Tiếng thứ tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo đều là vần bằng.. Tiếng thứ tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của dòng lục tiếp theo đều là vần bằng.. Tiếng thứ tá
Trang 2- Đọc một số bài ca dao làm theo thể thơ lục bát mà em biết?
Trang 3I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155) Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
đi nhớ
canh
B muốngT
ai
B nắngT ai
B nướcT
- Các tiếngcó thanh huyền và thanh ngang(không dấu) gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B
-Các tiếng có thanh sắc,hỏi, ngã, nặng
là tiếng trắc, kí hiệu là T
- Vần kí hiệu là V
Trang 4I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
BV
_
BV
_ T
_ B _
8
BV
_ T
_ B _
6
8 7
6 5
4 3
2
1
Câu Tiếng
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
- Ngắt nhịp: 2 / 2 / 2
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
đi nhớ
canh
B muốngT ai
B nắngT ai
B nướcT
4 / 4
2 / 2 / 2
2 / 2 / 2 / 2
- Nhịp chẵn đều đặn, cách gieo vần lưng làm cho lời thơ mượt mà, tha thiết
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
Trang 5I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
BÀI TẬP NHÓM:
Các câu lục bát sau có chỗ làm sai luật
Em hãy chỉ ra và sửa lại?
Mẹ cha lam lũ ở đời Kiếm cơm, kiếm gạo một đường không than
Yêu con không quản gian nan Con thời nhớ lấy mà mang danh về
đường
Trang 6I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
BÀI TẬP NHÓM:
sau có chỗ làm sai luật Em hãy chỉ ra và sửa lại?
Mẹ cha lam lũ ở đời Kiếm cơm, kiếm gạo một lời không than
Yêu con không quản gian nan Con thời nhớ lấy mà mang danh về
Trang 7I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật Cho biết vì sao em điền các từ đó ( về ý và về vần)
- Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi … …mẹ mong
- Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp …………
- Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
………
ở nhà
cứ nên kiên trì.
Rộn ràng ca hát làm tim em mừng.
Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng luật
Bài tập 2:
Có cam, có quýt, có bòng, có na
- Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu tiến lên hàng đầu
bòngxoài
lên nhanh lên Đoàn
- Vườn em cây quý đủ loài
Trang 8I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CUỘC THI THƠ LỤC BÁT “ NGÀN NĂM THƯƠNG NHỚ ”
Trang 9I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CUỘC THI THƠ LỤC BÁT “ NGÀN NĂM THƯƠNG NHỚ ”
Trang 10I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CUỘC THI THƠ LỤC BÁT “ NGÀN NĂM THƯƠNG NHỚ ”
Trang 11I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CUỘC THI THƠ LỤC BÁT “ NGÀN NĂM THƯƠNG NHỚ ”
Trang 12I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CUỘC THI THƠ LỤC BÁT “ NGÀN NĂM THƯƠNG NHỚ ”
Trang 13I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
Chợ đêm Long Biên
Buôn đêm để bán sáng ngày Một vùng không ngủ kề ngay phố phường Ngợp trời rau quả muôn phương
Về đây từ khắp nẻo đường bán mua.
Chợ đêm dù bão dù mưa Vẫn đông người vợ, vẫn thưa người chồng Chuyển khuân, bốc dỡ, gánh gồng Nón che kín mặt, kiếm đồng sinh nhai
Nữ nhi cửu vạn đêm dài Vác khiêng hùng hục, sụn vai vẹo người
Giữ lành quả ngọt, rau tươi Chị tay đen đúa, em cười nhọ nhem
Mồ hôi, sương muối ố hoen Buốt lưng cửu vạn đã quen với nghề Đồng công năm bảy xẻ chia Nẻo cơm quán trọ, nẻo về nuôi con Chợ trăng đêm khuyết đêm tròn Khiêng sương, vác gió cũng mòn hai vai
Bữa ngon, hiểu được mấy ai?
Chỉ cây cầu biết, thở dài với sông.
(Nguyễn Thị Mai)
Trang 14I Luật thơ lục bát:
1 Ví dụ (SGK Tr 155)
٭ Nhận xét:
- Trong câu tám, nếu tiếng thứ sáu là thanh
ngang (bổng) thì tiếng thứ tám phải là
thanh huyền (trầm) và ngược lại
- Trong cặp câu lục bát, tiếng thứ hai
thường là thanh bằng Tiếng thứ tư thường
là thanh trắc ( trường hơp ngoại lệ tiếng
thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi
thanh bằng)
- Các tiếng 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo
luật bằng - trắc
- Gieo vần lưng: tiếng thứ sáu của dòng lục
với tiếng thứ sáu của dòng bát Tiếng thứ
tám của dòng bát với tiếng thứ sáu của
dòng lục tiếp theo ( đều là vần bằng)
2 Ghi nhớ ( SGK - trang 156)
II Luyện tập:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 156
- Nắm chắc luật thơ lục bát về số dòng, số tiếng, luật bằng - trắc, cách gieo vần
- Bài tập: Tiếp tục lập sổ tay “ Sưu tầm ca dao được làm theo thể lục bát” Mỗi em làm một câu lục bát theo mô hình ca dao
- Soạn trước bài: Mùa xuân của tôi
Trang 15Kính Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ
Hạnh phúc thành đạt!
Chúc Các em học sinh!
Chăm ngoan học giỏi