LÊ THỊ PHƯƠNG THANHSinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC PHÚC Lớp: K47A QTKD Thương mại 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: Nâng cao
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: Ths LÊ THỊ PHƯƠNG THANH
Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC PHÚC
Lớp: K47A QTKD Thương mại
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng
đối với các sản phẩm của Masan Food tại
Công ty TNHH TMDV Tổng Hợp Trần Trương
Chi Nhánh Huế
Trang 3và phân bổ khắp mọi miền đất nước
Công ty Trần Trương Huế phân phối nhiều nhóm sản phẩm trong đó Masan Food là ngành hàng chủ lực của công ty
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM CỦA MASAN FOOD TẠI CÔNG TY TNHH TMDV TỔNG HỢP TRẦN TRƯƠNG
CHI NHÁNH HUẾ
Lý do
chọn
đề tài
Trang 4Nghiên cứu các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH TMDV Tổng Hợp Trần Trương Chi Nhánh Huế.
Tìm hiểu thực trạng, xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty
Mục tiêu cụ thể
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6 Dữ liệu thứ cấp: Giáo trình,tạp chí, sách báo,internet, báo cáo và số liệu do công ty cung cấp.
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp khách hàng sĩ và lẻ của công ty.
Kích thước mẫu: Bảng hỏi có 24 biến quan sát, kích cỡ mẫu phù hợp là 24 x 5 = 120 mẫu
=> điều tra 150 mẫu để tránh sai sót.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên hệ thống.
Chọn mẫu phân tầng tỷ lệ: phân chia các KH thành 2 nhóm: KH sĩ và KH lẻ Dựa vào mức tỷ
lệ tương ứng sẽ chọn số lượng KH điều tra theo từng nhóm cụ thể
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: trong từng nhóm KH ta đánh số thứ tự từng KH theo bảng chữ cái Chọn ngẫu nhiên đơn giản một quan sát trong danh sách, rồi cách đều k (k=5) quan sát lại chọn một quan sát vào mẫu
Phương pháp nghiên cứu
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty TNHH Trần Trương
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty TNHH Trần Trương
Trang 8TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu đề xuất
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
chính sách sản phẩm
Hoạt động phân phối Nhân viên bán hàng
Xúc tiến bán hàng
HIỆU QUẢ BÁN HÀNG
Trang 9TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRẦN TRƯƠNG
HIỆU QUẢ BÁN HÀNG
• Công ty TNHH TMDV Tổng hợp Trần Trương tại Huế được thành lập vào ngày 08 tháng 10
năm 2007 Mã số của doanh nghiệp: 0400228337-001
• Địa điểm trụ sở chính tại Lô 63-64 Trương Gia Mô, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa
Thiên - Huế, Việt Nam
• Điện thoại: (054)3831326 Fax: (054)3831326
• Công ty TNHH TMDV Tổng Hợp Trần Trương tại Huế là nhà phân phối độc quyền các sản
phẩm của Masan Food khu vực Nam sông Hương
Trang 10TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
HIỆU QUẢ BÁN HÀNG
ĐVT: người
2013 2014 20150
51015202530
24
Lao động là yếu tố quyết định sự thành bại của mọi
doanh nghiệp Số lượng lao động của công ty tăng lên
qua các năm Từ đó có thể thấy rằng công ty đang ngày
càng mở rộng quy mô
Tình hình lao động
Kết quả kinh doanh
2013 2014 20150
50100150200
118 140
188
ĐVT: Triệu đồng
Kết quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh
thực trạng của công ty một cách rõ ràng nhất Từ biểu
đồ có thể nhận thấy lợi nhuận sau thuế của công ty tăng
qua các năm Điều đó thể hiện được sự nổ lực vô cùng
to lớn từ phía công ty
Trang 11HIỆU QUẢ BÁN HÀNG
Kết quả phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Trần Trương
Trang 12CƠ CẤU MẪU ĐIỀU TRA
Trang 13CƠ CẤU MẪU ĐIỀU TRA
Trang 15Từ 1
năm
- 3 năm
Trang 16XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY
Kết quả phân tích hồi quy
Mô hình
Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số chuẩn
hóa Mức ý
nghĩa Sig.
