Chức năng của kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở trường THPT: Đánh giá kết quả học tập của học sinh là xác nhận thành tích học tập của học sinh so với học sinh khác hoặc làm sáng tỏ mức
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SỔ GHI CHÉP CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Họ và tên giáo viên: LÊ BÁ PHI
Môn: TIN HỌC
Tổ chuyên môn: TIN – THỂ DỤC Chức vụ : Giáo viên
THANH HOÁ, NĂM 2016
Trang 2SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Định, ngày…… tháng 7 năm 2015……
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2015 - 2016
Họ và tên giáo viên: TRỊNH THỊ THU :Sinh ngày 22/ 10/ 1978
Trình độ chuyên môn : Đại học sư phạm Ngành GDCD
Đơn vị tổ chuyên môn: Tổ NGOẠI NGỮ - GDCD
Nhiệm vụ được giao:
Chuyên môn : Dạy các lớp GDCD khối 10, 11C4,11C5,11C5,11C7
Kiêm nhiệm: Chủ nhiệm lớp 10A3
Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT;
Căn cứ công văn số 1425/SGDĐT- GDCN ngày 4/8/2015 về việc Hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) giáo viên năm học 2015-2016
Căn cứ kế hoạch BDTX cho giáo viên năm học 2015 - 2016 của trường THPT Yên Định 3
Tôi xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân năm học 2015 - 2016 như sau:
I.Mục tiêu của việc BDTX:
1 Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
2 Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của phòng giáo dục và đào tạo và của sở giáo dục và đào tạo
II Nội dung BDTX:
1 Khối kiến thức bắt buộc
a Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết) Mã mô đun : 23 (KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH)
b Nội dung bồi dưỡng 2: (30 tiết): GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT
2 Khối kiến thức tự chọn
Nội dung bồi dưỡng 3: Thời lượng bồi dưỡng 60 tiết/giáo viên
- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP (module: THPT 14)
- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ( module : THPT 18)
- NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG TRONG TRƯỜNG THPT: (module THPT 26)
- LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM: (module THPT 31)
Trang 3PHẦN GHI CHÉP TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX
NĂM HỌC 2015-2016
A NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1:
1 Tên nội dung bồi dưỡng: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
2.Thời gian bồi dưỡng (Từ ngày01 tháng 07 năm 2015 đến ngày 31 tháng 09 năm 2015)
3 Hình thức bồi dưỡng (Ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên): Tự học
4 Kết quả đạt được (Ghi rõ đã tiếp thu, nắm bắt được kiến thức nào):
a - Đánh giá là quá trình thu thập và lí giải kịp thời, có hệ thống thông tin về
hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục
b Các hình thức đánh giá:
- Đánh giá chẩn đoán đuợc tiến hành trước khi dạy một nội dung nào đó, nhằm
giúp giáo viên nắm được tình hình về những kiến thức có liên quan với bài học
Tứ đó có kế hoạch dạy học phù hợp
- Đánh giá từng, phần được tiến hành nhiều lần trong quá trình dạy học, nhằm
cung cấp những thông tin ngược để giáo viên và học sinh kịp thời điều chỉnh cách dạy và cách học
- Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc kì học hay năm học, khoá học
(thi)
- Ra quyết định: Đây là khâu cuối cùng trong quá trình đánh giá Giáo viên quyết
định những biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh có sai sót đặc biệt
c Chức năng của kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở trường THPT:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là xác nhận thành tích học tập của học sinh
so với học sinh khác hoặc làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt đuợc của học sinh về kiến thức, kỉ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã được xác định
d Yêu cầu cần phải đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỉ năng trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học là yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về kiến thức, kỉ năng của môn học mà học sinh cần phải có và có thể đạt được sau mỗi chủ đề của chương trình môn học Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học đuợc trình bày theo chủ đề ở từng lớp và ở các lĩnh vực học tập
e Các yêu cầu cần đạt được của việc kiểm tra, đánh giá:
- Ngoài các yêu cầu về sự đa dạng của năng lực nhận thức (nhận biết, hiểu, vận
dụng, phân tích, đánh giá ), phương pháp và nội dung đánh giá còn cần phải hướng đến những mục tiêu đáp ứng cả bốn trụ cột sau:
Học để biết
Học để làm
Học để chung sống
Học để khẳng định mình
f Quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông:
- Xác định mục tiêu của đề kiểm tra.
- Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Thiết lập ma trận hai chiều: Lập một bảng có hai chiều.
- Thiết kế câu hỏi theo ma trận.
- Xây dựng đáp án và biểu điểm.
Trang 4g Xu thế mới trong đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay là tự đánh giá.
5 Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị
(Nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng):
- Phân biệt được kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Xác định được mục tiêu, chức năng của kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của
học sinh
- Thực hiện các bước cơ bản trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học
sinh
- Xác định được yêu cầu đối với kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh,
và tìm ra xu hướng đổi mới trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh hiện nay
- Xác định ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường
- Xác định các yêu cầu khi sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với các mục tiêu học tập
- Thực hành lựa chọn và sử dụng các phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh ở từng môn học
6 Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải
quyết những nội dung khó này (Ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những kiến thức khó đã nêu trên):
- Một là phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Hai là tùy theo từng lớp có học sinh giỏi, khá, trung bình hay yếu
- Ba là tùy vào thái độ học tập của học sinh
- Bốn là tùy theo khả năng tiếp thu của học sinh
- Năm là đề kiểm tra phải đúng với những nội dung, kiến thức mà các em đã được tiếp thu, lĩnh hội một cách chính xác, khoa học
B NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2:
1 Tên nội dung bồi dưỡng: GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT
2.Thời gian bồi dưỡng (Từ ngày 01 tháng 09 năm 2015 đến ngày 30 tháng 11 năm 2015)
3 Hình thức bồi dưỡng (Ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên): Tự học
4 Kết quả đạt được (Ghi rõ đã tiếp thu, nắm bắt được kiến thức nào):
* Tìm hiểu về học sinh cá biệt ở lứa tuổi Trung học phổ thông.
1-Những tác động tích cực và tiêu cực đến học sinh từ gia đình, bạn bè và môi
trường sống: ảnh hưởng của gia đình; ảnh hưởng của nhóm bạn; ảnh hưởng của môi trường sống
2-Những khó khăn về từng phương diện của học sinh: học tập; sức khỏe; hoàn
cảnh gia đình; tâm lý cá nhân; không tự nhận thức, không định hướng được những giá trị đích thực; thiếu hoặc mất niềm tin vào khả năng và giá trị của bản thân; bị lôi kéo, áp lực của nhóm bạn tự phát, những thói quen tiêu cực GV tìm hiểu để kịp thời hỗ trợ, khích lệ các em hành động đúng, tránh những hành vi không mong đợi
3-Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh cá biệt:
- Theo quan điểm Gardner, con người có 8 dạng năng lực/ trí thông minh và theo nhà tâm lý học Maslow, con người 5 tầng nhu cầu (tài liệu trang 112,113)
Học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng đều có thể có đầy đủ hoặc một số các năng lực, các nhu cầu ở những mức độ đã nêu GV tìm hiểu để tạo điều
Trang 5kiện và hỗ trợ các em phát triển năng lực, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu chính đáng, khích lệ các em
4- Niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống GV tìm
hiểu để tác động làm thay đổi những niềm tin và giá trị không hợp lý đang chi phối hành
vi ứng xử của các em
5- Khả năng nhận thức, nhu cầu, động cơ học tập GV tỉm hiểu để có chiến
lược tiếp cận phù hợp
6- Tính cách với những đặc điểm cơ bản GV coi trọng khám phá những nét
tích cực để phát huy nhằm triệt tiêu những nét tiêu cực
7- Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân GV hỗ trợ học sinh
thay đổi thói quen, hành vi trên cơ sở khắc phục những nguyên nhân gây ra chúng
* Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt.
1-Thực hành bài tập “Tự nhận thức bản thân” cho từng học sinh trên lớp, trong đó có
học sinh cá biệt
2- Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học: GV cần thể hiện sự quan tâm lắng
nghe để hiểu hơn là để đáp lại, giữ bình tĩnh và kiên nhẫn không cắt ngang, tránh tranh cãi hoặc phê phán, thể hiện thiện chí muốn lắng nghe
Năm yếu tố chính của lắng nghe tích cực:
- Tập trung chú ý
- Thể hiện rằng bạn đang lắng nghe
- Cung cấp thông tin phản hồi
- Không vội đánh giá
- Đối đáp hợp lý
-Cùng với lắng nghe tích cực giáo viên cũng cần dạy cho học sinh biết cách phản hồi hay bày tỏ cảm xúc, chia sẻ cảm xúc của bản thân với những người khác Điều này
sẽ giúp học sinh thoát khỏi tình trạng căng thẳng
3- Các phương pháp thu thập thông tin khác.
- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sống theo quan niệm riêng
- Quan sát các em trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh
- Tìm hiểu về học sinh cá biệt thông qua nhóm bạn thân
- Tìm hiểu về học sinh thông qua gia đình, cán bộ lớp, các bạn ngồi xung quanh, các giáo viên bộ môn, những người hàng xóm…
* Hướng phối hợp xử lý, lưu trữ, khai thác thông tin về từng học sinh cá biệt.
1-Xử lý phân tích thông tin thu được: kết hợp, đối chiếu, so sánh thông tin thu
được từ các nguồn khác nhau, trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá để giữ lại những thông tin được kiểm chứng từ nhiều nguồn, sau đó tổng hợp, khái quát hóa để có những nhận định cơ bản về học sinh Đây là cơ sở để đánh giá chẩn đoán về một học sinh cụ thể
- Đánh giá chẩn đoán: là một thành phần quan trọng trong công tác giáo dục Chẩn đoán trong giáo dục không chỉ để nhận dạng các khó khăn và các thiếu hụt
trong kiến thức, nhân cách của học sinh mà còn để nhận dạng các điểm mạnh, các năng lực đặc biệt của học sinh GV chẩn đoán nhằm giúp học sinh học tốt hơn chứ
không phải để “dán nhãn” học sinh
- Các kết quả của chẩn đoán được sử dụng để lập nên một kế hoạch dạy học, giáo dục nhằm loại bỏ các trở ngại của việc học và phát triển nhân cách các em Kế hoạch giáo dục cá nhân là văn bản xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và các điều kiện thực hiện theo tiến độ thời gian để tiến hành giáo dục
2- Lưu giữ kết quả đánh giá để lập hồ sơ từng học sinh cá biệt Hồ sơ học sinh
gồm có: Phiếu đặc điểm gia đình học sinh; Phiếu theo dõi sự phát triển cá nhân từng học sinh qua từng tuần, tháng, học kỳ, năm học; Các kết quả /thông tin sau thu thập được về
Trang 6học sinh thông qua các phương pháp /kỹ thuật tìm hiểu đặc thù; Học bạ; Sổ liên lạc=> Các thông tin có thể lưu giữ dưới dạng các file mềm
3- Hướng khai thác thông tin về học sinh: thông tin về học sinh cá biệt được
khai thác để xác định biện pháp tác động, dự báo chiều hướng phát triển dưới tác động của các ảnh hưởng; dự kiến kết quả đạt được cũng như những nguy cơ để từ đó có biện pháp phòng ngừa
* Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh cá biệt.
1-Chưa có mục đích học tập rõ ràng, chưa nhận thức được trách nhiệm, bổn phận của bản thân: Học sinh chưa nhận thức được “ Học để làm gì? Vì điều gì mà phải
học?”, hoặc chưa hài hòa giữa quyền và bổn phận trách nhiệm của mỗi con người trong cuộc sống Do chưa được giáo dục đầy đủ hoặc chưa đúng cách, bản thân thiếu tự giác chấp nhận những bổn phận, trách nhiệm của mình bên cạnh việc được hưởng thụ các quyền lợi từ gia đình, nhà trường, xã hội Các em đến trường , đi học là ý muốn của gia đình, cha mẹ, không nhận thức đi học là cơ hội để thành công và hạnh phúc sau này các em thiếu tự giác, thiếu trách nhiệm với việc học tập và tu dưỡng
2- Có niềm tin sai về giá trị của con người và cuộc sống:
Không tin vào việc học, quan niệm tiền bạc và quyền uy mới là những thước đo làm nên giá trị con người và cuộc sống
3- Chán nản: Chán nản về năng lực, tự đánh giá thấp bản thân, kém tự tin,
không vượt qua được khó khăn… không còn hứng thú hoạt động và động cơ hoạt động
