thuyết trình, khóa luận tốt nghiệp môi trường Nghiên cứu đo lường mức độ sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) Lưu vực sông (LVS) Nhuệ Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam cung cấp một nguồn tài nguyên phong phú góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, môi trường nước sông bị ô nhiễm nghiêm trọng: do công nghiệp; nông nghiệp; dịch vụ;…sự đổ thải từ Hà Nội. Có nhiều phương thức và nguồn vồn để cải thiện chất lượng nước LVS Nghiên cứu đo lường mức độ mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước LVS Nhuệ Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu đo lường mức độ sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực
sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
GVHD: ThS: HOÀNG THỊ HUÊ SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG MAI MSSV: DL00200827
Trang 2- Lưu vực sông (LVS) Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam cung
cấp một nguồn tài nguyên phong phú góp phần vào sự phát triển
kinh tế - xã hội
- Hiện nay, môi trường nước sông bị ô nhiễm nghiêm trọng: do công nghiệp; nông nghiệp; dịch vụ;…sự đổ thải từ Hà Nội.
- Có nhiều phương thức và nguồn vồn để cải thiện chất lượng nước LVS
Nghiên cứu đo lường mức độ mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh
Hà Nam)
1 Lý do chọn đề tài
Trang 32 Đề xuất giải pháp khuyến khích sự đóng góp của
người dân vào việc cải thiện chất lượng môi trường
1 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP ) của người dân cho việc cải thiện chất lượng môi trường sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 4
1 Tổng quan về điều kiện TN- KT- XH
2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước ; nhận thức của cộng đồng về vấn đề vệ sinh môi trường
3 Đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân cho việc
cải thiện chất lượng môi trường nước sông; các nhân tố ảnh
hưởng đến WTP: Nghề nghiệp; trình độ học vấn, thu nhập bình quân,
4 Đề xuất giải pháp
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Trang 5 Trong phạm vi của tỉnh Hà Nam: chảy qua vùng tiếp
giáp huyện Duy Tiên; huyện Kim Bảng và đổ vào sông Đáy tại thành phố Phủ Lý và huyện Thanh Liêm
Chức năng của LVS Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam) đem lại cho con người
TỔNG QUAN
Trang 6 Nguyên nhân gây ô nhiễm
Chất lượng nước Sông Đáy:
Được so sánh theo QCVN 08:2008/BTNMT (loại A2)
Nồng độ NH4+ dao động từ 0,56÷3,4mg/l vượt giới hạn từ
2,8÷17 lần
Nồng độ COD dao động từ 8÷39mg/l trong đó 33/44 số
mẫu vượt giới hạn cho phép
Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước lưu vực sông
Nhuệ - Đáy
Trang 7 Chất lượng nước Sông Nhuệ:
Được so sánh theo QCVN 08:2008/BTNMT (loại A2)
Nồng độ DO tại các lần lấy mẫu dao động từ 4,1÷5,2 mg/l
có 16/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép
Nồng độ BOD5 dao động từ 9÷25 mg/l trong đó vượt giới
hạn cho phép từ 1,5÷4,17 lần.
Nồng độ COD dao động từ 14÷44 mg/l có 21/22 số mẫu vượt giới hạn cho phép
Trang 8 WTP là số tiền tối đa người dân sẵn sàng bỏ ra để mua một loại hàng hóa hay được hưởng chất lượng của môi trường được cải thiện
Các bước để thực hiện định giá ngẫu nhiên phụ thuộc:
+ Bước 1: Xây dựng các công cụ cho điều tra để tìm ra mức WTP của cá nhân
+ Bước 2: Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi
+ Bước 3: Xử lý số liệu
+ Bước 4: Phân tích câu trả lời từ kết quả điều tra
+ Bước 5: Ước lượng mức WTP
Phương pháp luận về xác định mức sẵn
lòng trả ( WTP )
Trang 9- Đối tượng là các hộ gia đình ở gần LVS Nhụệ - Đáy gồm 3 huyện Duy Tiên và huyện Kim Bảng ; huyện Thanh Liêm và
TP Phủ Lý
- Phương pháp :
+ Phương pháp thu thập ; thống kê ,tổng hợp tài liệu
+ Phương pháp khảo sát thực địa
+ Phương pháp định giá ngẫu nhiên
+ Phương pháp chuyên gia
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 10 Mẫu nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Trang 11Thông tin
chung về hộ gia
đình
Số hộ gia đình
Tỷ lệ(%)
Thông tin chung về hộ gia
đình
Số hộ gia đình
Tỷ lệ(%)
Trang 12Người dân đã nhận thức được vấn đề ô nhiễm môi trường nhưng chưa thực sự có trách nhiệm trong việc BVMT
Chưa có bãi đổ rác tập trung nên người dân “vô tư” xả rác bừa bãi
Tất cả hệ thống nước thải đều đổ trực tiếp ra sông và
Trang 13Nguồn:tác gỉa tổng hợp
Trang 14 Chất lượng nước sông Đáy
Nguồn:( Tổng hợp của tác giả)
Mg/l
Đánh giá diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam) năm 2007 và
2013.
