1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA TIN 12-T5

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: Tạo lập CSDL; Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thông tin; Kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL.. Hoạt động dẫn dắt vào bài 5 phút: - Ổn

Trang 1

§2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức, kỹ năng, thái đô:

* Về kiến thức:

- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL

- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: Tạo lập CSDL; Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thông tin; Kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

- Biết trình tự các bước để xây dựng một CSDL của một tổ chức nào đó

* Về kĩ năng:

Xây dựng được một CSDL đơn giản

* Về thái độ:

Nhận thức được tầm quan trọng của CSDL với bài toán quản lí trong sự phát triển của xã hội tin học ngày nay

2. Năng lực có thể hình thành cho học sinh

- Phát triển phẩm chất tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Hình thành năng lực trình bày, trao đổi, thảo luận, mức độ đúng đắn phù hợp

- Hình thành năng lực tự học của học sinh

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án

- Học sinh: đọc trước nội dung bài ở nhà, mang theo tập ghi bài

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (5 phút):

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu và trình bày chức năng thứ nhất?

Đáp án:

• Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

• Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

• Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL phải cung cấp một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu cho phép người dùng khai báo các kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu

Hoạt động hình thành kiến thức (2 phút)

+ Đặt vấn đề: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu chức năng của

Hệ cơ sở dữ liệu vậy nó có vai trò như thế nào khi làm việc với cơ sở dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học

Hoạt động 4: Vai trò của con

người khi làm việc với hệ CSDL

(20 phút)

2 Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ

Tiết PPCT: 5

Trang 2

MỤC TIÊU: hs biết được 3 vai trò của

con người khi làm việc với hệ CSDL.

Gv: thuyết trình

Để xây dựng CSDL cần phải tiến hành

khảo sát thực tế và tiến hành thiết kế

CSDL Sau khi tiến hành xây dựng

CSDL xong, những người có liên quan

đến CSDL có thể được chia làm 3

nhóm theo vai trò tương tác với hệ

CSDL:

Gv: Theo em người quản trị CSDL có

vai trò gì? Yêu cầu đối với 1 người

quản trị là gì?

Hs:

- Là người điều hành hệ CSDL

- Có hiểu biết về CSDL và hệ thống

Gv: Ta biết người dùng làm việc với

CSDL thông qua phần mềm ứng

dụng Vậy ai là người viết lên phần

mềm ứng dụng? Yêu cầu với người

này?

Hs: Người lập trình ứng dụng Họ

phải có kiến thức về CSDL và hệ

QTCSDL và ngôn ngữ lập trình

Gv: Ai là người khác thác thông tin

trong CSDL? Họ giao tiếp với CSDL

bằng công cụ gì? Yêu cầu với họ là gì?

Hs: Người dùng, giao tiếp với CSDL

bằng chương trình ứng dụng

Người dùng ko am hiểu lắm về hệ

CSDL nhưng phải nắm rõ nghiệp vụ

Hoạt động 5: Các bước xây dựng

cơ sở dữ liệu ( 13 phút)

MỤC TIÊU: hs có khả năng xây dựng

được CSDL đơn giản theo sự hướng

dẫn của giáo viên.

Gv: cho hs bài toán ứng dụng thực

tế: giáo viên chủ nhệm cần quản lí

học sinh trong lớp và giao cho học

sinh trong lớp xây dựng CSDL để

quản lí Nếu em là người được giao

việc xây dựng CSDL đó thì em sẽ làm

gì?

liệu

a) Người quản trị CSDL là người hoặc nhóm người có nhiệm vụ: + Bảo trì hệ CSDL: thực hiện các công việc bảo vệ và khôi phục hệ CSDL

+ Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi để cải tiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu quả

sử dụng

+ Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập cho người dùng, đảm bảo an ninh cho

hệ CSDL

+ Quản lí các tài nguyên của CSDL

b) Người lập trình ứng dụng: là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL dựa trên các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp

c) Người dùng: là những người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL Họ tương tác với hệ thống thông qua các chương trình được viết sẵn

3 Các bước xây dựng cơ sở

dữ liệu

Bước 1: khảo sát hệ thống

•Tìm hiểu yêu cầu quản lí

•Xác định dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng

•Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông

Trang 3

Cho hs thảo luận theo từng nhóm và

trình bày ý kiến của nhóm mình

Hs: thảo luận trong nhóm và trình

bày ý kiến của nhóm mình

Gv: nhận xét và tóm tắt lại các bước

cần thực hiện để xây dựng CSDL

tin, đáp ứng yêu cầu đặt ra Bước 2: Thiết kế hệ thống

•Thiết kế cơ sở dữ liệu

•Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai

•Xây dựng hệ thống trình ứng dụng

Bước 3: Kiểm thử hệ thống:

•Nhập dữ liệu cho CSDL

•Tiến hành chạy thử hệ thống Nếu có lỗi thì tìm cách khắc phục đến khi hệ thống đáp ứng được yêu cầu

2. Hoạt động luyện tập (4 phút)

- Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

• Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

• Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

• Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL

- Vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL

• Người quản trị CSDL

• Người lập trình ứng dụng

• Người dùng

- Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

3. Hoạt động vận dụng (1 phút):

- Học và làm các bài tập trong sách giáo khoa

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ký duyệt tuần 5 ( Tiết 5)

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Cà Mau, ngày….tháng 9 năm 2019

Đặng Mạnh Dũng

Ngày đăng: 21/11/2020, 14:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w