- Chán nản vì cho rằng bản thân không thể nào đáp ứng được các mong mỏi của thầy cô, cha mẹ hoặc thầy cô, cha mẹ không đánh giá mình đúng mức quyết định không đáp ứng lại các mong mỏi, các yêu cầu do người lớn đề ra, từ đó mất dần hứng thú và cố gắng
- Trong quá trình thích nghi với môi trường mới, nếu học sinh lỡ vi phạm, mắc lỗi, các em rơi vào cảm giác không an toàn giảm hứng thú, động cơ học tập thậm chí chán, bỏ học
- Phương pháp học tập không hiệu quả cũng là nguyên nhân gây chán nản và mất động cơ học tập
4- Rối loạn hành vi xã hội của học sinh cá biệt
*Các mức độ rối loạn hành vi xã hội:
- Dửng dưng trước tình cảm của những người xung quanh
- Coi thường các chuẩn mực cũng như các nghĩa vụ xã hội
- Hung tợn, có thể dùng vũ lực
- Không có khả năng cảm nhận tội lỗi và không thể rút ra những bài học có ích từ kinh nghiệm sống, ngay cả sau những lần bị phạt do phạm lỗi
- Có năng khiếu trong việc kết tội những người xung quanh hoặc biện hộ cho những hảnh động đi ngược lại chuẩn mực của mình
+ Các biểu hiện của rối loạn hành vi xã hội:
- Côn đồ, rất thích đánh nhau
- Hung hãn, tàn bạo với mọi người và với súc vật
- Phá hoại mọi tài sản sở hữu
- Ăn cắp, ăn trộm, đốt phá
- Bỏ học, Bỏ nhà đi bụi
- Rất hay lên cơn thịnh nộ, giận dữ
- Hay khiêu khích, châm chọc mọi người xung quanh
- Thường xuyên và công khai không chịu nghe lời
+ Phân loại rối loạn hành vi thành ba nhóm, gồm:
Trang 7- Nhóm rối loạn hành vi được giới hạn bởi những điều kiện gia đình: thể hiện
sự quậy phá trong gia đình, nguyên nhân do cha mẹ đối xử với con cái quá khắc nghiệt, thô bạo hoặc chiều chuộng con cái quá mức; do các thành viên trong gia đình quá thờ ơ dửng dung với nhau; do gia đình có quá nhiều các vấn đề xã hội,
- Nhóm rối loạn hành vi không được chấp nhận bởi nhóm xã hội: côn đồ,
thích đánh nhau, tống tiền, tấn công bằng vũ lực, tàn bạo với động vật… Dạng rối loạn này là do sự tổn hại về các mối quan hệ của trẻ với nhóm bạn, trẻ bị cô độc hắt hủi, không được đón nhận trong cộng đồng
- Nhóm rối loạn hành vi được chấp nhận bởi nhóm xã hội: các rối loạn hành
vi đi ngược lại chuẩn mực xã hội, các hành động quậy phá của những trẻ thường ngày vẫn hòa nhập tốt với các bạn cùng trang lứa
Nhóm rối loạn hành vi thứ nhất nguyên nhân chủ yếu nằm ở chính gia đình gia đình học sinh, nhóm thứ hai và ba, nguyên nhân gia đình chỉ mang tính trung gian
+ Đặc điểm của học sinh có nguy cơ cao bị rối loạn hành vi xã hội
- Các kiểu hành vi chống lại chuẩn mực xã hội thường gặp ở các em trai nhiều hơn các em gái
- Các học sinh có những rối loạn về thần kinh, đặc biệt là hội chứng tăng động
- Các học sinh có trình độ phát triển trí tuệ thấp, thường bị cha mẹ quở trách vì kết quả học tập kém.Để tìm kiếm sự cảm thông, các em ra bên ngoài và dễ dàng gia nhập vào bất cứ bang nhóm nào
- Các em có yếu tố di truyền từ gia đình( bố mẹ bị rối loạn hành vi, nghiện ma túy, tâm thần…)
- Do chính tính cách của học sinh( thô bạo, vô cảm, ích kỷ, tự ti, tự cao…)
Rối loạn hành vi xã hội rất hiếm khi được giải quyết nhanh chóng Việc điều chỉnh, chỉnh trị phụ thuộc vào nguyên nhân của rối loạn, theo đó hoặc sẽ thực hiện liệu pháp gia đình nếu rối loạn thuộc nhóm 1, hoặc thực hiện liệu pháp với nhóm bạn, giúp học sinh thay đổi hình ảnh bản thân nếu rối loạn thuộc nhóm 2 và 3
* Tìm hiểu cách thức giáo dục học sinh cá biệt.
