Với tinh thần đó, bản thân tôi đã vận dụng nhiều phương pháp đổi mới trong dạy học Lịch sử và tôi nhận thấy rằng việc sử dụng thiết bị dạy học với ứng dụng CNTT trong giảng dạy tạo được
Trang 1TRƯỜNG TH&THCS MỎ ĐÁ
TỔ TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Mỏ Đá, ngày 10 tháng 4 năm 2020
BÀI THU HOẠCH Công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Học kì II, năm học 2019 – 2020
Họ và tên: NÔNG THỊ BÁCH
Trình độ chuyên môn: Đại học
Tổ chuyên môn: THCS
Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Văn7,9; Lịch sử 6,7,8,9 và KNS 9
Tổ phó tổ THCS
1 Tên chuyên đề: THCS Chuyên sâu: Tăng cường năng lực sử dụng
thiêt bị dạy học với ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử 6,9 tại trường TH &THCS Mỏ Đá
2 Lí do chọn chuyên đề
Bộ môn Lịch sử là một trong những môn Khoa học xã hội với lượng kiến thức nhiều nhưng chủ yếu là những sự kiện lịch sử dài, trừu tượng Trong khí đó, hiện nay học sinh lại chưa có hứng thú trong việc học tập bộ môn Có lẽ một phần
do tấm lí ngại đọc, học chủ yếu bằng kênh chữ, ít thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy sinh động
Trong khi ngành giáo dục đang đẩy mạnh đổi mới hình thức, phương pháp dạy – học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung Với tinh thần đó, bản thân tôi đã vận dụng nhiều phương pháp đổi mới trong dạy học Lịch sử và tôi nhận thấy rằng việc sử dụng thiết bị dạy học với ứng dụng CNTT trong giảng dạy tạo được hứng thú, tích cực trong bộ môn Lịch sử TBDH giúp HS hiểu rõ hơn về bản chất của mọi khái niệm trừu tượng, là cơ sở khoa học minh chứng có sức thuyết phục, là sự vật trực quan sinh động nhất, giúp việc học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả Chính vì vậy tôi chọn Module bồi dưỡng
thường xuyên chuyên sâu ở học kì II năm học 2019-2020 là: Tăng cường năng lực sử dụng thiêt bị dạy học với ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch
sử 6,9 tại trường TH &THCS Mỏ Đá.
3 Nội dung chuyên đề
3.1 Một số khái niệm liên quan
Trang 23.1.1 Phương tiện dạy học:
V.P.Golov đã nêu rõ: "Phuơng tiện dạy học là một trong những điều quan trọng nhất để thực hiện nội dung giáo dưỡng, giáo dục và phát triển HS trong quá trình dạy - học"
Nghị quyết 40/2000/QH10 cửa Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu rõ: "Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, PP dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với nâng cẩp và đổi mới trang TBDH"
3.1.2 Thiết bị dạy học:
TBDH gồm 2 nhóm: TBDH truyền thống (bảng, tranh vẽ, mô hình, vật thật, bản đồ ) và TBDH hiện đại (overhead, projector, đầu đĩa CD, VCD, máy tính ) Việc kết hợp hài hoà các TBDH truyền thống và TBDH hiện đại sẽ tạo hứng thú, tăng hiệu quả học tập cho HS và giảm sự vất vả cơ bản của GV trong quá trình giảng dạy
3.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học:
Nghĩa hẹp: Một số phương tiện kĩ thuật thông tin, liên lạc, truyền thông hiện đại có thwr ứng dụng trong dạy học: mạng internet, các loại từ điển điện tử, các sách điện tử ( e-book, thư điện tử ( e-mail)…
Nghĩa rộng: Phương tiện thiết bị, kĩ thuật dạy học hiện đại Ngoài các
phương tiện nêu trên còn có máy tính, máy chiếu, ra-đi-ô, băng, đĩa (CD, VCD)…
3.2 Nội dung chuyên đề
3.2.1 Tìm hiểu vai trò của TBDH trong đổi mới phương pháp dạy học môn học.
Sau khi kết thúc hoạt động này, người học nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan
trọng của TBDH và khẳng định rõ vai trò của TBDH trong đổi mới phương pháp dạy học
môn học, nắm đuợc hệ thống TBDH môn học hiện có ở trường.
(2)/ Nhiệm vụ:
Dựa vào hiểu biết của bản thân, chia sẻ với đồng nghiệp để thực hiện một số nhiệm
vụ sau:
Câu hỏi 1 Phân biệt TBDH trong các phương tiện dạy học.
Câu hỏi 2 Căn cứ vào đâu để nhận biết TBDH? Trình bày các cách phân loại TBDH hiện nay.
Câu hỏi 3 Phân tích các chức năng của TBDH.
Câu hỏi 4 Phân tích vai trò của TBDH trong việc nâng cao chất lượng dạy học.
Bài tập 1: Thống kê TBDH hiện có ở trường theo môn học mà bạn đảm nhận
theo bảng dưới đây, đối chiếu với danh mục TBDH tối thiểu cấp THCS và đưa ra
nhận xét về mức độ đáp ứng cho dạy học bộ môn.
Bảng 1 Danh mục TBDH môn
Stt Tên loại hình thiết bị dạy học
Số lượng TBDH trang bị cho khối lớp Ghi chú
Trang 3Bài tập 2 Nêu vai trò củaTBDH trong dạy học môn học bạn đang đảm nhận.
Bài tập 3 Phân tích tầm quan trọng củaTBDH trong đổi mới PPDH môn học
bạn đang đảm nhận.
(3)/ Đánh giá
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4.
- Kết quả thực hiện bài tập 1,2,3.
Hoạt động 2: Nghiên cứu sử dụng các thiết bị dạy học theo môn học
(1)/ Mục tiêu:
Kết thúc hoạt động này, người học thành thạo KN sử dụng các TBDH môn học.
(2)/ Nhiệm vụ
Câu hỏi 5 Bạn gặp những khó khăn gì khi sử dụng TBDH vào quá trình dạy học môn
học?
Câu hỏi 6 Bạn đề xuất những giải pháp nào để giải quyết các khó khăn nêu trên?
Bài tập 4 Nêu ưu điểm, hạn chế của từng loại hình TBDH môn học theo bảng
sau:
Bài tập 5 Nêu nguyên tắc sử dụng từng loại TBDH môn học theo bảng sau:
Bài tập 6 Nêu địa chỉ sử dụng TBDH môn học theo bảng sau:
Bài tập 7 Xây dựng ít nhất 03 kế hoạch bài học trong đó thể hiện rõ vai trò của
một số loại hình TBDH trong việc nâng cao chất lượng dạy học, thể hiện rõ việc phối hợp giữa TBDH hiện đại và TBDH truyền thống.
Bài tập 8 Lập KH triển khai thực hành KH bài học được xây dựng theo bảng
sau:
Bài tập 9 Xây dựng bộ công cụ và quy định hình thức đánh giá bài dạy.
Bài tập 10 Tiến hành dạy trên lớp theo kế hoạch và đánh giá.
(3)/ Đánh giá
- Trả lời câu hỏi 5,6.
- Kết quả bài dạy theo kế hoạch (do GV dạy trực tiếp hoặc do đồng nghiệp tiến hành).
- Bộ công cụ đánh giá cho từng bài (phiếu câu hỏi, để kiểm tra, bài tập về nhà ).
Hoạt động 3: Phối hợp sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống và hiện đại làm tăng hiệu quả dạy học môn học
(1)/ Mục tiêu
Sau khi kết thúc hoạt động này, người học biết: phối hợp, sử dụng hiệu quả TBDH
Trang 4truyền thống và TBDH hiện đại làm tăng hiệu quả dạy học môn học.
(2)/ Nhiệm vụ
Dựa vào k.nghiệm sử dụng TBDH của bản thân bạn hãy thực hiện một số bài tập sau:
Bài tập 11 Nêu ưu điểm, hạn chế của nhóm TBDH t.thống và nhóm TBDH hiện
đại.
Bài tập 12 Phân tích hiệu quả của việc phối hợp sử dụng các TBDH truyền thống
và hiện đại làm tăng hiệu quả dạy học môn học.
Bài tập 13 Xây dựng ít nhất 05 kế hoạch bài học trong đó thể hiện việc phối hợp
giữa TBDH hiện đại và TBDH truyền thống làm tăng hiệu quả dạy học.
Bài tập 14 Lập kế hoạch triển khai thực hành kế hoạch bài học được xây dựng
theo bảng sau:
Bài tập 15 Tiến hành dạy trên lớp theo kế hoạch và đánh giá.
(3)/ Đánh giá
- Kết quả bài dạy theo kế hoạch (do GV dạy trực tiếp hoặc do đồng nghiệp tiến hành).
- Bộ công cụ đánh giá cho từng bài (phiếu câu hỏi, để kiểm tra, bài tập về nhà ).
- Kết quả thực hiện các bài tập khác.
Hoạt động 4: Tự làm một số đồ dùng dạy học theo môn học
(1)/ Mục tiêu
Sau khi kết thúc hoạt động này, người học: nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của tự làm ĐDDH, có kĩ năng áp dụng kế hoạch làm ĐDDH và có khả năng làm một số ĐDDH.
(2)/ Nhiệm vụ
Dựa vào kinh nghiệm tự làm ĐDDH của bản thân, bạn hãy chia sẻ với đồng nghiệp bằng cách thực hiện một số nhiệm vụ sau:
Câu hỏi 7 Thế nào là ĐDDH tự làm? ĐDDH tự làm phải đ.bảo những tiêu chí
nào?
Câu hỏi 8 Tại sao nói “Tự làm ĐDDH có vai trò không thể thiếu trong việc nâng
cao chất lượng và hiệu quả dạy học"?
Câu hỏi 9 Những yêu cầu đặt ra đối với ĐDDH tự làm là gì?
Câu hỏi 10 Bạn đã tham gia phong trào tự làm ĐDDH hoặc cuộc thi ĐDDH tự
làm nào chưa? vì sao? Nêu đã tham gia thì với vai trò gì?
Bài tập 17 Xây dựng kế hoạch làm ĐDDH, trong đó nêu rõ các ĐDDH có thể
tự làm theo bảng sau:
Bảng: Các ĐDDH có thể tự làm
Stt Tên đồ dùng dạy học Dụng cụ, nguyên liệu Địa chỉ ứng dụng
Bài tập 18 Tiến hành tụ làm ít nhất 03 ĐDDH, chụp ảnh và viết bài giới thiệu
về ĐDDH đó.
(3)/ Đánh giá
- Trả lời các câu hỏi 7, 8, 9, 10.
Trang 5- Kế hoạch làm ĐDDH.
- Ảnh chụp và bài giới thiệu về ĐDDH tự làm.
Hiểu được thế nào là đổi mới kiểm tra- đánh giá, các yêu cầu cụ thể về đổi mới kiểm tra- đánh giá Có kỹ kiểm tra đánh giá phù hợp theo từng bài học, theo phương thức, mức độ của học sinh
3.2.2 Xây dựng, thực hiện đổi mới kiểm tra- đánh giá.
Vận dụng linh hoạt các kĩ năng ra đề và kiểm tra đánh giá trong dạy-học Nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá để giáo dục học sinh đạt hiệu quả hơn
4 Quá trình vận dụng kết quả bồi dưỡng:
4.1 Mô tả quá trình vận dụng kết quả bồi dưỡng vào thực tiễn hoạt động giáo dục, giảng dạy.
Qua học tập, nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng bản thân tôi hiểu rõ hơn thế nào là đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường THCS nói chung và bộ môn Ngữ Văn 9 nói riêng Lựa chọn các thời điểm, phương thức, mức độ ra đề kiểm tra, đánh giá phù hợp Đã bước đầu biết vận dụng đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học Ngữ Văn lớp 9 phù hợp với đối tượng học sinh
4.2 Thực tế bồi dưỡng môi trường giáo dục cho học sinh.
Trong thực tế giảng dạy trong năm học 2019- 2020, bản thân tôi ngoài vận
dụng đổi mới phương pháp dạy- học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu của ngành Bản thân tôi đã tìm hiểu tài liệu, tham gia lớp tập huấn của Sở GD&ĐT Lạng Sơn tổ chức Bồi dưỡng giáo viên cấp THCS môn Văn; tôi đã tích cực học tập thêm, vận dụng vào thực tiễn giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học sinh đặc biệt ở
bộ môn Ngữ Văm lớp 9 như sau:
4.2.1 Kiểm tra đánh giá điểm thường xuyên:
* Kiểm tra lấy điểm miệng:
- Thứ nhất là về thời gian kiểm tra: Phải linh hoạt, không cứng nhắc là cứ phải kiểm tra đầu giờ học; có thể kiểm tra ở giữa giờ khi các em nhớ liên hệ kiến thức cũ trong khi phát biểu xây dựng bài hoặc cuối giờ học
- Thứ hai là về nội dung kiểm tra: Không chỉ kiểm tra việc học thuộc lòng, kiểm tra việc làm bài tập của học sinh Mà có thể kiểm tra tích hợp ngang, dọc, kiểm tra việc ghi chép bài cũ, việc đọc văn bản, tóm tắt, ( chuẩn bị) bài của học sinh
- Thứ ba là cách thức kiểm tra: Nếu như trước đây chủ yếu là vấn đáp thì đổi mới kiểm tra hiện nay cần đa dạng hóa hình thức kiểm tra tránh đơn điệu, nhàm chán như:
+ Kiểm tra một học sinh nhưng yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét, chấm điểm cả cho những học sinh nhận xét
Trang 6+ Kiểm tra 2 học sinh cùng lúc: giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, luân phiên nhau hỏi-đáp các nội dung của bài học cũ
Ví dụ: Học sinh A đọc lí thuyết, HS B lấy ví dụ minh họa, A có thể phân tích
VD của bạn B
Giáo viên căn cứ trên chất lượng của các câu hỏi-đáp này và nhận xét của các học sinh khác để chấm điểm cho cả 2 học sinh
+ Kiểm tra bằng trò chơi đối mặt: Gọi 3- 5 học sinh lên bảng xếp thành hàng ngang hoặc vòng tròn Giáo viên nêu yêu cầu kiến thức và thời gian trò chơi
VD: Giờ ôn tập Tiếng Việt: giáo viên yêu cầu kể tên đơn vị kiến thức TV đã học, các ví dụ liên quan đến đơn vị kiến thức đó Thời gian chơi là ( 3’) giữa các
em chơi không được dừng 3s và bạn sau không được lặp câu trả lời bạn trước.
Các học sinh tham gia chơi lần lượt đưa ra câu trả lời của bản thân Yêu cầu: câu trả lời phải đúng với nội dung giáo viên hỏi, phải trả lời ngay khi đến lượt mình, không được lặp lại nội dung đã trả lời trước Học sinh nào vi phạm các điều trên sẽ phải trở về vị trí chỗ ngồi Học sinh còn lại cuối cùng sẽ giành được điểm cao
+ Kiểm tra bằng hình thức sân khấu hóa: học sinh có thể ngâm thơ, kể chuyện, diễn tiểu phẩm ngắn về tác phẩm văn học đã học
VD: Kể về tâm lí Ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc; Diễn đoạn ông Hai đi khoe làng bị tây đốt, ngâm thơ 1 đoạn bài “Đồng chí”…
* Kiểm tra đánh giá điểm lấy điểm miệng bằng sản phẩm
Trong quá trình học tập bài mới và kiểm tra điểm thường xuyên bằng trả lời miệng, để khích lệ học sinh tích cực thực hành, luyện tập tôi có thể thu sản phẩm bài tập, vở chuẩn bị bài của học sinh để kiểm tra đánh giá điểm thay vì kiểm tra ghi nhớ bằng vấn đáp
* Kiểm tra thường xuyên bằng hình thức viết 15’
Có thể kiểm tra đầu tiết học hoặc cuối tiết học những đơn vị kiến thức đã học không chỉ ở riêng tiết học trước đó Vẫn đảm bảo đủ 3 mức độ nhận thức trong
đề kiểm tra đánh giá: nhận biết->thông hiểu-> vận dụng
4.2.2 Kiểm tra đánh giá điểm theo định kì:
* Thời gian: Kiểm tra 1 tiết, viết bài tập làm văn theo kế hoạch phát triển chương trình bộ môn được tổ chuyên môn, nhà trường phê duyệt
* Yêu cầu đối với đề kiểm tra:
- Hình thức : Đề tự luận 100%, học sinh làm bài trên giấy
- Nội dung, kiến thức: Chuẩn kiến thức kĩ năng theo từng bài học, nhóm bài, giai đoạn văn học đảm bảo có sự tích hợp 3 phân môn : văn bản, làm văn, tiếng việt Đảm bảo đủ 3 mức độ : nhận biết-> thông hiểu-> vận dụng ( vận dụng thấp, vận dụng cao) để phân hóa được đối tượng học sinh Với những đề làm văn nhất là kiểu nghị luận xã hội thì cần xây dựng dạng đề “mở” để phát huy tính sáng tạo,
Trang 7linh hoạt, những suy nghĩ, cách cảm thụ độc lập của học sinh vừa hạn chế việc lệ thuộc vào các tài liệu tham khảo còn giúp phân hóa được học lực của học sinh
2 Kết quả vận dụng nội dung đã bồi dưỡng
2.1 Những vấn đề đã thực hiện được:
- Giáo viên đã vận dụng đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học bộ môn
Ngữ Văn lớp 9b trong học kì 1 năm 2018- 2019 để kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì
- Xây dựng Ma trận, đề và hướng dẫn chấm đối với đề kiểm tra trên giấy đối với đề 15 phút, 45 phút theo đúng 3 mức độ, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, có hướng mở
2.2 Những vấn đề chưa thực hiện được:
Đối với kiểm tra thường xuyên nhất là kiểm tra lấy điểm trình bày miệng ở 1
số cách thức kiểm tra do thời gian hạn chế nên chưa thực hiện được thường xuyên như kiểm bằng trò chơi hay sân khấu hóa
5 Kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế.
5.1 Kết quả đạt được
- Qua quá trình vận dụng vào đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn Ngữ Văn
9, tôi thấy giảm bớt được thời gian dành cho kiểm tra bài cũ Kiểm tra nhanh, được nhiều học sinh cùng một lúc
- Đồng thời vừa kiểm tra vừa đánh giá kịp thời việc học sinh chuẩn bị bài,
học bài được nhanh
5.2 Ưu điểm
- Giáo viên đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực đọc - hiểu, cảm thụ, bày tỏ thái độ, cảm xúc của học sinh trước một vấn đề văn chương
- Giảm được áp lực thi cử, đảm bảo được sự công bằng, khích lệ tinh thần học tập, chủ động, sáng tạo và gây sự hứng thú để học sinh thêm yêu thích học môn Ngữ Văn hơn đồng thời góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng dạy - học môn Ngữ Văn
5.3 Hạn chế
Hình thức đổi mới kiểm tra đánh giá chưa được vận dụng triệt để vì thời gian kiểm tra thường xuyên ngắn Một số em nhút nhát, hạn chế trọng việc học thì chưa đạt kết quả cao khi tham gia kiểm tra cách thức trò chơi, sân khấu hóa, đề bài theo hướng “mở”
6 Đề xuất, kiến nghị: Không
Người viết
Trang 8Nông Thị Bách