Vì vậy một trong những vấn đề quantrọng hàng đầu mà các nhà sản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu là công tácquản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp mình..
Trang 1Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
LỜI NÓI ĐẦU
Tôi đa hóa lọi nhuận là mục tiêu cao nhất của bất kỳ một nhà sản xuất
kinh doanh nào Để có được điều này, các nhà doanh gia không còn cách nào tối
ưu hơn mà phải tìm mọi cách nhằm tối thiểu hóa những chi phí sản xuất cấuthành nên sản phẩm, đồng thời hạ được giá thành sản phẩm, nhưng vẫn phải đảmbảo được chất lượng và mẫu mã của sản phẩm của mình sản xuất ra Bài toán nàykhông phải bất kỳ doanh gia nào trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt nàycũng có thể tìm đươc lời giải cho mình Vì vậy một trong những vấn đề quantrọng hàng đầu mà các nhà sản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu là công tácquản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp mình
Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, nên em đã chọn đề
tài: “Một sô giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên dệt Minh Khai” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Với phương pháp nghiên cứu phân tích dựa trên thực tiễn khách quan đang
diễn ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên dệt Minh Khai, đề tài mong muốn góp phần hoàn thiện công tác
quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, để công ty cóthế thực hiện được mục tiêu cao nhất trong sản xuất kinh doanh
Báo cáo này ngoài phần mở đầu, kết luận có nội dung gồm 3 chương:
Chuông 1: Nhữmg vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chưong 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai.
Chưong 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai.
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty T N H H N N MTV Dệt Minh
Kliai, với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Đoàn Thị Nga và của các cô chú cán
bộ phòng tài vụ công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai em đã hoàn thànhchuyên đề tốt nghiệp của mình với rất nhiều thuận lợi Nhưng do hạn chế về mặtthời gian và trình độ nhận thức, báo cáo tốt nghiệp này không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo và những người quantâm đế vấn đề trên được hoàn thiện và sáng tỏ hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
CHƯƠNG 1
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
NHŨNG VÂN ĐỂ Cơ BẢN VỂ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Chi phí sàn xuất
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp thường phải bỏ các chi phí để phục vụ cho mục đích kinh doanh củamình Đó là các chi phí về loại đối tượne lao động tư liệu, các chi phí dịch vụmua ngoàivà các chi phí bằng tiền khác Trong suốt quá trình sản xuất kinhdoanh các chi phí thường xuyên phát sinh Doanh nghiệp cần phải biết số chi phí
đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt động là bao nhiêu Nhằm tổng hợp tính toán các chỉtiêu kinh tế phục vụ cho nhu cầu quản lý Chính vì vậy tất cả chi phí chi ra phảiđược theo dõi, tổng hợp, tính toán và biểu hiện bằng giá trị (thước đo tiền tệ) vàđược gọi là chi phí sản xuất kinh doanh
Vậy : Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sảnxuất, chi phí tiêu thụ và các khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để thực hiện hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh, chiphí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường
Chi phí hoạt động kinh doanh là toàn bộ chi phí cho hoạt động liên quanđến hoạt động kinh doanh Đây là khoản chi phí chủ yếu nhất của doanh nghiệpnhư chi phí nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ, tiền lương và các khoản chi phí cótính chất lượng, các khoản trích nộp theo quy định của nhà nước như BHXH,
Trang 2Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra bên ngoàidoanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng vốn hợp lý hơn, tăng thu nhập cho doanhnghiệp và nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau:
- Chi phí liên doanh, liên kết
- Chi phí cho thuê tài sản
- Chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu
- Khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí về trả lãi vay về số vốn huy động trong kỳ
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chi phí chiết khấu thanh toán cho nguời mua hàng hoá thanh toántrước hạn
Chi phí cho hoạt động bất thường : là các khoản chi phí xảy ra khôngthường xuyên hoặc không phát sinh riêng rẽ đối với hoạt động thông thường củadoanh nghiệp gồm có:
Chi phí về thanh lý nhượng bán TSCĐ
Giá trị tổn thất thực tế của tài sản sau khi đá giảm trừ tiền đền bù củangười phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, giá trị phế liệu thu hồi và số đã được dựphòng bằng quỹ dự phòng tài chính
Chi phí về tiền phạt do vi phạm họp đồng
Chi phí để thu tiền phạt
Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán
Các khoản chi phí bất thường khác
1.1.3 Phán loai chi phí sán xuất kỉnh doanh
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh
tế khác nhau,mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng rất
Trang 3Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đặc điểm của cách phân loại theo nội dung kinh tế là dựa vào hình tháinguyên thuỷ của chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh, không phân biệt chi phí đóđược dùng ở đâu và dùng cho mục đích gì Những chi phí này có cùng nội dungkinh tế thì được xếp vào một loại Mỗi loại đó được gọi là yếu tố chi phí, gồm 5yếu tố:
*Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm các chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xâydựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trongkỳ
*Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích BHYT,
BHXH, KPCĐ của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
*Clii phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra
để trả cho tất cả các dịch vụ mua ngoài như: Điện, nước, điện thoại, fax, vémáy bay phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
*Chỉ phí bằng tiền khác: Những chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất
ngoài 4 yếu tố trên Theo cách phân loại này cho biết kết cấu tỷ trọng củatừng yếu tố chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố củabảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dựtoán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương tínhtoán nhu cầu vốn lưu động cho chu kỳ sau
1.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất đế chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục chiphí bao gồm những khoản chi phí có cùng mục đích và ứng dụng, không phânbiệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Vì vậy cách phân loại này còn
Trang 4*Chỉ phí NVL TT: Là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này.Nhưng chi phí NVL sử sụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt độngngoài sản xuất
*Clìi phí nhân công TT: Là những chi phí tiền công, trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của nhân viên sản xuất, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
*Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, đội sản xuất Ngoài ra khoản mục chi phí trực tiếp đãnêu trên bao gồm:
Chi phí vật liệu dùng đẻ sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng,vật liệu dùng cho quản lý chung ở phân xưởng đội sản xuất
Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng,đội sản xuất
Chi phí khâu hao TSCĐ: Toàn bộ số tiền khấu hao của TSCĐ hữu hình ,TSCĐ vô hình , TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phục vụ cho sản xuất chung ở phân xưởng, tổsản xuất
Chi phi bằng tiền khác: Toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài những chi phíbằng tiền trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng, tổ sản xuất
Ngoài 2 cách phân loại trên, tuỳ theo yêu cầu quản lý, các chi phí sản xuấtcòn được phân loại vào mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm, côngviệc, lao vụ sản xuất trong kỳ được chia thành chi phí khả biến và chi phí bấtbiến Chi phí sản xuất còn được chia theo phương pháp tập họp chi phí và mốiquan hệ với đối tượng chịu thuế sẽ được chi thành chi phí trực tiếp và gián tiếp
1.1.4 Phương pháp tàp hop chi phí sán xuất trong doanh nghiệp sán xuất.
1.1.4.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp
Áp dụng đối với các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng tậphợp chi phí và nó được quan tâm trực tiếp với các chứng từ hạch toán ban đầu để
Trang 5Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Áp dụng đối với chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tậphọp chi phí sản xuất mà tổng thể tập họp cho từng đối tượng được Vì vậy đé tậphợp cho từng đối tượng thì phải phân bổ theo tiêu thức phân bổ hợp lý
1.2 Giá thành sàn phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanhnghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm haymột loại sản phẩm nhất định
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thê phân biệt giá thànhsản xuất và giá thành toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ Gía thành sảnxuất sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra đế hoàn thànhsản xuất sản phẩm Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụbao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và cáckhoản chi phí cho việc bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trên góc độ kế hoạch hoá, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đượcphân biệt giữa giá thành kế hoạch và thực tế Giá thành kế hoạch là giá thành dựkiến thực hiện trong kỳ kế hoạch, còn giá thành thực tế phản ánh các chi phí thực
tế đã thực hiện trong kỳ báo cáo
ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm :
- Giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn
cứ đế xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh Đế quyết định lựa chọn sản xuấtmột loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp cần nắm được nhu cầu thị trường, giá cảthị trường và mức hao phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đó Trên cơ sở như vậymới xác định được hiệu quả sản xuất đó để quyết định lựa chọn và quyết địnhkhối lượng sản xuất sản phẩm nhằm đạt lợi nhuận tối đa
- Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm tra,giám sát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện
Trang 6hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ choc kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm
ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loạitrừ
- Giá thành còn là một căn cứ quan trọng đê doanh nghiệp xây dung chínhsách giá cả cạnh tranh đối với tong loại sản phẩm đuợc đua ra thị trường tiêu thụ
1.2.2 Nội dung giá thành sản phẩm và dịch vụ.
Nội dung giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu
sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí lương, tiền công, cáckhoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ màdoanh nghiệp phải nộp theo quy định như BHXH, BHYT , KPCĐ củacông nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất,chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.Bao gồm: Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ ở phânxưởng; tiền lương, các khoản trích nộp theo quy định, chi phí ăn ca củanhân viên phân xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằngtiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
Nội dung giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảngcáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh như: Chi phí công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy
Trang 7Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
như chi phí tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, Theo quy chế quản lý tàichính hiện hành, các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpđược tính hết cho sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
1.2.3 Hạ giá thành sản phẩm
V
nghĩa của viêc ha giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Hạ thấp giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố tạo điều kiệncho doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm
- Hạ giá thành là biện pháp cơ bản, lâu dài và trực tiếp làm tăng lợi nhuậndoanh nghiệp Do giá cả được hình thành bởi quan hệ cung cầu trên thị trường,nếu gía thành hạ so với giá bán trên thị trường, doanh nghiệp sẽ thu được lợinhuận trên một đơn vị sản phẩm cao Nếu giá thành càng thấp doanh nghiệp sẽ
có lợi là có thể hạ được giá bán để có thể tiêu thụ khối lượng sản phẩm nhiềuhơn và sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn
- Hạ giá thành có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thêm sảnxuất hàng hoá, dịch vụ Do doanh nghiệp đã tiết kiệm được các chi phí NVL vàchi phí quản lý nên khối lượng sản xuất như cũ, nhu cầu vốn lưu động sẽ đượcgiảm bớt Trong điều kiện đó, doanh nghiệp có thể rút bớt lượng vốn lưu độngding trong sản xuất hoặc có thể mở rộng sản xuất, tăng thêm sản lượng tiêu thụ
1.3 Các nhân tỏ chủ yếu ành hưởng đến chỉ phí sán xuất và tính giá thành sàn phẩm sán xuất kỉnh doanh:
Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản xuất kinh doanhcác nhà quản lý của doanh nghiệp không những nắm rõ nội dung bản chất và kếtcấu các khoản mục trong chi phí sản xuất kinh doanh mà còn thấy được các nhân
tố tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh Cổ nhiều nhân tố các động đến chi
Giá thành
toàn bô
Giá thành +sản xuất
Chi phí + Chi phí quản lý
Trang 81.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
* Các nhân tố về thị trường: thị trường ở đây bao gồm thị trường các yêu tốđầu vào như thị trường lao động thị trường nguyên vật liệu, thị trường máy sảnxuất, thị trường vốn và thị trường đầu vào
Đối với những thị trường đầu vào ảnh hưởng tới doanh nghiệp xét trên khảnăng cung cấp và giá cả cảu các yếu tố Doanh nghiệp phải xem xét lựa chọn nhàcung cấp phương thức thanh toán để các chi phí bỏ ra cho các yếu tố đầu vào lànhỏ nhất
Đối với thị trường đầu ra doanh nghiệp cũng phải xem xét tới giá cả bán
ra, phương thức thanh toán cách giới thiệu và bán sản phẩm sao cho chi phí bỏ rahợp lý và đem lại hiệu quả cao
* Các nhóm nhân tố như điều kiện tự nhiên, chính sách, chế độ nhà nước
ỉ 3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Là những nhân tố bên trong doanh nghiệp như:
* Nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Thực chất nhân tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là nhân tốkhách quan Nhưng xem xét góc độ của nhà quản lý thì nó mang lại tính chủquan Bởi lẽ nhân tố này tác động tích cực đến xu hướng hạ giá thành sản phẩmhay không là phụ thuộc hoàn toàn vào sự nhanh nhạy của các nhà quản lý trongviệc vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất và việc vận dụngmột cách nhanh chónh những thành tựu mới về khoa học và công nghệ vào sảnxuất là 1 phương pháp vô cùng hiệu quả trong việc hạ thấp chi phí sản xuất vàthành công trong kinh doanh của doanh nghiệp.những doanh nghiệp có trang bịtrình độ kỹ thuật hiện đại tiết kiệm được nhiên nguyên vật liệu, năng lượng tăngnăng suất lao động là hạ thấp được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm vàngược lại Việc đổi mới máy móc thiết bị quy trình công nghệ trong sản xuất vàkinh doanh trở thành vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, là nhân tố quantrọng hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm
Trang 9Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phù hợp với dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm, đé giảm thấpchi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm , nguời quản lý cũng phải cầnchú ý đến sự tác động của nhân tố tổ chức lao động Bởi tổ chức lao động khoahọc sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất 1 cách hợp lý loại trừ được tình trạnglãng phí lao động lãng phí máy móc thúc đẩy được việc nâng cao năng suất laođộng dẫn đến giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm đặc biệt nếu người quản lý làcán bộ có chuyên môn năng lực quản lý lao động, sáng tạo sẽ giúp cho doanhnghiệp xác định được những phương án sản xuất tối ưu làm cho lượng chi phí bỏ
ra là hợp lý đồng thời phân công bố trí những nguời lao động có năng lực, cótrách nhiệm cai quản, có cấp bậc phù hợp với cấp bậc của công việc để nâng caonăng suất lao động Như vậy tổ chức lao động và sử dụng con nguời hợp lý cũngla' nhân tố quan trọng để hạ thấp chi phí kinh doanh
* Nhân tố quản lý tổ chức
Theo kinh tế chính trị học của chủ nghĩa mác lê nin, mỗi doanh nghiệp khibắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh đều phải trả lời ba câu hỏi:
Sản xuất là gì ?
Sản xuất cho ai?
Sản xuất như thế nào ?
