa công suấtcủa máy móc thiết bị nhờ đó mà giảm đợc chi phí sử dụngthiết bị trên 1 đơn vị sản phẩm
* Nhân tố tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp
Nhân tố này tác động rất mạnh mẽ tới chi phí sản xuấtkinh doanh và giá thành sản phẩm bởi suy đến cùng thì chiphí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao đọngsống và lao động vật hoá để tiến hành sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp phải có một khối lợng vốn tiền tệ nhất định.Quá trình sản xuất cũng là quá trình tiêu hao lợng vốn tiền tệnày.việc quản lý và sử dụng hiệu quả các loại vốn đó trongnhững hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp.hoạt động tàichính này ngày càng có tác dụng lớn tới việc hạ thấp chi phí sảnxuất kinh doanh và giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Tổ chức sử dụng vốn hợp lý đáp ứng kịp thờinhu cầu về vật t sẽ tránh đợc các chi phí gián đoạn sản xuất dothiếu vật t, do vật t không kịp thời ko đúng chủng loại, quycách, phẩm chất đồng thời thông qua việc tổ chức sử dụngvốn kiểm tra đợc tình hình dự trữ vật t , sản phẩm tồn kho
để từ đó có biệm pháp quản lý thích hợp, hạn chế tình trạnghao hụt, ứ đọng mất mát vật t Nhờ đó góp phần hạ thấp chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm hơn thế nữa bằng việcthúc đẩy quá trình luân chuyển vốn doanh nghiệp còn có thểgiảm bớt chi phí về vay lãi do ít có nhu cầu vốn bên ngoàidoanh nghiệp
Trang 15Chơng II Thực trạng công tác quản lý chi phí và giá thành tại Công ty TNHH NN MTV Dệt
Minh Khai
2.1 Vài nét khái quát về Công ty TNHH NN MTV Dệt Minh Khai
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty
Căn cứ vào luật tổ chức hội đồng nhân dân(HĐND) và uỷban hành chính (UBHC) các cấp do lệnh số 51/LTC của chủ tịchnớc Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố ngày 10/11/1962
Căn cứ vào yêu cầu của việc phát triển công nghệ
Căn cứ vào yêu cầu của đồng chí giám đốc cục côngnghiệp Việt Nam, UBHC TP Hà Nội ra quyết định số 225/CNngày 20/12/1973 đồng ý thành lập nhà máy khăn mặt, khăntay do cục công nghiệp Hà Nội quản lý với nhiệm vụ ban đầuchủ yếu là khăn mặt, khăn tay
Đến ngày 26/1/1973 căn cứ vào thông t của Bộ trởng BộCông Nghiệp nhẹ số 1301/CCN-TCLĐ ngày 31/12/1992, UBNDThành phố Hà Nội ra quyết định số 496/QĐUB đồng ý thànhlập doanh nghiệp nhà nớc lấy tên là nhà máy dệt Minh Khai, có:
- Tên giao dịch: MINH KHAI TOWELMANUFACTURING ANDEXPORT FACTORY
- Tên viết tắt: MIKHATEX
- Trụ sở chính: tại số 423 Đờng Minh Khai – Quận Hai Bà
Tr-ng – Hà Nội
Trang 16Đến ngày 4/11/1993, UBND TP Hà Nội ra quyết định số5934/QĐUB với nội dung:
- Chuyển nhà máy dệt Minh Khai trực thuộc Sở Côngnghiệp Hà Nội thành công ty dệt Minh Khai trực thuộc
Sở Công nghiệp Hà Nội
- Đến năm 2006, đổi tên thành công ty TNHH NN MTVDệt Minh Khai
- Tên Giao dịch là: MINH KHAI TEXTILE COMPANY
- Tên viết tắt là: MIKHATEX
- Nhiệm vụ chính của công ty là: Sản xuất các sản phẩmdệt thoi, sản phẩm may mặc và sản phẩm liên doanhphục vụ nhu cầu trong nuớcvà xuất khẩu
Từ đó đến nay, Công ty dệt Minh Khai đợc phép hoạt
động và sản xuất theo chức năng và nhiệm vụ đã nêutrong quyết định số 5934/QĐUB ở trên Là một đơn vịsản xuất lớn – là cờ đầu của ngành Công nghiệp thànhphố Hà Nội, Công ty dệt Minh Khai ngày nay đã trải quanhững giai đoạn phát triển rực rỡ với những thành tựu tolớn Nhng để đạt đựoc những thành tựu đó, Công ty đãtrải qua những giai đoạn hết sức khó khăn của thời kỳchiến tranh và xây dựng đất nớc
Trong những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt
động sản xuất, Công ty đã gặp những khó khăn do nhà ởng xây dựng cha hoàn chỉnh, thiết bị do Trung Quốcviện trợ không đồng bộ Khâu dây truyền sản xuấtkhông hoạt động đợc phải chuyển sang làm thủ công Làdoanh nghiệp đầu tiên của Miền Bắc sản xuất mặt hàngkhăn bông nên nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn mà
Trang 17x-phải vừa làm vừa mò mẫm tìm tòi Đội ngũ cán bộ kỹthuật công nhân lành nghề không nhiều.
