Khái niệm • Hệ thống bù trừ, thanh toán CK bao gồm hệ thống chuyển tiền và hệ thống chuyển CK để hoàn tất GD mua bán CK • Bù trừ - khớp các GDCK cùng loại, cùng ngày thanh toán đưa
Trang 208/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 2
3.2.1 Khái niệm
• Hệ thống bù trừ, thanh toán CK bao gồm
hệ thống chuyển tiền và hệ thống chuyển
CK để hoàn tất GD mua bán CK
• Bù trừ - khớp các GDCK cùng loại, cùng
ngày thanh toán đưa ra số chênh lệch cuối cùng mà các TCTG thực phải trả
Trang 33.2.2 Chức năng
• Đối chiếu chi tiết GD giữa các bên đối tác
• Bù trừ tiền, CK
• Thực hiện chuyển tiền và CK
• GS đảm bảo tiền/CK thanh toán đủ và
đúng hạn
• Ưu: + Giảm chi phí GDCK
+ Giảm rủi ro và chi phí cho chủ SHCK
Trang 5Giai đoạn bù trừ
• Bước 1: Đối chiếu, xác nhận GD, đưa ra kết
quả bù trừ các GD và in chứng từ thanh
toán
• Đối chiếu GD là quá trình kiểm tra các
thông tin chi tiết về GD giữa các bên
• Xác nhận GD là việc một bên tham gia GD
đưa ra báo cáo GD và bên kia chịu trách
nhiệm kiểm tra và xác nhận lại các GD
Trang 608/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 6
Giai đoạn bù trừ (tiếp)
• Bước 2: Bù trừ - khớp các GDCK
cùng loại, cùng ngày thanh toán
đưa ra số chênh lệch cuối cùng mà
các TCTG thực phải trả
Trang 7Giai đoạn thanh toán
• Thanh toán là bước cuối cùng để hoàn
thành các nghĩa vụ của các bên trong một
GD, đó là trả tiền và/hoặc giao CK
• Ba phương thức thanh toán:
+ Thanh toán từng GD
+ Bù trừ song phương
+ Bù trừ đa phương
Trang 808/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 8
Ví dụ: Kết quả lệnh mua/bán CK
đã được khớp
(1) Bên A bán cho bên B 100 CP giá 18.000đ/CP
(2) Bên A mua của bên B 200 CP giá 18.100đ/CP
(3) Bên A bán cho bên C 100 CP giá 18.100đ/CP
(4) Bên A mua của bên C 200 CP giá 18.000đ/CP
(5) Bên A bán cho bên D 200 CP giá18.100đ/CP
Trang 9Thanh toán từng giao dịch
Trang 11Thanh toán từng giao dịch (tiếp)
GD có cùng ngày thanh toán
• Không có tổ chức chịu tr/nhiệm hoàn tất GD
Trang 1208/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 12
Bù trừ song phương
Khái niệm:
• Bù trừ song phương là phương thức thanh
toán trong đó toàn bộ các GD CK cùng loại đã khớp trong một phiên GD giữa các cặp đối tác được bù trừ đưa ra số tiền hoặc CK mỗi bên
thực phải trả
Trang 15Bù trừ đa phương
Khái niệm
• Bù trừ đa phương là phương thức thanh toán
trong đó toàn bộ các GD CK cùng loại trong một phiên GD giữa nhiều đối tác được bù trừ
để tìm ra số tiền hoặc CK thực phải trả của
mỗi bên
Trang 17Bù trừ đa phương (tiếp)
Trang 1808/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 18
Bù trừ đa phương (tiếp)
• Số lần thanh toán giao dịch của A là: 1 lần
• Số CP A phải giao/nhận là: +100 - 200 + 100 - 200 + 200 = 0
• Số tiền A phải giao/nhận là:
• +1.800.000 - 3.620.000 + 1.810.000 -3.600.000 + 3.620.000 = + 10.000 (đ)
Trang 19Bù trừ đa phương (tiếp)
Trang 2008/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 20
GD chỉ hoàn tất khi
a/ Tờ CK được giao cho người mua, hoặc
b/ CK được chuyển khoản qua TK khi CK được PVC hoá hoặc bất động hoá
Trang 21Rủi ro trong quá trình thanh toán
• Rủi ro hệ thống
• Rủi ro đối tác
Trang 23Biện pháp quản lý rủi ro (tiếp)
(2) Nguồn tài trợ khác
• Tiền đặt cọc của các TV => MG đặt cọc một phần hoặc 100% tiền/CK) trước khi thực hiện lệnh
• Giới hạn vị thế đối với MG (thanh toán từng GD, hay
bù trừ song biên, hoặc đa biên)
• Buộc TV vi phạm thế chấp tài sản có tính thanh
khoản cao
• Áp dụng hạn mức tín dụng NH (NH cam kết cho vay)
• Huy động vốn từ các TV khác
Trang 2408/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 24
3.3 Hệ thống đăng ký
3.3.1 Khái niệm
3.3.2 Chức năng
Trang 2608/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 26
3.3.2 Chức năng
• Quản lý TTin về CK của TCPH
• Cập nhật TTin về người SHCK, theo dõi
quyền
• Quản lý tỷ lệ nắm giữ CK của CĐ
• GS việc tuân thủ giới hạn về SHCK, như tỷ lệ nắm giữ của cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, % của NĐT nước ngoài
• Giúp chủ SHCK thực hiện quyền
Trang 274 Mối quan hệ giữa các hệ thống
HT Giao Dịch
HT Bù trừ-Thanh Toán
HT Lưu ký
HT Đăng ký
Trang 2808/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 28
4 Mối quan hệ giữa các hệ thống (tiếp)
(1) Điểm xuất phát - HTGD(2) GD đã khớp => HT BT-TT => kết quả cuối cùng => xác định tiền và CK thực
trả/nhận(3) Dữ liệu vào HT lưu ký => Chuyển khoản CK trên các TK LK
(4) Dữ liệu vào HT đăng ký => đăng ký quyền SH cho người SH mới
(5) Dữ liệu đã xử lý được truyền ngược lại cho HT LK CK
Trang 295 Phân loại hệ thống lưu giữ CK
CK
Chứng chỉ Phi vật chất
Không CC Tập trung hóa
Ghi danh Vô danh
Trang 31+ Tờ CK gửi vào TTLK được ghi vào Sổ ĐK
+ NĐT qua định chế tài chính trung gian(NH,
CtyMG) tiếp cận với TTLK
Trang 3408/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 34
5.2.2 Hệ thống nắm giữ gián tiếp
• NĐT gửi CK vào các TCTG
• Đại diện chủ SHCK là TCTG
Trang 35So sánh ưu, nhược của 2 hình thức
từ TCPH /nhận,th/hiện quyền lq đến SHCK
Trang 376 Các mô hình bù trừ, thanh toán,
Mô hình 5: Thanh toán bù trừ và lưu giữ chứng chỉ
Mô hình 7: Thanh toán bù trừ và lưu ký trung tâm (phi vật chất hoá)
Mô hình 8: Thanh toán bù trừ và lưu ký trung tâm (bắt buộc)
Trang 38TT BT-TT TTĐK
Trang 39Mô hình 3: Thanh toán bù trừ cơ bản dưới
tên đại diện và lưu giữ
MG SGD
TT BT-TT TTĐK
Trang 40TTĐK
Trang 41Mô hình 7: Thanh toán bù trừ và lưu ký
trung tâm (phi vật chất hoá)
MG
SGD TTBT-TT
TTLK-ĐK
Trang 4208/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 42
Mô hình 8: Thanh toán bù trừ và lưu ký
trung tâm (bắt buộc)
MG
SGD TTBT-TT
TTLK-ĐK
Trang 437 Quy trình đăng ký, lưu ký CK
7.1 Quy trình đăng ký - lưu ký CK lần đầu của TCPH
7.2 Quy trình đăng ký, LK CK đặt mua
trong đợt PH mới, PH thêm để tăng vốn
Trang 45(5) TVLK tái gửi CK vào TTLK
(5’) TCPH thông báo TTLK về số lượng CK đã nhận
của từng TVLK kèm theo DSCĐ
(6) TTLK ghi Có TK của TVLK
Trang 4608/16/24 Thanh Huong-UBCKNN 46
7.2 Quy trình ĐK-LK CK đặt mua trong
đợt PH mới, PH thêm tăng vốn
Trang 47(6) TVLK hạch toán vào TKLK của từng NĐT => gửi sao
kê cho NĐT
Trang 484 Mối quan hệ qua lại giữa các hệ thống
5 Phân loại hệ thống lưu ký
6 Mô hình bù trừ, thanh toán, đăng ký, lưu ký
7 Quy trình đăng ký, lưu ký CK