1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai du thi lich su 80 nam DBDL

41 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài dự thi trả lời các câu hỏi của cuộc thi tìm hiểu 80 năm lịch sử đảng bộ tỉnh Đắk Lắk Câu 1: Người dự thi hãy trình bày các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp tiêu biểu trước năm 1940 ở Đắk Lắk Câu 2: Người dự thi hãy trình bày quá trình thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên của tỉnh Đắk Lắk? Ý nghĩa sự kiện này đối với phong trào cách mạng của tỉnh? Câu 3: Người dự thi cho biết từ khi thành lập đến nay, Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã trải qua bao nhiêu kỳ đại hội? Thời gian, địa điểm tổ chức các kỳ đại hội? Nêu tên các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy qua các thời kỳ?

Trang 1

BÀI D THI Ự TIM HI U 80 NĂM L CH S V VANG Đ NG B T NH Đ K L K Ê I Ư Ẻ A Ô I Ă Ă

s dân t c mang tên đ c l p, ti n t i t do, m no, h nh phúc Đ có đử ộ ộ ậ ế ớ ự ấ ạ ể ược

th ng l i đó là s đánh đ i bi t bao tâm huy t, máu xắ ợ ự ổ ế ế ương c a l p l p cácủ ớ ớ

th h con dân trên m nh đ t n ng gió này, là k t qu c a quá trình chu n bế ệ ả ấ ắ ế ả ủ ẩ ịlâu dài và b n b ề ỉ

Ngay t r t s m, ừ ấ ớ Đ k L k ắ ắ đã tr thành m c tiêu nhòm ngó c a bè lũ xâmở ụ ủ

lược T gi a th k XVIII, đã có m t b ph n gián đi p đ i l t giáo sĩ lên đâyừ ữ ế ỷ ộ ộ ậ ệ ộ ốthăm dò, khám phá đ t đai, dân tình, l ch s và văn hóa b n đ a V sau, dãấ ị ử ả ị ềtâm xâm lược c a gi c Pháp càng công khai, l rõ b n ch t th c dân Đ nủ ặ ộ ả ấ ự ế

cu i th k XIX, v i s tr giúp đ c l c c a tri u đình phong ki n, th c dânố ế ỷ ớ ự ợ ắ ự ủ ề ế ựPháp m i hoàn thành quá trình thôn tính Tây Nguyên, trong đó có ớ Đ k L kắ ắ

B ng nh ng chính sách và th đo n thâm đ c, v a tàn b o, v a m dân, gi cằ ữ ủ ạ ộ ừ ạ ừ ị ặPháp tưởng r ng sẽ nhanh chóng khu t ph c đằ ấ ụ ược đ ng bào các dân t c n iồ ộ ơđây

Trong s nh ng chính sách cai tr thâm đ c y đ c bi t ph i k t i chínhố ữ ị ộ ấ ặ ệ ả ể ớsách chia rẽ dân t c n m trong âm m u “chia đ tr ” c a chúng Th c dânộ ằ ư ể ị ủ ựPháp mu n l i d ng đ c đi m dân c nhi u thành ph n dân t c đ t o nênố ợ ụ ặ ể ư ề ầ ộ ể ạ

b c tứ ường thành ngăn cách đ ng bào giao ti p, trao đ i v i bên ngoài Dồ ế ổ ớ ướichiêu bài b p b m “đ t Thị ợ ấ ượng c a ngủ ười Thượng”, chúng ngăn c m s giaoấ ự

l u gi a đ ng bào ư ữ ồ Đ k L k ắ ắ v i mi n xuôi…Bên c nh đó, th c dân Phápớ ề ạ ựkhông chú ý phát tri n kinh t , m mang giao thông mà bóc l t nhân dân taể ế ở ộ

t i t n xớ ậ ương t y, v vét c n ki t ngu n tài nguyên c a ta, nên ủ ơ ạ ệ ồ ủ ở Đ k L k ắ ắ nóiriêng và trên c nả ước nói chung, đ i s ng nhân dân lâm vào c nh l m than cờ ố ả ầ ơ

c c ự

Th nh ng, các dân t c Vi t Nam v n có truy n th ng yêu nế ư ộ ệ ố ề ố ước, đoàn

k t, tinh th n t hào dân t c Nh ng chính sách cai tr , bóc l t hà kh c c aế ầ ự ộ ữ ị ộ ắ ủquân xâm lược đã đ ng ch m đ n tình c m và nh ng nhu c u đ i s ng xãụ ạ ế ả ữ ầ ờ ố

h i c a nhân dân, xúc ph m t i truy n th ng đoàn k t v n có t bao đ i nay.ộ ủ ạ ớ ề ố ế ố ừ ờ

Nh n rõ dã tâm c a bè lũ th c dân, phát huy truy n th ng yêu nậ ủ ự ề ố ước, nhân

Trang 2

dân Đ k L k ắ ắ đã nhi u l n n i d y đ u tranh và không ít l n gây khó khănề ầ ổ ậ ấ ầcho th c dân Pháp M c dù các cu c kh i nghĩa đ u b gi c Pháp đàn ápự ặ ộ ở ề ị ặ

nh ng đó là nh ng đòn c nh cáo quy t li t cho dã tâm xâm lư ữ ả ế ệ ược c a bè lũủ

cướp nước và là nh ng minh ch ng hùng h n cho lòng yêu nữ ứ ồ ước, tinh th nầ

b t khu t c a đ ng bào các dân t c Tây Nguyên nói chung và ấ ấ ủ ồ ộ ở Đ k L k ắ ắ nóiriêng Nh ng phong trào yêu nữ ước này chính là s chu n b c n thi t, quanự ẩ ị ầ ế

tr ng cho th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám sau này.ọ ắ ợ ủ ạ

1 Cu c kh i nghĩa do N’Trang G h lãnh đ o (1887-1913) ộ ở ư ạ

N’Trang G h là ngư ười dân t c Êđê, tên th t là Y G h H’Đ k, sinh nămộ ậ ư ớ

1845, t i buôn Čuah Kplang, nay thu c xã Buôn Čuah (Krông Nô, Đ k Nông).ạ ộ ắÔng là người tài cao, đ c r ng, gi i săn b n nên trong nhà có r t nhi u c aứ ộ ỏ ắ ấ ề ủ

c i quý giá nh s ng tê giác, ngà voi Không nh ng th , ông còn bi t tính toánả ư ừ ữ ế ếlàm ăn gi i nên m i khi đ n mùa luôn thu đỏ ỗ ế ược nhi u lúa, ngô, nuôi đề ượcnhi u trâu, bò, heo, gà Vì v y, ông có uy tín trong buôn g n, làng xa, đề ậ ầ ược

m i ngọ ười yêu quý Đ c bi t, ông luôn chia s nh ng kinh nghi m săn b t,ặ ệ ẻ ữ ệ ắchăn nuôi, tr ng tr t và s n sàng giúp đ nh ng ngồ ọ ẵ ỡ ữ ười nghèo khó

Năm 1887, quân xâm lược Xiêm, Mi n Đi n đế ệ ượ ự ậc s h u thu n c a th cẫ ủ ựdân Anh xâm ph m lãnh th c a Đ k L k Hạ ổ ủ ắ ắ ưởng ng l i kêu g i c a N’Trangứ ờ ọ ủ

G h, ngư ười dân 20 buôn ngở ười Bih s ng trên l u v c sông Krông Nô vàố ư ựKrông Ana đã đ ng lên ch ng ngo i xâm Nghĩa quân do N’Trang G h ch huyứ ố ạ ư ỉ

có đ n 600 ngế ười, không có súng, ch dùng các lo i vũ khí thô s nh cungỉ ạ ơ ưtên, giáo mác… Nh m tăng thêm s c m nh, N’Trang G h đã t o ra m t lo iằ ứ ạ ư ạ ộ ạ

n khá đ c bi t, ch a đâu có N có chi u dài quá đ u ngỏ ặ ệ ư ở ỏ ề ầ ười, thành nỏ

r ng m t gang tay, m i l n b n ra 3 mũi tên V i th vũ khí l i h i này, c ngộ ộ ỗ ầ ắ ớ ứ ợ ạ ộ

v i tinh th n dũng c m, kiên cớ ầ ả ường và m u trí, nghĩa quân N’Trang G h đãư ưbao vây tiêu di t toàn b quân Xiêm ngay trên cánh đ ng buôn Tur và buônệ ộ ồPhok (m t làng ngộ ười Ê đê n m trên h l u sông Krông Ana) Chi n th ng vằ ạ ư ế ắ ẻvang c a nghĩa quân N’Trang G h đã đ p tan cu c xâm lủ ư ậ ộ ược c a quân Xiêm,ủgiúp đ ng bào yên tâm lao đ ng s n xu t, xây d ng buôn làng.ồ ộ ả ấ ự

Nh ng năm đ u th k XX, b máy cai tr c a chính quy n th c dânữ ầ ế ỷ ộ ị ủ ề ựPháp đã thâu tóm, ki m soát g n nh toàn b s buôn, bon c a đ ng bào b nể ầ ư ộ ố ủ ồ ả

đ a trên vùng đ t Tây Nguyên Bu c Gioa (Bourgeois), công s Pháp đ u tiênị ấ ố ứ ầ

t i Đ k L k đã ngang nhiên dùng vũ l c quân s xua đu i ngạ ắ ắ ự ự ổ ười Ê đê, M’nông

đi n i khác, chi m l y buôn, bon, đ t đai, nơ ế ấ ấ ương r y, b n nẫ ế ước đ thi t l pể ế ậcác đ n đi n và xây d ng h th ng đ n b t Quy mô các đ n đi n ngày càngồ ề ự ệ ố ồ ố ồ ề

m r ng thì ch đ b t xâu đ i v i ngở ộ ế ộ ắ ố ớ ười Ê đê, M’nông các buôn, bon càngởráo ri t và tàn b o Đ ng bào b b t vào làm phu trong các đ n đi n c a Pháp,ế ạ ồ ị ắ ồ ề ủ

m i ngày ph i lao đ ng t 14 đ n 15 gi Chính sách th ng tr hà kh c, tànỗ ả ộ ừ ế ờ ố ị ắ

b o c a th c dân đã làm cho ngạ ủ ự ười dân vô cùng căm ph n Đ u năm 1900,ẫ ầquân Pháp đánh chi m các buôn c a ngế ủ ười Bih d c l u v c sông Krông Nô vàọ ư ựKrông Ana

Trang 3

N’Trang G h đã lãnh đ o nghĩa quân chi n đ u ch ng l i quân xâm lư ạ ế ấ ố ạ ược,

n i ti ng nh t là tr n tiêu di t đ n buôn Tur Vào m t bu i sáng năm 1901,ổ ế ấ ậ ệ ồ ộ ổ

dướ ựi s ch huy c a N’Trang G h, nghĩa quân đã vỉ ủ ư ượt sông Krông Nô bao vây

đ n Tur, dùng ná b n đồ ắ ược nhi u tên gi c r i t n công vào đ n Ch m t th iề ặ ồ ấ ồ ỉ ộ ờgian ng n, toàn b quân đ ch đ n trú t i đây b tiêu di t, tên th c dân Bu cắ ộ ị ồ ạ ị ệ ự ốGioa, k có nhi u n máu v i nhân dân ch t g c trẻ ề ợ ớ ế ụ ước sân đ n Th a th ng,ồ ừ ắnghĩa quân ti p t c ti n công, l n lế ụ ế ầ ượt tiêu di t các đ n khác c a th c dânệ ồ ủ ự

nh đ n buôn Jiăng, đ n buôn Dur ư ồ ồ

T năm 1901 đ n 1913, quân Pháp liên t c m nhi u cu c hành quânừ ế ụ ở ề ộkhá quy mô, truy quét, nh m tiêu di t và thôn tính phong trào V i s lãnhằ ệ ớ ự

đ o tài tình và dũng c m c a N’Trang G h, nghĩa quân đã chi n đ u trongạ ả ủ ư ế ấ

su t 13 năm Năm 1914, do trong hàng ngũ nghĩa quân có ngố ười ph n b i, đ aả ộ ị

đi m đóng quân b ti t l , nên N’Trang G h b Pháp b t, k t án t hình Thiể ị ế ộ ư ị ắ ế ử

th c a ông để ủ ược đ a v an táng t i quê nhà, nay thu c thôn 1, xã Buônư ề ạ ộChoáh

2 Cu c kh i nghĩa do Ama Jhao lãnh đ o (1889-1905) ộ ở ạ

Ama Jhao tên th t là Y Yên Ayŭn, sinh năm 1840 t i buôn Tung (Có tàiậ ạ

li u cho là buôn Kô Tam, thành ph Buôn Ma Thu t) Ama Jhao là m t tùệ ố ộ ộ

trưởng giàu có, uy tín c a ông n i lên m nh mẽ và lan sang nh ng vùng khác.ủ ổ ạ ữ

Nh n th y t m nh hậ ấ ầ ả ưởng to l n c a Ama Jhao, th c dân Pháp đã tìm m iớ ủ ự ọcách lôi kéo, hăm do , nh ng Ama Jhao v n ph n kháng và quy t tâm chu nạ ư ẫ ả ế ẩ

b kh i nghĩa.ị ở

Năm 1889, đ xây d ng m t con để ự ộ ường n i li n Buôn Ma Thu t v i Ninhố ề ộ ớHòa (t nh Khánh Hòa) th c dân Pháp đã cỉ ự ưỡng ch bu c các b t c Êđê vùngế ộ ộ ộKrông P k ph i di d i làng, gây nên n i b t bình sâu s c trong lòng Ama Jhaoắ ả ờ ỗ ấ ắ

và dân làng Năm 1890, Ama Jhao t ch c mai ph c m t toán quân Pháp trênổ ứ ụ ộ

đường t C ng S n (huy n S n Hoà, t nh Phú Yên) ti n lên chi m Buôn Maừ ủ ơ ệ ơ ỉ ế ếThu t T i Ea Yông, toán quân này b nghĩa quân ch n đánh d d i, bu c ph iộ ạ ị ặ ữ ộ ộ ảrút ch y Gi c Pháp tìm đ m i cách mua chu c, đi u đình,nh ng ông khôngạ ặ ủ ọ ộ ề ư

ch u khu t ph c và càng đ u tranh vũ trang v i quy mô r ng l n h n.Phápị ấ ụ ấ ớ ộ ớ ơbao vây,c t con đắ ường ti p t mu i và công c đ s t vào vùng Ama Jao caiế ế ố ụ ồ ắ

qu n, ông và bà con v n không khu t ph c ả ẫ ấ ụ

Năm 1901, Ama Jhao d n đ u m t đoàn các tù trẫ ầ ộ ưởng, già làng xu ngốPhú Yên ph n đ i vi c m đả ố ệ ở ường, t ti n sáp nh p đ t đai c a ngự ệ ậ ấ ủ ười Êđêvào Lào Sau đó, Ama Jhao đã tăng cường liên k t v i các tù trế ớ ưởng khác nhưAma G m, Ama Hap, Ama Dak, Ama Jak ch huy, đ ng th i hơ ỉ ồ ờ ưởng ng các cu cứ ộ

kh i nghĩa khác đang n i lên lúc đó c a N’Trang G h, Ôi H’Mai và MaDla… t oở ổ ủ ư ạthành m ng lạ ưới ch ng Pháp r ng kh p vùng Tây Nguyên, gây cho gi c Phápố ộ ắ ặ

r t nhi u khó khăn Th c dân Pháp treo thấ ề ự ưởng cho b t c ai gi t ho c chấ ứ ế ặ ỉ

đi m n i c a Ama Jhao Tháng 1-1905, qua tin m t báo, quân Pháp bao vâyể ơ ở ủ ậ

Trang 4

và b t đắ ược Ama Jhao Chúng tra t n ông r t tàn b o, Ama Jhao m t vàoấ ấ ạ ấtháng 3-1905.

3 Cu c đ u tranh do Ôi H’Mai và MaDla lãnh đ o (1901-1922) ộ ấ ạ

Ôi H’Mai và MaDla là th lĩnh c a ngủ ủ ười Êđê Mdhur vùng M’Đr k, CheoắReo, Krông Búk, Krông P c, lãnh đ o cu c kh i nghĩa t năm 1901-1922 ắ ạ ộ ở ừ

Trước vi c quân Pháp ngang nhiên l p đ n buôn c a mình, tháng 7-ệ ậ ồ ở ủ

1901, Ôi H’Mai, Ôi H’Phai cùng 40 nghĩa quân t n công tiêu di t đ n Ea H’ly,ấ ệ ồ

gi t ch t tên ch huy ngế ế ỉ ười Pháp và g n h t toán lính kh xanh Sau th t b iầ ế ố ấ ạnày, quân Pháp b t đ u c nh ng đ n v l n h n ti n hành lùng s c nghĩaắ ầ ử ữ ơ ị ớ ơ ế ụquân kh p n i nh ng không có k t qu Năm 1905, Ôi H’Mai lâm b nh vàắ ơ ư ế ả ệ

m t Ea H’ly Ôi H’Phai và nh ng ngấ ở ữ ười khác ti p t c chi n đ u đ n tháng 3-ế ụ ế ấ ế

1909 thì b đ ch b t Sau khi cu c kh i nghĩa c a Ôi H’Mai và các đ ng đ i c aị ị ắ ộ ở ủ ồ ộ ủông th t b i, MaDla, tù trấ ạ ưởng Buôn MaDla ti p t c đ ng lên lãnh đ o kh iế ụ ứ ạ ởnghĩa, phong trào lan r ng kh p vùng M’Đr k, xu ng C ng S n, qua Cheo Reoộ ắ ắ ố ủ ơ

và phía Krông P c Tháng 6-1920, MaDla b b t và gi t h i Phong trào kéo dàiắ ị ắ ế ạ

đ n năm 1922 m i ch m d t.ế ớ ấ ứ

4 Phong trào đ u tranh ch ng th c dân Pháp c a gi i công ch c, ấ ố ự ủ ớ ứ viên ch c Buôn Ma Thu t (1925-1926) ứ ộ

Cùng v i cu c đ u tranh và kh i nghĩa vũ trang do các v tù trớ ộ ấ ở ị ưởng lãnh

đ o, trong t nh cũng đã xu t hi n m t s phong trào đ u tranh chính tr h pạ ỉ ấ ệ ộ ố ấ ị ợpháp c a t ng l p công ch c, viên ch c, trí th c, h c sinh ch ng chính sáchủ ầ ớ ứ ứ ứ ọ ốchia đ tr c a th c dân Pháp, ch ng chính sách ngu dân, khinh mi t đ ngể ị ủ ự ố ệ ồbào các dân t c b n x Tiêu bi u là cu c đ u tranh do hai giáo ch c yêuộ ả ứ ể ộ ấ ứ

nước người Êđê là Y Jút H’Wing và Y Út Niê lãnh đ o (1925-1926).ạ

Y Jút H’Wing là m t nhân sĩ trí th c ngộ ứ ười Êđê, ông sinh năm 1888 t iạbuôn Kram, xã Ea Tiêu (nay thu c huy n C Kuin, Đ k L k) Cha c a ông là Yộ ệ ư ắ ắ ủChăm đã t ng tham gia phong trào kh i nghĩa c a N’Trang G h và b b t Ôngừ ở ủ ư ị ắ

h c qua các trọ ường s h c Buôn Ma Thu t, trung h c Kh i Đ nh Năm 1916,ơ ọ ộ ọ ả ị

t t nghi p trung h c, Y Jút v d y trố ệ ọ ề ạ ở ường Pháp-Êđê Buôn Ma Thu t Đ uở ộ ầnăm 1925, Y Jút H’Wing và Y Út Niê bí m t t ch c ám sát tên công s Phápậ ổ ứ ứLéopold Sabatier nh ng không thành công Đ u tháng 10-1925, ông lãnh đ oư ầ ạđông đ o h c sinh và giáo viên trả ọ ường Pháp-Êđê bi u tình, vi t đ n ki n g iể ế ơ ệ ử

đ n Toàn quy n Đông Dế ề ương và Khâm s Trung Kỳ, T ng Thanh tra Đôngứ ổ

Dương t cáo nh ng hành vi t i ác c a Léopold Sabatier (L.Sabatier) K t quố ữ ộ ủ ế ả

là chính quy n th c dân bu c ph i chuy n L.Sabatier kh i Đ k L k và ít lâuề ự ộ ả ể ỏ ắ ắsau tr L.Sabatier v nả ề ước

5 Cu c kh i nghĩa do N’Trang L ng lãnh đ o (1912-1935) ộ ở ơ ạ

Trang 5

N'Trang L ng tên th t là L ng, sinh năm 1870, t i làng Bu par, dơ ậ ơ ạ ưới chânnúi Drônh, thu c khu v c su i Đ k Nha phía tây B c Cao nguyên M'Nông L nộ ự ố ắ ắ ớlên, ông c trú và là tù trư ưởng c a làng Bu N'Trang, nay thu c đ a bàn xã Đ kủ ộ ị ắR'tíh, huy n Tuy Đ c, t nh Đ k Nông Th a nh N’Trang L ng đệ ứ ỉ ắ ủ ỏ ơ ược bi t đ nế ế

là m t c u bé ho t bát, tháo vát, hay giúp đ ngộ ậ ạ ỡ ười và dũng c m Ông cóảnhi u nề ương r y l i bi t tính toán làm ăn nên đ n mùa thu đẫ ạ ế ế ược nhi u lúa,ềngô; nuôi được nhi u trâu, bò, heo, gà Vì v y, N'Trang L ng tr thành ngề ậ ơ ở ườigiàu có nh t trong vùng, kh p cao nguyên M'Nông ai ai cũng bi t Ông đấ ắ ế ượcđánh giá là ngườ ậi b c nh t trong bon b i ngoài tài gi i, giàu có, ông còn giàuấ ở ỏlòng thương người, hướng d n đ ng bào trong làng, ngoài bon nh ng kinhẫ ồ ữnghi m săn b t, chăn nuôi, tr ng tr t, s n sàng giúp đ nhi u ngệ ắ ồ ọ ẵ ỡ ề ười, nhi uềbon nghèo khó khi ho n n n, m t mùa Vì v y, ông đạ ạ ấ ậ ược m i ngọ ười bi t đ nế ế

là người tài cao, đ c r ng.ứ ộ

Khi N’Trang L ng bơ ước vào cái tu i ngũ tu n (năm 1911), thì cũng làổ ầ

th i đi m quân Pháp do Hinri Maitre ch huy ti n hành đ t phá làng và hi pờ ể ỉ ế ố ếhãm dân lành, gi t ch t v con ông Trế ế ợ ướ ảc c nh n nợ ước, thù nhà, gi a mùaữ

m a năm 1912, N’Trang L ng đã đ ng lên t p h p đ ng bào các dân t cư ơ ứ ậ ợ ồ ộtrong vùng đ ng lên kh i nghĩa đánh th c dân Pháp, có lúc l c lứ ở ự ự ượng nghĩaquân lên đ n 5.000 ngế ười, thanh th c a N'Trang L ng vang d i kh p mi nế ủ ơ ộ ắ ềNam Tây Nguyên Mùa m a năm 1912, phong trào kh i nghĩa N’Trang L ngư ở ơ

b t đ u di n ra b ng vi c nghĩa quân dùng h a công thiêu tr i đ n Pu Sra,ắ ầ ễ ằ ệ ỏ ụ ồ

m đ u cho cu c kh i nghĩa kéo dài su t m t ph n t th k Cu c kh iở ầ ộ ở ố ộ ầ ư ế ỷ ộ ởnghĩa do N’Trang L ng lãnh đ o kéo dài t năm 1912-1935, ông cùng nghĩaơ ạ ừquân đã ghi bao chi n công oanh li t, t n công và làm vô hi u hóa nhi u đ nế ệ ấ ệ ề ồ

b t c a đ ch, tiêu di t hàng trăm lính Pháp, trong đó có nh ng tên sĩ quanố ủ ị ệ ữ

s ng s nh Henri Maitre, Trul Fet, Gatille, Margad, Levily More, Leconte gi iừ ỏ ư ả

phóng vùng cao nguyên M’Nông r ng l n ộ ớ

Trang 6

Bức tranh tái hiện cuộc khởi nghĩa do tù trưởng N’Trang Lơng lãnh đạo tại bảo tàng tỉnh Đắk Nông

Gi a tháng 5/1935, quân Pháp t p trung l c lữ ậ ự ượng l n, t ba hớ ừ ướng Thủ

D u M t đánh lên, t Campuchia đánh sang, t Đ k L k đánh xu ng, t pầ ộ ừ ừ ắ ắ ố ậtrung ti n công đ i b n doanh c a nghĩa quân Liên t c b vây hãm, m t s tùế ạ ả ủ ụ ị ộ ố

trưởng đ u hàng, m t s khác hy sinh ho c b b t Lầ ộ ố ặ ị ắ ương th c, vũ khí, quânự

s c a nghĩa quân t i vùng căn c Nâm Nung thi u th n nghiêm tr ng Quânố ủ ạ ứ ế ố ọPháp l p thêm nhi u đ n b t nh đ n Hăngrimét, đ n Boukok và nhi u cănậ ề ồ ố ư ồ ồ ề

c v tinh bao vây vùng căn c Nâm Nung, ti p t c si t ch t vòng vây đ i v iứ ệ ứ ế ụ ế ặ ố ớnghĩa quân Trong m t tr n chi n đ u không cân s c, N'Trang L ng b tr ngộ ậ ế ấ ứ ơ ị ọ

thương và m t vào cu i tháng 5/1935.ấ ố

Cu c kh i nghĩa c a các đ ng bào dân t c thi u s Tây Nguyên ch ngộ ở ủ ồ ộ ể ố ố

th c dân Pháp xâm lự ược kéo dài 24 năm (1911-1935) do th lĩnh N’Trangủ

L ng đ ng đ u b k thù đàn áp và d p t t nh ng ý chí kiên cơ ứ ầ ị ẻ ậ ắ ư ường, tinh th nầđoàn k t các dân t c trong cu c chi n đ u ch ng k thù chung c a N’Trangế ộ ộ ế ấ ố ẻ ủ

L ng và nghĩa quân đã khích l các th h ngơ ệ ế ệ ười M’Nông, S’Tiêng, Ê đê, M ,ạChàm, Kinh, K’ho Đ k Nông, Krông Nô, Đ k Mil…k ti p nhau đ ng lênở ắ ắ ế ế ứ

ch ng b n xâm lố ọ ược và tay sai

Cu c đ u tranh kiên cộ ấ ường do Tù trưởng N’Trang L ng làm th lĩnhơ ủ

được xem là ng n c tiêu bi u nh t trong phong trào ch ng th c dân Phápọ ờ ể ấ ố ựtrên m nh đ t Tây Nguyên, là m t trang s v vang trong truy n th ng đánhả ấ ộ ử ẻ ề ố

gi c gi nặ ữ ướ ủ ộc c a c ng đ ng các dân t c Tây Nguyên nói riêng và nhân dân cồ ộ ả

nước nói chung trong cu c đ u tranh ch ng th c dân Pháp xâm lộ ấ ố ự ược Đây là

m t b ng ch ng cho th y, m c dù đã hao công t n s c r t nhi u, b ra r tộ ằ ứ ấ ặ ổ ứ ấ ề ỏ ấnhi u ti n b c và sinh m ng, nh ng th c dân Pháp v n ch a khi nào bìnhề ề ạ ạ ư ự ẫ ư

đ nh đị ược hoàn toàn vùng đ t Tây Nguyên trong su t th i gian cai tr Đôngấ ố ờ ị

Dương

Câu 2: Ng ườ i d thi hãy trình bày quá trình thành l p Chi b C ng ự ậ ộ ộ

s n đ u tiên c a t nh Đ k L k? Ý nghĩa s ki n này đ i v i phong trào ả ầ ủ ỉ ắ ắ ự ệ ố ớ cách m ng c a t nh? ạ ủ ỉ

Tr l i: ả ờ

1 Quá trình thành l p Chi b C ng s n đ u tiên Đ k L k ậ ộ ộ ả ầ ở ắ ắ

Nhà đày Buôn Ma Thu t (trộ ước đây có lúc g i là nhà tù Ban Mê Thu t),ọ ộ

do th c dân Pháp thi t l p trong nh ng năm 1930 - 1931, v i m c đích chínhự ế ậ ữ ớ ụ

là đ đày i và th tiêu tù chính tr các t nh Trung Kỳ Sau năm 1930-1931,ể ả ủ ị ở ỉchúng đày lên Buôn Ma Thu t 30 chi n sĩ c ng s n ộ ế ộ ả

Trang 7

Tái hi n c nh tra t n, c c hình tù nhân t i Nhà đày Buôn Ma Thu t ệ ả ấ ự ạ ộ

T năm 1932, th c dân Pháp xây c t thêm và m r ng quy mô nhà đày.ừ ự ấ ở ộ

Đ n năm 1936, th c dân Pháp chuy n s tù còn s ng sót nhà tù Lao B oế ự ể ố ố ở ả(Qu ng Tr ) đ n Buôn Ma Thu t, Nhà đày Buôn Ma Thu t t đó tr thànhả ị ế ộ ộ ừ ở

m t nhà đày l n c a Pháp Đông Dộ ớ ủ ở ương

Phong trào cách m ng trong nạ ước càng phát tri n, càng thôi thúc nh ngể ữchi n sĩ c ng s n và nh ng ngế ộ ả ữ ười yêu nước b giam c m trong Nhà đày Buônị ầ

Ma Thu t tăng cộ ường đoàn k t đ u tranh, đ ch càng kh ng b gi t h i tùế ấ ị ủ ố ế ạchính tr , cu c đ u tranh trong Nhà đày càng di n ra quy t li t Các chi n sĩị ộ ấ ễ ế ệ ếcách m ng v a đ u tranh tr c di n v i k thù, v a đ y m nh tuyên truy nạ ừ ấ ự ệ ớ ẻ ừ ẩ ạ ề

ch nghĩa Mác - Lênin, t ch c vủ ổ ứ ượt ng c, nhen nhóm gây d ng c s Đ ng.ụ ự ơ ở ả

Ch đ kh c nghi t ch n lao tù không lung l c n i ý chí s t đá c a ngế ộ ắ ệ ố ạ ổ ắ ủ ười

c ng s n, mà ngộ ả ượ ạc l i, chính nhà tù đ qu c tr thành trế ố ở ường h c cáchọ

m ng Các chi n sĩ cách m ng v a đ u tranh tr c di n v i k thù, v a đ yạ ế ạ ừ ấ ự ệ ớ ẻ ừ ẩ

m nh tuyên truy n ch nghĩa Mác – Lênin, t ch c vạ ề ủ ổ ứ ượt ng c, nhen nhóm gâyụ

d ng c s Đ ng ự ơ ở ả

V i s đ u tranh kiên cớ ự ấ ường, không m t m i c a các chi n sĩ c ng s n,ệ ỏ ủ ế ộ ả

cu i năm 1940, Chi b Đ ng C ng s n đ u tiên c a t nh đố ộ ả ộ ả ầ ủ ỉ ược thành l p t iậ ạNhà đày Buôn Ma Thu t Đây là h t gi ng đ , gieo m m cách m ng trênộ ạ ố ỏ ầ ạ

m nh đ t Đ k L k V i các ký hi u và tên g i khác nhau, chi b đả ấ ắ ắ ớ ệ ọ ộ ượ ổc t ch cứ

ho t đ ng và phát tri n đ i ngũ đ ng viên c a mình theo Chính cạ ộ ể ộ ả ủ ương, Đi uề

l Đ ng và t xác đ nh ph i th c hi n các nhi m v sau:ệ ả ự ị ả ự ệ ệ ụ

- Là h t nhân t ch c và lãnh đ o toàn th tù nhân đ u tranh b o vạ ổ ứ ạ ể ấ ả ệquy n l i v t ch t và tinh th n c a tù chính tr , là l c lề ợ ậ ấ ầ ủ ị ự ượng nòng c t duy trì,ố

c ng c các t ch c c a tù nhân.ủ ố ổ ứ ủ

- Đào t o và b i dạ ồ ưỡng cán b cho Đ ng, chu n b l c lộ ả ẩ ị ự ượng cán b lãnhộ

đ o phong trào qu n chúng khi thoát kh i c nh lao tù.ạ ầ ỏ ả

Trang 8

- Tìm cách liên l c đ t ch c v n đ ng cách m ng th xã Buôn Maạ ể ổ ứ ậ ộ ạ ở ịThu t.ộ

- T ch c các cu c vổ ứ ộ ượt ng c, đ a cán b v cho Đ ng B i dụ ư ộ ề ả ồ ưỡng lý

lu n cách m ng và các ch th , ngh quy t c a Đ ng cho nh ng ngậ ạ ỉ ị ị ế ủ ả ữ ườ ắi s p h tế

h n tù đ tr ra ho t đ ng cách m ng.ạ ể ở ạ ộ ạ

Năm 1942 tr đi, các chi n sĩ cách m ng nhà đày Buôn Ma Thu t đở ế ạ ở ộ ược

h c t p các ngh quy t c a Đ ng, Chọ ậ ị ế ủ ả ương trình, Đi u l c a M t tr n Vi tề ệ ủ ặ ậ ệMinh Nh ng tài li u h c t p trong nhà đày đữ ệ ọ ậ ược đ a ra ph bi n bên ngoàiư ổ ế ở

b ng nhi u con đằ ề ường khác nhau Các chi n sĩ c ng s n r t quan tâm t i vi cế ộ ả ấ ớ ệxây d ng c s cách m ng trong nhà đày nh : đ i ngũ y tá, lính kh xanh vàự ơ ở ạ ở ư ộ ố

c vi c xây d ng nh ng c s bên ngoài.ả ệ ự ữ ơ ở

2 Ý nghĩa c a s ki n thành l p Chi b C ng s n đ u tiên Đ k ủ ự ệ ậ ộ ộ ả ầ ở ắ

L k ắ

- Th ng nh t s lãnh đ o c a Đ ng trong Nhà đày Dố ấ ự ạ ủ ả ướ ựi s lãnh đ o c aạ ủChi b , các chi n sỹ c ng s n đã k th a, phát tri n v t ch c, hình th cộ ế ộ ả ế ừ ể ề ổ ứ ứ

đ u tranh c a các th i kỳ trấ ủ ờ ước đó, trên m t quy mô r ng l n và quy t li tộ ộ ớ ế ệ

h n, m c tiêu đ u tranh cũng c th và cao h n, đem l i k t qu l n h n.ơ ụ ấ ụ ể ơ ạ ế ả ớ ơ

- nh hẢ ưởng c a Chi b c ng s n nhà đày Buôn Ma Thu t lan r ng ra củ ộ ộ ả ộ ộ ảcác t ng l p h c sinh, s l c b , nhà máy đèn, nhà máy nầ ớ ọ ở ụ ộ ước, b u đi n, b như ệ ệ

vi n… Nh ng ho t đ ng c a các chi n sĩ c ng s n nhà đày Buôn Ma Thu tệ ữ ạ ộ ủ ế ộ ả ở ộkhông ch nh hỉ ả ưởng m nh mẽ đ n phong trào chung c a nhân dân, đ n sạ ế ủ ế ựhình thành và ho t đ ng c a Đ ng b sau này, mà còn gieo m m, t o nh ngạ ộ ủ ả ộ ầ ạ ữ

h t gi ng đ đ u tiên c a Đ ng b t nh Nhi u nhân sĩ, thanh niên trí th c,ạ ố ỏ ầ ủ ả ộ ỉ ề ứcông ch c là ngứ ười dân t c thi u s làm vi c cho chính quy n th c dân,ộ ể ố ệ ề ự

nh ng đư ược nh ng ngữ ườ ội c ng s n giáo d c, c m hóa, đã tr thành nh ngả ụ ả ở ữcán b cách m ng, theo Đ ng, theo Bác H , có uy tín l n đ i v i nhân dân cácộ ạ ả ồ ớ ố ớdân t c Tây Nguyên nói chung, Đ k L k nói riêng nh các đ ng chí Y Bl kộ ắ ắ ư ồ ốÊban, Y Bih Alê Ô, Y Yôn (Minh S n) ơ

- Là m c l ch s quan tr ng đánh d u bố ị ử ọ ấ ước chuy n mình trong phongểtrào đ u tranh gi i phóng dân t c t i t nh Đ k L k S thành l p Chi b c ngấ ả ộ ạ ỉ ắ ắ ự ậ ộ ộ

s n đ u tiên c a t nh Đ k L k là nhân t quy t đ nh đ n th ng l i trongả ầ ủ ỉ ắ ắ ố ế ị ế ắ ợ

cu c v n đ ng gi i phóng dân t c, góp ph n đ a Cách m ng Tháng Tám 1945ộ ậ ộ ả ộ ầ ư ạ

t i thành công Đ k L k.ớ ở ắ ắ

Câu 3: Ngườ ự i d thi cho bi t t khi thành l p đ n nay, Đ ng b t nh ế ừ ậ ế ả ộ ỉ

Đ k L k đã tr i qua bao nhiêu kỳ đ i h i? Th i gian, đ a đi m t ch c ắ ắ ả ạ ộ ờ ị ể ổ ứ các kỳ đ i h i? Nêu tên các đ ng chí Bí th T nh y qua các th i kỳ? ạ ộ ồ ư ỉ ủ ờ

Tr l i: ả ờ

Trang 9

1 Các kỳ Đ i h i Đ ng b t nh Đ k L k ạ ộ ả ộ ỉ ắ ắ

1.1 Đ i h i l n th I (tháng 8/1960): ạ ộ ầ ứ

Đ u năm 1960, đ tăng cầ ể ường s lãnh đ o phong trào cách m ng cácự ạ ạ ở

đ a bàn phía Nam t nh Đ k L k, Liên khu y V quy t đ nh chia t nh Đ k L kị ỉ ắ ắ ủ ế ị ỉ ắ ắthành 4 đ n v riêng: B3, B4, B5, B6, dơ ị ướ ựi s ch đ o tr c ti p c a Liên t nh 4ỉ ạ ự ế ủ ỉ

và Liên khu y V Khu y tăng củ ủ ường nhi u cán b lãnh đ o và l c lề ộ ạ ự ượng chocác đ n v (B) phía Nam Tháng 8-1960, đơ ị ở ượ ực s ch đ o c a Liên khu y V,ỉ ạ ủ ủ

t nh Đ k L k tri u t p H i ngh đ i bi u Đ ng b t nh l n th I (H i ngh đ iỉ ắ ắ ệ ậ ộ ị ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ộ ị ạ

bi u để ược c p trên chu n y nh Đ i h i) t i vùng căn c C Jú-Dliêya phíaấ ẩ ư ạ ộ ạ ứ ư

B c c a t nh D Đ i h i có 50 đ i bi u đắ ủ ỉ ự ạ ộ ạ ể ược b u t các huy n và các cầ ừ ệ ơquan c a t nh.ủ ỉ

Đ i h i đ ra phạ ộ ề ương hướng, nhi m v ti p t c th c hi n Ngh quy t 15ệ ụ ế ụ ự ệ ị ế

c a Ban Ch p hành Trung ủ ấ ương Đ ng (khoá II) v đả ề ường l i cách m ng Vi tố ạ ệNam mi n Nam: "Con đở ề ường phát tri n c b n c a cách m ng Vi t Nam ể ơ ả ủ ạ ệ ở

mi n Nam là kh i nghĩa giành chính quy n v tay nhân dân Theo tình hìnhề ở ề ề

c th và yêu c u hi n nay c a cách m ng thì con đụ ể ầ ệ ủ ạ ường đó là l y s c m nhấ ứ ạ

c a qu n chúng, d a vào l c lủ ầ ự ự ượng chính tr c a qu n chúng là ch y u, k tị ủ ầ ủ ế ế

h p v i l c lợ ớ ự ượng vũ trang đ đánh đ quy n th ng tr c a đ qu c và phongể ổ ề ố ị ủ ế ố

ki n, d ng lên chính quy n cách m ng c a nhân dân ”.ế ự ề ạ ủ

Đại hội đã kiểm điểm tình hình và sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh từ sau Hiệpđịnh Giơnevơ (7-1954) đến năm 1960, đề ra phương hướng, nhiệm vụ tiếp tục thực

hiện Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá II) về “Tăng cường đoàn kết, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, thực hiện thống nhất nước nhà”

Đại hội bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh gồm 13 đồng chí, đồng chí HồngƯng được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy Từ giữa năm 1961, các đồng chí Hồng Ưng vàNguyễn Liên được điều động về Khu ủy khu VI, đồng chí Nguyễn Tuấn (AmaĐăng) Phó Bí thư Tỉnh ủy lên làm Bí thư Tháng 6-1962, đồng chí Nguyễn Tuấn vềKhu VI, đồng chí Nguyễn Viên (Bình) Trưởng ban Quân sự tỉnh làm Quyền Bí thư.Cuối năm 1962, Khu ủy VI điều đồng chí Nguyễn Liên về làm Bí thư Tỉnh ủy.Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ nhất đánh dấu bước trưởng thành củaĐảng bộ trong những năm đầu của thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tăngcường sự đoàn kết thống nhất trong Đảng bộ, củng cố thêm lòng tin của cán bộ,đảng viên Sau Đại hội, là thời kỳ phong trào cách mạng trong tỉnh có bước biếnchuyển mạnh mẽ với phong trào Đồng khởi giành quyền làm chủ nông thôn từ cuốinăm 1960 - 1961

Trang 10

Đ i h i ki m đi m tình hình lãnh đ o c a t nh trong th i kì đ ch chuy n sangạ ộ ể ể ạ ủ ỉ ờ ị ểchi n lế ược chi n tranh đ c bi t và đ ra phế ặ ệ ề ương hướng nhi m v trung tâmệ ụ

là phát đ ng qu n chúng phá kìm, phá p, giành l i quy n làm ch vùng nôngộ ầ ấ ạ ề ủthôn Đ i h i cũng đ c bi t nh n m nh đ n công tác xây d ng Đ ng, tăngạ ộ ặ ệ ấ ạ ế ự ả

cường s đoàn k t nh t trí trong Đ ng b , kh c ph c t tự ế ấ ả ộ ắ ụ ư ưởng c a m t bủ ộ ộ

ph n đ ng viên ng i gian kh , co th r t rè, t p trung cho công tác ti n côngậ ả ạ ổ ủ ụ ậ ế

ra phía trước

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh Đ k L k khóa II, đ ng chíạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ắ ắ ồNguy n Xuân Nguyên (Nguy n Liên, Mễ ễ ười Nguyên) được b u làm Bí th T nhầ ư ỉy

- Đ i h i B5: Tháng 1/1965, H i ngh đ i bi u Đ ng b B5 h p t i Jiêạ ộ ộ ị ạ ể ả ộ ọ ạYuk (nay thu c xã Đ k Ph i, huy n L k) độ ắ ơ ệ ắ ượ ấc c p trên chu n y nh Đ i h i.ẩ ư ạ ộ

Đ i h i ki m đi m tình hình t khi h p nh t hai đ n v B5, B6 và đ raạ ộ ể ể ừ ợ ấ ơ ị ềnhi m v m i, tr ng tâm là đệ ụ ớ ọ

y m nh phát đ ng qu n chúng, phá p chi n l c, m r ng vùng gi i

phóng nông thôn

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b B5 g m 11 đ ng chí, đ ng chíạ ộ ầ ấ ả ộ ồ ồ ồNguy n Xuân Nguyên (Nguy n Liên, Mễ ễ ười Nguyên) được b u làm Bí th T nhầ ư ỉ

u ỷ

Sau Đại hội, Tỉnh uỷ Đắk Lắk đã nhanh chóng lãnh đạo toàn dân phá thế baovây của địch, chống bình định trọng điểm, phá ấp giành dân Đến 1965, đại bộphận nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số được giải phóng, các ấp chiến lượccủa địch hầu hết bị phá rã Phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh đã chặnđứng kế hoạch bình định nông thôn của địch Thắng lợi của quân và dân các dântộc Đắk Lắk đã góp phần cùng quân dân khu V và miền Nam làm thất bại chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ - nguỵ

đ ng chí Nguy n Xuân Nguyên làm Bí th T nh y Tháng 7-1966, Đ i h i đ iồ ễ ư ỉ ủ ạ ộ ạ

bi u Đ ng b t nh Đ k L k l n th III để ả ộ ỉ ắ ắ ầ ứ ược tri u t p t i Ea Play, xã Đ k Tuôrệ ậ ạ ắ(nay là xã C Pui, huy n Krông Bông) vùng căn c phía Nam c a t nh ư ệ ứ ủ ỉ

Đ i h i đánh giá nh ng th ng l i đã giành đạ ộ ữ ắ ợ ược trong năm 1965-1966,

ki m đi m s lãnh đ o c a Đ ng b ; đ ra nh ng v n đ tr ng tâm c n n mể ể ự ạ ủ ả ộ ề ữ ấ ề ọ ầ ắ

v ng trong ch đ o kháng chi n.ữ ỉ ạ ế

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh khóa III, đ ng chí Nguy nạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ồ ễXuân Nguyên (Nguy n Liên, Mễ ười Nguyên) được b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

Trang 11

1.4 Đ i h i l n th IV (tháng 4/1969): ạ ộ ầ ứ

Tháng 4/1969, Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th IV h p t i buônạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ọ ạM’Năng D ng (nay thu c xã Yang Mao, huy n Krông Bông), vùng căn c phíaơ ộ ệ ứNam c a t nh Đ i h i xác đ nh nhi m v tr ng tâm là: ch ng bình đ nh, giànhủ ỉ ạ ộ ị ệ ụ ọ ố ị

và gi dân vùng nông thôn; c ng c và m r ng vùng gi i phóng; phát tri nữ ủ ố ở ộ ả ể

ph n làm th t b i chi n lầ ấ ạ ế ược "Vi t Nam hóa chi n tranh" c a đ qu c Mỹ.ệ ế ủ ế ố

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh khóa V g m 31 đ ng chí, đ ngạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ồ ồ ồchí Huỳnh Văn C n đầ ược b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

1.6 Đ i h i l n th VI (tháng 9/1973): ạ ộ ầ ứ

Tháng 9/1973, Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th VI h p t i buôn Eaạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ọ ạM’Dlan vùng căn c C Jú-Dliêya phía B c c a t nh Đ i h i đ ra phứ ư ắ ủ ỉ ạ ộ ề ương

hướng và nhi m v ho t đ ng trong th i gian ti p theo là: Đ y m nh ti nệ ụ ạ ộ ờ ế ẩ ạ ếcông và n i d y, kiên quy t đánh b i m t bổ ậ ế ạ ộ ước quan tr ng k ho ch "bìnhọ ế ạ

đ nh, l n chi m" c a đ ch, m r ng vùng gi i phóng, làm ch vùng tranhị ấ ế ủ ị ở ộ ả ủ

ch p, đ a phong trào vùng đ ch h u lên m t bấ ư ị ậ ộ ước cao h n, nh m làm r iơ ằ ố

lo n h u phạ ậ ương đ ch Ra s c xây d ng th c l c cách m ng v m i m t; tăngị ứ ự ự ự ạ ề ọ ặ

cường công tác xây d ng Đ ng, chú tr ng công tác cán b , nh t là cán b cự ả ọ ộ ấ ộ ơ

1.7 Đ i h i l n th VII (vòng 1 tháng 11/1976; vòng 2 tháng ạ ộ ầ ứ 6/1977):

Trang 12

- Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Đ k L k l n th VII (vòng 1) di n ra tạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ắ ắ ầ ứ ễ ừngày 12 đ n ngày 21-11-1976 t i th xã Buôn Ma Thu t Tham d Đ i h i cóế ạ ị ộ ự ạ ộ

261 đ i bi u đ n t 11 đ ng b tr c thu c, đ i di n cho h n 12.000 đ ngạ ể ế ừ ả ộ ự ộ ạ ệ ơ ảviên trong toàn Đ ng b Trong th i gian Đ i h i, các đ i bi u th o lu n vàả ộ ờ ạ ộ ạ ể ả ậđóng góp ý ki n vào d th o Báo cáo Chính tr c a Ban Ch p hành Trungế ự ả ị ủ ấ

ng Đ ng khóa III trình Đ i h i toàn qu c l n th IV c a Đ ng; D th o

Đi u l Đ ng (s a đ i) Đ i h i đã b u 10 đ i bi u tham d Đ i h i toànề ệ ả ử ổ ạ ộ ầ ạ ể ự ạ ộ

qu c l n th IV c a Đ ng.ố ầ ứ ủ ả

- Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Đ k L k l n th VII (vòng 2) di n ra tạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ắ ắ ầ ứ ễ ừngày 13-6-1977 đ n 19-6-1977, t i th xã Buôn Ma Thu t Tham d Đ i h iế ạ ị ộ ự ạ ộ

có 252 đ i bi u đ i di n cho các đ ng b trong toàn t nh Đ i h i quy t đ nhạ ể ạ ệ ả ộ ỉ ạ ộ ế ị

phương hướng, nhi m v chung đ n năm 1980 là: “N m v ng chuyên chínhệ ụ ế ắ ữ

vô s n, phát huy quy n làm ch t p th c a nhân dân lao đ ng đ ti n hànhả ề ủ ậ ể ủ ộ ể ế

đ ng th i ba cu c cách m ng Xây d ng t nh Đ k L k thành m t t nh có cồ ờ ộ ạ ự ỉ ắ ắ ộ ỉ ơ

c u nông-lâm-công nghi p, v ng m nh v chính tr , kinh t , qu c phòng”.ấ ệ ữ ạ ề ị ế ố

Đ i h i b u Ban Ch p hành khóa VII g m 39 đ ng chí, trong đó có 35ạ ộ ầ ấ ồ ồ

đ ng chí là y viên chính th c, 04 đ ng chí là y viên d khuy t Đ ng chíồ ủ ứ ồ ủ ự ế ồ

Tr n Kiên (Nguy n Tài) đầ ễ ược b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

1.8 Đ i h i l n th VIII (tháng 11-1979): ạ ộ ầ ứ

Đ i h i đ i bi u Đ ng b Đ k L k t nh l n th VIII di n ra t ngày 07ạ ộ ạ ể ả ộ ắ ắ ỉ ầ ứ ễ ừ

đ n ngày 10-11-1979, t i th xã Buôn Ma Thu t Tham d Đ i h i có 351 đ iế ạ ị ộ ự ạ ộ ạ

bi u đ n t 16 t ch c đ ng b tr c thu c Đ i h i đ ra phể ế ừ ổ ứ ả ộ ự ộ ạ ộ ề ương hướng,nhi m v chung trong nh ng năm 1980-1981 là: “N m v ng chuyên chính vôệ ụ ữ ắ ữ

s n, xây d ng và phát huy quy n làm ch t p th c a nhân dân lao đ ng, tăngả ự ề ủ ậ ể ủ ộ

cường đoàn k t các dân t c, phát huy tinh th n yêu nế ộ ầ ước, yêu ch nghĩa xãủ

h i, ý chí cách m ng ti n công, tinh th n t l c t cộ ạ ế ầ ự ự ự ường, ti n hành đ ng th iế ồ ờ

3 cu c cách m ng, t p trung đ y m nh công cu c xây d ng, c i t o và phátộ ạ ậ ẩ ạ ộ ự ả ạtri n kinh t , văn hóa, đ y m nh s n xu t, n đ nh và b o đ m đ i s ngể ế ẩ ạ ả ấ ổ ị ả ả ờ ốnhân dân; đ y m nh t n công truy quét b n ph n đ ng, tăng cẩ ạ ấ ọ ả ộ ường an ninh

qu c phòng, s n sàng chi n đ u b o v T qu c; kiên quy t đ u tranh kh cố ẵ ế ấ ả ệ ổ ố ế ấ ắ

ph c nh ng m t tiêu c c trong ho t đ ng kinh t và xã h i; ra s c xây d ngụ ữ ặ ự ạ ộ ế ộ ứ ự

Đ ng b trong s ch v ng m nh v chính tr , t tả ộ ạ ữ ạ ề ị ư ưởng và t ch c, nâng caoổ ứ

s c chi n đ u và năng l c lãnh đ o c a Đ ng; tích c c đ a t nh ta ti n lênứ ế ấ ự ạ ủ ả ự ư ỉ ếthành m t t nh có n n công, nông, lâm nghi p phát tri n, làm tròn nghĩa vộ ỉ ề ệ ể ụ

h u phậ ương và căn c cho c nứ ả ước và nghĩa v qu c t đụ ố ế ược giao”

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b khóa VIII g m 43 đ ng chí, trongạ ộ ầ ấ ả ộ ồ ồ

đó có 40 đ ng chí u viên chính th c và 03 đ ng chí y viên d khuy t Đ ngồ ỷ ứ ồ ủ ự ế ồchí Y Ngông Niê Kdăm được b u làm Bí th T nh u ầ ư ỉ ỷ

1.9 Đ i h i l n th IX (vòng 1 tháng 01/1982; vòng 2 tháng 3/1983): ạ ộ ầ ứ

Trang 13

đ nh phị ương hướng, nhi m v trong 3 năm t 1983-1985 là: “Phát huy m nhệ ụ ừ ạ

h n n a quy n làm ch c a t p th nhân dân lao đ ng, tăng cơ ữ ề ủ ủ ậ ể ộ ường h n n aơ ữchuyên chính vô s n, đ ng viên toàn Đ ng b , quân, dân trong t nh đ y m nhả ộ ả ộ ỉ ẩ ạ

ba cu c cách m ng: cách m ng v quan h s n xu t, cách m ng khoa h c kỹộ ạ ạ ề ệ ả ấ ạ ọthu t, cách m ng t tậ ạ ư ưởng văn hoá, trong đó cách m ng khoa h c là thenạ ọ

ch t, đ y m nh công cu c xây d ng phát tri n kinh t -xã h i theo hố ẩ ạ ộ ự ể ế ộ ướng xây

d ng t nh nhà thành m t t nh có c c u kinh t công- nông- lâm nghi p h pự ỉ ộ ỉ ơ ấ ế ệ ợ

lý T ch c l i s n xu t, s p x p l i n n kinh t , xây d ng c s v t ch t cóổ ứ ạ ả ấ ắ ế ạ ề ế ự ơ ở ậ ấ

tr ng đi m, n đ nh và t ng bọ ể ổ ị ừ ướ ảc c i thi n đ i s ng nhân dân và đ y m nhệ ờ ố ẩ ạ

h n n a xu t kh u Kiên quy t đánh b i ki u chi n tranh phá ho i nhi uơ ữ ấ ẩ ế ạ ể ế ạ ề

m t c a đ ch, tăng cặ ủ ị ường c ng c an ninh - qu c phòng, nêu cao c nh giácủ ố ố ả

s n sàng chi n đ u đánh b i m i hành đ ng xâm lẵ ế ấ ạ ọ ộ ượ ủc c a k thù, b o v tẻ ả ệ ổ

qu c Ti p t c phát tri n v ng ch c s nghi p văn hoá - xã h i Ra s c xâyố ế ụ ể ữ ắ ự ệ ộ ứ

d ng Đ ng b v ng m nh v m i m t, nâng cao s c chi n đ u và năng l cự ả ộ ữ ạ ề ọ ặ ứ ế ấ ựlãnh đ o, b o đ m hoàn thành xu t s c nhi m v chính tr c a t nh và làmạ ả ả ấ ắ ệ ụ ị ủ ỉtròn nghĩa v qu c t đụ ố ế ược phân công”

Đ i h i b u Ban Ch p hành khóa IX g m 45 đ ng chí, trong đó có 41ạ ộ ầ ấ ồ ồ

đ ng chí là y viên chính th c và 04 đ ng chí là y viên d khuy t, đ ng chí Yồ ủ ứ ồ ủ ự ế ồNgông Niê Kdăm được b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

1.10 Đ i h i l n th X (tháng 10-1986): ạ ộ ầ ứ

T ngày 09 đ n ngày 14-10-1986, Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n thừ ế ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ

X được ti n hành t i th xã Buôn Ma Thu t Tham d Đ i h i có 400 đ i bi uế ạ ị ộ ự ạ ộ ạ ểchính th c, thay m t cho h n 10.000 đ ng viên c aứ ặ ơ ả ủ 24 t ch c Đ ng tr cổ ứ ả ựthu c T nh y Đ i h i quy t đ nh phộ ỉ ủ ạ ộ ế ị ương hướng và nhi m v trong nh ngệ ụ ữnăm 1986 – 1991 c a t nh là: “N m v ng đủ ỉ ắ ữ ường l i và các quan đi m c b nố ể ơ ả

c a Đ ng, ra s c ph n đ u đ n m c cao nh t v i tinh th n t l c, t củ ả ứ ấ ấ ế ứ ấ ớ ầ ự ự ự ường,tính năng đ ng, sáng t o, phát huy tri t đ các nhân t cách m ng n i t i,ộ ạ ệ ể ố ạ ộ ạkhai thác và huy đ ng m i ti m năng, m i ngu n d tr s n có đ t o ra m tộ ọ ề ọ ồ ự ữ ẵ ể ạ ộthay đ i to l n trong tình hình m i m t c a t nh, đ a s nghi p cách m ng xãổ ớ ọ ặ ủ ỉ ư ự ệ ạ

h i ch nghĩa trong t nh phát tri n v i th ng l i ngày càng to l n h n”.ộ ủ ỉ ể ớ ắ ợ ớ ơ

Trang 14

Đ i h i b u Ban Ch p hành khóa X g m 55 đ ng chí (trong đó có 45ạ ộ ầ ấ ồ ồ

đ ng chíồ y viên chính th c, 10 đ ng chí y viên d khuy t), đ ng chí Huỳnhủ ứ ồ ủ ự ế ồVăn C n đầ ược b u làm Bí th T nh u ầ ư ỉ ỷ

1.11 Đ i h i l n th XI (Vòng 1 tháng 4/1991; vòng 2 tháng ạ ộ ầ ứ 1/1992):

- T ngày 22 đ n 25/4/1991, Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th XIừ ế ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ(vòng I) được ti n hành t i th xã Buôn Ma Thu t Tham d Đ i h i có 292ế ạ ị ộ ự ạ ộ

đ i bi u chính th c, thay m t cho 16.298 đ ng viên thu c 26 đ ng b tr cạ ể ứ ặ ả ộ ả ộ ựthu c Đ i h i có góp ý ki n vào d th o các văn ki n c a Ban Ch p hànhộ ạ ộ ế ự ả ệ ủ ấTrung ương trình Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th VII: Báo cáo chính tr ;ạ ộ ả ố ầ ứ ị

Cương lĩnh xây d ng đ t nự ấ ước trong th i kỳ quá đ lên ch nghĩa xã h i;ờ ộ ủ ộChi n lế ượ ổc n đ nh và phát tri n kinh t -xã h i đ n năm 2000; Báo cáo s aị ể ế ộ ế ử

đ i đi u l Đ ng V i tinh th n đ i m i, dân ch , Đ i h i đã sôi n i th oổ ề ệ ả ớ ầ ổ ớ ủ ạ ộ ổ ả

lu n và th ng nh t cao v i các văn ki n đã trình bày Đ i h i b u đoàn đ iậ ố ấ ớ ệ ạ ộ ầ ạ

bi u Đ ng b t nh tham d Đ i h i toàn qu c l n th VII c a Đ ng g m 15ể ả ộ ỉ ự ạ ộ ố ầ ứ ủ ả ồ

đ ng chí.ồ

- T ngày 08 đ n ngày 11/01/1992, t i th xã Buôn Ma Thu t, Đ i h iừ ế ạ ị ộ ạ ộ

đ i bi u Đ ng b t nh l n th XI (vòng 2) đạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ược ti n hành Tham d Đ i h iế ự ạ ộ

có 292 đ i bi u chính th c, thay m t cho 16.509 đ ng viên trong toàn Đ ngạ ể ứ ặ ả ả

b Đ i h i xác đ nh m c tiêu t ng quát trong nh ng năm 1991 - 1995 là:ộ ạ ộ ị ụ ổ ữ

“Phát huy tinh th n đ c l p t ch , ý chí t l c, t cầ ộ ậ ự ủ ự ự ự ường, đoàn k t toàn Đ ngế ả

b , quân dân các dân t c trong t nh, quy t tâm vộ ộ ỉ ế ượt qua khó khăn th tháchửtrong vài năm đ u, n đ nh chính tr , c g ng t cân đ i đáp ng đầ ổ ị ị ố ắ ự ố ứ ược nhu

c u ti n v n, v t t , gi v ng s n xu t, t o th ch đ ng và tranh th v nầ ề ố ậ ư ữ ữ ả ấ ạ ế ủ ộ ủ ố

đ u t t bên ngoài đ phát tri n nhanh h n nh ng năm sau nh m n đ nhầ ư ừ ể ể ơ ở ữ ằ ổ ị

và phát tri n kinh t - xã h i, t ng bể ế ộ ừ ước c i thi n đ i s ng v t ch t và tinhả ệ ờ ố ậ ấ

th n c a nhân dân, bầ ủ ước đ u t o đầ ạ ược tích lũy t n i b n n kinh t , gópừ ộ ộ ề ế

ph n kìm ch và đ y lùi l m phát, c ng c và gi v ng qu c phòng-an ninh,ầ ế ẩ ạ ủ ố ữ ữ ố

tr t t an toàn xã h i, đ y lùi tiêu c c và b t công xã h i”.ậ ự ộ ẩ ự ấ ộ

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh khóa XI g m 47 đ ng chí Đ ngạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ồ ồ ồchí Huỳnh Văn C n ti p t c đầ ế ụ ược b u làm Bí th T nh y Đ n gi a nhi m kỳầ ư ỉ ủ ế ữ ệ

đ ng chí Huỳnh Văn C n đồ ầ ược Trung ương đi u đ ng nh n nhi m v khác,ề ộ ậ ệ ụ

đ ng chí Ama Pui (Y Liă Mjâo) đồ ược b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

Trang 15

ngu n l c trong t nh k t h p v i m r ng h p tác kinh t v i bên ngoài đồ ự ỉ ế ợ ớ ở ộ ợ ế ớ ể

đ y m nh quá trình chuy n d ch c c u kinh t theo hẩ ạ ể ị ơ ấ ế ướng công nghi p hóa,ệ

hi n đ i hóa Nâng cao đ i s ng và dân trí, thu h p s chênh l ch gi a cácệ ạ ờ ố ẹ ự ệ ữvùng, các t ng l p dân c Gi v ng n đ nh chính tr , đ y lùi tiêu c c và đ mầ ớ ư ữ ữ ổ ị ị ẩ ự ả

b o tr t t an toàn xã h i, c ng c an ninh biên gi i và tăng cả ậ ự ộ ủ ố ớ ường kh năngảphòng th Ti p t c đ i m i và tăng củ ế ụ ổ ớ ường s lãnh đ o c a Đ ng Ra s cự ạ ủ ả ứ

ph n đ u xây d ng t nh thoát ra tình tr ng là m t t nh nghèo, chu n b đi uấ ấ ự ỉ ạ ộ ỉ ẩ ị ề

ki n đ phát tri n nhanh h n vào nh ng năm đ u th k XXI”.ệ ể ể ơ ữ ầ ế ỷ

Đ i h i b u Ban Ch p hành khóa XII g m 49 đ ng chí, đ ng chí Mai Vănạ ộ ầ ấ ồ ồ ồNăm được b u làm Bí th T nh u Đ n tháng 9-1999, Trung ầ ư ỉ ỷ ế ương đi u đ ngề ộ

đ ng chí Mai Văn Năm nh n nhi m v t i y ban Ki m tra Trung ồ ậ ệ ụ ạ Ủ ể ương, đ ngồchí Nguy n An Vinh đễ ược b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

1.13 Đ i h i l n th XIII (t ngày 31/1 đ n ngày 02/02/2001): ạ ộ ầ ứ ừ ế

Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th XIII di n ra t ngày 31/1/2001ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ễ ừ

đ n ngày 02/2/2001 t i thành ph Buôn Ma Thu t Tham d Đ i h i có 349ế ạ ố ộ ự ạ ộ

đ i bi u, đ i di n cho h n 17.000 đ ng viên c a 23 Đ ng b tr c thu c Đ iạ ể ạ ệ ơ ả ủ ả ộ ự ộ ạ

h i đ ra phộ ề ương hướng, nhi m v c a Đ ng b trong 5 năm t 2001-2005ệ ụ ủ ả ộ ừlà: “B o đ m tăng trả ả ưởng kinh t v i t c đ cao và n đ nh trên c s phátế ớ ố ộ ổ ị ơ ởhuy n i l c, kh i d y ti m năng to l n c a đ a phộ ự ơ ậ ề ớ ủ ị ương, k t h p v i vi cế ợ ớ ệtranh th t i đa ngu n l c bên ngoài, tăng củ ố ồ ự ường h p tác đ u t , t ng bợ ầ ư ừ ước

m r ng th trở ộ ị ường nước ngoài, ti p t c phát tri n m nh nông s n xu tế ụ ể ạ ả ấ

kh u đi đôi v i chuy n d ch c c u kinh t theo hẩ ớ ể ị ơ ấ ế ướng công nghi p hóa, hi nệ ệ

đ i hóa, phát tri n m nh các ngành công nghi p, d ch v , trong đó tr ng tâmạ ể ạ ệ ị ụ ọ

là công nghi p ch bi n nông-lâm s n K t h p ch t chẽ kinh t v i môiệ ế ế ả ế ợ ặ ế ớ

trường, th c hi n t t các v n đ xã h i; xây d ng v ng ch c th tr n qu cự ệ ố ấ ề ộ ự ữ ắ ế ậ ốphòng toàn dân; gi v ng n đ nh chính tr và tr t t an toàn xã h i; xây d ngữ ữ ổ ị ị ậ ự ộ ự

Đ ng và c h th ng chính tr v ng m nh Ph n đ u đ n năm 2010 đ a Đ kả ả ệ ố ị ữ ạ ấ ấ ế ư ắ

L kắ tr thành m t t nh có kinh t phát tri n đ t m c trên trung bình c a cở ộ ỉ ế ể ạ ứ ủ ả

nước; có n n văn hóa tiên ti n và gi đề ế ữ ược b n s c dân t c; xã h i côngả ắ ộ ộ

b ng, dân ch , văn minh”.ằ ủ

Đ i h i b u Ban Ch p hành khóa XIII g m 47 đ ng chí , đ ng chí Yạ ộ ầ ấ ồ ồ ồLuy n Niê Kdăm đệ ược b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

1.14 Đ i h i l n th XIV (tháng 12/2005): ạ ộ ầ ứ

Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th XIV đạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ược ti n hành t ngàyế ừ12/12/2005 đ n ngày 14/12/2005 t i thành ph Buôn Ma Thu t Tham dế ạ ố ộ ự

Đ i h i có 299 đ i bi u đ i di n cho g n 32.000 đ ng viên trong toàn Đ ngạ ộ ạ ể ạ ệ ầ ả ả

b Đ i h i xác đ nh phộ ạ ộ ị ương hướng trong 5 năm 2006-2010: “Nâng cao năng

l c lãnh đ o và s c chi n đ u c a Đ ng b , phát huy s c m nh đ i đoàn k tự ạ ứ ế ấ ủ ả ộ ứ ạ ạ ếtoàn dân, kh c ph c m i khó khăn thách th c, huy đ ng và s d ng t t cácắ ụ ọ ứ ộ ử ụ ốngu n l c, khai thác có hi u qu các ti m năng đ t p trung đ y m nh côngồ ự ệ ả ề ể ậ ẩ ạ

Trang 16

nghi p hoá- hi n đ i hoá, phát tri n đô th và nông thôn Ph n đ u tăngệ ệ ạ ể ị ấ ấ

trưởng kinh t v i nh p đ nhanh và b n v ng G n phát tri n kinh t v iế ớ ị ộ ề ữ ắ ể ế ớ

ti n b , công b ng xã h i và b o v môi trế ộ ằ ộ ả ệ ường Phát tri n ngu n nhân l c,ể ồ ựnâng cao đ i s ng v t ch t và tinh th n cho nhân dân Phát tri n văn hoáờ ố ậ ấ ầ ể

th c s tr thành n n t ng tinh th n c a xã h i Xây d ng Đ ng và h th ngự ự ở ề ả ầ ủ ộ ự ả ệ ốchính tr v ng m nh, đ m b o qu c phòng- an ninh”.ị ữ ạ ả ả ố

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh khóa XIV g m 48 đ ng chí,ạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ồ ồ

đ ng chí Niê Thu t đồ ậ ược b u làm Bí th T nh y.ầ ư ỉ ủ

1.15 Đ i h i l n th XV (tháng 10-2010): ạ ộ ầ ứ

Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th XV, nhi m kỳ 2010 - 2015 đạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ệ ược

ti n hành t ngày 01 đ n ngày 03/10/2010 t i thành ph Buôn Ma Thu t.ế ừ ế ạ ố ộTham d Đ i h i có 299 đ i bi u, đ i di n cho g n 32.000 đ ng viên trongự ạ ộ ạ ể ạ ệ ầ ảtoàn Đ ng b Đ i h i xác đ nh phả ộ ạ ộ ị ương hướng trong 5 năm 2010-2015:

“Nâng cao năng l c lãnh đ o và s c chi n đ u c a Đ ng b , phát huy s cự ạ ứ ế ấ ủ ả ộ ứ

m nh đ i đoàn k t các dân t c, xây d ng h th ng chính tr v ng m nh Ti pạ ạ ế ộ ự ệ ố ị ữ ạ ế

t c đ y m nh toàn di n s nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá; chuy nụ ẩ ạ ệ ự ệ ệ ệ ạ ể

d ch c c u kinh t theo hị ơ ấ ế ướng công nghi p, d ch v g n v i s n xu t nôngệ ị ụ ắ ớ ả ấnghi p ch t lệ ấ ượng cao, quy mô l n, đáp ng yêu c u h i nh p qu c t K tớ ứ ầ ộ ậ ố ế ế

h p ch t chẽ phát tri n kinh t - xã h i v i b o v môi trợ ặ ể ế ộ ớ ả ệ ường sinh thái; th cự

Trang 17

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh khoá XV g m 55 đ ng chí.ạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ồ ồ

Đ ng chí Niê Thu t ti p t c đồ ậ ế ụ ược b u làm Bí th T nh y Tháng 9/2015,ầ ư ỉ ủ

đ ng chí Niê Thu t đồ ậ ược Trung ương đi u đ ng v làm Phó Trề ộ ề ưởng ban Chỉ

đ o Tây Nguyên, đ ng chí Êban Y Phu, Phó Bí th Thạ ồ ư ường tr c T nh y đự ỉ ủ ược

b u làm Bí th T nh u ầ ư ỉ ỷ

1.16 Đ i h i l n th XVI (tháng 10/2015): ạ ộ ầ ứ

Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh l n th XVI, nhi m kỳ 2015 - 2020 đạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ầ ứ ệ ược

ti n hành t ngày 12 đ n ngày 14/10/2015 t i thành ph Buôn Ma Thu t.ế ừ ế ạ ố ộ

D Đ i h i có 352 đ i bi u đ i di n cho 64.358 đ ng viên toàn Đ ng b Đ iự ạ ộ ạ ể ạ ệ ả ả ộ ạ

h i xác đ nh m c tiêu t ng quát trong nh ng năm 2015-2020 là: “Xây d ngộ ị ụ ổ ữ ự

Đ ng b trong s ch, có năng l c lãnh đ o và s c chi n đ u cao; phát huy dânả ộ ạ ự ạ ứ ế ấ

ch và s c m nh đ i đoàn k t các dân t c; đ y m nh c i cách hành chính,ủ ứ ạ ạ ế ộ ẩ ạ ảtăng cường k lu t, k cỷ ậ ỷ ương, hi u l c, hi u qu qu n lý nhà nệ ự ệ ả ả ước và t oạmôi trường đ u t thông thoáng đ huy đ ng t i đa, s d ng có hi u qu cácầ ư ể ộ ố ử ụ ệ ảngu n l c; t ng bồ ự ừ ước đ u t hoàn thi n, đ ng b k t c u h t ng; phát tri nầ ư ệ ồ ộ ế ấ ạ ầ ểkinh t b n v ng, c i thi n đ i s ng v t ch t và tinh th n cho Nhân dân; b oế ề ữ ả ệ ờ ố ậ ấ ầ ả

v môi trệ ường và ng phó v i bi n đ i khí h u, đ m b o v ng ch c qu cứ ớ ế ổ ậ ả ả ữ ắ ốphòng an ninh, duy trì tr t t an toàn xã h i; xây d ng Đ k L k phát tri nậ ự ộ ự ắ ắ ểtoàn di n, t o n n t ng đ s m tr thành trung tâm kinh t , văn hóa - xã h iệ ạ ề ả ể ớ ở ế ộ

c a vùng Tây Nguyên” ủ

Ra m t Ban Ch p hành Đ ng b t nh khóa XVI và đoàn đ i bi u đi d Đ i ắ ấ ả ộ ỉ ạ ể ự ạ

h i Đ ng toàn qu c l n th XII ộ ả ố ầ ứ

Đ i h i b u Ban Ch p hành Đ ng b t nh Khóa XVI, nhi m kỳ 2015-ạ ộ ầ ấ ả ộ ỉ ệ

2020 g m 56 đ ng chí Đ ng chí Êban Y Phu ti p t c đồ ồ ồ ế ụ ược b u làm Bí thầ ư

T nh y Tháng 7/2019 đ n nay, B Chính tr đi u đ ng, ch đ nh đ ng chí Bùiỉ ủ ế ộ ị ề ộ ỉ ị ồ

Trang 18

Văn Cường, y viên Ban Ch p hành Trung Ủ ấ ương Đ ng, gi ch c v Bí thả ữ ứ ụ ư

T nh y thay đ ng chí Êban Y Phu ngh h u.ỉ ủ ồ ỉ ư

- Đ ng chí Lê Văn Nhi u (1920-1976), Bí th T nh y t năm 1952-1954.ồ ễ ư ỉ ủ ừ

- Đ ng chí Trồ ương Quang Tuân (1923-1959), Bí th T nh y t nămư ỉ ủ ừ1955-1959

- Đ ng chí Võ Trung Thành (1924-1982), Bí th T nh y Khóa IV (t nămồ ư ỉ ủ ừ1969-1970)

- Đ ng chí Huỳnh Văn C n (1927-2018),ồ ầ Bí th T nh y Khóa V (t nămư ỉ ủ ừ1971-1973), Khóa VI (t năm 1973-1975), Khóa X (t năm 1986-1992), Khóaừ ừ

Trang 19

- Đ ng chí Nguy n An Vinh (sinh năm 1940), Bí th T nh y Khóa XII (tồ ễ ư ỉ ủ ừnăm 1999-2001).

- Đ ng chí Y Luy n Niê Kdăm (sinh năm 1943), Bí th T nh y khóa XIII,ồ ệ ư ỉ ủ(t năm 2001-2005).ừ

- Đ ng chí Niê Thu t (sinh năm 1956), Bí th T nh y Khóa XIV (t nămồ ậ ư ỉ ủ ừ2005-2010), Khóa XV (t năm 2010-2015).ừ

- Đ ng chí Êban Y Phu (sinh năm 1959), Bí th T nh y Khóa XV (nămồ ư ỉ ủ2015), Khóa XVI (t năm 2015-2019).ừ

- Đ ng chí Bùi Văn Cồ ường (sinh năm 1965), Bí th T nh y Khóa XVI (tư ỉ ủ ừnăm 2019 đ n nay).ế

Câu 4: Ngườ i d thi hãy trình bày nh ng th ng l i tiêu bi u c a ự ữ ắ ợ ể ủ phong trào cách m ng t nh Đ k L k t năm 1940 đ n năm 1975, d ạ ỉ ắ ắ ừ ế ướ i

d lãnh đ o c a Đ ng b t nh? Nêu tóm t t di n bi n, k t qu và ý ự ạ ủ ả ộ ỉ ắ ễ ế ế ả nghĩa l ch s c a Chi n th ng Buôn Ma Thu t, gi i phóng t nh Đ k L k ị ử ủ ế ắ ộ ả ỉ ắ ắ (10/3/1975)?

b các quy n t do, dân ch , đàn áp phong trào c ng s n và phong trào dânỏ ề ự ủ ộ ả

ch Pháp cũng nh các nủ ở ư ở ước thu c đ a Đông Dộ ị Ở ương, chúng th c hi nự ệphát xít hoá b máy cai tr và th ng tay b n gi t, tù đày các chi n sĩ c ng s n.ộ ị ẳ ắ ế ế ộ ảNgày 22/6/1940, Pháp đ u hàng phát xít Đ c L i d ng tình th đó, phát xítầ ứ ợ ụ ế

Nh t nh y vào xâm lậ ả ược Đông Dương Nhi m v tr c ti p và c p bách c aệ ụ ự ế ấ ủcách m ng Vi t Nam lúc này là ph i t p trung m i l c lạ ệ ả ậ ọ ự ượng đ đánh Pháp,ể

đu i Nh t giành đ c l p, t do cho T qu c.ổ ậ ộ ậ ự ổ ố

Nhà đày Buôn Ma Thu t cũng ch u tác đ ng tr c ti p c a tình hình chínhộ ị ộ ự ế ủ

tr Đông Dị ương và th gi i S lế ớ ố ượng tù nhân tăng lên nhanh chóng, do đ chịchuy n nhi u đoàn tù t các t nh mi n Trung lên Đ ng th i, h cũng bể ề ừ ỉ ề ồ ờ ọ ị

kh ng b , đàn áp dã man h n, nhi u thành qu giành đủ ố ơ ề ả ược trong cu c đ uộ ấtranh th i kỳ M t tr n dân ch cũng b c t xén, xoá b t ng bở ờ ặ ậ ủ ị ắ ỏ ừ ước Do đó,nhi u v n đ m i đ t ra thu c đề ấ ề ớ ặ ộ ường l i, ch trố ủ ương, chính sách c a Đ ngủ ảtrong tình hình m i c n đớ ầ ược tù nhân th o lu n, quán tri t nh m đi đ nả ậ ệ ằ ế

th ng nh t ý chí và hành đ ng trong nhà đày.ố ấ ộ

Trang 20

Cu i năm 1940, m t s tù nhân cũ và m i liên h v i nhau l p m t tố ộ ố ớ ệ ớ ậ ộ ổ

ch c bí m t g i là l c lứ ậ ọ ự ượng trung kiên Nh ng ngữ ười tham gia l c lự ượng này

đ u hoàn toàn t nguy n và ph i có đ nh ng tiêu chu n nh t đ nh Tiêuề ự ệ ả ủ ữ ẩ ấ ịchu n c b n, s m t là ph i th c hi n đúng Đi u l Đ ng, t nguy n su tẩ ơ ả ố ộ ả ự ệ ề ệ ả ự ệ ố

đ i hy sinh cho ch nghĩa c ng s n Tuy không g i là chi b đ ng, nh ng l cờ ủ ộ ả ọ ộ ả ư ự

lượng này trên th c t đã đóng vai trò m t chi b c ng s n Vi c chi b c aự ế ộ ộ ộ ả ệ ộ ủ

Đ ng ra đ i đã th ng nh t s lãnh đ o c a Đ ng trong Nhà đày, t o đi uả ờ ố ấ ự ạ ủ ả ạ ề

ki n thu n l i cho cu c v n đ ng cách m ng Đ k L k phát tri n m nh mẽệ ậ ợ ộ ậ ộ ạ ở ắ ắ ể ạ

h n ơ

Tháng 5/1945, các c s c a M t tr n Vi t Minh và các đoàn th c uơ ở ủ ặ ậ ệ ể ứ

qu c phát tri n khá r ng rãi, đ đ m b o s lãnh đ o t p trung th ng nh t,ố ể ộ ể ả ả ự ạ ậ ố ấ

H i ngh thành l p Ban lãnh đ o lâm th i c a t nh độ ị ậ ạ ờ ủ ỉ ượ ổc t ch c H i ngh đãứ ộ ị

đ ra m t s ch trề ộ ố ủ ương, công tác chu n b cho t ng kh i nghĩa Ngàyẩ ị ổ ở17/8/1945, t nh b Vi t Minh Đ k L k quy t đ nh kh i nghĩa giành chínhỉ ộ ệ ắ ắ ế ị ởquy n các đ n đi n CADA, cây s 24 và đ n đi n cây s 07 T i ngàyề ở ồ ề ố ồ ề ố ố

19/8/1945, t i nhà s 57 Lý Thạ ố ường Ki t, th xã Buôn Ma Thu t, Ban lãnhệ ị ộ

đ o lâm th i c a t nh tri u t p h i ngh kh n c p đ nghe thông báo tìnhạ ờ ủ ỉ ệ ậ ộ ị ẩ ấ ểhình kh i nghĩa các t nh b n và quy t đ nh th i đi m giành chính quy n ở ở ỉ ạ ế ị ờ ể ề ở

c p t nh.ấ ỉ

L nh T ng kh i nghĩa c a y ban Kh i nghĩa ệ ổ ở ủ Ủ ở

Ngày 22/8/1945, Ban lãnh đ o lâm th i t nh h p H i ngh m r ng, H iạ ờ ỉ ọ ộ ị ở ộ ộngh quy t đ nh t ng kh i nghĩa th xã Buôn Ma Thu t và c t nh vàoị ế ị ổ ở ở ị ộ ả ỉ24/8/1945 L nh kh i nghĩa đệ ở ược truy n v c s 15 gi , ngày 24/8/1945,ề ề ơ ở ờ

cu c mít tinh giành chính quy n di n ra tr ng th t i sân v n đ ng th xãộ ề ễ ọ ể ạ ậ ộ ịBuôn Ma Thu t Tham d mít tinh có l c lộ ự ự ượng vũ trang c a các đ n đi n,ủ ồ ềnhân dân lao đ ng trong và ngoài th xã, thanh niên, h c sinh, viên ch c, nhânộ ị ọ ứ

sĩ trí th c các dân t c và toàn b l c lứ ộ ộ ự ượng b o an binh có vũ trang kho ngả ả

Ngày đăng: 23/11/2020, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w