1-Giáo viên phải tiếp cận cá nhân và xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng, thân thiện với học sinh cá biệt
-Thể hiện sự hiểu biết, trân trọng, thông cảm và chấp nhận trẻ
-Tập trung vào điểm mạnh của trẻ
-Tìm điểm tích cực và nhìn nhận tình huống theo cách khác tích cực
-Tập trung vào những điểm cố gắng , tiến bộ của trẻ
-Thực hiện trước khi một hành động diễn ra, không chỉ khi thành công mà cả khi khó khăn hoặc thất bại
GV sẽ khơi dậy ở học sinh nhu cầu muốn khẳng định khả năng và giá trị của bản thân, muốn hoàn thiện nhân cách Từ đó các em được khích lệ để tự tin và có động cơ hoạt động
2- Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
Để học sinh có những ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ, trong các tình
huống, cần giúp học sinh nhận thức đúng bản thân, trong đó phải xác định được “ Ta là ai? Ta có điểm mạnh, điểm yếu gì?”
* Nhận thức được những giá trị đối với bản thân: nhận thức được điều gì có ý nghĩa và quan trọng đối với bản thân, và những điều đó có phải thực sự là chân giá trị của con người và đời người không? Rất quan trọng nữa là cần nhận thấy bên cạnh những hạn chế nhất định, mình là người có giá trị thì học sinh mới có nhu cầu, động lực
để hoàn thiện bản thân
Trang 8* Tự tin về giá trị và những điểm mạnh của mình để làm điểm tựa cho những hành vi và ứng xử một cách tích cực: Trên cơ sở làm cho học sinh nhận thức được những điểm mạnh, giá trị của bản thân, giáo viên cần khích lệ để các em tự tin phát huy những điểm mạnh và giá trị đó, đồng thời cố gắng khắc phục những hạn chế, những niềm tin vào những cái phi giá trị hoặc phản giá trị để thay đổi hành vi, thói quen xấu, tiêu cực theo hướng lành mạnh và tích cực lên
3- Giúp học sinh nhận thức được hậu quả của những hành vi tiêu cực và tất yếu phải thay đổi thói quen, hành vi cũ.
Quá trình thay đổi hành vi là một quá trình khó khăn đòi hỏi sự kiên trì của học sinh cá biệt và sự khuyến khích, hỗ trợ của giáo viên, gia đình, bạn bè Có thể chia quá trình đó ra 5 bước:
- Nhận ra hành vi có hại;
- Quan tâm đến hành vi mới;
- Đặt mục đích thay đổi;
-Thử nghiệm hành vi mới;
- Đánh giá kết quả
4- Quan tâm, hỗ trợ các em vượt qua những khó khăn và đáp ứng nhu cầu chính đáng của học sinh cá biệt.
-Quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt khi gặp khó khăn; phụ đạo bồi dưỡng them để các
em có thể nắm được những kiến thức, kỹ năng cơ bản, vận dụng phương pháp tự học bộ môn Điều này rất quan trọng vì nó giúp học sinh dần thành công trong từng nấc thang chiếm lĩnh kiến thức Từ đó từng bước tạo cho học sinh niềm vui, niềm tin về khả năng học tập của bản thân Giáo viên cùng học sinh đặt ra những mục tiêu phù hợp với khả năng học tập của học sinh và giúp học sinh đạt được những mục tiêu đó, giúp các em củng cố niềm tin có thể vươn lên trong học tập
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu cho học sinh, giáo viên cần lưu ý:
-Thái độ, hành vi của giáo viên để học sinh thấy được An toàn; Yêu thương; Hiểu, Thông cảm;Tôn trọng, có Giá trị
5-Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt tạo động lực học tập và hoàn thiện nhân cách
6-Tránh sử dụng củng cố tiêu cực
7- Sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả logic
8-Phương pháp ứng xử đối với một số loại hành vi có mục đích điển hình
9- Lập kế hoạch phát triển cá nhân, khơi dậy hoài bão và ý thức tự giáo dục của học sinh
10- Áp dụng mô hình thay đổi nhận thức – hành vi để cải thiện niềm tin, suy nghĩ chưa hợp lý của học sinh cá biệt
11- Áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh cá biệt
12- Thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi, chặt chẽ giữa giáo viên với cha mẹ học sinh
* Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt
1-Đánh giá hành vi không đồng nhất với đánh giá nhân cách
2-Đánh giá theo quan điểm tích cực đối với học sinh cá biệt
3- Đánh giá sự tiến bộ của chính học sinh cá biệt theo quá trình
4-Đánh giá cuối cùng theo chuẩn quy định
5 Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị
(Nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng): GIÁO DỤC HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT
Trang 9Trải qua hơn 12 năm giảng dạy và đã từng làm công tác chủ nhiệm, tôi đã gặp nhiều học sinh cá biệt Các em có những tính cách khác nha,u hoàn cảnh khác nhau, có em thì
cá biệt về học lực, có em thì cá biệt hành vi, cá biệt về thái độ trong giao tiếp với bạn bè….mỗi trường hợp tôi đều có những hướng suy nghĩ “làm sao có thể giúp em vượt qua những khó khăn, những rào cản đã dẫn em tới những hành vi, động cơ không bình thường”… Trong năm học 2015 – 2016 này có 1 học sinh nữ tên A đã làm tôi rất mệt mỏi vì sự chây lười và bất cần của em trong học tập
- Em A thường xuyên ngủ trong giờ học, không học bài, không làm bài tập, vắng học không xin phép, …
- Em không tập trung nghe giảng, khi làm bài kiểm tra (trắc nghiệm) em luôn có xu hướng nghe ngóng xung quanh xem các bạn chọn câu nào, các câu em tô đều dựa vào bản năng chứ hoàn toàn không dựa vào kiến thức thầy đã dạy trên lớp…
- Tôi quan sát, ghi nhận, tìm hiểu hoàn cảnh và các sở thích của A
- Tôi tìm rất nhiều cách để khích lệ em, phân tích thiệt hơn khi em không chịu khó học tập, gần gủi để em nói lên những khó khăn những vấn đề mà làm cho em buồn phiền, sao lảng trong học tập….Tôi trò chuyện riêng, trao đổi với gia đình, xử phạt bằng cách chép nhiều lần các công thức vật lý,…đều không có kết quả, có khi em còn dững dưng khi tôi cho em điểm 0
- Sau một thời gian tìm hiểu, tôi đã nhận ra một điều: Gia đình em A, bố mẹ đều là công chức nhưng thiếu quan tâm đến em, không quản lý được giờ học của em, em tự do làm những điều em thích Tôi đã nhiều lần trò chuyện trực tiếp với em vẫn không có kết quả,
em không mở lòng ra nên tôi rất chán nản và tức giận, có lúc tôi đã nghĩ rằng “không việc gì phải lo lắng cho một HS thiếu cố gắng, thiếu trách nhiệm với bản thân như thế” , nhưng rồi bản năng của một người giáo viên không yên tâm khi một HS học tập sa sút, cần phải giúp được em dù khó cũng nên cố gắng” A vẫn vi phạm, vẫn không thuộc bài, không nhớ nổi một công thức vật lý đơn giản nhất Tôi suy nghĩ nhiều về em, tìm cách cùng em học tập Có một hôm, đến lớp buổi 2 không thấy em đi học và lớp cho biết bạn
ấy không xin phép Tôi nhắn tin cho em“ Em có vấn đề gì không, mà sao hôm nay em không đi học”? A trả lời: “em bị đau đầu và ngủ quên” Tôi lại nhắn tin: “Em cố gắng uống thuốc, ăn uống đầy để mau khỏe nhé, ngày mai đi học nhé” A trả lời: “em cám ơn cô” Tôi chợt nhận ra A không muốn đối diện với tôi khi trò chuyện, em mất niềm tin… Sau đó cứ cách một ngày tôi lại nhắn cho em như: “em còn nhớ công thức năng lượng photon không …? Nếu em bảo chưa nhớ là tôi nhắc luôn cho em và bảo em làm một bài toán đơn giản trong tài liệu và cho cô biết kết quả sau 5 phút nhé; em làm liền và làm được…, “Thì ra em vẫn muốn học và học được nếu được động viên và sự chỉ dẫn tận tâm” Tôi thường hỏi “hôm nay em lên lớp học có khó khăn gì không”? Em cố lên nhé… Em đã bắt đầu có sự chuyển biến về ý thức học tập trên lớp Năm học đã đã gần kết thúc, hi vọng với sự cố gắng của tôi và cả của bản thân em sẽ giúp em vượt qua những khó khăn để đạt kết quả học tập tốt
C NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3:
1 Tên nội dung bồi dưỡng:
- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP (module: THPT 14)
- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ( module : THPT 18)
- NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG TRONG TRƯỜNG THPT: (module THPT 26)
- LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM: (module THPT 31)
2 Thời gian bồi dưỡng (Từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 đến ngày 16 tháng 04 năm 2016)
3 Hình thức bồi dưỡng (Ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên): Tự học
Trang 104 Kết quả đạt được (Ghi rõ đã tiếp thu, nắm bắt được kiến thức nào):
I XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP (module: THPT 14 )
1.1 Dạy học tích hợp là gì ?
- Dạy học tích hợp được hiểu là quá trình dạy học sao cho trong đó toàn bộ các hoạt động học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho HS, nhằm phục vụ các quá trình học tập tiếp theo và chuẩn bị cho HS bước vào cuộc sống lao động Mục tiêu cơ bản của tư tưởng sư phạm tích hợp
là nâng cao chất lượng giáo dục Hs phù hợp với các mục tiêu giáo dục toàn diện của
nhà trường
1.2 Kế hoạch dạy học là gì ?
Kế hoạch dạy học là bản chương trình công tác do giáo viên soạn thảo ra bao gồm toàn
bộ công việc của thầy và trò trong suốt năm học, trong một học kì, đối với từng chương hoặc một tiết học trên lớp
Ta có thể chia kế hoạch dạy học của giáo viên thành hai loại: Kế hoạch năm học và kế hoạch bài học (còn gọi là giáo án hay bài soạn)
1.3 Cách lập kế hoạch năm học
- Xác định mục tiêu
- Dự kiến kế hoạch thời gian để đảm bảo hoàn thành chương trình một cách đầy đủ và
có chất lượng (ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc)
- Liệt kê tài liệu, sách tham khảo, phương tiện dạy học có sẵn hay cần tự tạo
- Đề xuất những vấn đề cần trao đổi và tự bồi dưỡng liên quan đến nội dung và phương pháp dạy học
- Xác định yêu cầu và biện pháp điều tra, theo dõi học sinh để nắm vững đặc điểm, khả năng, trình độ và sự tiến bộ của họ qua từng thời kì
- Nghiên cứu kĩ chương trình minh sẽ dạy, sách giáo khoa và tài liệu có liên quan, trước hết để nắm được tư tưởng chủ đạo, tinh thần nhất quán đối với môn học, thấy được các điểm đổi mới trong sách Đây là vấn đề rất quan trọng vì sách giáo khoa ấn định kiến thức thống nhất cho cả nước Nếu có điều kiện nghiên cứu cả chương trình lớp dưới và lớp trên thì có thể tranh thủ tận dụng kiến thức cũ để học sinh không phải học lại hoặc hạn chế vấn đề thuộc lớp trên
- Nghiên cứu tình hình thiết bị, tài liệu của trường và của bản thân mình Công việc này rất quan trọng đối với giáo viên Thấy đuợc tình hình trang thiết bị, giáo viên mới
có kế hoạch mua sắm bổ sung, có kế hoạch tìm hiểu, lắp ráp, sử dụng hay chuẩn bị các mẫu đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm hay cho học sinh làm
- Nghiên cứu tình hình lớp học sinh được phân công dạy về các mặt: Trình độ kiến thức, tinh thần thái độ, hoàn cảnh, kĩ năng thực hành ở các năm trước
-Nghiên cứu bản phân phối các bài dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ động về thời gian trong suốt quá trình dạy
1.4 Các kiếu bài soạn
Có nhiều cách phân loại bài soạn Cách phân loại dưới đây dựa vào mục tiêu chính của bài soạn, bao gồm:
- Bài nghiên cứu kiến thức mới;
- Bài luyện tập, củng cổ kiến thức;
- Bài thực hành thí nghiệm;
- Bài ôn tập, hệ thống hoá kiến thức;
- Bài kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng
1.5 Các bước xây dựng bài soạn
Xác định mục tiêu của bài học cần có và chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình