Tuynhiên khi các nhà vật lý gặp khó khăn trong việc lượng tử hóa trường hấp dẫn và nhất là khi thấy trong phổ trạng thái của dây, có trạng thái tương ứng với những đặc trưngcủa lượng tử
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-TRẦN TIẾN MẠNH
LÝ THUYẾT DÂY LOẠI II
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÁN BỘ DẪN KHOA HỌC:TS Phạm Thúc Tuyền, Trường Đại học Khoa Học
Tự Nhiên-ĐHQGHN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-TRẦN TIẾN MẠNH
LÝ THUYẾT DÂY LOẠI II
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã số:60440103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÁN BỘ DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phạm Thúc Tuyền, Trường Đại học Khoa
Học Tự Nhiên-ĐHQGHN
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS.TS Phạm Thúc
Tuyền, là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi rất chu đáo và tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô, tập thể cán bộ Bộ
môn Vật lý lý thuyết – Vật lý toán, trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội vì đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Vật lý, phòng Sau đại
học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn
Qua đây, tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới toàn thể người thân, bạn bè đãgiúp đỡ, dạy bảo, động viên, và trực tiếp đóng góp, trao đổi những ý kiến khoa họcquý báu để em có thể hoàn thành luận văn này
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn luận văn có nhiều thiếusót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô và các bạn
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên Trần Tiến Mạnh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT DÂY 3
1.1 Cơ sở lý thuyết cổ điển dây boson 3
1.1.1 Hàm tác dụng, nghiệm của phương trình chuyển động và điều kiện ràng buộc 4
1.1.2 Bất biến Poincaré 8
1.1.3 Lượng tử hóa dây boson 10
1.2 Lý thuyết siêu dây cổ điển 15
1.2.1 Siêu đối xứng trên trang đời 15
1.2.2 Siêu dây cổ điển 17
1.2.3 Điều kiện ràng buộc của siêu dây-Các toán tử siêu Virasoro 20
1.2.4 Lượng tử hóa siêu dây 23
1.2.5 Siêu đại số Neveu – Schwarz và Ramond 25
CHƯƠNG 2: TRƯỜNG DÂY 33
2.1 Phiếm hàm trường siêu dây đóng 34
2.1.1 Phiếm hàm trường cho các khu vực của siêu dây đóng 34
2.1.2 Biến đổi gauge phiếm hàm trường dây 38
2.2 Hình thức luận BRST(Becchi-Rouet-Stora-Tyutin) 38
2.2.1 Tích BRST trong đối xứng gauge 39
2.2.2 Trường ma 39
2.2.3 Trường siêu ma 41
2.2.4 “Tích BRST” cho siêu dây đóng 46
2.2.5 Phiếm hàm trường dây mở rộng 47
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT DÂY LOẠI II 49
3.1 Tổng quan về các lý thuyết siêu dây 49
3.2 Spinơ trong Không thời gian D= 10 (hoặc 11) chiều 51
3.3 Lý thuyết dây loại II 55
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 (a) Tham số hóa đường đời của một hạt.(b) Tham số hóa trang đời của một
dây mở 4Hình 3.1 Quan hệ giữa các lý thuyết dây khác nhau 51Bảng tóm tắt các lý thuyết dây 49
Trang 6MỞ ĐẦU
Mục đích chọn đề tài
Lý thuyết dây là một ứng cử viên cho lý thuyết thống nhất tất cả bốn loại tươngtác: mạnh, yếu, điện từ và hấp dẫn Ban đầu nó vốn được đề xuất để mô tả tương tácmạnh giữa các hadron, trước khi Sắc động lực học lượng tử (QCD) ra đời Sau khi đã
có QCD, lý thuyết dây được rất ít người quan tâm trong một thời gian khá dài Tuynhiên khi các nhà vật lý gặp khó khăn trong việc lượng tử hóa trường hấp dẫn và nhất
là khi thấy trong phổ trạng thái của dây, có trạng thái tương ứng với những đặc trưngcủa lượng tử trường hấp dẫn: không khối lượng, spin bằng 2, lý thuyết dây mới lạiđược chú ý trở lại Hiện nay nó trở thành mối quan tâm hàng đầu của lý thuyết trường
và hạt cơ bản