Thống kê đa cộng tuyến
B Sai số chuẩn Beta Hệ số
Tolerance
Hệ số phóng đại phương sai VIF
Trang 17XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY
Hiệu quả hoạt động bán hàng = 0,183*Sản phẩm + 0,310*Giá bán sản phẩm
+ 0,128*Hoạt động phân phối + 0,300*Xúc tiến bán hàng + 0,134*Nhân viên bán hàng
Các yếu tố khác
Trang 18KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY
Sản phẩm
Sản phẩm
Xúc tiến bán hàng
Nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng
Hoạt động phân phối
Hoạt động phân phối
Hiệu quả hoạt động bán hàng
Hiệu quả hoạt động bán hàng
Trang 19MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Sản phẩm
Biến quan sát Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Sig.(2 đầu) T
SP1 Sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại 3,71 4 0,000 -5,061
SP2 Sản phẩm có chất lượng tốt 3,66 4 0,000 -5,695
SP3 Sản phẩm có mẫu mã đẹp 3,79 4 0,001 -3,377
Tất cả các tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig < 0,05 và giá trị t quan sát < 0 đủ cơ sở kết luận rằng, các tiêu chí này có giá trị trung bình < 4
SP3 là biến quan sát được đánh giá cao nhất
Biến quan sát được đánh giá không cao do đó để nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của KH đối với sản phẩm, công ty cần xem xét vấn đề này để thỏa mãn tốt nhất KH của mình
Trang 20MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Giá bán sản phẩm
Tất cả các tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig < 0,05 và giá trị t quan sát < 0 đủ cơ sở kết luận rằng, các tiêu chí này có giá trị trung bình < 4
GB2 là biến quan sát được đánh giá cao nhất
Tuy nhiên các biến quan sát được đánh giá không cao, KH vẫn chưa hài lòng lắm mới mức giá của công ty Họ cho rằng cùng một sản phẩm nhưng mua tại nơi khác lại có giá thấp hơn giá bán của công ty => công ty cần có câu trả lời thỏa đáng
Biến quan sát Giá trị
trung bình
Giá trị kiểm định Sig.(2 đầu) T GB1 Hình thức thanh toán phù hợp hơn 3,60 4 0,000 -6,604
GB2 Giá cả phù hợp với chất lượng 3,69 4 0,000 -5,164
GB4 Giá bán thấp hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường 3,56 4 0,000 -6,822
Trang 21MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Hoạt động phân phối
Tất cả các tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig < 0,05 và giá trị t quan sát < 0 đủ cơ sở kết luận rằng, các tiêu chí này có giá trị trung bình < 4
PP4 là biến quan sát được đánh giá thấp nhất
Công ty cần phải khắc phục một số tồn tại trong việc đáp ứng các đơn hàng không đặt trước nhằm thỏa mãn hơn nhu cầu của khách hàng
Biến quan sát Giá trị
trung bình
Giá trị kiểm định Sig.(2 đầu) T PP1 Công ty giao hàng kịp thời 3,71 4 0,000 -4,754
PP2 Hàng hoá được giao không bị hư hỏng 3,60 4 0,000 -6,448
PP3 Công ty giao hàng đúng như thỏa thuận 3,75 4 0,000 -3,847
PP4 Công ty đáp ứng tốt các đơn hàng không đặt trước 3,59 4 0,000 -6,264
Trang 22MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Xúc tiến bán hàng
Tất cả các tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig < 0,05 và giá trị t quan sát < 0 đủ cơ sở kết luận rằng, các tiêu chí này có giá trị trung bình < 4
XT1 là biến quan sát được đánh giá cao nhất
KH thường xuyên đưa ra sự so sánh các chương trình khuyến mãi đối với các sản phẩm cùng loại trên thị trường => công ty cần có các chương trình khuyến mãi thu hút được nhiều KH, giữ chân KH
Biến quan sát Giá trị
trung bình
Giá trị kiểm định Sig.(2 đầu) T XT1 Chương trình khuyến mãi hấp dẫn 3,89 4 0,008 -2,711
XT2 Chương trình khuyến mãi thường xuyên 3,83 4 0,003 -2,982
XT3 Thực hiện tốt hình thức trả trưng bày cho cửa hàng 3,76 4 0,000 -4,189
XT4 Chia sẻ rủi ro với cửa hàng (hàng khó bán, hết hạn sử dụng ) 3,78 4 0,000 -3,594
XT5 Hỗ trợ kịp thời quảng cáo, thông tin sản phẩm về giá, khuyến mãi
