Trong khuôn khổ Cộng đồng kinh tế ASEAN, thương mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác nhằm tăng cường phát triển kinh tế, trao đổi văn hóa. Nhận thức được vai trò của thương mại dịch vụ đối với sự phát triển của ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã tiến hành những nỗ lực nhằm đảm bảo sự tự do hóa thương mại dịch vụ trong khu vực bằng việc kí kết hiệp định khung ASEAN về dịch vụ viết tắt là AFAS vào ngày 15121995. Để hiểu rõ hơn về tự do hóa thương mại dịch vụ và sự khác biệt so với tự do hóa thương mại hàng hóa, sau đây, trong phạm vi bài tập học kỳ môn Pháp luật Cộng đồng ASEAN em xin chọn đề tài số 04: “Phân tích các nội dung cơ bản của cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ của ASEAN. So sánh với cơ chế tự do hóa thương mại hàng hóa của ASEAN”.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP HỌC KỲ
MÔN:
PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN
ĐỀ BÀI: 04
“Phân tích các nội dung cơ bản của cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ của ASEAN So sánh với cơ chế tự do hóa thương mại hàng hóa của ASEAN”.
Hà Nội, 2020
Họ và tên MSSV LỚP NHÓM
Trang 2M C L C Ụ Ụ
A MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 3
I Khái quát về thương mại dịch vụ và tự do hóa thương mại dịch vụ 3
II Cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ của ASEAN 3
1 Hạn chế và xóa bỏ rào cản thương mại dịch vụ 4
2 Công nhận lẫn nhau 5
III So sánh cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ với cơ chế tự do hóa thương mại hàng hóa của ASEAN 6
C KẾT LUẬN 7
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
A MỞ ĐẦU
Trong khuôn khổ Cộng đồng kinh tế ASEAN, thương mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác nhằm tăng cường phát triển kinh tế, trao đổi văn hóa Nhận thức được vai trò của thương mại dịch vụ đối với sự phát triển
2
Trang 3của ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã tiến hành những nỗ lực nhằm đảm bảo
sự tự do hóa thương mại dịch vụ trong khu vực bằng việc kí kết hiệp định khung ASEAN về dịch vụ- viết tắt là AFAS vào ngày 15/12/1995 Để hiểu rõ hơn về tự
do hóa thương mại dịch vụ và sự khác biệt so với tự do hóa thương mại hàng hóa, sau đây, trong phạm vi bài tập học kỳ môn Pháp luật Cộng đồng ASEAN em xin
chọn đề tài số 04: “Phân tích các nội dung cơ bản của cơ chế tự do hóa thương
mại dịch vụ của ASEAN So sánh với cơ chế tự do hóa thương mại hàng hóa của ASEAN”.
B NỘI DUNG
I Khái quát về thương mại dịch vụ và tự do hóa thương mại dịch vụ
Trang 4Cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về dịch vụ Tuy nhiên, có thể hiểu Dịch vụ là các hoạt động của con người, được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người.1
Thương mại dịch vụ (Trade in services) là khái niệm chỉ các hoạt động
thương mại trong lĩnh vực dịch vụ, hay nói chính xác hơn, khái niệm này dùng để nhấn mạnh khía cạnh thương mại, tính chất thương mại trong lĩnh vực dịch vụ Hiểu theo nghĩa rộng thì thương mại dịch vụ là khái niệm rộng dùng để chỉ tất cả các hành vi dùng để cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận
Và cần phải chú ý rằng chỉ các dịch vụ được đem ra mua bán, trao đổi nhằm thu lợi nhuận thì các hành vi trao đổi đó mới được coi là mang tính chất thương mại và nằm trong khái niệm thương mại dịch vụ
Tự do hóa thương mại dịch vụ là một bộ phận cấu thành nên xu hướng tự