Những năm đầu công ty mới đa đợc 100 máy đệtvào hoạt động sản xuất Số cán bộ công nhân viên có 415ngời Năm 1975, năm đầu tiên công ty chỉ đạt giá trịtổng sản lợng gần 2,5 triệu đồng, sản phẩm chủ yếu chỉgần 2 triệu khăn các loại
Trong những năm từ năm1981 đến năm 1989, Công
ty bớc vào thời kỳ phát triển ổn định và hng thịnh Trongthời gian này công ty đợc thành phố đầu t thêm một dâychuyền dệt kim đan dọc để dệt các loại vải tuyn, vải ren,vải valide…Công ty tập trung đầu t theo chiều sâu đồng
bộ hoá dây chuyền sản xuất, đa khâu khâu đầu tiêncủa dây chuyền đi vào hoạt động sản xuất, chấm dứtthời kỳ sản xuất thủ công Công ty quan tâm đào tạo bổsung cán bộ công nhân kỹ thuật lành nghề, các biện phápcải tiến kỹ thuật…đã làm cho tốc độ tăng trởng về tổngkhối lợng sản phẩm của công ty luôn duy trì ở mức cao.Cũng trong thời gian này, công ty đã chủ động chuyển h-ớng sản xuất kinh doanh, từ sản xuất phục vụ nhu cầutrong nớc sang phục vụ nhu cầu xuất khẩu
Khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang chế độ quản lýmới, tình hình chính trị của các nớc xã hội chủ nghĩagặp nhiều biến động đã gây ảnh hởng lớn Công ty bớcvào một thời kỳ khó khăn và thử thách mới, quan hệ bạnhàng của công ty với thị trờng Liên Xô và các nớc Đông Âumất đi làm cho công ty mất một thị trờng lớn, vốn phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh thiếu nghiêm trọng,
Trang 18máy móc thiết bị đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và bắt đàulạc hậu Mặt khác, Công ty cha quen với cách thức quản lýmới sau nhiều năm đã quá quen thuộc với cơ chế bao cấp
cũ nên hoạt động của công ty trở nên hết sức khó khăn và
bế tắc Tuy nhiên, đợc sự quan tâm chỉ đạo của các cấplãnh đạo, sự giúp đỡ của các đơn vị bạn, với sự đoàn kếtnhất trí cùng nhau vợt khó khăn của đội ngũ cán bộ côngnhân viên nhà máy lúc bấy giờ, công ty đã từng bớc giảiquyết các vấn đề về thị trờng, về vốn và từng bớc làmquen với cơ chế mới
Trong những năm trở lại đây, trên cơ sở giải quyếtnhững vấn đề đã nêu, công ty dệt Minh Khai bớc vào thời
kỳ phát triển mới, công ty từng bớc hiện đại hoá máy móc,thiết bị, cải tiến dây chuyền sản xuất, cải tiến cách thức
tổ chức quản lý và khối lợng sản phẩm sản xuất ra ngàycàng lớn nhằm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu là chính.Công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nớc với xu hớngngày một tăng, công ty đã đảm bảo an toàn và phát triểnvốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt đời sống củacông nhân viên chức Đó cũng chính là một hớng phát triểntích cực của công ty dệt Minh Khai – một doanh nghiệpnhà nớc làm ăn có hiệu quả
Trong năm 2007 vừa qua có sự phấn đấu nỗ lực củatập thể cán bộ công nhân viên của công ty về chỉ tiêuchất lợng sản phẩm đặt ra Điều này có thể thấy qua một
số chỉ tiêu sau của năm 2007:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đã đạt đợc năm 2007 của
công ty.