Vì vậy tổ chức sản xuất là một trong những khâu đầu tiên cần giải quyếtkhi có một doanh nghiệp đi vào hoạt động, để đạt được hiệu quả kinh tế cao,giảm tối thiểu được chi phí đầu vào thì doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất 1cách khoa học và họp lý.việc bố trí các khâu sản xuất hợp lý, dây chuyền sảnxuất khoa học sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế được sự lãng phí nguyên vậtliệu, nhiên liệu, động lực giảm thấp tỷ lệ phế phẩm, chi phí ngừng sản xuất Dâychuyền sản xuất khoa học cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối đa côngsuất của máy móc thiết bị nhờ đó mà giảm được chi phí sử dụng thiết bị trên 1đơn vị sản phẩm
* Nhân tố tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 10hao phí lao đọng sống và lao độns vật hoá để tiến hành sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp phải có một khối lượns vốn tiền tệ nhất định Quá trình sản xuấtcũng là quá trình tiêu hao lượng vốn tiền tệ này.việc quản lý và sử dụng hiệu quảcác loại vốn đó trong những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp.hoạt động tàichính này ngày càng có tác dụng lớn tới việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh
và giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tổ chức sử dụng vốnhọp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu về vật tư sẽ tránh được các chi phí gián đoạn sảnxuất do thiếu vật tư, do vật tư không kịp thời ko đúng chủng loại, quy cách,phẩm chất, đồng thời thông qua việc tổ chức sử dụng vốn kiểm tra được tình hình
dự trữ vật tư , sản phẩm tồn kho để từ đó có biệm pháp quản lý thích hợp, hạnchế tình trạng hao hụt, ứ đọng mất mát vật tư Nhờ đó góp phần hạ thấp chi phísản xuất và giá thành sản phẩm hơn thế nữa bằng việc thúc đẩy quá trình luânchuyển vốn doanh nghiệp còn có thể giảm bớt chi phí về vay lãi do ít có nhu cầuvốn bên ngoài doanh nghiệp
Trang 11Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV
2.1 Vài nét khái quát về Còng ty TNHH NN MTV Dêt Minh Khai
2.1.1 Sư ra đời và phát triển của Công ty
Căn cứ vào luật tổ chức hội đồng nhân dân(HĐND) và uỷ ban hành chính(UBHC) các cấp do lệnh số 51/LTC của chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộnghoà công bố ngày 10/11/1962
Căn cứ vào yêu cầu của việc phát triển công nghệ
Căn cứ vào yêu cầu của đồng chí giám đốc cục công nghiệp Việt Nam,UBHC TP Hà Nội ra quyết định số 225/CN ngày 20/12/1973 đồng ý thành lậpnhà máy khăn mặt, khăn tay do cục công nghiệp Hà Nội quản lý với nhiệm vụban đầu chủ yếu là khăn mặt, khăn tay
Đến ngày 26/1/1973 căn cứ vào thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệpnhẹ số 1301/CCN-TCLĐ ngày 31/12/1992, UBND Thành phố Hà Nội ra quyếtđịnh số 496/QĐƯB đồng ý thành lập doanh nghiệp nhà nước lấy tên là nhà máydệt Minh Khai, có:
- Tên giao dịch: MINH KHAI TOWELMANƯFACTƯRING ANDEXPORT FACTORY
- Tên viết tắt: MIKHATEX
- Trụ sở chính: tại số 423 Đường Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng - Hà
Nội
Trang 12- Chuyển nhà máy dệt Minh Khai trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nộithành công ty dệt Minh Khai trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội.
- Đến năm 2006, đổi tên thành công ty TNHH NN MTV Dệt Minh Khai
- Tên Giao dịch là: MINH KHAI TEXTILE COMPANY
- Tên viết tắt là: MIKHATEX
- Nhiệm vụ chính của công ty là: Sản xuất các sản phẩm dệt thoi, sảnphẩm may mặc và sản phẩm liên doanh phục vụ nhu cầu trong nuớcvàxuất khẩu
Từ đó đến nay, Công ty dệt Minh Khai được phép hoạt động và sản xuấttheo chức năng và nhiệm vụ đã nêu trong quyết định số 5934/QĐUB ởtrên Là một đơn vị sản xuất lớn - là cờ đầu của ngành Công nghiệp thànhphố Hà Nội, Công ty dệt Minh Khai ngày nay đã trải qua nhữns giai đoạnphát triển rực rỡ với những thành tựu to lớn Nhưng để đạt đựoc nhữngthành tựu đó, Công ty đã trải qua những giai đoạn hết sức khó khăn củathời kỳ chiến tranh và xây dựng đất nước
Trong những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt động sản xuất, Công
ty đã gặp những khó khăn do nhà xưởng xây dựng chưa hoàn chỉnh, thiết
bị do Trung Quốc viện trợ không đồng bộ Khâu dây truyền sản xuấtkhông hoạt động được phải chuyển sang làm thủ công Là doanh nghiệpđầu tiên của Miền Bắc sản xuất mặt hàng khăn bông nên nhiều thông số
kỹ thuật không có sẵn mà phải vừa làm vừa mò mẫm tìm tòi Đội ngũ cán
bộ kỹ thuật công nhân lành nghề không nhiều
Những năm đầu công ty mới đưa được 100 máy dệt vào hoạt độngsản xuất Số cán bộ công nhân viên có 415 người Năm 1975, năm đầutiên công ty chỉ đạt giá trị tổng sản lượng gần 2,5 triệu đồng, sản phẩmchủ yếu chỉ gần 2 triệu khăn các loại
Trong những năm từ năml981 đến năm 1989, Công ty bước vàothời kỳ phát triển ổn định và hưng thịnh Trong thời gian này công ty được
Trang 13Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
hoá dây chuyền sản xuất, đua khâu khâu đầu tiên của dây chuyền đi vàohoạt động sản xuất, chấm dứt thời kỳ sản xuất thủ công Công ty quan tâmđào tạo bổ sung cán bộ công nhân kỹ thuật lành nghề, các biện pháp cảitiến kỹ thuật đã làm cho tốc độ tăng trưởng về tổng khối lượng sản phẩmcủa công ty luôn duy trì ở mức cao Cũng trong thời gian này, công ty đãchủ động chuyển hướng sản xuất kinh doanh, từ sản xuất phục vụ nhu cầutrong nước sang phục vụ nhu cầu xuất khẩu
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang chế độ quản lý mới, tình hìnhchính trị của các nước xã hội chủ nghĩa gặp nhiều biến động đã gây ảnhhưởng lớn Công ty bước vào một thời kỳ khó khăn và thử thách mới, quan
hệ bạn hàng của công ty với thị trường Liên Xô và các nước Đông Âu mất
đi làm cho công ty mất một thị trường lớn, vốn phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh thiếu nghiêm trọng, máy móc thiết bị đầu tư ở giai đoạntrước đã cũ và bắt đàu lạc hậu Mặt khác, Công ty chưa quen với cách thứcquản lý mới sau nhiều năm đã quá quen thuộc với cơ chế bao cấp cũ nênhoạt động của công ty trở nên hết sức khó khăn và bế tắc Tuy nhiên, được
sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, sự giúp đỡ của các đơn vị bạn,với sự đoàn kết nhất trí cùng nhau vượt khó khăn của đội ngũ cán bộ côngnhân viên nhà máy lúc bấy giờ, công ty đã từng bước giải quyết các vấn đề
về thị trường, về vốn và từng bước làm quen với cơ chế mới
Trong những năm trở lại đây, trên cơ sở giải quyết những vấn đề đãnêu, công ty dệt Minh Khai bước vào thời kỳ phát triển mới, công ty từngbước hiện đại hoá máy móc, thiết bị, cải tiến dây chuyền sản xuất, cải tiếncách thức tổ chức quản lý và khối lượng sản phẩm sản xuất ra ngày cànglớn nhằm phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu là chính Công ty đã hoàn thànhtốt nghĩa vụ với nhà nước với xu hướng ngày một tăng, công ty đã đảmbảo an toàn và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt đờisống của công nhân viên chức Đó cũng chính là một hướng phát triển tíchcực của công ty dệt Minh Khai - một doanh nghiệp nhà nước làm ăn cóhiệu quả
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong năm 2007 vừa qua có sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộcông nhân viên của công ty về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đặt ra Điềunày có thể thấy qua một số chỉ tiêu sau của năm 2007:
Bảng 1: Một sô chỉ tiêu đã đạt được năm 2007 của công ty.
Những ngày đầu thành lập công ty TNHH NN MTV dệt Minh Khai chỉ cókhoảng 415 cán bộ công nhân viên trong đó có 55 cán bộ quản lý kinh tế và kỹthuật Cho đến nay công ty đã có tới 1161 người, trong đó:
- Lao động ngành công nghiệp: 1161 người
- Lao động nữ: 913 người
- Lao động hợp đồng: 148 người
- Lao động làm công tác quản lý: 78 người
Trang 14Công ty ngày càng quan tâm đến việc bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao chấtlượng lao động Lao động quản lý có bằng cấp, công nhân có tay nghề cao, cókinh nghiệm ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của công
ty cụ thể:
- Về lao động quản lý: Công ty có tổng số lao động quản lý là 78 người,lao động có trình độ đại học là 50% chiếm 66,67%, số lao động có trình độ trungcấp là 25 người chiếm33,33%
- Về lao động sản xuất: Tổng số lao động trong công ty là936 người chiếm92,6% tổng số lao động toàn công ty Do trình độ kỹ thuật ngày càng phát triển,
hệ thống máy móc của công ty dần dần được thay thế cho nên để đáp ứng kịpthời với trình độ đó, trong năm 2006 công ty dệt Minh Khai đã đào tạo mới, đàotạo bổ sung, đề bạt và tuyển mói lao động quản lý với khối lượng khá lớn Nhưngchủ yếu công ty vẫn lấy nguồn lực hiện có tại công ty cho đi đào tạo thêm taynghề, trình độ quản lý đồng thời tuyển thêm một số trường đào tạo dạy nghề, caođẳng, đại học chuyên nghiệp Năm 2007, công ty có dự kiến tuyển dụng 5 laođộng có trình độ cao đẳng và đại học, 19 lao động phổ thông Bên cạnh nhu cầutăng lao động thì công ty cũng có dự kiến giảm 15 lao động đến tuổi nghỉ hưu.Trong quý I năm 2007 không có lao động nào phải nghỉ việc