Ban đầu, bằng cách tương đối tính hóa dây cổ điển trong không gian D chiều,người ta thu được một lý thuyết, gọi là lý thuyết dây boson Để các trạng thái kíchthích của nó tuân theo các quy luật của bất biến Lorentz, số chiều tới hạn của không –thời gian phải bằng 26 Để giải thích việc chúng ta không quan sát được các chiều phụngoài bốn chiều thực của không - thời gian Minkowski, người ta giả sử các chiều ngoạiphụ ở kích thước nhỏ chúng bị xoắn, cuộn lại với nhau (compact hóa) tạo thành không
con số quá lớn so với số chiều là bốn của không – thời gian Minkiwski, do đó việc
Kaluza – Klein, sẽ gặp khó khăn khó lòng có thể vượt qua được Hơn nữa, lý thuyếtdây boson không mô tả được trạng thái tương ứng với hạt fermion (hạt mô tả trườngvật chất) Như vậy lý thuyết dây boson chỉ thích hợp khi mô tả trường tương tác(boson), không thích hợp khi mô tả trường vật chất (fermion)
Để khắc phục nhược điểm của lý thuyết dây boson người ta siêu đối xứng hóa
nó bằng cách đưa thêm vào các tọa độ spinơ phản đối xứng, còn gọi là tọa độ lẻ trêntrang đời hoặc trong không thời gian và xét các phép biến đổi qua lại giữa các tọa độkhông – thời gian, tọa độ boson, với các tọa độ siêu đồng hành spinơ của chúng Lýthuyết dây chứa siêu đối xứng được gọi là lý thuyết siêu dây Lý thuyết siêu dây có rất
thuyết siêu dây có cả trường tương tác boson và trường vật chất fermion, các phân kỳxuất hiện trong lý thuyết trường lượng tử thông thường đều được tự loại bỏ, bởi vì,bậc tự do boson và fermion là bằng nhau và sự đóng góp vào phân kỳ của hai loạitrường boson và fermion có giá trị bằng nhau và trái dấu
Khi ta lượng tử hóa lý thuyết siêu dây chúng ta có năm phương án để mô tả lýthuyết trường siêu dây Đó là: lý thuyết dây loại I, lý thuyết dây IIA, lý thuyết dây IIB,
1
Trang 7lý thuyết dây lai (heterotic): HO với nhóm chuẩn là E8×E8 và HE với nhóm chuẩn là
SO(32) Năm phương án này, thông qua khái niệm đối ngẫu, chúng được coi là những
thể hiện các mặt khác nhau của một lý thuyết dây thống nhất gọi là M – theory Trong
lý thuyết siêu dây loại I dây cơ bản là siêu dây mở, trong những lý thuyết siêu dây cònlại, trong đó có siêu dây loại II, siêu dây cơ bản là đóng Tuy nhiên, trong siêu dây loại
II vẫn tồn tại những dây mở tương tác với dây cơ bản, gọi là các p-brane
Do đó trong luận văn này, tôi chọn đề tài nghiên cứu: Lý thuyết dây loại II, bởi
vì nó chứa đựng những nét tinh túy nhất của lý thuyết dây và hiện đang là những đốitượng được quan tâm nhiều nhất
Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm có 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết dây
Chương 2: Trường dây
Chương 3: Lý thuyết dây loại II
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT DÂY 1.1 Cơ sở lý thuyết cổ điển dây boson
Trong lý thuyết trường lượng tử, hạt cơ bản được coi là hạt điểm không kích thước,trong khi với lý thuyết dây, đối tượng cơ bản là một dây (sợi dây – string) Chúng có
kích thước vô cùng nhỏ (cỡ kích thước Plank ~ ) Dây có hai đầu trùng nhau nhau gọi
là dây đóng Dây có hai đầu rời nhau được gọi là dây mở
Tương tự như hạt điểm, khi vận động trong không thời gian hạt điểm vẽ nên mộtđường cong một chiều gọi là “đường đời” (world-line), một dây chuyển động sẽ quétmột mặt cong hai chiều, gọi là “trang đời’’ (world-sheet) Tổng quát hơn, một đối
(world-volum)1
Trong mọi lý thuyết dây hiện nay, chiều của không thời gian đều lớn hơn 4, cho nêntrong luận văn này, chiều của không thời gian nói chung sẽ được ký hiệu là D Metric tổng
quát sẽ được ký hiệu là g AB hoặc γab , trong khi metric Minkowski (metric
AB= diag {1, −1, −1, , −1}, cho trang đời là ηαβ= diag {1, −1} Nói chung khi
nào có thể, ta sẽ dành chỉ số µ ,ν để chỉ không thời gian 4 chiều
thứ nguyên là lũy thừa âm hoặc dương của năng lượng
Hình 1.1 (a) Tham số hóa đường đời của một hạt
(b) Tham số hóa trang đời của một dây mở
1Trong một số tài liệu tiếng Việt, world-line, world-sheet được dịch thành đường thế, lá thế, …, chúng tôi tránh chữ “thế”, vốn được dùng để dịch từ potential.