Trang 19Nguồn: từ các bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH NN MTV Dệt Minh Khai
2.1.2 Đặc điểm các yếu tố nguồn lực của công ty TNHH
NN MTV dệt Minh Khai.
a Đặc điểm về nhân lực
Công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai luôn coi trọng yếu tốcon ngời và có những chính sách hợp lý để quản lý và bố trílao động một cách chính xác, hiệu quả cho cả công ty và ngờilao động
Những ngày đầu thành lập công ty TNHH NN MTV dệtMinh Khai chỉ có khoảng 415 cán bộ công nhân viên trong đó
có 55 cán bộ quản lý kinh tế và kỹ thuật Cho đến nay công ty
đã có tới 1161 ngời, trong đó:
- Lao động ngành công nghiệp: 1161 ngời
- Lao động nữ: 913 ngời
- Lao động hợp đồng: 148 ngời
- Lao động làm công tác quản lý: 78 ngời
- Lao động có trình độ cao đẳng trở lên: 55 ngời
- Lao động bình quân đang làm việc: 1103 ngời
- Thu nhập bình quân 1 ngời/ 1 tháng: 1 000 000 đồngCông ty ngày càng quan tâm đến việc bồi dỡng, đào tạo
và nâng cao chất lợng lao động Lao động quản lý có bằng
Trang 20cấp, công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm ngày càngtăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công ty cụthể:
- Về lao động quản lý: Công ty có tổng số lao động quản
lý là 78 ngời, lao động có trình độ đại học là 50% chiếm66,67%, số lao động có trình độ trung cấp là 25 ngờichiếm33,33%
- Về lao động sản xuất: Tổng số lao động trong công tylà936 ngời chiếm 92,6% tổng số lao động toàn công ty Dotrình độ kỹ thuật ngày càng phát triển, hệ thống máy móccủa công ty dần dần đợc thay thế cho nên để đáp ứng kịpthời với trình độ đó, trong năm 2006 công ty dệt Minh Khai đã
đào tạo mới, đào tạo bổ sung, đề bạt và tuyển mói lao độngquản lý với khối lợng khá lớn Nhng chủ yếu công ty vẫn lấynguồn lực hiện có tại công ty cho đi đào tạo thêm tay nghề,trình độ quản lý đồng thời tuyển thêm một số trờng đào tạodạy nghề, cao đẳng, đại học chuyên nghiệp Năm 2007, công
ty có dự kiến tuyển dụng 5 lao động có trình độ cao đẳng
và đại học, 19 lao động phổ thông Bên cạnh nhu cầu tăng lao
động thì công ty cũng có dự kiến giảm 15 lao động đếntuổi nghỉ hu Trong quý I năm 2007 không có lao động nàophải nghỉ việc
b Đặc điểm về vốn và cơ cấu vốn
Bất kỳ một doanh nghịêp nào muốn hoạt động đợc phải
có vốn sau đó mới tính đến các yếu tố khác Trong thời kỳ baocấp, tất cả vốn của doanh nghiệp đều do nhà nớc cấp để kinhdoanh theo kế hoạch và chỉ tiêu của nhà nớc Nhng khi chuyểnsang cơ chế thị trờng, muốn hoạt động tốt và có hiệu quả thì
Trang 21doanh nghiệp phải có trình độ quản lý tốt trong tất cả cáclĩnh vực nói chung và trong quản lý việc sử dụng vốn nói riêng
Ngày đầu thành lập, Công ty dệt Minh Khai đợc cấp tàisản cố định trị giá 3 triệu đồng từ ngân sách nhà nớc Cho
đến năm 1992 khi có quyết định thành lập tại nhà máy, Công
ty dệt Minh Khai đã có nguồn vốn kinh doanh là10.845.000.000 đồng Bao gồm:
Vốn cố định: 9.026.000.000 đồngVốn lu động: 1.759.000.000 đồngVốn khác: 60.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn ngân sách cấp: 8.635.000.000 đồngVốn doanh nghiệp tự bổ sung: 710.000.000 đồngVốn vay: 1.483.000.000 đồng
Đến năm 1993, UBND thành phố Hà Nội ra quyết địnhthành lập công ty dệt Minh Khai từ nhà máy dệt TNHH NN MTVMinh Khai thì công ty có tổng số vốn kinh doanh là:11.627.605.125 đồng