b Đặc điểm về vốn và cơ cấu vốn
Bất kỳ một doanh nghịêp nào muốn hoạt động được phải có vốn sau đómới tính đến các yếu tố khác Trong thời kỳ bao cấp, tất cả vốn của doanhnghiệp đều do nhà nước cấp đế kinh doanh theo kế hoạch và chỉ tiêu của nhànước Nhưng khi chuyển sang cơ chế thị trường, muốn hoạt động tốt và có hiệuquả thì doanh nghiệp phải có trình độ quản lý tốt trong tất cả các lĩnh vực nóichung và trong quản lý việc sử dụng vốn nói riêng
Ngày đầu thành lập, Công ty dệt Minh Khai được cấp tài sản cố định trịgiá 3 triệu đồng từ ngân sách nhà nước Cho đến năm 1992 khi có quyết địnhthành lập tại nhà máy, Công ty dệt Minh Khai đã có nguồn vốn kinh doanh là10.845.000.000 đồng Bao gồm:
Trang 15Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
và phát triển vốn vì sự phát triển của mình,
c Đặc điểm máy móc thiết bị - trình công nghệ
Về máy móc thiết bị: Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 260 máy dệt thoikhổ hẹp do Trung Quốc viện trợ, đến nay công ty đã từng bước đầu tư về chiềusâu và chiều rộng và đã có một hệ thống thiết bị tương đối hoàn chỉnh để có thểsản xuất các loại khăn phục vụ cho nhu cầu thị trường trong nước và thị trườngnước ngoài từ sản phẩm trung bình cho đến sản phẩm cao cấp
Về quy trình công nghệ: Với tất cả những nhiệm vụ được nhà nước giaophó đã được trình bày ở trên và tình hình thực tế của công ty, cơ cấu sản xuất củacông ty dệt Minh Khai được tổ chức như sau:
Cơ cấu sản xuấtcủa công ty
Trang 16Theo sơ đồ trên cơ cấu sản xuất của công ty được tổ chức thành 4 phân xưởng:
- Phân xưởng dệt thoi: Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị cáctrục dệt và suốt sợi ngang đưc vào máy dệt để thành khăn bán thành phẩm theoquy trình công nghệ sản xuất khăn bông
- Phân xưởng dệt kim: Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các
bộ kim sợi mắc lên máy để dệt thành vải tuyn theo quy trình công nghệ sản xuấtvải tuyn
- Phân xưởng tẩy nhuộm: Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn nấu, tốy,nhuộm, sấy khô và định hình các loại khăn, sợi và vải tuyn theo quy trình côngnghệ sản xuất các mặt hàng khăn bông, vải tuyn
- Phân xưởng hoàn thành: Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cắt, may,kiểm tra, đóng gói, đóng kiện các sản phẩm khăn bông và cắt kiểm các loại vảituyn, vải nối vòng theo quy trình công nghệ sản xuất
2.1.3 Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý.
Trang 17Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Sản xuất các sản phẩm dệt thoi, dệt kim, sản phẩm may mặc phục vụ chonhu cầu thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Được nhập khẩu nguyênliệu, máy móc, thiết bị phụ tùng ngành dệt và may mặc phục vụ cho nhu cầu sảnxuất của công ty và thị trường Được làm uỷ thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị
có nhu cầu
- Được họp tác liên doanh, làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng giới thiệu sảnphẩm và tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh với các tổ chứckinh tế trong và ngoài nước
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trên của nhà nước giao phó công tycần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, có chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng, sự nhiệt tình và sự nhảy cảm với thị trường Một cơ cấu tổ chức hợp lý, gọnnhẹ, có quan hệ phân công cụ thể quyền hành và trách nhiệm sẽ tạo nên một môitrường nội bộ thuận lợi, từ đó sự đoàn kết, nhất trí trong toàn doanh nghiệp sẽtăng lên và năng suất lao động cũng sẽ tăng theo là điều tất yếu
2.2 Thực trạng công tác quản lý lĩnh vực chi phí và giá thành sản phẩm 2.2.1 Thực trạng công tác quản lý lĩnh vực chi phí.
Do đặc điểm nổi bật của công ty là sản xuất nhiều sản phẩm nên mỗi sảnphẩm ở từng công đoạn sản xuất đều được tinh toán chi tiết các khoản chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quátrình sản xuất khăn, màn tuyn, các chi phí này là cơ sở để tính giá thành sảnphẩm
“Trong chuyên để thưc tây này , em xin đề cân tới môt loai sản phẩm trong auy trình sản xuất của công ty T N H H N N MTV clêt Minh Khai , đó là khăn 34- 85
”.
Nhìn chung chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản chi phí chinh: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất
Trang 18đốiChi phí NVL 2.477.157.672 2.402.934.802 -74.222.870 -3%
Chi phí nhân công
công nhân viên
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tập hợp chi phí sản xuất với việc xác định đối tượng tập họp để phù hợpvới đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh là một yếu tố cần thiết khôns thểthiếu được đối với công tác quản lýchi phí sản xuất ở công ty Xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất chính là xác định giới hạn tập hợp chi phí màthựuc chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí
Xuất phát từ đặc điểm tổ chưc bộ máy sản xuất ở xưởng, việc xác địnhđúng đối tượng tập hợp chi phí giúp cho công tác quản lý chi phí của công tyđược tốt nhất và mang lại hiệu quả cao
Sản phẩm chính của công ty là các loại sản phẩm: Khăn , màn tuyn Quátrình sản xuất sản phẩm được tổ chức ở các phân xưởng trên các dây chuyềncông nghệ khác nhau Mỗi phân xưởng hoàn thiện sản phẩm của mình Căn cứvào đặc điểm đó thì công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là các quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm
2.2.1.2 Thực trạng chi phí sản xuất trong công ty TNHH NN MTV Dệt MinhKhai
Trong cơ chế thị trường hiện nay, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm đòi hỏi phải chặt chẽ, chính xác để từ đó giúp cho cácnhà quản lý doanh nghiệp đưa ra được những quyết định phù hợp nhằm hạthấp chi phí và giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường, thu được nhiều lợi nhuận Để quản lý chi phí sản xuất tốt phảiphân loại chi phí vì mỗi cách phân loại lại mang một ý nghĩa riêng đồngthời không biệt lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung chonhau tiến tới một mục đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất nhưng thông thường người
ta hay phân loại theo yếu tố chi phí và khoản mục chi phí
2.2.1.3 Quản lý chi phí sản xuất theo yếu tốTheo cách phân loại này có thể thấy được chi phí về lao động sống và
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
lương, khấu hao TSCĐ, nhu cầu vốn lưu động, giá thành Ta có thể thấyđược việc quản lý chi phí sản xuất theo yếu tố của xưởng qua các bảng sốliệu dưới đây:
Bảng 3 Chi phí sản xuất theo yếu tô của năm 2006 và năm 2007
tỷ trọng 73%, năm 2007 tỷ lệ này là 74,1% Điều này chứng tỏ trong năm 2007công ty đã tăng năng suất lao động , sản xuất nhiều hon năm trước
Chi phí NVL cho sản phẩm khăn 34-85 năm 2007 giảm 74 222 870 đồng,tương ứng tỷ lệ 3% Chi phí NVL trong giá thành giảm xuống nhưng không ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm, đó là điều đáng khích lệ của công ty.b/ Chi phí nhân công
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong các yếu tố chi phí, nsoài chi phí NVL giảm xuống ta còn thấy chiphí nhân công cũns giảm 50 996 005 đồng (sản phẩm khăn 34-85) tương ứng tỷ
lệ 7,8% Theo số liệu của kế toán tổng quỹ lương của công ty tăng lên, thu nhậpbình quân công nhân tăng lên nhưng chi phí tiền lương giảm xuống, nguyênnhân là :
Trong những năm qua, công ty đã trang bị thêm máy móc thiêt bị hiện đạilàm cho năng suất lao động tăng lên
- Trình độ tay nghề của công nhân ngày một nâng cao
- Xưởng đã có sự bố trí lại lượng lao động phù hợp với tiến độ của côngviệc
c/ Chi phí khấu hao TSCĐ
Đối với yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ, năm 2007 đã giảm 16 862 319đồng(sản phẩm khăn 34-85) so với năm 2006, với tỷ lệ tương ứng là 8,1%, là docông ty tính khấu hao theo phương pháp bình quân mà số lượng sản xuất lại tănglên Đây chính là nguyên nhân làm cho chi phí khấu hao TSCĐ giảm xuống,d/ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dich vụ mua ngoài đã tăng lên 3 120 000đồng(sản phẩm khăn 85) ứng với tỷ lệ 7,3% Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên là do chi phí : điệnsản xuất, nước, điện thoại, fax, vé máy bay ở công ty chi phí này gồm 5 tiểumục chi phí trong đó chi phí điện sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất Sau đây ta đixem xét cụ thể sự biến động của từng tiểu mục chi phí trong yếu tố chi phí dịch
34-vụ mua ngoài
(sản phẩm khăn 34-85)
ĐVT: đồng
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Năm 2006 tổng chi phí phải trả cho dịch vụ mua ngoài tinh cho(sản phẩmkhăn 34-85) là 42 730 lOOđồng chiếm tỷ trọng 1,26% trong tổng chi phí sảnxuất Năm 2007 chi phí dich vụ mua ngoài 45 850 500 đồng chiếm tỷ trọng1,4% với tỷ lệ tăng 7,3% công ty cần tiến hành rà soát lại các tiểu mục chi phí đểphát hiện ra tiểu mục cần được cắt giảm, nhằm làm tăng tỷ lệ tăng của chi phídịch vụ mua ngoài
Để thấy rõ được mức độ của từng tiểu mục đến chi phí dịch vụ mua ngoài,