Trang 15Biểu đồ 3.5 Sự thay đổi nồng độ NH 4+ của sông Nhuệ từ năm 2007
đến năm 2013 tại cống Nhật Tựu
Mg/l
Nguồn: tác giả tự tổng hợp
Chất lượng nước sông Nhuệ
Trang 16Bảng 3 4: Mức sẵn sàng chi trả cho cải thiện chất lượng nước lưu vực
(Nguồn: tác giả tự tông hợp )
Mức giá hộ gia đình sẵn sàng chi trả cho việc cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy (đoạn chảy qua
tỉnh Hà Nam)
Trang 17Nghiên cứu cũng đã tổng hợp WTP của tất cả người dân tham gia phỏng
vấn thông qua công cụ Descriptive Statistic trong Excel :
WTP Giá trị trung bình 3200
Lỗi tiêu chuẩn 34366.58988
Trung vị 58500
Độ lệch tiêu chuẩn 68733.17976
WTP Phương sai 4724250000 Nhỏ nhất 0
Trang 18+ Giá trị trung bình mà người dân phải chi trả cho việc
cải thiện chất lượng nước sông là 3.200 đồng/tháng
+ Tổng số tiền mà người được hỏi(113 ngươi) sẵn lòng chi trả là 273.000 đồng/tháng
+ Có tới 20-30% : không sẵn lòng chi trả với mức WTP
= 0 đồng/tháng
Trang 19III Trung cấp; cao đẳng Đaị học
(Nguồn: tác giả tự tông hợp )
Phân tích một số các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới mức sẵn lòng
chi trả để cải thiện chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ -
Đáy(đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
Trang 20 Ảnh hưởng của nghề nghiệp.
Nông dân
Công nhân
Không đi làm/ không làm việc
Nghỉ hưu
0
VNĐ
2000 VNĐ 3000 VNĐ 5000 VNĐ
Hộ gia đình
Mức WTP
6000 VNĐ
(Nguồn: tác giả tự tông hợp )
Trang 21 Ảnh hưởng của thu nhập
2-5(triệu đồng)
5-7(triệu đồng)
>7(triệu đồng)
0
Mức WTP
6000 VNĐ
(Nguồn: tác giả tự tông hợp )
Trang 22 Ảnh hưởng của nhu cầu các hộ nuôi trồng thủy
sản; đánh bắt thủy sản; nuôi thủy cầm.
3000 VNĐ
5000 VNĐ
> 6000 VNĐ
Hộ gia đình Mức %
(Nguồn: tác giả tự tông hợp )
Trang 23 Ảnh hưởng của nhận thức và sức khỏe
Bệnh về da(lang ben, ngứa, mụn, ) Bệnh về đường ruột( tả, ) Không mắc
Trang 24 Nhóm giải pháp kỹ thuật
Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách quản lý
Nhóm giải pháp kinh tế
hưởng lợi phải trả tiền
Phạt nặng với các doanh nghiệp cố tình gây ô nhiễm
3.6 Đề xuất giải pháp
Trang 25 Áp dụng đối với việc thu phí với mức sẵn lòng chi trả của người dân ven lưu vực sông Nhuệ- Đáy
để có thu nhập giúp cho ngân sách
đề xuất mức phí cho mỗi mức cải tạo sông
WTP = 3.200 vnđ/hộ/t
háng).
Người quản lý ?
Sử dụng vào những việc gì ?
Trang 26Vậy với phí thu được chúng ta nên sử dụng
vào những việc gì ? và ai là người quản lý ?
Ủy ban Bảo vệ môi trường LVS Nhuệ
Tổ chức
khám chữa bệnh; cấp phát thuốc miễn phí
tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Trang 27y tế các xã; tổ chức
Biện pháp, phòng chữa bệnh; cam kết bảo vệ môi trường tự quản về an ninh trật tự
soạn thảo in tờ rơi
Tuyên truyền nâng cao nhận thức
Trang 28KẾT LUẬN KẾT LUÂN – KIẾN NGHỊ
Phần lớn các đối tượng được đều có nhu cầu cải thiện chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy
Nhận thức của người dân ngày càng cao và có ý thức bảo vệ môi trường.
Mức WTP của các hộ dân không đồng đều phụ thuộc vào thu
nhập, trình độ học vấn, nghề nghiêp, …
Mức chi trả trung bình của các hộ dân: WTP = 3.200VNĐ/tháng
Đề ra các biện pháp cải thiện chất lương nước LVS.