3
Trang 91.1.1 Hàm tác dụng, nghiệm của phương trình chuyển động và điều kiện ràng
buộc
Hàm tác dụng của dây cũng được xây dựng tương tự như hàm tác dụng của hạt
Trong trường hợp hạt, nó tỉ lệ với độ dài của đường đời, thì trong trường hợp dây, nó
tỉ lệ với diện tích của trang đời:
đơn vị độ dài, thứ nguyên +2 )
Hàm tác dụng (1.2a) được gọi là hàm tác dụng Nambu-Goto [1] Nguyên lý tác
dụng tối thiểu yêu cầu diện tích trang đời phải cực tiểu
Hàm tác dụng Nambu-Goto (1.2a) mặc dù có ý nghĩa hình học rõ ràng nhưng do
tính chất phi tuyến, chứa dấu căn bậc hai trong tích phân, nên nó gây khó khăn khi
lượng tử hóa Polyakov đã đề xuất hàm tác dụng sau đây:
Trang 10Hàm tác dụng Polyakov bất biến đối với phép biến đổi tổng quát, thường được
gọi là phép tái tham số hóa hay phép vi phôi (diffeomorphism):
Metric như trên được gọi là metric chọn trong chuẩn bảo giác (conformal gauge)
Trong chuẩn bảo giác, với điều kiện biên và ban đầu thích hợp, phương trình
sự tiện dùng sau này Các hệ số
trong khai triển Fourier của nghiệm, thuần túy chỉ
tương ứng với hai dao động tử trái và phải Điều kiện Neumann kéo theo dao động tử
trái và phải là bằng nhau và chúng tạo thành sóng dừng Điều kiện thực của sẽ kéo
Trang 115
Trang 12Khi đó, nghiệm sẽ có dạng khai triển Fourier với cả hai dao động tử trái và
phải:
X µ= x µ+α ' p µτ+
2
Như vậy, trong trường hợp dây đóng, hai mode dao động trái
nhau, Điều kiện thực của
Ta nhớ rằng, phương trình (1.6) chỉ thỏa mãn trong chuẩn bảo giác, điều nàynghĩa là ta đã cố định chuẩn Nó tương đương với việc chọn gauge-fixing trong lýthuyết trường lượng tử thông thường Để tìm điều kiện ràng buộc cho phương trình, taxét hàm tác dụng với metric trang đời bất kỳ Khi đó, biến phân của hàm tác dụngPolyakov (1.3) đối với metric trang đời sẽ là:
Trang 13T = ∂ X
đƣợc gọi là tensơ năng-xung lƣợng của dây Nhƣ vậy, điều kiện để hàm tác dụng bất
γαβT
βα
Nếu thay cho biến τ , σ ta dùng σ±=τ±σ , gọi là tọa độ nó sáng, tensơ Tαβ
T+−= ∂+ X µ∂− X µvà điều kiện không vết (1.14) sẽcó dạng:
6
Trang 14Thay biểu thức khai triển của X cho dây mở, ta thu được:
trong đó:
L n
được gọi là mode Virasoro Như thế nghĩa là, mode Virasoro là hệ số Fourier của tensơ
Điều kiện để hàm tác dụng bất biến đối với phép tái tham số hóa và phép
biến đổi Weyl là mode Virasoro phải triệt tiêu:
trong đó, để đơn giản, ta dùng dấu chấm để chỉ tích vô hướng (với metric Minkowski
của không thời gian) giữa hai vectơ
Tương tự cho dây đóng, ta có hai điều kiện cho mode Virasoro đối với chuyển
động sang trái và mode chuyển động sang phải:
Như thường lệ, móc Poisson của tọa độ và xung lượng thỏa mãn hệ thức “đồng thời
Trang 157
Trang 16Hệ thức (1.23) được gọi là đại số Witt hay đại số Virasoro cổ điển Sự tồn tại
đại số Witt chứng tỏ rằng, ngoài phép vi phôi δDγab và phép biến đổi Weyl δ W γab một
cách riêng rẽ, hàm tác dụng còn bất biến đối với phép biến đổi làm bất biến metric:
(δD+δ W )γab = 0
Đó là đối xứng tồn dư sau khi chọn metric bảo giác Đối xứng tồn dư này được gọi là
đối xứng bảo giác và mode Virasoro chính là vi tử sinh của đối xứng bảo giác và đại số
Witt (1.23) là đại số Lie của đối xứng này
1.1.2 Bất biến Poincaré
Hàm tác dụng (1.3) phải bất biến đối với nhóm biến đổi toàn xứ Poincaré:
X µ→Λνµ X ν+ b µ , ΛT g Λ= g
Khi Λ = 1, ta có phép tịnh tiến, còn khi b= 0 , ta có phép biến đổi Lorentz
Suy ra, dòng Noether năng xung lượng sẽ là:
P µ=
a
Từ phương trình chuyển động suy ra dòng này bảo toàn Khi đó, sử dụng (1.8a) cho
X µ, ta thu được toán tử sinh cho năng xung lượng:
Trang 178
Trang 19n đến số trạng thái của dây Đối với phép biến đổi Lorentz vi phân Λ = 1 +
sinh cho moment góc:
π
Q µν=∫d σ J 0 µν =( x µ pν− xν pµ)−∑
0
Hamiltonian cho dây có dạng:
mở:
Trang 201.1.3 Lượng tử hóa dây boson
Lượng tử hóa dây cũng được thực hiện theo quy tắc lượng tử hóa của hệ có ràng
buộc trong lý thuyết trường lượng tử
Có hai cách lượng tử cơ bản, đó là áp đặt trường tọa độ và xung lượng liên hợp
(1.20) với chúng thành các toán tử Hermitian tác dụng trong không gian Fock các trạng
thái của dây Giao hoán tử của chúng được suy ra từ móc Poisson theo quy tắc:
A, B → i
Thêm nữa, thay cho điều kiện ràng buộc đối với toán tử Virasoro,
cầu nhẹ hơn, đó là, chỉ với các trạng thái vật lý của không gian Fock:
ˆ
ψ =0,
L n
phần ứng với tần số dương của toán tử ∂µAµ là triệt tiêu các trạng thái photon vật lý
Cách lượng tử hóa thứ hai, có ý nghĩa hình học rõ ràng hơn, đó là lượng tử hóa
BRST [20] Theo cách này, người ta đưa vào trường ma Faddeev-Popov và xét không
gian Fock rộng hơn, bao gồm các các trạng thái ma và phản ma Do yêu cầu hạn chế
đối với luận văn thạc sĩ, chúng tôi chỉ đi sâu vào phương pháp thứ nhất trong chương
II của Luận văn này
Như vậy, ta xét các hệ thức giao hoán chính tắc đồng thời gian (để đơn giản ta
bỏ dấu mũ trên các toán tử):
X µ (τ , σ ), P (τ , σ ') = iδµδ (σ−σ ')
v v
X µ (τ , σ ), X v (τ , σ ')
Trang 2110
Trang 22 P µ (τ , σ ), P v (τ , σ ') = 0
Từ (1.39) suy ra hệ thức giao hoán giữa các mode dao động tử nhƣ sau:
Đối với dây mở:
Do chƣa đặt các điều kiện ràng buộc, không phải mọi trạng thái đều có ý nghĩa
vật lý Ví dụ, xét trạng thái φ = a n0†0;k Chuẩn của nó là:
0 =
Trang 2311
Trang 24Điều này nghĩa là, nếu chọn trạng thái cơ bản có chuẩn dương thì φ sẽ có chuẩn âm.Trạng thái có chuẩn âm được coi là không có ý nghĩa vật lý Chúng thường được gọi
là trạng thái tachyon hay siêu quang, vì chúng có tốc độ lớn hơn tốc độ ánh sáng Khốilượng của hạt là giá trị riêng của toán tử M2 Chẳng hạn, ở trạng thái φ , giá trị riêngcủa toán tử khối lượng sẽ là:
M 2
= −
α ′Như vậy, khối lượng của hạt tương ứng với trạng thái
trạng thái tachyon Và một trong những công việc cần thiết của lý thuyết dây là tìm cơchế để loại bỏ trạng thái tachyon
Các mode Virasoro trở thành toán tử Virasoro Tuy nhiên, chúng không thỏamãn đại số Witt (1.23) mà thỏa mãn đại số Virasoro lượng tử, có thêm số hạng dịthường Chẳng hạn, cho dây mở, có thể tính trực tiếp:
{L m , L n}=( m − n )L m+n+
thứ tự của các mode dao động chưa được xác định định khi chuyển từ biểu thức cổđiển sang toán tử lượng tử Nếu ta lấy thứ tự của tích chuẩn, nghĩa là, toán tử sinh
Để tránh sự bất định này, cũng như trong trường hợp QED, ta sẽ thay điều kiện
L n = 0 , ∀n , bằng điều kiện: Với mọi trạng thái vật lý ψ :
n
(L0− a)
Trang 25trong đó a là một hằng số Điều kiện thứ hai thường được gọi là điều kiện mặt khối(mass-shell) Đây là điều kiện Gupta-Bleuler cho lý thuyết dây.