ta tiến hành phân tích chi tiết từng tiểu mục
* Điện sản xuất:
Đây là tiểu mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí dịch
vụ mua ngoài Năm 2006, chi phí điện sản xuất là 21.000.000 đồng chiếm tỷtrọng49% Sang năm 2007 con số này là 22.000.000 đồng, chiếm 48% Như vậy,chi phí điện sản xuất đã tăng 1.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4.76%.Làm cho tổng chi phí dịch vụ mua ngoìa tăng mạng vào năm 2007
* Nước:
Khoản chi phí này cũng tăng tương đối Năm 2006, chi phí là 8.000.000đồng, năm 2007 là9.450.000 đồng Như vậy, so với năm 2006 tăng lên 1.450.000đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 18,13%
* Điện thoại:
Khoản mục chi phí này giảm 278.800 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm4,3% Chi phí điện thoại do cước viễn thông của nước ta ngày một giảm
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Năm 2007, tăng 850.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 42,53% so vớinăm 2006 Khoản mục này tăng vì mức độ lưu chuyển thông tư giấy tờ đếnkhách hàng ngày một nhiều
* Vé máy bay:
Khoản chi phí này cũng tăng 99.200 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,9%
Do các hợp đồng xuất khẩu tăng, đé phục vụ cho sự ký kết thuận lợi các nhânviên phòng kinh doanh sang nước bạn để kiểm tra thực tế và ký kết
Tóm lại, có thể nói rằng: chi phí dịch vụ mua ngoài của xưởng tăng lên là
do sự gia tăng của chi phí Điện sản xuất, nước, fax, vé máy bay Công ty cần tìm
ra các biện pháp tích cực nhằm giảm bớt các chi phí góp phần vào tiến trình hạ
e/ Chi phí bằng tiền khác:
Là những khoản chi phí ngoài như: chi phí đại hội công nhân viên chức,chi phí tiếp khách, chi phí mua văn phòng phẩm, an toàn lao động và khám sứckhoẻ Muốn có sự đánh giá chính xác, toàn diện khách quan tình hình chi phísản xuất ta tiến hành phân tích tình hình thực hiện các khoản chi phí bằng tiềncủa Công ty vì qua đó ta cũng thấy được sự tác động ảnh hưởng của các khoảnchi phí sản xuất
sản phẩm khăn 34-85)
Đơn vị tính: Đồng
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trên đây là những khoản chi phí khác bằng tiền: Năm 2006, những khoảnchi phí này chiếm 0,4% trong tổng chi phí sản xuất Sang năm 2007, tỷ lệ này là0,6% tăng 5.628.936 đồng ứng với tỷ lệ 39,3% Để thấy rõ được sự biến độngcủa khoản mục này, ta sẽ đi phân tích từng khoản mục
* Chi phí đại hội công nhân viên chức
Đây là khoản chi thiết yếu cần thiết cho sự hoạt động của công ty Năm
2006, chi hết số tiền là 2.800.000 đồng Sang năm 2007, con số này là 3.500.000đồng, tăng 700.000 đồng ứng với tỷ lệ 25% so với năm 2006
* Chi phí tiếp khách:
Khoản chi phí này tăng 2.000.000 đồng, ứng với tỷ lệ 28,57% Bởi đây làchi phí bỏ ra để ký kết hợp đồng và đây là một khoản chi phí cũng tương đối caotrong tổng chi phí bằng tiền khác VI vậy, nó cũng có tác động đến tổng chi phísản xuất sản phẩm
* Chi phí mua văn phòng phẩm:
Để trang bị những vật dụng thiết yếu cho văn phòng, Công ty đã trích ramột khoản để mua sắm Năm 2006, là 1.950.000 đồng, sang năm 2007 là4.000.000 đồng Qua đây thấy được chi phí tăng 800.000 đồng tương ứng với tỷ
lệ 41% so với năm 2006
* Chi phí an toàn lao động và khám sức khoẻ định kỳ:
Khoản này rất cần thiết vì đặc điểm của sản phẩm sản xuất ra ảnh hưởngđến sức khoẻ của công nhân Vì vậy, công ty luôn quan tâm đến đời sống sứckhoẻ của cán bộ công nhân viên Khoản chi phí này cũng tăng 1.500.000 đồng
Trang 19Khoản mục đvt định mức đơn giá Thành tiền
Nhìn chung trong tổng chi phí bằng tiền khác thì chi phí cho việc: tiếpkhách, ATLĐ và khám sức khoẻ định kỳ, đại hội công nhân viên chức chiếm tỷtrọng khá lớn Vì vầy, để giảm khoản mục chi phí bằng tiền khác thì công ty cần
có biện pháp điều chỉnh kịp thời để có thể hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợinhuận tối ưu cho công ty
2.2.2 Phân loại chi phí phải trả theo khoản mục giá thành của khăn 85
34-Để xác định được giá thành sản phẩm, xác định ảnh hưởng biến động củatừng khoản mục đối với toàn bộ giá thành, từ đó đề ra các biện pháp tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản phẩm khăn 34-85 thì cần nghiên cứu , so sánh , phân tíchchi phí sản xuất và khoản mục giá thành sản phẩm khăn 34-85 của công ty Điềunày được thể hiện thông qua bảng :
Chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành sản phẩm khăn 34-85.
26
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG 6 : CHI PHÍ SẢN XUÂT THEO KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM KHĂN 34-85 CỦA NÃM 2006
ĐVT: đồng
27
Báo cáo tốt nghiệp Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
BẢNG 7 : CHI PHÍ SẢN XUÂT THEO KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM KHĂN 34-85 CỦA NĂM 2007
ĐVT: đồng