Tìm hiểu công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN QUANG HƯNG
TÌM HIỂU CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Dung ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể phòng Quy hoạch kế hoạch - Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài Nguyên và Môi trường thành phố Bắc Ninh, Trung tâm phát triển quỹ ñất thành phố Bắc Ninh, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, phường của thành phố Bắc Ninh ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Hưng
Trang 42.1 Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4 2.2 Chính sách bồi thường ở một số tổ chức và một số nước trên thế giới 5 2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 12 2.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh 27
4.2.1 Thực trạng quản lý Nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn thành phố
Trang 54.2.2 đánh giá những kết quả ựạt ựược, tồn tại cần khắc phục trong
4.3 Thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
4.3.2 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
4.4 đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi ựất tại 03 dự án trên ựịa bàn thành phố Bắc Ninh 48
4.4.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất tại 03 dự án
4.4.3 Kết quả về việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi ựất tại 03 dự án trên ựịa bàn thành phố Bắc Ninh 65 4.4.4 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng
mặt bằng ựến cuộc sống của các hộ dân bị thu hồi ựất 66
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội thành phố Bắc Ninh
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của thành phố Bắc Ninh 37 4.3 Kết quả thực hiện các dự án giao ñất, cho thuê ñất từ năm 2003ñến
năm 2009 trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 44 4.4 Tổng quát về 03 dự án nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố Bắc
4.5 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 55 4.6 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối tượng
4.7 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của các dự án 63
4.9 Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của phần ñất nông nghiệp 69
4.11 Tình hình ñời sống của hộ sau khi bị thu hồi ñất 73
Trang 81 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, ựịa bàn ựể phân bố dân cư và các hoạt ựộng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; là nguồn nội lực ựể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia đất ựai ựược coi
là một loại bất ựộng sản, là một loại hàng hóa ựặc biệt vì những tắnh chất của
nó như: cố ựịnh về vị trắ, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng Trong ựiều kiện quỹ ựất ngày càng hạn hẹp, dân số ngày càng ựông, nhu cầu sử dụng ựất cho các ngành ngày càng cao, nhịp ựộ phát triển ngày càng lớn Do ựó nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn ựối với sự thành công của các dự án Vấn ựề bồi thường, giải phóng mặt bằng trở thành ựiều kiện tiên quyết ựể triển khai thực hiện dự
án có hiệu quả Vì vậy ựòi hỏi cần có sự quan tâm ựúng mức của các cấp, các ngành một cách toàn diện ựối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế xã hội của ựất nước
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng ựộng lực phát triển kinh tế các tỉnh phắa Bắc Trong những năm qua, ựặc biệt từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) ựến nay, quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa ựã phát triển nhanh với sự mở rộng thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các KCN: Quế Võ, Yên Phong, Từ SơnẦ
Thành phố Bắc Ninh nằm ở phắa Nam sông Cầu, phắa đông Bắc của tỉnh, cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 30km về phắa Bắc, cách thành phố Bắc Giang 20km về phắa Nam Thành phố Bắc Ninh là trung tâm văn hóa kinh tế chắnh trị xã hội của tỉnh Bắc Ninh Vị trắ ựịa lý, kinh tế xã hội thuận lợi ựã tạo cho thành phố Bắc Ninh những ựiều kiện lý tưởng ựể thu hút ựầu tư, thực hiện
Trang 9CNH - HđH với sự phát triển của các KCN hiện ựại, các khu dân cư mới, các công trình văn hóa xã hội mang tắnh chất quốc gia
Từ khi có Luật đất ựai (năm 1993), việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựược thực hiện theo các quy ựịnh của Chắnh phủ tại Nghị ựịnh 90/CP ngày 17/8/1994, Nghị ựịnh số 22/1998/Nđ-CP Sau khi Luật đất ựai 2003 có hiệu lực, Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất
Trong những năm gần ựây ựể phấn ựấu trở thành thành phố vệ tinh của thủ ựô Hà Nội tỉnh Bắc Ninh nói chung, thành phố Bắc Ninh nói riêng ựã và ựang thực hiện rất nhiều dự án trọng ựiểm của Trung ương cũng như của tỉnh
Do vậy công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng rất ựược chú trọng Mặt khác công tác giải phóng mặt bằng có những tác ựộng không nhỏ ựến sự phát triển kinh tế, ựời sống xã hội trong ựó có cả những vấn ựề tắch cực và cả những vấn ựề tiêu cực
để công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trở thành yếu tố thực sự thúc ựẩy sự phát triển kinh tế và phù hợp với cơ chế thị trường vừa phải giải
quyết các vấn ựề xã hội đó là lý do tôi chọn ựề tài: ỘTìm hiểu công tác bồi
th ường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
- điều tra ựánh giá giá trị bồi thường và cách tắnh bồi thường các loại ựất
và tài sản trên ựất ựược quy ựịnh trên ựịa bàn thành phố Bắc Ninh khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện dự án trên ựịa bàn thành phố Bắc Ninh
- đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất, bố trắ tái ựịnh cư trên ựịa bàn thành
Trang 10- Các số liệu ñiều tra thu thập phải ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan khoa học
Trang 112 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGIÊN CỨU
2.1 Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Theo từ ñiển Tiếng Việt “Bồi thường” hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác gây ra “Giải phóng mặt bằng” là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến công tác di dời nhà cửa, vật kiến trúc trên ñất, cây cối, tài sản và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược Nhà nước quyết ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới, dự án mới trên ñó [29]
ðiều này có nghĩa:
+ Không phải mọi thiệt hại của chủ thể ñều ñược bồi thường bằng tiền
là xong mà chủ thể ñó phải ñược ñảm bảo về lợi ích hợp pháp
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất, tài sản trên ñất không chỉ là về vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải rời chỗ ở cũ của mình ñến khu tái ñịnh cư mới
Việc bồi thường có nhiều cách có thể là vô hình (xin lỗi, thấy thỏa mãn về lợi ích) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể liên quan
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên theo quy ñịnh của pháp luật cần có một hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004, Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Từ
ñó có thể thấy công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo
Trang 12ựược lợi ắch của người dân phải di chuyển Một nhược ựiểm lớn của cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay là chỉ dùng một giải pháp chuyển ựổi thiệt hại sang tiền, trong khi có nhiều giải pháp khác không phải chi phắ nhiều mà người dân vẫn thấy thỏa mãn về lợi ắch đó là họ phải có ựược chỗ
ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ựược hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống sản xuất, hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề nghiệp ựể tạo ựiều kiện cho người dân sống và ổn ựịnh
2.2 Chắnh sách bồi thường ở một số tổ chức và một số nước trên thế giới
đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ựất ựai là nguồn lực quan trọng, cơ bản nhất của mọi hoạt ựộng ựời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước tiến hành thu hồi ựất ựể phục vụ cho các mục ựắch phát triển của quốc gia ựã làm thay ựổi toàn bộ ựời sống kinh tế của các hộ Người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng gia tăng đặc biệt, ở nước ựang phát triển như Việt Nam, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp do vậy ựất ựai và các chắnh sách liên quan ựến ựất thu hồi
là vấn ựề sống còn của họ Dưới ựây là một số kinh nghiệm, chắnh sách bồi thường, hỗ trợ của một số nước trên thế giới sẽ góp phần giúp ắch cho Việt Nam trong chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng
Trang 13hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có
dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy, các chính sách cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB Theo ADB và
WB thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không
bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược
- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó
Trang 14ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh
- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng
còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam vẫn còn hạn chế [31]
n ước trên thế giới
Hiến Pháp Trung Quốc quy ñịnh có 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi
Về phương thức bồi thường, hỗ trợ Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình
Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)
Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng
bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách riêng
Trang 15Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng phải lập các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố
Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời
cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo d ỡ”
- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị
trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính
quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn
về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm
có thể là 70%, 80% hay 100% [1]
2.2.2.2 Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình
Trang 16Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường tái ñịnh cư, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án Ví dụ: trong ngành ñiện năng của Thái Lan, cơ quan ñiện lực là nơi có nhiều dự án bồi thường tái ñịnh cư lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng
và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án [30]