do hóa nói chung Theo đó, tự do hóa thương mại dịch vụ là thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động loại bỏ các cản trở hiện hành đối với thương mại dịch vụ Tự do hóa thương mại dịch vụ được thực hiện thông qua xóa bỏ (có lộ trình) các hạn chế đối với thương mại dịch vụ, xây dựng các thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) tăng cường phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực trong lĩnh vực dịch vụ
II Cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ của ASEAN
Thương mại dịch vụ là một trong những nguyên tắc cơ bản cốt lõi trong hội nhập kinh tế ASEAN Sáng kiến chính thức bắt đầu vào năm 1995 thông qua việc
ký kết Khung ASEAN Thỏa thuận về dịch vụ (AFAS)
1 Hạn chế và xóa bỏ rào cản thương mại dịch vụ
Xuất phát từ đặc điểm dịch vụ có tính vô hình, không thể sử dụng các giác quan để cảm nhận được dịch vụ, không cầm, nắm được, phải trực tiếp tiêu dùng mới cảm nhận được dịch vụ nên các quy định để điều chỉnh hoạt động thương mại dịch vụ cũng khác biệt so với thương mại hàng hoá và việc xóa bỏ các rào cản dịch
vụ cũng gặp nhiều khó khăn hơn Nếu như trong thương mại hàng hoá, thuế quan được coi như rào cản chủ yếu mà các quốc gia thường dùng để bảo hộ hàng hoá và nền sản xuất trong nước thì đối với thương mại dịch vụ, rào cản thuế quan gần như không có ý nghĩa Để hạn chế hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
và bảo hộ các nhà cung cấp dịch vụ trong nước, các quốc gia thường sử dụng biện
pháp để hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại hai thời điểm: Thứ nhất,
khi nhà cung cấp dịch vụ muốn được phép cung cấp dịch vụ và / hoặc muốn có mặt
1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, tr.205-206
4
Trang 5tại nước chủ nhà để cung cấp dịch vụ Thứ hai, sau khi nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài đã được phép cung cấp dịch vụ và/hoặc đã có mặt tại nước tiếp nhận dịch vụ
- AFAS đưa ra khung pháp lý chung cho tiến trình hạn chế và xóa bỏ các rào cản thương mại
- Các văn bản pháp lý về hội nhập các ngành ưu tiên đưa ra phạm vi và lộ trình cụ thểc ho các lĩnh vực dịch vụ được ưu tiên hội nhập ( 5 lĩnh vực ưu tiên hội nhập baogồm: Y tế, du lịch, hàng không, e- ASEAN và dịch vụ hậu cần logistics)
- Trên cơ sở triển khai cụ thể AFAS, các quốc gia thành viên sẽ liên tục tiến hành các vòng đàm phán để đưa ra các gói cam kết theo hướng ngày càng mở rộng phạm vi các lĩnh vực dịch vụ được tự do hóa, đồng thời mức độ tự do hóa của từng lĩnh vực dịch vụ cũng sẽ ngày càng được nâng cao
Theo quy định tại Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ, các quốc gia thành viên sẽ thực hiện tự do hóa thương mại dịch vụ một số đáng kể các lĩnh vực trong khoảng thời gian hợp lí bằng cách:
- Xóa bỏ đáng kể các biện pháp phân biệt đối xử và các hạn chế tiếp cận thị trườnghiện tại giữa các quốc gia thành viên
- Cấm các biện pháp phân biệt đối xử và các hạn chế tiếp cận thị trường mới hoặc cótính chất hạn chế và phân biệt đối xử hơn
- Đồng thời các quốc gia sẽ tiến hành đàm phán về các biện pháp gây ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ trong các lĩnh vực cụ thể
Đối với các ngành dịch vụ thuộc lĩnh vực ưu tiên, việc xóa bỏ các rào cản sẽ được tiến hành nhanh hơn với mức độ tự do hóa cao hơn
2 Công nhận lẫn nhau
Cùng với các hoạt động tự do hoá thương mại dịch vụ, các quốc gia luôn có nhu cầu hợp tác để tạo ra một cơ chế phù hợp cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có thể tiếp cận được với thị trường dịch vụ của các quốc gia, đặc biệt là đối với các lĩnh vực ngành nghề có điều kiện, chịu sự quản lý của nhà nước Các quốc gia thường thực hiện các hoạt động công nhận lẫn nhau trong thương mại dịch vụ thông qua việc ký kết các thoả thuận công nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Agreement – MRA) dưới hình thức song phương hoặc đa phương.2
Điều 5 Hiệp định khung ASEAN về thương mại dịch vụ (AFAS): “Mỗi quốc gia thành viên có thể công nhận trình độ giáo dục hoặc kinh nghiệm nhận được, các yêu cầu đã được thoả mãn, hoặc các giấy chứng nhận hoặc giấy phép
2 Th.S Nguyễn Thùy Dương, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau trong các ngành nghề dịch vụ của ASEAN – Tính đa
Trang 6đã được cấp tại quốc gia thành viên khác, để sử dụng cho mục đích cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận nhà cung cấp dịch vụ…trên cơ sở hiệp định hoặc thoả thuận với quốc gia thành viên có liên quan, hoặc có thể đơn phương công nhận”
Về cơ chế để tiến hành công nhận lẫn nhau trong thương mại dịch vụ:
- Ký kết Hiệp định khung về công nhận lẫn nhau
- Ký kết Hiệp định khung trong từng lĩnh vực cụ thể của AFAS
- Ký kết các thỏa thuận đa phương, song phương giữa các quốc gia về công nhận lẫn nhau
- Đơn phương công nhận từ phía quốc gia tiếp nhận
Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 7 diễn ra vào ngày 5-11-2001 tại Bandar Seri Begawan, Brunei, Nguyên thủ quốc gia / Chính phủ ASEAN bắt đầu các cuộc đàm phán về MRA để tạo điều kiện cho dòng dịch vụ chuyên nghiệp theo AFAS.3
ASEAN đã ký kết được 9 Thoả thuận công nhận lẫn nhau trong các lĩnh vực ngành nghề dịch vụ, bao gồm: (1)MRA về dịch vụ kỹ thuật (2005); (2) MRA về dịch vụ y tá (2006); (3) MRA về dịch vụ kiến trúc (2007); (4)Thoả thuận khung ASEAN về công nhận lẫn nhau về Chứng chỉ khảo sát (2007); (5)MRA về hành nghề y (2009); (6) MRA về hành nghề nha khoa (2009); (7) Thoả thuận khung ASEAN về dịch vụ kế toán (2009) và sau đó là (8) MRA
về dịch vụ kế toán (2014); (9) MRA về nghề du lịch (2012).4
Tất cả các thoả thuận công nhận lẫn nhau nói trên được thiết kế để tạo điều kiện cho chuyên gia và người lao động lành nghề giữa các quốc gia thành viên tiếp cận với thị trường dịch vụ ASEAN
III. So sánh cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ với cơ chế tự do hóa thương mại hàng hóa của
ASEAN
Cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ của ASEAN
Cơ chế tự do hóa thương mại hàng hóa của ASEAN Thực hiện
mục tiêu
chung của
Cộng đồng
kinh tế
ASEAN
- Tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ trong ASEAN đều hướng tới việc hạn chế hoặc xóa các rào cản thương mại
- Để tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trên cơ sở
ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế, tạo thuận lợi hiệu quả cho thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư; sự di chuyển thuận lợi của người kinh doanh, chuyên gia, lao động lành
3 Xem thêm: https://www.asean.org/storage/2015/12/ASEAN-Integration-in-Services-(Dec%202015).pdf
4 Xem thêm:
https://asean.org/asean-economic-community/sectoral-bodies-under-the-purview-of-aem/services/agreements-declarations/
6
Trang 7Mục tiêu
riêng
Tiến tới xóa bỏ các hạn chế về tiếp cận thị trường và phân biệt đối xử
Tiến tới xóa bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan
Đối tượng Dịch vụ (có tính vô hình) Hàng hóa (có tính hữu hình)
Mức độ xóa
bỏ
Xóa bỏ đáng kể các rào cản hiện tại
Đi từ cắt giảm đến xóa bỏ hoàn toàn
Phạm vi Tiến hành xóa bỏ trong từng
vòng đàm phán về dịch vụ
Hầu hết các loại hàng hóa trừ Điều 8,9,10 ATIGA
Cách thức
thực hiện
Thực hiện thông qua xóa bỏ (có
lộ trình) các hạn chế đối với thương mại dịch vụ, xây dựng các thỏa thuận công nhận lẫn nhau, tăng cường phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực trong lĩnh vực dịch vụ
Thực hiện thông qua tự do hóa thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, thiết lập quy tắc xuất
xứ, thuận lợi hóa thương mại, hợp tác hải quan, hài hòa hóa và nhất thể hóa hàng rào tiêu chuẩn
và kỹ thuật trong thương mại
Cơ chế tự do
hóa
- Các quốc gia ASEAN tiến hành các vòng đàm phán về dịch
vụ trong khuôn khổ các hội nghị
bộ trưởng kinh tế ASEAN Kết quả của những vòng đàm phán này là các gói cam kết được kí kết (cam kết xóa bỏ các rào cản thương mại dịch vụ), trong đó ghi nhận những cam kết chung
và cam kết chi tiết của từng quốc gia thành viên đối với từng ngành và phân ngành cụ thể
- Bên cạnh những cam kết xóa
bỏ các rào cản thương mại dịch
vụ thì các thỏa thuận công nhận lẫn nhau cũng được kí kết (9 thỏa thuận công nhận lẫn nhau được kí kết: Phần II.2 nêu trên)
Theo lộ trình cam kết của các nước thành viên ASEAN, thuế quan sẽ được xóa bỏ hoàn toàn với các sản phẩm vào năm 2010 với ASEAN-6 và 2015 với các nước ASEAN-4, hàng rào phi thuế quan được xóa bỏ vào năm
2015 ASEAN sẽ đẩy nhanh tiến trình xóa bỏ các rào cản phi thuế
và nâng cao các biện pháp tạo thuận lợi cho thương mại bằng việc: Xem xét lại các sản phẩm chưa được đưa vào danh mục ưu đãi của AFTA để nhưng sản phẩm này phù hợp với những quy định của CEPT, Thực hiện các quá trình kiểm tra và thông báo chéo, Cập nhật các biện pháp phi thuế quan cho các nước ASEAN… Cuối cùng sẽ tiến tới
5 Xem thêm: https://cil.nus.edu.sg/wp-content/uploads/2018/07/Trade-in-Goods-and-Services_Mr-Stefano-Inama.pdf?
Trang 8loại bỏ tất cả các biện pháp phi thuế quan
C KẾT LUẬN
Tự do hoá thương mại dịch vụ là một trong những nội dung cơ bản của lộ trình hướng tới hình thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất của Cộng đồng kinh tế ASEAN Chính vì vậy, trong thời quan qua, các quốc gia thành viên ASEAN đã có nhiều nỗ lực thúc đẩy tự do hoá thương mại dịch vụ trong nội bộ khối và đạt được một số kết quả khả quan ban đầu
Trên đây là bài làm của em về cơ chế tự do hóa thương mại dịch vụ trong ASEAN, em đã cố gắng nhất có thể trong việc tìm kiếm các tài liệu, bài làm của
8
Trang 9em nếu còn nhiều thiếu sót, hạn chế mong thầy cô góp ý và sửa chữa để bài được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN 2015
2 Hiệp định về thương mại hàng hoá 2009 (ATIGA).
3 Hiệp định khung ASEAN về hội nhập trong các lĩnh vực ưu tiên 2004 - Hiệp
định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) 1995
4 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội 2019
Trang 105 ThS Nguyễn Thùy Dương, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau trong các ngành nghề dịch vụ của ASEAN – Tính đa dạng về phương thức công nhận lẫn nhau và một số khó khăn trong thực hiện
-
7 ASEAN Framework Agreement on Services - https://asean.org/asean-
8 The legal foundations of the AEC on trade in Goods and services
- https://cil.nus.edu.sg/wp-content/uploads/2018/07/Trade-in-Goods-and-
14/4/2020)
-http://investasean.asean.org/files/upload/Sec.%203_Envi_1_AEC_Annex
20:06 ngày 14/4/2020)
10