khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, đề tài, luận văn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA – HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CÔNG CỤ AGILEZEN
Giảng viên: TS Trương Anh Hoàng - TS Phạm Ngọc Hùng
Khóa: K18 CNPM - Nhóm 1 Học viên: Phạm Minh Tuấn
Phạm Hữu BằngNguyễn Thúy HồngTrần Thị HiênPhạm Thị My
Hà Nội - 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 4CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ AGILEZEN
1.1 Khái niệm cơ bản về AgileZen.
1.1.1 AgileZen là gì.
AgileZen là một công cụ quản lý dự án đơn giản, tùy biến và dễ sử dụng trên nền tảng web Nó được lấy cảm hứng bởi các ý kiến được tổ chức từ hệ thống sản phẩm của công ty Toyota AgileZen là một công cụ trực quan và giúp người mới bắt đầu có thể hiểu
và dễ dàng theo dõi, sử dụng nó AgileZen được tạo ra để giúp người dùng tổ chức luồng công việc, cộng tác với nhóm, và tìm ra các cách thức ðể nâng cao chu trình làm việc Cuối cùng, với cách tổ chức, giao tiếp và hiệu quả được tăng lên đáng kể sẽ giúp ích cho việc tiết kiệm thời gian và tạo ra giá trị cho tổ chức
Hình 1 Giao diện tổng quan AgileZen 1.1.2 AgileZen được tổ chức hoạt động như thế nào.
AgileZen tổ chức hoạt động trực quan hóa trên 1 tấm bảng Tấm bảng này có các cột thể hiện các pha làm việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc Các cột này có thể được tùy biến tùy theo cách mà người dùng thấy cách đi tốt hơn Các thẻ được gọi là các câu truyện và được treo trên chiếc bảng này nhằm thể hiện công việc cần được hoàn thành Các câu truyện được dịch chuyển theo các pha, từ trái sang phải Một khi nó được chuyển về ngoài cùng bên phải, nó đã được hoàn thành
Trang 5Hình 2 Các pha được tổ chức trong AgileZen 1.1.3 Đối tượng sử dụng AgileZen
Bất kỳ ai cần tìm kiếm 1 công cụ quản lý dự án hiệu quả thì đều có thể sử dụng AgileZen Khách hàng đến từ rất nhiều nền khác nhau từ luật, kinh doanh đến phần mềm Thậm chí những người muốn quản lý việc nhà cũng sử dụng AgileZen để giúp ích cho việc quản lý
Hình 3 Sử dụng AgileZen để thực thi các tác vụ 1.1.4 Lý do AgileZen được tạo ra.
AgileZen được tạo ra bởi vì các công cụ khác không có độ ổn định cao Hoặc là các công cụ quá phức tạp, khó sử dụng, đắt đỏ Các công cụ khác thì quá đơn giản, ít tính năng hơn cả một danh sách công việc cần thực hiện Vì vậy, AgileZen được tạo ra để có thể mô hình hóa các pha trong quá trình, trong khi vẫn có thể giúp người sử dụng hình dung được trạng thái của công việc hiện tại
1.1.5 Bảng các khái niệm cơ bản của AgileZen.
Phần này cung cấp các từ vựng phổ biến được dùng để thảo luận về các tính năng của AgileZen, gồm có các từ được mượn từ các hệ thống khác
− Account:tài khoản trong AgileZen được sử dụng cho mục đích thanh toán hóa đơn, có
thể có nhiều tài khoản tùy theo nhu cầu Ví dụ: có thể có 1 tài khoản cho mục đích kinh doanh, và 1 tài khoản dành cho dự án riêng Tài khoản có thể được nâng cấp, giảm mức bất kỳ khi nào để thay đổi tính năng cần sử dụng
− Archive: kho lưu trữ là nơi trong chu trình lưu trữ các câu truyện đã được hoàn thành
Nó là bảng hiển thị ở bên phải Mọi chu trình phải có và có thể đổi tên nó nếu muốn
Trang 6Khi 1 câu truyện được chuyển vào kho lưu trữ, sẽ thể hiện là giảm thiểu số SprintLog cần thực hiện trong thời gian còn lại.
− Archived Project: là một dự án đã hoàn thành và không làm việc nữa Nếu muốn lưu
trữ các dữ liệu của dự án hơn là xóa dự án, thì lưu trữ các thông tin này Mục đích là đưa dự án vào tiếp tục sử dụng nếu cần thiết sau này Các dự án đã hoàn thành thì không được tính vào số dự án được cho phép với mỗi tài khoản Một dự án có thể được đưa vào kho lưu trữ tại trang chủ của nó
− Attachment: file đính kèm có thể được thêm vào trong các story của AgileZen Có thể
là ảnh, tài liệu văn bản hoặc bảng tính Chúng có thể được thêm vào từ bảng theo dõi hoặc từ màn hình của story Nếu một story có các file đính kèm thì chúng sẽ có ký hiệu thể hiện ở trong story card
− Backlog: các công việc cần thực hiện bao gồm các story cần phải làm Mỗi dự án có 1
tập danh sách các công việc và chúng được thể hiện ở bên trái của bảng theo dõi Chu trình bắt đầu thực hiện khi 1 story được rời khỏi backlog và đưa vào sprint để thực thi
− Blocked: tắc nghẽn thể hiện 1 dấu hiệu trên bảng theo dõi, nêu ra rằng có vấn đề với
story đang thực hiện Khi 1 thẻ được đánh dấu là bị tắc nghẽn, có 1 đường viền mầu đỏ xuất hiện cho phép mọi người biết và tập trung vào đây Cũng có 1 hộp thoại để nhập lý
do tại sao story này bị tắc nghẽn Có thể block 1 story bằng cách là ấn vào tiêu đề của story và chọn biểu tượng block Thời gian thẻ bị đánh dấu là tắc nghẽn sẽ được tính vào tổng thời gian tắc nghẽn (Blocked Time) trong báo cáo về hiệu suất thực hiện dự án
− Blocked Time: đây là khoảng thời gian mà các story ở trong trạng thái bị block trên
bảng theo dõi Trang hiệu suất báo cáo số thời gian trung bình cho tất cả các story Biểu
đồ thể hiện trên toàn bộ thời gian của dự án vì vậy có thể nhìn thấy là khoảng thời gian
bị tắc nghẽn là tăng hoặc giảm
− Board: đây là bảng theo dõi các story và tổ chức thực hiện chúng Từ khung nhìn này,
có thể nhìn thấy trạng thái của các đối tượng trong công việc
− Card: 1 thẻ trong AgileZen tương ứng với 1 story Nó thể hiện như một phần công việc
cần phải được thực hiện, giống như story
− Collaborator: cộng tác viên là bất kỳ một người nào mà bạn mời cùng thực hiện dự án
hoặc nhiều dự án trong tài khoản của bạn Có thể mời nhiều cộng tác viên vào dự án dựa trên trang về thành viên Một lời mời sẽ được gửi tới các thành viên qua email và vì vậy họ có thể gia nhập vào dự án Bạn có thể gán cho các cộng tác viên trong nhóm của bạn với nhiều vai trò và mức độ phân quyền khác nhau Tùy theo dự án thực thi mà có giới hạn về số lượng cộng tác viên được cho phép
− Color: mầu sắc trong AgileZen thể hiện mầu sắc của các thẻ story Có thể chọn nhiều
mầu sắc khác nhau từ các thẻ đến một nhó các thẻ
− Creator:người tạo nên story là người tổ chức hoạt động của thẻ story, có thể là người
chủ dự án hoặc không
− Cumulative Flow Diagram: sơ đồ luồng tích lũy, thể hiện số lượng story trong mỗi
pha trong một ngày nhất định và theo dõi nótrên một biểu đồ xếp chồng Nếu một pha thể hiện một diện tích rộng, điều đó có nghĩa là có rất nhiều công việc đang thực thi
− Cycle Time: chu kỳ thời gian trong AgileZen bắt đầu khi một story được lấy ra khỏi
Backlog và kết thúc khi story được đưa vào kho lưu trữ Mỗi story có một chu trình thời gian và có 1 chu kỳ thời gian trung bình cho tất cả các story ở trong 1 dự án được hiển
Trang 7thị tại phần top của trang hiệu suất Đây là một thông số tốt để sử dụng dự đoán khi nào story sẽ hoàn thiện Biểu đồ này thể hiện trên toàn bộ chiều dài của dự án vì vậy có thể thấy được là mọi thứ đang được tăng hoặc giảm.
− Dashboard: bảng điều khiển là màn hình đầu tiên khi đăng nhập vào AgileZen Từ
trang này có thể thay đổi kế hoạch, địa chỉ thanh toán hóa đơn, và xem toàn bộ các project đang được thực hiện
− Date Panel:bảng ngày tháng này cho phép theo dõi hiệu suất làm việc theo một khoảng
thời gian xác định
− Deadline: là thời hạn cuối cùng mà một story cần phải được hoàn thành Có thể đặt thời
gian để đặt thời gian kết thúc cho mỗi story card
− Details: thông tin chi tiết là các thông tin bổ sung liên quan tới story và có thể được
shia sẻ trong nhóm làm việc, nhưng nó không được liệt kê trong phần text của story Trường dữ liệu này có thể được dùng để cho các bình luận, câu hỏi, tiêu chí chấp nhận, hoặc bất cứ thứ gì mà có thể nghĩ ra Có thể xem phần thông tin chi tiết bằng cách di chuột lên con số trên thẻ và ấn vào biểu tượng kính lúp để vào màn hình quản lý story
− Effciency: tính hiệu quả được tính bằng số thời gian làm việc / số vòng Thời gian
trung bình được báo cáo ở phần top của trang hiệu suất Có thể dùng số liệu này để đánh giá về mức độ tăng, giảm hiệu suất trong thời gian dài
− Filter: lọc là cách thức để giúp hiển thị nhóm các story trên bảng theo dõi bằng cách
hiện và ẩn các story mà không quan tâm Bạn có thể lọc mọi thứ từ mầu sắc, thẻ và người tạo Cũng có thể lọc trong trang hiệu năng bằng cách xem các biểu đồ và các tiêu chí muốn thể hiện
− History: mỗi story có một lích sử lưu lại một số thao tác gần đây nhất được thực hiện,
có thể tìm thấy trên màn hình theo dõi story
− Identification Number (ID): mỗi một story có 1 ID riêng Các số ID này được tạo ra
khi các story được tạo
− Kanban Card: trong AgileZen, thẻ Kanban thể hiện một số đơn vị công việc cần phải
được thực hiện Nó có thể xem như là 1 thẻ hoặc 1 story Có thể tạo thẻ kanban, bằng cách dùng bảng thêm story trong phần công cụ Thẻ sẽ được thêm vào phần Backlog và sau đó được lấy ra và thực thi trên bảng theo dõi khi ai đó sẵn sŕng bắt đầu công việc Khi thẻ được đặt trên bảng theo dõi, nó được dịch chuyển theo các pha từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc Bảng theo dõi trong AgileZen thể hiện tất cả các thẻ Kanban đang được thực hiện và từ đó có thể thấy quá trình làm việc của tổng thể dự án
− Lead Time: thời gian tính từ khi bắt đầu story và kết thúc khi story được đưa vào kho
lưu trữ Nó có thể được tính là chu trình thực hiện cộng với thời gian mà nó nằm trong blacklog
− Lean:tư tưởng được dựa trên cách tổ chức thực hiện của Taiichi Ohno, là cha để của hệ
thống sản phẩm Toyota, thể hiện là bất cứ thứ ǵ tiêu tốn tài nguyên nhưng không tạo ra giá trị cho khách hàng là sự lăng phí V́ vậy, cách thể hiện là cần loại bỏ chúng
− Owner: chủ sở hữu của 1 story là người hiện tại được gán quyền cho story đó
− Project: một dự án là nơi mà các công việc được thực hiện trên AgileZen Trong cùng 1
dự án, có thể tạo ra các hạng mục gọi là các story và mời mọi người vào cùng làm việc Tùy theo kế hoạch sử dụng AgileZen mà số lượng các dự san có thể được tạo ra trong một tài khoản là có giới hạn
Trang 8− Pull:người thực hiện kéo story về để tiến hành khi mà họ sẵn sàng, thay vì chờ công
việc được đẩy tới cho họ
− Ready to Pull:đánh dấu một thẻ là sẵn sàng để kéo, tức là story này đã được thực hiện
xong trong một pha nào đó và sẵn sàng được đưa vào pha tiếp theo Khi một story được thể hiện là ready to pull, nếu nó không được đưa vào thực hiện thì thời gian nó chờ sẽ được đưa vào Wait Time trong báo cáo hiệu suất
− Recent Activity: hoạt động gần đây chỉ ra các sự kiện được thực thi mới nhất trong dự
án và có thể được tìm thấy trên trang chủ của dự án
− Role: vai trò là cách thức để quản lý các cộng tác viên trong dự án Khi mời mọi người
tham gia dự án, cần phải gán quyền cho họ, và từ đó có thể tùy biến quyền hạn của họ Các vai trò có thể được thêm hoặc xóa trên trang quản lý về người tham gia
− Size: kích cỡ là một trường trên thẻ nơi mà sử dụng các đơn vị để ước tính khối lượng
công việc
− Story Focus Screen:màn hình quản lý story thể hiện khung nhìn của 1 story đang quan
tâm Có thể sử dụng nhiều tính năng trên màn hình này bao gồm: thêm các chi tiết trong story, thêm các file đính kèm, xem lịch sử các story…
− Story Panel: bảng story cho phép thực thi các thao tác trên 1 story như thay đổi mầu
sắc, thêm các tác vụ, thêm các thẻ, thêm các file đính kèm và thay đổi 1 story là sẵn sàng để đưa vào thực hiện hoặc là bị tắc nghẽn
− Tag: thẻ là một cách để nhóm các story cùng nhau Tag được thể hiện trong một danh
sách bên dưới của các thẻ story
− Task:một tác vụ là 1 phần trong danh sách các công việc đã được gắn với 1 story Đây
là 1 cách thể hiện việc thực thi từ khi bắt đầu đến khi kết thúc 1 thẻ story Các tác vụ có thể được kéo để sắp xếp lại vị trí và khi một tác được hoàn thành, nó sẽ được gạch tên
và thời gian hoàn thành được thêm vào tác vụ
− Throughput:công suất là tổng số các story được hoàn thành (đưa vào phần kho lưu trữ)
được thể hiện trên màn hình hiệu suất
− Value Stream:dòng giá trị bao gồm tất cả các pha mà 1 story cần thực hiện từ lúc bắt
đầu đến khi kết thúc Mỗi giai đoạn được thể hiện như là tên của các cột trên bảng theo dõi
− Wait Time:đây là số thời gian mà các story đã bắt đầu sẵn sàng để keo nhưng vẫn chờ
để thực hiện
− Waste: lãng phí là bất kỳ thứ gì không tạo ra được giá trị Mục tiêu của AgileZen là giả
thiểu sự lãng phí Ví dụ: chuyển đổi quá nhiều giữa các tác vụ hoặc phải chờ đợi người khác
− Work In Progress Limit (WIP):giới hạn trong tiến độ làm việc là cho phép hạn chế số
lượng mà người thực hiện có thể làm cùng 1 lúc Điều này cho phép người tham gia tập trung vào thứ mà quan trọng và không chuyển đổi qua lại quá nhiều giữa các tác vụ (thứ mà tạo ra lãng phí)
− Work Time:là thời gian một story trên bảng theo dõi không phải đang ở trong hàng đợi
hoặc trạng thái tắc nghẽn Mức trung bình của số liệu này được thể hiện trong trang hiệu suất với 1 khoảng thời gian được chọn Biểu đồ số liệu này được thể hiện trên toàn
bộ độ dài của dự án, vì vậy có thể chỉ ra là nó tăng hoặc giảm
Trang 91.2 Tổng quan về API.
1.2.1 Cấp độ truy cập.
Mỗi vai trò trong một dự án có cấp độ truy cập cho các API Theo mặc định, khi vai trò được tạo ra, nó không có quyền truy cập vào các API Để thiết lập mức độ truy cập, điều hướng đến trang “People” của dự án và bấm vào nút "Edit Permission" Bạn sẽ có những
sự lựa chọn sau: None: không truy cập thông qua API,Read: truy cập chỉ đọc, Read/Write:
có khả năng đọc và viết, Admin: bổ sung khả năng để thêm, sửa số thành viên trong nhóm, các vai trò, quyền hạn, quá trình bao gồm các giai đoạn của công việc và đổi tên dự án.Chủ
dự án luôn được đảm bảo cấp độ truy cập API là Admin
1.2.2 Mã hóa SSL.
Chúng tôi muốn giúp giữ quyền truy cập vào tài khoản của bạn thông qua các API
an toàn nhất có thể, vì vậy bây giờ chúng tôi yêu cầu mã hóa SSL (HTTPS) cho tất cả các yêu cầu Tất cả các yêu cầu tới API AgileZen phải được thực hiện qua HTTPS Bất kể tài khoản của bạn có hay không hỗ trợ mã hóa SSL, bạn có thể (và phải) truy cập API thông qua HTTPS
1.2.3 API Key.
AgileZen sử dụng các API keys để liên kết các yêu cầu với người sử dụng đang làm chúng API keys được xác định bằng một mã thông báo (token), gồm một chuỗi duy nhất các kí tự chữ và số Bất cứ ai cũng có thể tạo ra một API key Keys có thể được kích hoạt
và vô hiệu hóa khi cần thiết Tất cả các yêu cầu sử dụng một key đưa ra sẽ bị từ chối trong khi nó bị vô hiệu hóa
Bạn nên tạo một API key riêng biệt cho mỗi hội nhập mà bạn sử dụng với AgileZen Bằng cách đó, bạn có thể kiểm soát truy cập vào các tích hợp khác độc lập với nhau.Để kích hoạt API keys, bạn vào trang “Settings” trên bảng điều khiển (Dashboard) tài khoản của bạn Tiếp theo, chọn tab “Deverloper” để hiện thị màn hình API key, nháy chuột chọn
“New API key” để tạo một key mới
Hình 4 Tạo mới API Key
Một API Key Token mới được tạo, bạn có thể mô tả tên nhưng điều đó là không bắt buộc Hãy chắc chắn rằng hộp check box “Enabled" đã đuợc bật Nháy chuột vào nút
"Save Changes" để lưu lại.Bạn có thể sử dụng mã số Token được tạo ra bất cứ nơi nào một
Trang 10API key được yêu cầu.Một API key xác nhận bạn trên AgileZen, giống như một tên người dùng (username) và mật khẩu (password) Nếu ai đó chặn key của bạn, họ sẽ không thể đăng nhập vào tài khoản của bạn, nhưng họ sẽ có thể thực hiện cuộc gọi API thay cho bạn Tạo các API key như password và bảo vệ chúng cho phù hợp.
Hình 5 Tạo mới API Key Token1.3 Phân tích một Story Card.
Để tạo ra Story mới, ấn vào nút add ở phía trên bên phải,
Hình 6 Tạo Story mới
Khi mở bảng điều khiển, chúng ta sẽ nhìn thấy các tùy chọn (option) để thêm một số thông tin vào card Có nhiều trường (field) tùy chọn và open-ended, do vậy chúng ta có thể tùy ý sử dụng theo ý muốn Khi thêm tất cả thông tin và tạo ra các card, nó sẽ giống như hình minh họa dưới đây Các con số tương ứng với các thông tin trên card và được trình bày chi tiết dưới đây:
Trang 11Hình 7 Thêm thông tin vào Card
1 – Text: mô tả các hạng mục công việc cần phải hoàn thành
2 - Kích thước (Size): kích thước của một story có thể được ước lượng Kích thước của một story có thể tính theo đơn vị số giờ đồng hồ, hoặc sử dụng như đơn vị kích thước của áo: small, medium, large
3 - Độ ưu tiên (Priority): trường ưu tiên (priority field) cũng có thể là kiểu số (numeric) hoặc dạng văn bản (text), trường này mô tả xem story này có quan trọng hay không.Ví dụ: có một story quan trọng cần mọi người chú ý ngay lập tức, hoặc có những story chỉ để ở mức ưu tiên cao (high priority) hay mức ưu tiên thấp (low priority)
4 - Thời hạn hoàn thành (Deadline): các story cũng cho phép chúng ta thiết lập thời hạn hoàn thành công việc, điều này giúp cho nhóm của chúng ta biết khi nào thì công việc phải hoàn thành Để làm được điều này chúng ta chỉ cần nhập thời gian hoặc chọn thời gian
từ lịch Nếu story không hoàn thành vào ngày đã lựa chọn, thì trường thời hạn (deadline field) sẽ chuyển sang màu đỏ nhằm thông báo cho nhóm dự án biết rằng story này đã quá hạn và cần chú ý để thực hiện công việc
5 - Chủ sở hữu (Owner): bạn có thể chọn chủ sở hữu story bằng cách chọn một thành viên nào đó trong danh sách nhóm của bạn Chủ sở hữu là người chịu trách nhiệm cuối cùng về các công việc liên quan đến story Nếu bạn chưa chọn được chủ sở hữu thì bạn chọn unassigned (chưa chỉ định)
6 – Tags: tags có thể được thêm vào story để nhóm các chủ đề chung với nhau Tags
có thể được sử dụng để nhóm các story liên kết với một tính năng, nhóm, giai đoạn thời gian (giống như một sự lặp lại) Một tag có thể trợ giúp cho việc phân biệt các story này với story khác, đây là cách tốt nhất để sử dụng các bộ lọc (filters) để thay thế cho phương thức swimlane của tổ chức mà đôi khi được sử dụng trên bảng Kanban
7 - Màu sắc (Color): có thể lựa chọn màu sắc cho các card để phân biệt các card với nhau thay vì để mặc định là màu xám Việc thêm màu sắc cho các card sẽ giúp ích cho việc nhóm các story card với nhau
8 - Chi tiết (Details): việc thêm các chi tiết cũng có thể được thêm vào một story card Trong mục này, bạn có thể thêm nhiều hơn thông tin về một story mà không nhất thiết phải giống với trong mục text của story Trường này có thể được sử dụng cho tất cả những
Trang 12gì từ tiêu chí chấp nhận của story đến các bình luận hoặc các câu hỏi đóng góp ý kiến Nếu một story có mục chi tiết, bạn sẽ thấy chỉ số này trên card.
9 - Các nhiệm vụ (Tasks): một task có thể được coi như là một bước cần phải hoàn thành như là một phần của story Các mục này mô tả ngắn gọn bằng một dòng và không liên quan đến bất kỳ một pha cụ thể nào đó Danh sách các chức năng task giống như một danh sách các công việc cần phải làm để hoàn thành một story
1.4 Thông báo trạng thái Ready and Blocked.
1.4.1 Cách sử dụng thông báo trạng thái
Các thông báo sẵn sàng để kéo (pull) và bị chặn (blocked) có thể được tìm thấy trên bảng điều khiển story Kích vào tiêu đề story để hiển thị bảng điều khiển các hoạt động và chọn biểu tượng màu xanh lá cây để đánh dấu story đã sẵn sàng để kéo (pull) hoặc biểu tượng màu đỏ để đánh dấu bị chặn (blocked)
Hình 8 Cách sử dụng thông báo trạng thái pull và blocked 1.4.2 Sẵn sàng để kéo (pull).
Nếu bạn làm việc trên nhóm mà các thành viên bắt tay làm việc trước khi công việc
là hoàn thành, việc sử dụng sẵn sàng để trạng thái kéo (pull status) là một cách tốt nhất để báo hiệu cho người khác trong dự án biết rằng công việc đã sẵn sàng để bàn giao Chờ đợi công việc từ mọi người khác hoặc hỏi về trạng thái việc gì đó có thể mất rất nhiều thời gian, vì vậy việc hiển thị trạng thái trên bảng (board) có thể giúp ích rất nhiều cho nhóm làm việc hiệu quả hơn
Sẵn sàng để trạng thái kéo (pull status) cho phép người dùng đánh dấu một story hoàn thành trong pha công việc hiện tại và sẵn sàng để làm việc trên pha kế tiếp Ví dụ, nếu bạn chịu trách nhiệm viết một bài báo và một người khác sẽ chịu trách nhiệm xem xét đánh giá bài báo đó, bạn có thể đánh dấu story là sẵn sàng để kéo (pull) trong pha "viết", chỉ ra cho người chịu trách nhiệm xem xét bài báo ở pha "xem xét lại" mà họ có thể bắt đầu làm việc trên story card bằng cách kéo nó vào cột của họ
Một khi story đã được đánh dấu là đã sẵn sàng để kéo (pull), nó giống như hình minh họa dưới đây Nếu bạn muốn loại bỏ trạng thái (status indicator) này, bạn có thể kích lại biểu tượng sẵn sàng để kéo trên bảng điều khiển story hoặc dịch chuyển story sang pha
kế tiếp Bạn cũng có thể kích vào bảng điều khiển màu xanh lá cây để kéo story phía dưới của danh sách các mục trong pha kế tiếp Đây là cách dễ dàng để dịch chuyển các story bạn chịu trách nhiệm mà không cần phải kéo chúng vào phần cuối của danh sách dài Hiện tại một card được đánh dấu là đã sẵn sàng để kéo sẽ được tính vào thời gian chờ đợi trong các báo cáo trên trang hiệu suất thực hiện công việc
Trang 13Hình 9 Trạng thái sẵn sàng để kéo (pull) 1.4.3 Blocked.
Trong khi làm việc trên một dự án, đôi khi có những lúc mà các thành viên trong nhóm dự án cần phải nhận thức được việc thực hiện công việc của họ Các chỉ báo trạng thái bị chặn (blocked status indicator) là cách tốt nhất để báo hiệu cho tất cả mọi người rằng
có vấn đề xảy ra với tiến độ thực hiện dự án Các thành viên trong nhóm bị chặn story card
có thể đưa ra nguyên nhân để đưa thông tin nhiều hơn về các vấn đề với phần công việc còn lại của nhóm Ví dụ, một nhóm cần phải có nhiều thông tin từ khách hàng trước khi họ sửa chữa, gỡ lỗi hoặc có thể phải chờ sự chấp thuận từ phía bộ phận khác trước khi công việc có thể tiếp tục Hiện tại một card đã được đánh dấu là đã bị chặn sẽ được tính vào thời gian bị chặn trong các báo cáo trên trang hiệu suất thực hiện công việc
Hình 10 Trạng thái bị chặn (blocked)
1.5 Làm thế nào để bình luận trong AligeZen.
Để tạo ra một bình luận, mở bảng điều khiển story và kích vào biểu tượng comment
Hình 11 Tạo bình luận trong agilezen
Các cuộc thảo luận được tổ chức theo thời gian, các cuộc bình luận được sắp xếp theo thứ
tự tăng dần về thời gian nghĩa là các bình luận cũ thì xuất hiện ở phía trên và các bình luận mới thì xuất hiện ở phía dưới Mỗi bình luận có ngày và giờ tạo ra, tên và avatar của người tạo ra bình luận Bạn có thể chỉnh sửa bình luận của bạn bằng cách kích đúp vào văn bản và bạn cũng có thể xóa chúng nếu bạn muốn
Trang 14• * Một dấu * sẽ cho kết quả trong văn bản in nghiêng, như: một dấu sao
• ** Hai dấu ** sẽ dẫn đến chữ in đậm, như: hai dấu sao
Bạn cũng có thể sử dụng gạch chân (_) thay vì dấu sao.
1.6.2 Liên kết
• Để tạo ra một liên kết đến một story khác, chỉ cần nhập một dấu thăng và sau
đó số story Ví dụ, # 123 sẽ tạo ra một liên kết đến story 123.
• Để liên kết đến một trang web bên ngoài: [liên kết văn bản] (http://example.com)
• Hoặc chỉ cần gõ vào địa chỉ muốn liên kết đến và AgileZen sẽ tự động tạo ra một liên kết.