Trong đó:
Vốn lu động: 3.058.512.667 đồng Vốn cố định: 7.789.826.926 đồngVốn khác: 779.265.532 đồng
Trớc đây do đợc ngân sách cấp vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, công ty ít chú trọng đến việc bảo toàn vàphát triển vốn Nhng hiện nay, không còn có sự hỗ trợ của ngânsách nhà nớc nên công ty phải tự huy động, bảo toàn và pháttriển vốn vì sự phát triển của mình
c Đặc điểm máy móc thiết bị - trình công nghệ
Trang 22Về máy móc thiết bị: Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có
260 máy dệt thoi khổ hẹp do Trung Quốc viện trợ, đến naycông ty đã từng bớc đầu t về chiều sâu và chiều rộng và đã
có một hệ thống thiết bị tơng đối hoàn chỉnh để có thể sảnxuất các loại khăn phục vụ cho nhu cầu thị trờng trong nớc vàthị trờng nớc ngoài từ sản phẩm trung bình cho đến sản phẩmcao cấp
Về quy trình công nghệ: Với tất cả những nhiệm vụ đợcnhà nớc giao phó đã đợc trình bày ở trên và tình hình thực tếcủa công ty, cơ cấu sản xuất của công ty dệt Minh Khai đợc tổchức nh sau:
Phân x ởng
dệt thoi Phân x ởngdệt kim Phân x ởng tẩy nhuộm hoàn thànhPhân x ởng
trung gian
Kho thành phẩm
Trang 23- Phân xởng dệt thoi: Có nhiệm vụ thực hiện các công
đoạn chuẩn bị các trục dệt và suốt sợi ngang đc vào máy dệt
để thành khăn bán thành phẩm theo quy trình công nghệ sảnxuất khăn bông
- Phân xởng dệt kim: Có nhiệm vụ thực hiện các công
đoạn chuẩn bị các bộ kim sợi mắc lên máy để dệt thành vảituyn theo quy trình công nghệ sản xuất vải tuyn
- Phân xởng tẩy nhuộm: Có nhiệm vụ thực hiện các công
đoạn nấu, tốy, nhuộm, sấy khô và định hình các loại khăn, sợi
và vải tuyn theo quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàngkhăn bông, vải tuyn
- Phân xởng hoàn thành: Có nhiệm vụ thực hiện các công
đoạn cắt, may, kiểm tra, đóng gói, đóng kiện các sản phẩmkhăn bông và cắt kiểm các loại vải tuyn, vải nối vòng theo quytrình công nghệ sản xuất
2.1.3 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý
Là lá cờ đầu của ngành công nghiệp Hà Nội, Công tyTNHH NN MTV dệt Minh Khai có nhiệm vụ sản xuất kinh doanhhiện nay là:
- Sản xuất các sản phẩm dệt thoi, dệt kim, sản phẩm maymặc phục vụ cho nhu cầu thị trờng tiêu dùng trong nớc và xuấtkhẩu Đợc nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ tùngngành dệt và may mặc phục vụ cho nhu cầu sản xuất củacông ty và thị trờng Đợc làm uỷ thác xuất nhập khẩu cho các
đơn vị có nhu cầu
- Đợc hợp tác liên doanh, làm đại lý, đại diện, mở cửa hànggiới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm của công ty và sảnphẩm liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc
Trang 24Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trên của nhà nớcgiao phó công ty cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi,
có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, sự nhiệt tình và sự nhảycảm với thị trờng Một cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, có quan
hệ phân công cụ thể quyền hành và trách nhiệm sẽ tạo nênmột môi trờng nội bộ thuận lợi, từ đó sự đoàn kết, nhất trítrong toàn doanh nghiệp sẽ tăng lên và năng suất lao độngcũng sẽ tăng theo là điều tất yếu
2.2 Thực trạng công tác quản lý lĩnh vực chi phí và giá thành sản phẩm.
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý lĩnh vực chi phí.
Do đặc điểm nổi bật của công ty là sản xuất nhiều sảnphẩm nên mỗi sản phẩm ở từng công đoạn sản xuất đều đợctinh toán chi tiết các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuấtphát sinh trong quá trình sản xuất khăn, màn tuyn, các chi phínày là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
“Trong chuyên đề thực tập này, em xin đề cập tới một loại sản phẩm trong quy trình sản xuất của công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai, đó là khăn 34-85”.
Nhìn chung chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoảnchi phí chinh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, và chi phí sản xuất chung
2.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất với việc xác định đối tợng tậphợp để phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh
là một yếu tố cần thiết không thể thiếu đợc đối với công tác
Trang 25quản lýchi phí sản xuất ở công ty Xác định đối tợng tập hợpchi phí sản xuất chính là xác định giới hạn tập hợp chi phí màthựuc chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịuchi phí.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chc bộ máy sản xuất ở xởng,việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí giúp cho công tácquản lý chi phí của công ty đợc tốt nhất và mang lại hiệu quảcao
Sản phẩm chính của công ty là các loại sản phẩm: Khăn ,màn tuyn… Quá trình sản xuất sản phẩm đợc tổ chức ở cácphân xởng trên các dây chuyền công nghệ khác nhau Mỗiphân xởng hoàn thiện sản phẩm của mình Căn cứ vào đặc
điểm đó thì công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí là cácquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.2.1.2 Thực trạng chi phí sản xuất trong công ty TNHH NN MTV
Dệt Minh Khai
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, yêu cầu quản lý chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải chặtchẽ, chính xác để từ đó giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp đa ra đợc những quyết định phù hợp nhằm hạthấp chi phí và giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trờng, thu đợc nhiều lợi nhuận Để quản lýchi phí sản xuất tốt phải phân loại chi phí vì mỗi cáchphân loại lại mang một ý nghĩa riêng đồng thời khôngbiệt lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sungcho nhau tiến tới một mục đích chung là quản lý tốt chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 26Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất nhng thôngthờng ngời ta hay phân loại theo yếu tố chi phí và khoảnmục chi phí.
2.2.1.3 Quản lý chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo cách phân loại này có thể thấy đợc chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá để từ đó giúp cho doanhnghiệp kiểm tra sự cân đối với các kế hoạch khác nhau
nh kế hoạch cung ứng vật t, lao động tiền lơng, khấu haoTSCĐ, nhu cầu vốn lu động, giá thành… Ta có thể thấy đợcviệc quản lý chi phí sản xuất theo yếu tố của xởng quacác bảng số liệu dới đây:
Bảng 3 Chi phí sản xuất theo yếu tố của năm 2006 và
năm 2007 (cho sản phẩm khăn 34-85)
ĐVT: đồng
Stt Diễn
So sánhTuyệt đối Tơngđối
Trang 27-%
a/ Chi phí NVL
Để sản xuất ra 1 loại sản phẩm thì cần sử dụng rất nhiềuloại vật liệu Là công ty sản xuất khăn, màn tuyn phục vụ chothị trờng tiêu dùng nên chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Ta có thể nhận thấy
điều này thông qua số liệu ở bảng trên năm 2006, chi phí NVLchiếm tỷ trọng 73%, năm 2007 tỷ lệ này là 74,1% Điều nàychứng tỏ trong năm 2007 công ty đã tăng năng suất lao động ,sản xuất nhiều hơn năm trớc
Chi phí NVL cho sản phẩm khăn 34-85 năm 2007 giảm 74
222 870 đồng, tơng ứng tỷ lệ 3% Chi phí NVL trong giá thànhgiảm xuống nhng không ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, đó là
điều đáng khích lệ của công ty
b/ Chi phí nhân công
Trang 28Trong các yếu tố chi phí , ngoài chi phí NVL giảm xuống
ta còn thấy chi phí nhân công cũng giảm 50 996 005 đồng(sản phẩm khăn 34-85) tơng ứng tỷ lệ 7,8% Theo số liệu của
kế toán tổng quỹ lơng của công ty tăng lên, thu nhập bìnhquân công nhân tăng lên nhng chi phí tiền lơng giảm xuống,nguyên nhân là :
Trong những năm qua, công ty đã trang bị thêm máy mócthiêt bị hiện đại làm cho năng suất lao động tăng lên
- Trình độ tay nghề của công nhân ngày một nâng cao
- Xởng đã có sự bố trí lại lợng lao động phù hợp với tiến
độ của công việc
c/ Chi phí khấu hao TSCĐ
Đối với yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ, năm 2007 đã giảm
16 862 319 đồng(sản phẩm khăn 34-85) so với năm 2006, với tỷ
lệ tơng ứng là 8,1%, là do công ty tính khấu hao theo phơngpháp bình quân mà số lợng sản xuất lại tăng lên Đây chính lànguyên nhân làm cho chi phí khấu hao TSCĐ giảm xuống
d/ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dich vụ mua ngoài đã tăng lên 3 120 000đồng(sảnphẩm khăn 34-85) ứng với tỷ lệ 7,3% Chi phí dịch vụ muangoài tăng lên là do chi phí : điện sản xuất, nớc, điện thoại,fax, vé máy bay… ở công ty chi phí này gồm 5 tiểu mục chiphí trong đó chi phí điện sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất.Sau đây ta đi xem xét cụ thể sự biến động của từng tiểumục chi phí trong yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
Bảng 4: Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2006 và năm
2007 của công ty
(sản phẩm khăn 34-85)
Trang 29ĐVT: đồngStt Diễn
Năm 2006 tổng chi phí phải trả cho dịch vụ mua ngoàitinh cho(sản phẩm khăn 34-85) là 42 730 100đồng chiếm tỷtrọng 1,26% trong tổng chi phí sản xuất Năm 2007 chi phídich vụ mua ngoài 45 850 500 đồng chiếm tỷ trọng 1,4% với tỷ
lệ tăng 7,3% công ty cần tiến hành rà soát lại các tiểu mục chiphí để phát hiện ra tiểu mục cần đợc cắt giảm, nhằm làmtăng tỷ lệ tăng của chi phí dịch vụ mua ngoài
Để thấy rõ đợc mức độ của từng tiểu mục đến chi phídịch vụ mua ngoài , ta tiến hành phân tích chi tiết từng tiểumục
* Điện sản xuất:
Đây là tiểu mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng chi phí dịch vụ mua ngoài Năm 2006, chi phí điện sảnxuất là 21.000.000 đồng chiếm tỷ trọng49% Sang năm 2007con số này là 22.000.000 đồng, chiếm 48% Nh vậy, chi phí
điện sản xuất đã tăng 1.000.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng
Trang 304.76% Làm cho tổng chi phí dịch vụ mua ngoìa tăng mạngvào năm 2007.
* Nớc:
Khoản chi phí này cũng tăng tơng đối Năm 2006, chiphí là 8.000.000 đồng, năm 2007 là9.450.000 đồng Nh vậy,
so với năm 2006 tăng lên 1.450.000 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là18,13%
* Điện thoại:
Khoản mục chi phí này giảm 278.800 đồng tơng ứng với
tỷ lệ giảm 4,3% Chi phí điện thoại do cớc viễn thông của nớc
ta ngày một giảm
* Fax:
Năm 2007, tăng 850.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng42,53% so với năm 2006 Khoản mục này tăng vì mức độ luchuyển thông t giấy tờ đến khách hàng ngày một nhiều
* Vé máy bay:
Khoản chi phí này cũng tăng 99.200 đồng tơng ứng với tỷ
lệ tăng 1,9% Do các hợp đồng xuất khẩu tăng, để phục vụ cho
sự ký kết thuận lợi các nhân viên phòng kinh doanh sang nớc bạn
để kiểm tra thực tế và ký kết
Tóm lại, có thể nói rằng: chi phí dịch vụ mua ngoài của ởng tăng lên là do sự gia tăng của chi phí Điện sản xuất, nớc,fax, vé máy bay Công ty cần tìm ra các biện pháp tích cựcnhằm giảm bớt các chi phí góp phần vào tiến trình hạ giáthành trong công ty
x-e/ Chi phí bằng tiền khác:
Là những khoản chi phí ngoài nh: chi phí đại hội côngnhân viên chức, chi phí tiếp khách, chi phí mua văn phòng
Trang 31phẩm, an toàn lao động và khám sức khoẻ…Muốn có sự đánhgiá chính xác, toàn diện khách quan tình hình chi phí sảnxuất ta tiến hành phân tích tình hình thực hiện các khoảnchi phí bằng tiền của Công ty vì qua đó ta cũng thấy đợc sựtác động ảnh hởng của các khoản chi phí sản xuất.
Bảng 5 : Chi phí bằng tiền khác năm 2006 và 2007 của
3 500 000
700 000 25
2 Chi phí tiếp
khách
7 000 000
9 000 000
2 000 000
2 750 000
800 000 41
4 ATLĐ và khám
sức khoẻ
2 500 000
4 000 000
1 500 000
5 628 936
39,3
Trên đây là những khoản chi phí khác bằng tiền: Năm
2006, những khoản chi phí này chiếm 0,4% trong tổng chiphí sản xuất Sang năm 2007, tỷ lệ này là 0,6% tăng 5.628.936
đồng ứng với tỷ lệ 39,3% Để thấy rõ đợc sự biến động củakhoản mục này, ta sẽ đi phân tích từng khoản mục
Trang 32* Chi phí đại hội công nhân viên chức.
Đây là khoản chi thiết yếu cần thiết cho sự hoạt độngcủa công ty Năm 2006, chi hết số tiền là 2.800.000 đồng.Sang năm 2007, con số này là 3.500.000 đồng, tăng 700.000
* Chi phí mua văn phòng phẩm:
Để trang bị những vật dụng thiết yếu cho văn phòng,Công ty đã trích ra một khoản để mua sắm Năm 2006, là1.950.000 đồng, sang năm 2007 là 4.000.000 đồng Qua đâythấy đợc chi phí tăng 800.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ 41% sovới năm 2006
* Chi phí an toàn lao động và khám sức khoẻ định kỳ:
Khoản này rất cần thiết vì đặc điểm của sản phẩm sảnxuất ra ảnh hởng đến sức khoẻ của công nhân Vì vậy, công
ty luôn quan tâm đến đời sống sức khoẻ của cán bộ côngnhân viên Khoản chi phí này cũng tăng 1.500.000 đồng ứngvới tỷ lệ 60% Ta thấy đây là tỷ lệ tăng khá lớn trong tổng chiphí bằng tiền khác
* Chi phí khác:
Năm 2006, Công ty đã chi ra một khoản là 71.300 đồngcho sản phẩm khăn 34-85, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong chi phí.Sang năm 2007, số này tăng đến 700.236 đồng Qua đó ta
Trang 33thấy con số này tăng so với năm trớc là 628.936 đồng ứng với tỷ
lệ 882,1% Điều này chứng tỏ công ty đã phải chi tăng lên rấtnhiều lần cho khoản chi phí khác
Nhìn chung trong tổng chi phí bằng tiền khác thì chiphí cho việc: tiếp khách, ATLĐ và khám sức khoẻ định kỳ, đạihội công nhân viên chức chiếm tỷ trọng khá lớn Vì vầy, đểgiảm khoản mục chi phí bằng tiền khác thì công ty cần cóbiện pháp điều chỉnh kịp thời để có thể hạ giá thành sảnphẩm, đem lại lợi nhuận tối u cho công ty
2.2.2 Phân loại chi phí phải trả theo khoản mục giá
thành của khăn 34-85
Để xác định đợc giá thành sản phẩm, xác định ảnh hởngbiến động của từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành, từ
đó đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm khăn 34-85 thì cần nghiên cứu , so sánh , phân tích chiphí sản xuất và khoản mục giá thành sản phẩm khăn 34-85 củacông ty Điều này đợc thể hiện thông qua bảng :
Chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành sản phẩm khăn 34-85.