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ [6] ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai
rõ ràng về ñất ñai ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã
Trang 17hội Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc
Luật bồi thường giải phóng mặt bằng của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường giải phóng mặt bằng cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp
ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật
“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962 Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật
“sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy việc phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã
có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một
Thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo luật mới của Hàn Quốc sẽ thực hiện theo ba giai ñoạn:
Th ứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho tiến hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm
Trang 18giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
Th ứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi
Th ứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo cho sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời
và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì phải cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm cần có chính sách mang tính chất
ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời
Chế ñộ và luật giải phóng mặt bằng: theo luật sung công ñất ñai, nếu như
ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành này phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo ñã quy ñịnh Thực
Trang 19chất biện pháp giải phóng mặt bằng thường bị người dân hoặc người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả [1]
2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chế ñộ chiếm hữu ruộng ñất thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân
Hiến pháp năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể vấn
ñề này thể hiện ở ñiều 11 của Hiến pháp “Ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
trong th ời kỳ quá ñộ, các hình thức sở hữu chủ yếu về tư liệu sản xuất hiện nay là: hình th ức sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân, hình thức sở hữu
c ủa hợp tác xã tức là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao ñộng, hình
th ức sở hữu của người lao ñộng riêng lẻ, và hình thức sở hữu của nhà tư sản dân t ộc.” [21] Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa
thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường
Nghị ñịnh số 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước
quản lý, ñó là: "ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây
d ựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng, ñược bồi thường và trong
tr ường hợp cần thiết ñược giải quyết việc làm " [7] Có thể nói, những
Trang 20là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960
Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại “bồi
th ường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất
b ị trưng dụng…” mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên “Cách bồi
th ường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất khác cho ng ười có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất” [7]
Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 liên bộ Ủy ban kế hoạch Nhà nước - Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành
Nghị ñịnh 151/TTg tại thông tư này cũng nêu rõ “Có hai cách bồi thường: bồi
th ường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền Nhưng bồi thường bằng ruộng ñất là tốt nhất và là chủ yếu”
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư
số 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng
thành phố trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của
H ợp tác xã và của nhân dân" Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở
việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất
Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất, quản lý ðiều 19 Hiến pháp 1980 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông h ồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và
th ềm lục ñịa…cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” [22] Ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, c ầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp
do Nhà n ước quy ñịnh" Trong thời kỳ này những quan hệ ñất ñai chỉ ñơn
thuần là quan hệ “Giao - thu” giữa Nhà nước và người sử dụng
Trang 21Luật ðất ñai năm 1988, không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ðiều
48): "ðền bù thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành qu ả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất theo quy ñịnh của pháp luật " [25]
Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác
Tại Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng
khi chuyển sang mục ñích khác ðiều 1 của Nghị ñịnh này quy ñịnh: “Mọi tổ
ch ức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào các
m ục ñích khác phải ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà n ước
Ti ền bồi thường các tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lũng ñất (các công trình ng ầm) cho chủ sử dụng ñất hợp pháp không thuộc khoản tiền ñền
bù thi ệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng” [8] Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố, ñặc khu trực thuộc Trung ương quy ñịnh cụ thể mức ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñối với từng quận, huyện, thị xã, nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức ñền bù quy ñịnh của Chính phủ
Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất ðiều 17
Hiến pháp quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc
s ở hữu toàn dân" [23] Tại ðiều 18, Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của
Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân
Trang 22cho sử dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác h ợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà
n ước giao theo quy ñịnh của pháp luật) ðiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: "Tài
s ản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp
th ật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước
tr ưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo th ời giá thị trường" ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quy ền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh ho ạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các t ổ chức kinh tế khác; ñối với ñất ñược Nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ðiều 17 và ñiều 18 Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quy ền thừa kế của công dân”
Với nền tảng là Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm 1988, Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng ðặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức
sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ tổ chức, cá nhân sử dụng ñất Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp ðồng thời, Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian Chính ñiều này làm căn cứ cho quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất
ðiều 27 Luật ñất ñai 1993 ñã quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần
thi ết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích
qu ốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại [26]
Trang 23Sau khi Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các văn bản ñó, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 87/Nð-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 90/Nð-CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất về lập kế hoạch ñền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng và mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị ñịnh số 90/Nð-CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất [10]
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/Nð-CP
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ, thay thế Nghị ñịnh số 90/Nð-CP nói trên và quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ðặc biệt người
có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền [11]
Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998 Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm
1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, một số ñiều ñược bổ sung thêm cho phù hợp thực tế
Trang 24Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29 tháng 6
năm 2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi
Sau hơn 10 năm thi hành Luật ðất ñai tổng kết những thành tựu, kết quả những ưu ñiểm và tồn tại của Luật ðất ñai 1993 Xuất phát từ yêu cầu của giai ñoạn mới, Hội nghị lần thứ VII của BCH Trung ương ðảng khoá IX ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước Nghị quyết này là ñịnh hướng rất quan trọng
ñể Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật ðất ñai mới vào ngày 26 tháng 11 năm 2003
Luật ðất ñai 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai Quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Luật ðất ñai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không sử dụng liên tục trong thời hạn
12 tháng hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm quá 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong
dự án ñược phê duyệt Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị
thu hồi ñược quy ñịnh tại ðiều 42: “…Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược
b ồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi
Trang 25U ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực
hi ện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất
ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy ho ạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát tri ển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
Tr ường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi
th ường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà
n ước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, tr ường hợp giá trị quyền sử dụng ñất ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược
b ồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh l ệch ñó ” [28]
ðến ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có chính thức có hiệu lực và ñược triển khai thực hiện ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm
Trang 26ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay
Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB ngày 25/5/2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [14]; Thông tư 06 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Thông tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/204/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-
CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ về quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư [15]; Thông tư
số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
Về Nghị ñịnh 69/2009/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bãi bỏ một số ñiều Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 84/20067Nð-CP về một
số những vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện
Trang 27hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư và quyền của nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật [15]
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường giải phóng mặt bằng ñã ñược ñặt ra từ rất sớm Các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối, ổn ñịnh và phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư, giữ ñược nguyên tắc công bằng
Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân
2.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu ðịa chính năm 2005, trong tổng số 6.000 hộ ñược ñiều tra ở nước ta phương án bồi thường bằng tiền cho ñến nay vẫn là phương án ñược áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ ñất phục vụ cho việc bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh
cư của mỗi ñịa phương không giống nhau, nhiều ñịa phương quỹ ñất công ích còn lại không ñáng kể, nên không ñáp ứng ñược yêu cầu bồi thường bằng ñất
và lập khu tái ñịnh cư Mặt khác, số lượng các hộ phải di chuyển nhiều, có những hộ diện tích ñất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích ñất có cùng giá trị là rất khó Hầu hết ñịa ñiểm khu tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư không thỏa mãn yêu cầu của người bị thu hồi ñất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu
Trang 28hồi ựất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chắnh sách bồi thường chưa hợp lý giữa các loại ựất với nhau, giữa hộ gia ựình với nhau
và giữa 2 ựịa phương liền kề Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có
sự phân biệt giữa hai ựối tượng sử dụng ựất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường ở các dự án quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại ựịa phương Do ựó khi các dự án giải phóng mặt bằng liên quan ựến ựất ở ựã tạo
ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi ựất cảm thấy bị thiệt thòi, ựòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao ựúng kế hoạch gây ảnh hưởng ựến tiến ựộ của dự án Ở một số ựịa phương, một số dự án có những trường hợp các hộ
Ộchây lỳỢ lấy sau nên ựược ưu ái hơn các hộ lấy trước cụ thể là ựược hỗ trợ thêm chắnh ựiều này tạo thành tiền lệ không ựược tốt các hộ cứ Ộchây lỳỢ sẽ ựược chủ ựầu tư hỗ trợ thêm, gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng
Tình hình thực hiện chế ựộ, chắnh sách hỗ trợ tuyển dụng, ựào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chắnh sách chưa ựược các dự án quan tâm, mặc dù
số thuộc diện chắnh sách hiện nay khá cao
Một số dự án có thực hiện chắnh sách ựào tạo việc làm cho người lao ựộng bị thu hồi ựất nông nghiệp song chất lượng ựào tạo không ựảm bảo trình
ựộ và tay nghề ựể làm việc ở các nhà máy
Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất
là ựối với các dự án có diện tắch ựất nông nghiệp chiếm dụng với quy mô lớn
Vì vậy, sự di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, cần phải có biện pháp giải quyết kịp thời
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [3] việc thu hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm ựã tác ựộng ựến ựời sống của trên 627.000
hộ gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi
ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ Mặc dù quá trình
Trang 29thu hồi ñất, các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể ñối với người dân bị thu hồi ñất về các vấn ñề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc
làm nhưng không ổn ñịnh
Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4 % tổng diện tích ñất nông nghiệp của cả nước) Trong ñó diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ñô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha [4]
Do giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác ñịnh ñiều kiện ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở các ñịa phương còn chậm trễ ñã gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng
Hiện nay, những quy ñịnh về tính hợp pháp của thửa ñất ñang ñược ñiều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Ở nhiều ñịa phương còn tồn nhiều loại giấy tờ ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nông nghiệp (sổ ñỏ) như: “sổ xanh”, sổ giao ruộng, sổ bộ thuế… Vì vậy, ñể giải phóng mặt bằng kịp tiến ñộ, nhiều ñịa phương, nhiều dự án ñã phải thừa nhận
và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có ñủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng ñất
Công tác ñịnh giá ñất ở các ñịa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá ñất quy ñịnh của Chính phủ hàng năm Tùy vào giá mỗi loại ñất, mỗi khu vực, tùy vào ñiều kiện cụ thể của mỗi ñịa phương mà ban hành khung giá ñất Nhìn chung ở các ñịa phương giá ñất ban hành hàng năm là không giống nhau Tuy nhiên, mức giá ñều thấp hơn nhiều lần giá thực tế
Trang 302.4.4 B ồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi
Thực tế việc bồi thường tài sản trên ñất của các hộ gia ñình ñược xác ñịnh là theo giá mới của công trình hiện có
Trên cơ sở chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Nhà nước, cách xác ñịnh phương án bồi thường tài sản gắn liền với ñất của các ñịa phương ñược người dân ñồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường, hỗ trợ một số hạng mục, công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường
Thực trạng trong những năm qua cho thấy việc xây dựng các khu tái ñịnh cư của các dự án rất bị ñộng, thiếu ñồng bộ Các dự án thuộc nguồn vốn Trung ương, trong ñó tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư không ñược ñầu tư theo quy ñịnh hoặc ñầu tư nửa vời Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho người tái ñịnh cư Các công trình KCN, khu chế xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chỉ tham gia với tư cách tư vấn Mặt khác nguồn ñất xây dựng các khu tái ñịnh cư ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm Mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng vẫn chưa ñược người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự chênh lệch lớn về chế ñộ xã hội Những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương
án ñổi ñất lấy ñất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi ñất làm ảnh hưởng ñến tập quán sinh hoạt của người dân Giao ñất mới với quy mô như diện tích hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt của người dân như: Nhà phải có sân phơi, khu chăn nuôi, gần gũi với họ hàng, ñi lại thuận tiện
Vì vậy, cần quy ñịnh rõ thêm dự án nào có khu tái ñịnh cư và quy trình thẩm ñịnh kế hoạch tái ñịnh cư cụ thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa Hiện tại Nhà nước vẫn chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư như: tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh
Trang 31cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại các khu tái ñịnh cư…
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về ñất ñai và chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của Hội ñồng bồi thường cho người bị thu hồi ñất tại các ñịa phương tính theo mặt bằng chung, ñạt tỷ lệ không cao Phần lớn người dân rất quan tâm ñến chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất Nhưng công tác tuyên truyền này ở các ñịa phương còn nhiều hạn chế Ở những vùng có trình ñộ dân trí cao có kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy ñịnh của luật nghiêm minh
và công tác giải phóng mặt bằng ñạt tiến ñộ và hiệu quả so với kế hoạch Ngược lại, ở những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải ñảo, do không
có ñiều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp, người dân không ñủ trình ñộ học tập, tiếp thu chính sách pháp luật của Nhà nước [19]
Thực tế cho thấy, công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất
là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống, kinh tế, xã hội Giải quyết không tốt, không thỏa ñáng quyền lợi của người
có ñất bị thu hồi dẫn ñến việc bồi thường giải phóng mặt bằng bị kéo dài, gây nên sự mất ổn ñịnh về kinh tế - xã hội Những bất cập tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều như giá ñất thấp, giải quyết việc làm cho các hộ mất ñất nông nghiệp, khu tái ñịnh cư chưa tương xứng với chỗ ở cũ…
Do ñó cần có sự quan tâm hơn nữa của ðảng và Nhà nước ñể công tác giải phóng mặt bằng trở thành yếu tố thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của ñất nước, của ñịa phương
Trang 323 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại 3 dự án trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh:
1 Dự án ñầu tư xây dựng tuyến ñường sắt Lim - Phả Lại tại phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
2 Dự án xây dựng trung tâm ñiều hành và dịch vụ của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước, tại thành phố Bắc Ninh
3 Dự án ñầu tư xây dựng ñường Nguyễn ðăng ðạo ñi Hòa Long, thành phố Bắc Ninh (ñợt 1)
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
3.2 Nội dung nghiên cứu
v ới ñất và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại 3 dự án
Dự án ñầu tư xây dựng tuyến ñường sắt Lim - Phả Lại tại phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Dự án xây dựng trung tâm ñiều hành và dịch vụ của công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước, tại thành phố Bắc Ninh
Trang 33Dự án ñầu tư xây dựng ñường Nguyễn ðăng ðạo ñi Hòa Long, thành phố Bắc Ninh (ñợt 1)
tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh
B ắc Ninh
3.3 Phương pháp nghiên cứu
- ðiều tra, khảo sát thực ñịa về tình hình thu hồi ñất của Thành phố (kết hợp với phỏng vấn lãnh ñạo Trung tâm phát triển quỹ ñất Thành phố, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Hội ñồng bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư thành phố và cán bộ ñịa phương - Chủ tịch UBND xã, phường cán bộ ñịa chính thuộc ñịa bàn nghiên cứu);
- ðiều tra thu thập tài liệu, số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố (thu thập số liệu thứ cấp);
- ðiều tra phỏng vấn trực tiếp hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi (sử dụng phiếu ñiều tra ñể tìm hiểu về tình hình ñời sống, lao ñộng, việc làm, thu nhập của người dân có ñất bị thu hồi thuộc phạm vi nghiên cứu)
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel
- ðiều tra, thu thập số liệu, tài liệu, các văn bản của Nhà nước trong và ngoài nước có liên quan ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất
Trang 354 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh
4.1.1.1 V ị trắ ựịa lý
Thành phố Bắc Ninh nằm ở phắa Nam sông Cầu, phắa đông Bắc của tỉnh, cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 30km về phắa Bắc, cách thành phố Bắc Giang 20km về phắa Nam theo ranh giới hành chắnh
- Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang;
- Phắa Nam giáp huyện Tiên Du, huyện Quế Võ;
- Phắa đông giáp huyện Quế Võ;
- Phắa Tây giáp huyện Tiên Du, huyện Yên Phong
Thành phố có 19 ựơn vị hành chắnh gồm 10 phường cũ và có thêm 9
xã, phường mới: Phường Vạn An, Phường Hạp Lĩnh, Phường Vân Dương, Xã Hòa Long, Xã Khúc Xuyên, Xã Phong Khê, Xã Nam Sơn, Xã Khắc Niệm, Xã Kim Chân mới nhập về theo Nghị ựịnh số 60/2007/Nđ-CP về việc ựiều chỉnh ựịa giới hành chắnh huyện Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du ựể mở rộng thành phố Bắc Ninh [16]
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
địa hình: Thành phố Bắc Ninh có ựịa hình của vùng ựồng bằng trung du Bắc Bộ, tương ựối bằng phẳng, gồm ựịa hình ựồng bằng và ựịa hình chuyển tiếp giữa ựồng bằng và trung du Hướng dốc chắnh của ựịa hình theo hướng đông Bắc - Tây Nam
địa mạo của thành phố Bắc Ninh: Bao gồm các khu vực ựồng bằng với
ựộ dốc trung bình < 2% xen kẽ với các ựồi bát úp có ựộ dốc sườn ựồi từ 8 15% và có ựộ cao phổ biến 40 - 50m Diện tắch ựồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,25%) so với tổng diện tắch tự nhiên toàn thành phố, phân bố tại: xã Hòa
Trang 36-Long (núi Quả Cảm); phường đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh (núi Ông Tư, Búp
Lê, điêu Sơn); xã Vân Dương, Nam Sơn (núi Cửa Vua, Bàn Cờ); Phường Hạp Lĩnh (núi Và) [39]
4.1.1.2 Khắ h ậu, thủy văn
Khắ hậu: Thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh Nhiệt ựộ trung bình năm 23,3oC, nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất 28,9oC (tháng 7), nhiệt ựộ trung bình tháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt ựộ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1oC
- Lượng mưa trung bình hàng năm dao ựộng khoảng 1.400 - 1.600mm nhưng phân bố không ựều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 ựến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng
4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm
- Tổng số giờ nắng trong năm dao ựộng từ 1.530 - 1.776 giờ, trong ựó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ắt giờ nắng là tháng 1
Chế ựộ thủy văn: Thành phố có chế ựộ thủy văn thuộc hệ thống lưu vực Sông Cầu (bắt nguồn từ tỉnh miền núi Bắc Cạn), ựoạn chảy qua thành phố dài ựến 30km (chiếm khoảng 1/4 tổng chiều dài qua ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh), lòng sông mùa khô rộng (60 - 80m), mùa mưa rộng (100 - 120m) Số liệu ựo mực nước tại đáp Cầu: mực nước lớn nhất là 8,09m (năm 1971), lưu lượng tối ựa 1780m3/s, mực nước nhỏ nhất - 0,17m (năm 1960), lưu lượng tối thiểu 4,3m3/s [39]
Trang 374.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 V ề kinh tế
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội thành phố Bắc Ninh
giai ñoạn từ năm 2005 ñến 2009
2010 Ước
Công nghi ệp - XDCB Tỷ ñồng 661,2 790,0 959,1 1.119,1 1.192,1 1.374,4 Nông lâm th ủy sản T ỷ ñồng 119,8 111,9 115,1 117,7 118,5 120,0
Ngu ồn: Phòng thống kê thành phố năm 2009
Từ năm 2005 - 2009, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố khá phát triển, quy mô nền kinh tế lớn mạnh không ngừng, năm 2009 lớn gấp 1,85 lần
so với năm 2005 Năm 2009, tổng sản phẩm trên ñịa bàn ñạt 2.466,8 tỷ ñồng (theo giá cố ñịnh năm 1994) bao gồm nông nghiệp 118,5 tỷ ñồng, công nghiệp 1.192,1 tỷ ñồng, dịch vụ 1.156,2 tỷ ñồng Tốc ñộ tăng trưởng luôn ở mức cao và ổn ñịnh, năm 2009 ñạt 16,79%/năm
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng phát triển kinh tế ñô thị: tỷ trọng Công nghiệp - XDCB trong tổng GDP ñã tăng mạnh từ 661,2 tỷ ñồng năm 2005 lên 1.192,1 tỷ ñồng năm 2009; dịch vụ từ 549,6 tỷ ñồng lên
Trang 381.156,2 tỷ ñồng; nông lâm thủy sản giảm từ 119,8 tỷ ñồng xuống còn 118,5 tỷ ñồng Sản xuất công nghiệp luôn duy trì tốc ñộ tăng trưởng cao, từ năm 2005
tỷ trọng công nghiệp - XDCB ngày càng tăng cao trong cơ cấu GDP, nhất là kinh tế khu vực ngoài quốc doanh
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 (theo giá cố ñịnh 1994) ñạt 6.538,9 tỷ ñồng (chủ yếu là công nghiệp ngoài nhà nước và công nghiệp Trung ương chiếm 99,8%) Giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 233,2 tỷ ñồng; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 4.053,0 tỷ ñồng;
- Hoàn thành công tác xây dựng 5 trường học ñạt chuẩn quốc gia, cơ bản phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
- Giải quyết việc làm cho 5.021 lao ñộng, ñạt 100,9% kế hoạch;
- Tỷ lệ lao ñộng ñược ñào tạo ñạt 44,1%;
- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 6,91% số hộ của thành phố ñến năm 2009
tỷ lệ hộ nghèo của thành phố Bắc Ninh là 3,24% số hộ của toàn thành phố Ước tính ñến hết năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn 3%
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,15%;
- Tổng sản phẩm bình quân ñầu người năm 2005 là 991,5 USD ñến năm 2009 là 2.143,0 USD gấp 2,16 lần so với năm 2005 Tổng sản phẩm bình quân ñầu người năm 2010 ước ñạt là 2.236,8 USD
4.1.2.2 V ề văn hóa - xã hội
a Giáo dục và ñào tạo
Chăm lo sự nghiệp giáo dục, ñào tạo là nhiệm vụ quan trọng của các cấp các ngành nói chung và trách nhiệm của ngành giáo dục nói riêng Hệ thống trường lớp phát triển tại tất cả các các xã, phường trong toàn thành phố
Cơ sở vật chất tương ñối hoàn chỉnh và khang trang ñược phân bố ñều, ñảm bảo các ñiều kiện cho phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục
Thực trạng các cơ sở giáo dục, ñào tạo trên ñịa bàn thành phố hiện có
07 trường cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và ñào tạo, bồi dưỡng
Trang 39lý luận chính trị; 06 trường phổ thông trung học; 41 trường trung học cơ sở và tiểu học; 24 trường mầm non, 215 nhà trẻ và 191 lớp mẫu giáo và số học sinh mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hiện có 35.101 học sinh
c Sự nghiệp văn hoá xã hội - thể dục thể thao
Các hoạt ñộng văn hoá thông tin và thể dục thể thao của thành phố ñã
có chuyển biến tích cực góp phần ñáng kể vào việc nâng cao ñời sống tinh thần cho nhân dân Hàng năm thành phố vẫn duy trì ñược các hoạt ñộng văn hoá và sinh hoạt tín ngưỡng thông qua sinh hoạt văn hoá quan họ, các lễ hội truyền thống ñậm ñà bản sắc vùng Kinh Bắc như lễ hội ñền Bà Chúa Kho, lễ hội chùa Hàm Long, chùa Dạm
ðến nay, toàn thành phố có 57/116 di tích ñược Bộ Văn hóa thông tin
và UBND tỉnh xếp hạng di tích lịch sử văn hóa; 106/107 làng, khu phố ñạt danh hiệu làng văn hoá; 19/19 xã, phường có ñài truyền thanh; 18 nhà văn hóa cấp xã, phường (8 nhà văn hóa ñược xây dựng riêng biệt); 94 nhà văn hóa cấp làng, khu phố (65 nhà văn hóa ñược xây dựng riêng biệt, 29 nhà văn hóa
sử dụng ñình chùa, sân kho….làm nhà văn hóa); có 2 thư viện cấp thành phố,
06 thư viện cấp xã, 85 tủ sách các làng, khu phố; 61 ñiểm vui chơi trẻ em
d Năng lượng, Bưu chính viễn thông
Thành phố hiện ñang sử dụng nguồn ñiện từ lưới ñiện quốc gia 110KV
Trang 40(chủ yếu là trạm biến áp phân phối loại treo) hoạt ñộng tối ña công suất, ñảm bảo kịp thời truyền tải ñiện cho thành phố Mạng lưới ñiện chiếu sáng có ở hầu hết các trục ñường, tuyến phố chính ñến các khu dân cư nông thôn với ñèn chiếu sáng ña dạng nhiều loại (bóng cao áp, compac…) luôn ñảm bảo ánh sáng cho ñường phố và các khu vực công cộng, khu dân sinh
Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông ngày càng ñược quan tâm và ñầu tư xây dựng kịp thời, cơ bản ñáp ứng yêu cầu, hòa mạng quốc gia, quốc tế (ñã phủ sóng các mạng ñiện thoại di ñộng, internet và hệ thống ñài truyền hình, ñài phát thanh của trung ương, tỉnh), ngoài ra còn tiếp sóng một
số ñài truyền hình của một số tỉnh trong khu vực ðến nay, số máy ñiện thoại
cố ñịnh bình quân khoảng 18,7 máy/100 dân, gấp 2,4 lần so với năm 2001 và
có trên 28 nghìn máy ñiện thoại thuê bao cố ñịnh
e Dân số và lao ñộng
Theo số liệu thống kê ñến 31/12/2009, dân số là 159.920 người chiếm 14,83% dân số toàn tỉnh: dân số thành thị chiếm 49,34%, nông thôn chiếm 50,66% So với năm 2005, dân số toàn thành phố ñã tăng 12.626 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2009 là 1,15% Do sự gia tăng về dân số ñã góp phần phát triển kinh tế xã hội của thành phố như tăng cường nguồn lao ñộng cho các hoạt ñộng thương mại, dịch vụ, các KCN tập trung, KCN vừa và nhỏ làm cho nền kinh tế của thành phố phát triển theo hướng CNH-HðH
Song cũng do dân số gia tăng ñã làm cho nhu cầu về ñất ở, ñất xây dựng, ñất canh tác cây lương thực thực phẩm tăng theo tạo nên sức ép mạnh lên tài nguyên ñất vốn ñã hạn hẹp của thành phố Mật ñộ dân số toàn thành phố 1.924 người/km2 Dân số chủ yếu tập trung ở các phường, xã, ven các trục giao thông chính, ở các vùng nông thôn mật ñộ dân số thưa hơn, chủ yếu
ở khu vực các xã mới nhập về thành phố
Tổng số lao ñộng xã hội ñã qua ñào tạo của toàn thành phố chiếm khoảng 44,1% tổng dân số, tương ñương với khoảng 70.084 người Chất