cho cửa hàng 3,78 4 0,001 -3,261
Trang 23MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Nhân viên bán hàng
Tất cả các tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig < 0,05 và giá trị t quan sát < 0 đủ cơ sở kết luận rằng, các tiêu chí này có giá trị trung bình < 4
NV3 là biến quan sát được đánh giá cao nhất
KH “trung lập” với các tiêu chí này Nhân viên của công ty cần phải luôn có thái độ nhiệt tình, sẵn sàng giải quyết các thắc mắc của cửa hàng, cung cấp các thông tin cần thiết về sản phẩm, tư vấn cho KH trong cách thức trưng bày sản phẩm
Biến quan sát Giá trị
trung bình
Giá trị kiểm định Sig.(2 đầu) T NV1 Nhân viên năng động, lịch sự 3,61 4 0,000 -5,913
NV2 Nhân viên am hiểu về sản phẩm 3,63 4 0,000 -5,354
NV3 Nhân viên nhiệt tình giải đáp các thắc mắc của khách hàng 3,67 4 0,000 -4,902
NV4 Nhân viên chăm sóc kệ hàng tốt 3,66 4 0,000 -5,368
NV5 Tần xuất chào hàng cao 3,65 4 0,000 -5,034
Trang 24ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG THEO ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN
Trang 25ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG THEO ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN
Giá trị Sig của
Bound
Upper Bound Dưới 20 tuổi 12 3,86 0,643 0,186 3,45 4,27 3 5
Từ 20 – 40 tuổi 50 3,85 0,588 0,083 3,69 4,02 3 5
Từ 40 – 60 tuổi 66 3,79 0,516 0,063 3,67 3,92 3 5 Trên 60 tuổi 22 3,88 0,587 0,125 3,62 4,14 3 5 Total 150 3,83 0,557 0,045 3,74 3,92 3 5
Trang 26 Không có sự khác biệt về giới tính và độ tuổi đến quyết định chọn mua sản phẩm
của khách hàng tại công ty TNHH Trần Trương Chi Nhánh Huế.
Mức độ mong muốn tiếp tục chọn mua sản phẩm theo từng nhân tố cũng cho thấy là tương đối cao nhưng chỉ trên mức trung bình
Trang 27Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng đối với các sản phẩm Masan Food tại Công ty TNHH Trần Trương
Trang 28Kiểm tra chất lượng cần phải
kỹ lưỡng hơn nữa
Đầu tư đổi mới công nghệ từ
đó nâng cao năng suất lao động
sản phẩm
kỹ lưỡng hơn nữa
đó nâng cao năng suất lao động
Trang 29Phương thức thanh toán của
công ty còn tương đối cứng nhắc
KH mong muốn có nhiều thời
gian hơn để trả tiền hàng
Khó thực hiện cho công ty
nhưng cũng là một hướng giải pháp cần cân nhắc thực hiện trong tương lai như: trả góp
Phương thức thanh toán của công ty còn tương đối cứng nhắc
KH mong muốn có nhiều thời gian hơn để trả tiền hàng
nhưng cũng là một hướng giải pháp cần cân nhắc thực hiện trong tương lai như: trả góp
SẢN PHẨM
Trang 30trong quá trình vận chuyển
Trang 31khuyến mãi có giá trị cao hơn
Đa dạng hoá các chương
trình khuyến mãi tạo nên sự khác biệt giữa các tháng gần nhau
Xây dựng các chương trình khuyến mãi có giá trị cao hơn
trình khuyến mãi tạo nên sự khác biệt giữa các tháng gần nhau
SẢN PHẨM
Trang 32nhân viên mới
nhân viên mới
SẢN PHẨM
Trang 33KẾT LUẬN
09 năm hoạt động trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm ngành hàng tiêu dùng, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc với mức độ bao phủ thị trường cao.
Tuy nhiên, để có thể giữ vững được tốc độ phát triển như hiện nay thì công ty phải xây dựng được một kênh phân phối vững chắc, trong điều kiện các đòi hỏi và yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe
=> công ty cần phải đưa ra các biện pháp cụ thể đối với những khó
khăn của từng nhóm nhân tố từ đó nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của khách hàng.
Trang 34HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
nhỏ hẹp, số mẫu điều tra còn chưa cao nên kết quả chưa thực sự khách quan và đúng đắn đối với tổng thể mẫu.
nghĩa áp dụng trong một phạm vi nhất định của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như còn tuỳ thuộc vào các điều kiện về chính sách và chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp.