1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi KTHP KTTC1 k44

4 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 280,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin: a.. Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị tài sản được ghi nhận một cách đáng tin cậy.. Có khả năng chắ

Trang 1

Đề thi Kết thúc học phần KTTC1 K44:

A Trắc nghiệm:

1 Mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin:

a Đội ngũ quản lí của công ty

b Cung cấp thông tin cho các nhà cung cấp vốn

c Liên quan đế những thay đổi về tình hình tài chính và thu nhập của đơn vị

d Hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của công ty

2 Theo VAS 01, TS được ghi nhận trên BCTHTC khi:

a Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị tài sản được ghi nhận một cách đáng tin cậy

b Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và TS đó thuộc quyền sở hữu của DN

c Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và DN nắm quyền kiểm soát chúng

d Tất cả đều sai

3 Theo VAS 14, nội dung nào KHÔNG phải là điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

a Xác định được CP đi kèm

b Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với TS đến khách hàng

c DN không còn quản lí TS

d Bên bán đã xuất hóa đơn GTGT

4 Chỉ tiêu nào sau đây trình bày trên BCTC khác so với các chỉ tiêu còn lại:

a DT chưa thực hiện

b DT bán hàng

c DT cung cấp dịch vụ

d DT hợp đồng xây dựng

5 Mục đích của Thuyết minh BCTC:

a Trình bày thông tin về TS và NPT tại 1 thời điểm

b Trình bày thông tin về các dòng tiền trong một khoảng thời gian

c Trình bày thông tin về lợi nhuận hoặc lỗ trong một khoảng thời gian

d Giải thích cho các thông tin trình bày trên các BCTC khác và cung cấp thêm thông tin cần thiết để đánh giá kết quả tài chính của DN

6 Ở VN, vào cuối kỳ kế toán, giá bán của lô hàng bị trả lại còn gửi ở bên mua phản ánh vào chỉ tiêu:

a Các khoản làm giảm DT

b Khoản phải thu khác

c Hàng tồn kho

d Tất cả đều sai

Trang 2

7 Ở VN, khi DN thực hiện chương trình dành cho khách hàng truyền thống, giá trịc ủa hàng hóa, dịch vụ sẽ cung cấp miễn phí hoặc sẽ chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận vào:

a DT chưa thực hiện

b DT bán hàng

c DT cung cấp dịch vụ

d DT khác

8 Theo VAS 02, “giá trị thuần có thể thực hiện được” là:

a Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ SXKD bình thường trừ CP bán ước tính

b Khoản tiền phải trả để mua 1 loại HTK tương tự tại ngày lập BCTC

c Là giá bán của HTK trong kỳ SXKD bình thường trừ CP bán hàng

d Là giá trị của HTK

9 Trên BCTHTC, giá trị của HTK được trình bày theo :

a Giá gốc

b Giá hiện hành

c Giá trị thuần có thể thực hiện được

d Tất cả đều sai

10 Hàng mua theo phương thức giao hàng, đang đi trên đường và cuối kì vẫn chưa nhập kho thì được trình bày:

a HTK của công ty bán

b HTK của công ty mua

c HTK của công ty vận chuyển

d Tất cả đều sai

B Tự luận:

Câu 1: Hãy trình bày thông tin HTK trên BCTHTC, biết tình hình số dư cuối kì các tài khoản:

- TK 151: 15.000.000đ

- TK 152: 24.500.000

- TK 154: 7.500.000

- TK 155: 56.000.000

- TK 242: 24.000.000 (công cụ chờ phân bổ)

Cuối năm, báo cáo giá bán ước tính thành phẩm là 49.000.000, CP tiêu thụ ước tính

3.000.000

Báo cáo tình hình tài chính

IV Hàng tồn kho

- Hàng tồn kho

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 3

Câu 2: Hãy xử lí tình huống sao cho phù hợp với quy định kế toán tại VN Giải thích và nêu

hướng xử lí:

1) Dựa vào kết quả kiểm kê HTK cuối kì, DN An An quyết định ghi nhận toàn bộ số hàng tồn kho hiện có lên BCTHTC, biết trong số HTK hiện có, có một lô hàng trị giá

5.000.000 là hàng nhận ký gửi từ công ty An Phú

2) Dựa vào số dư Tổng hợp bên Nợ TK 131_Phải thu khách hàng, kế toán ghi nhận toàn bộ vào mục Phải thu ngắn hạn trên BCTHTC

3) Phân loại dòng thu từ hợp đồng vay vào dòng tiền kinh doanh trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

Câu 3: DN Đình Kha tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán HTK theo phương

pháp kê khai thường xuyên, tính giá HTK theo phương pháp FIFO, kỳ kế toán theo quý

Số dư đầu Quý 3/2019:

- TK 131 (Quang Khải, dư nợ): 50.000.000

- TK 156: 4.500.000 (200 đơn vị)

- TK 2293: 5.000.000 (chi tiết Quang Khải)

Trong kì có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

05/07, mua 500 đơn vị hàng hóa đã nhập kho đủ, giá mua chưa thuế 22.300đ/đơn vị, VAT 10%,

chưa thanh toán CP bốc dỡ hàng hóa 500.000, trả bằng tiền mặt

20/07, DN đầu tư mua mới 2 thiết bị camera lắp đặt tại phòng họp với tổng giá thanh toán

22.000.000đ (bao gồm VAT 10%) đã thanh toán bằng TGNH Thiết bị được đưa vào sử dụng ngay, ước tính phân bổ 3 năm, bắt đầu từ tháng 8

01/08, DN chuyển TGNH gia hạn hợp đồng bảo hiểm cháy nổ với giá chưa thuế

24.000.000/năm, VAT 10%, hiệu lực hợp đồng bắt đầu từ ngày 01/08/2019

15/08, xuất kho 300 đơn vị hàng bán chịu cho DN Bảo An với giá bán chưa thuế 82.000/đơn vị,

VAT 10%, chưa thu tiền

01/09, DN chuyển TGNH mua máy chiếu Viewsonic trị giá bao gồm thuế 33.000.000đ, VAT

10%, lắp đặt tại phòng họp Thời gian sử dụng ước tính 5 năm

05/09, nhận được thông báo DN Quang Khải phá sản, mất khả năng thanh toán, công tee quyết

định xóa sổ khoản nợ từ Quang Khải sau khi thu được tiền mặt 10.000.000

15/09, nhận được giấy báo có ngân hàng về khoản thu toàn bộ số tiền hàng từ Bảo An sau khi trừ

chiết khấu 2% do thanh toán đúng hạn

Cuối Quý 3, DN ghi nhận CP sử dụng thiết bị camera và máy chiếu được mua trong quý

Trang 4

Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của DN trong kỳ

Ngày đăng: 28/11/2020, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w