12
Trang 26Do tính bất biến bảo giác, ta có thể chứng minh rằng, không phải tất cả D tọa độcủa một điểm trên trang đời đều độc lập, chúng luôn được tách thành một thành phần
phần ngang mới được coi là những bậc tự do độc lập cần phải lượng tử hóa Cách làmnày được gọi là lượng tử hóa nón sáng Khi đó, đặt:
X±= ( X0 ± XD−
1) / 2
là thành phần thời gian và dọc, và
X i , i = 1, 2, , D − 2
là những thành phần ngang Dùng tính bất biến bảo giác, ta có thể đặt thêm điều kiện
cho X µ , đó là X+ = x+ + 2α′p+ và do đó, αn+ = 0, ∀n ≠ 0 Từ điều kiện ràng buộcVirasoro ta giải ra mode dao động αn− Kết quả là ta chỉ còn D−2 mode dao động αi
−i n , n > 0 lên trạng thái chân không Vectơ α−i1 0;k thuộc biểu diễn vectơ của nhóm
SO (D − 2) Ta biết rằng, tính bất biến Lorentz kéo theo hạt vectơ không khối lượngthuộc biểu diễn của nhóm SO (D− 2), (giống như photon), còn hạt vectơ có khối lượngthuộc biểu diễn của nhóm SO(D −1)[26], [18] Từ đó suy ra, α−i1 0;k phải tương ứng
a =1
hóa của các dao động tử
Thực vậy, sự xuất hiện của a là vì trong biểu thức của L0 , ta không xác định được
tích chuẩn, ta cần đổi thứ tự các dao động tử Theo hệ thức giao hoán (1.41), ta có:
13
Trang 27Suy ra những trạng thái khối lượng đầu tiên của dây mở sẽ là [22]:
N = 0 trạng thái 0;k , với khối lượng là: α′M 2= −1 Như vậy, trạng thái chân không của dây boson là tachyon
của trạng thái chân không là −1 / 24
N = 1, α−i10;k là vectơ boson mô tả trạng thái không khối lượng Vectơ này có
N = 2 , những trạng thái có khối lượng khác không đầu tiên là:
α −i2 0; k ℘ α−i1α−i1 0;k
trạng thái tương ứng với phần thứ hai là đối xứng đối với cặp chỉ số i , j (công thức
(1.40)) Vì thế, số thành phần độc lập chỉ là:
D − 2 )( D − 1 ) = 24×25 = 300
22
25×26
−1 = 324
2
với spin bằng 2 Hiển nhiên, trạng thái này là vật lý vì có chuẩn dương Chúng đềuđược xây dựng từ các thành phần ngang của mode dao động dây
Đối với dây đóng, ta có hai tập hợp các mode dao động: dao động sang phải vàsang trái Phổ của chúng có thể suy ra từ trường hợp dây mở bởi vì trạng thái dây đóng
là tích trực tiếp của mode phải và trái, trong đó, mỗi thừa số có cấu trúc như của trạngthái dây mở Khối lượng của các trạng thái thuộc phổ dây đóng sẽ là:
′M = 4(N −1) = 4(N −1)
Trang 28Các trạng thái ở mức khối lượng đầu tiên là:
N = 0 đó là trạng thái 0;k , với khối lượng là:α′M 2 = −4 Đó vẫn là tachyon
N = 1, Ω ij = α −i1α−i10; k là tập hợp gồm 24 2 = 576 thành phần boson mô tả
xứng không vết, vết và tensơ phản đối xứng:
1.2 Lý thuyết siêu dây cổ điển
fermion chứng tỏ rằng, dây boson không thể là một lý thuyết thực tiễn Ta sẽ chứng tỏrằng, trong lý thuyết siêu dây dựa trên việc siêu đối xứng hóa dây boson sẽ chứa cảfermion lẫn boson, đồng thời số chiều tới hạn của không thời gian giảm xuống chỉ còn
D =10
1.2.1 Siêu đối xứng trên trang đời
Để siêu đối xứng hóa dây boson, ta có hai cách tiếp cận
Một trong số những cách tiếp cận đó được gọi là hình thức luận Green-Schwarz(GS) Theo hình thức luận này, ta sẽ xét nhóm siêu đối xứng của không thời gian và từ
đó suy ra sự tồn tại của siêu trường trong trang đời Ta cũng không xét đến cách tiếp cận này trong luận văn
Cách tiếp cận thứ hai mà ta sẽ trình bày trong luận văn được gọi là hình thức luận Ramond-Neveu-Schwarz (RNS) Theo hình thức luận này, trên trang đời, ngoài
Lorentz khác, , gọi là bạn đồng hành fermion của X µ . Trên trang đời,
là các spinơ 2 thành phần phản giao hoán:
Trang 2915
Trang 30ψaµ (τ , σ ), a =1, 2, µ=1, 2, , D
Ngoài ra, chúng còn thỏa mãn điều kiện thực (điều kiện Majorana):
(ψµ † ) a = (ψa )† =ψa†
phần ảo Điều kiện Majorana có ý làm cho số bậc tự do fermion giảm đi một nửa chỉ
bằng không Điều này sẽ dẫn đến việc xét cơ chế Higgs để tạo khối cho hạt
Phép biến đổi siêu đối xứng trên trang đời sẽ trộn lẫn tọa độ boson và fermion
đến phép biến đổi siêu đối xứng định xứ (local) ε=ε (τ,σ)
Để tìm hàm tác dụng bất biến siêu đối xứng toàn cục, ta đƣa thêm vào tọa độ
Xét phép biến đổi siêu đối xứng sau đây:
Trang 3116
Trang 32{ρα , ρβ}= 2ηαβ
Ta thấy rằng, hàm tác dụng thỏa mãn điều kiện bất biến đối với phép biến đổi siêu đối
xứng (1.52a) có thể chọn dưới dạng sau đây:
1.2.2 Siêu dây cổ điển
Với hàm tác dụng (1.56), tất cả các kết quả đã thu được cho dây boson vẫn còn
đúng trong trường hợp siêu dây và do đó, ta chỉ cần đi tìm các nghiệm đối với các tọa
độ fermion Đối với các tọa độ fermion, áp d ụng phương trình Euler-Lagrange, chúng
Đó chính là phương trình Dirac cho hạt có khối lượng bằng không
Tương tự như trong trường hợp dây boson, đối với siêu dây mở, người ta đặt các
điều kiện biên, còn đối với siêu dây đóng, người ta đặt điều kiện tuần hoàn hoặc phản
tuần hoàn Điều kiện biên đối với tọa độ boson không thay đổi Đối với tọa độ fermion,
để tích phân trên biên triệt tiêu:
∫
Lý thuyết cho siêu dây đóng mặc dù có hình thức phức tạp hơn nhưng thực
chất, nó chỉ là tích tensơ của hai lý thuyết siêu dây mở
Trang 3317
Trang 34Vì dấu tương đối giữa các thành phần
(1.60)
Nghiệm của phương trình (1.57) thỏa mãn các điều kiện biên (1.58) - (1.60) có biểu thức khai triển tổng quátnhư sau:
Trang 3518
Trang 36Với siêu dây đóng thì điều kiện biên có thể là tuần hoàn (R):
Trang 3719
Trang 394
phải là không vết:
20
Trang 40ηαβTβα= 0
Đây chính là những điều kiện ràng buộc thứ nhất của siêu dây Điều kiện ràng buộc này
sẽ dẫn đến việc triệt tiêu các mode Virasoro siêu đối xứng hay siêu Virasoro Thay tọa
độ τ và σ bằng tọa độ nón sáng, σ±=τ±σ , ta có thể viết tensơ năng-xung lượng
(1.67) dưới dạng sau đây:
+ ++
Phần boson vẫn như trường hợp dây boson: