Nắm được các đặc trưng chính của thị trường ngoại hốiBiết được những chủ thể tham gia trên thị trường ngọai hối Làm quen với các khái niệm cơ bản trong giao dịch ngoại hối : các vấn đề l
Trang 1Nắm được các đặc trưng chính của thị trường ngoại hối
Biết được những chủ thể tham gia trên thị trường ngọai
hối
Làm quen với các khái niệm cơ bản trong giao dịch
ngoại hối : các vấn đề liên quan tỷ giá hối đóai, trạng
thái luồng tiền, trạng thái ngọai hối
Biết sơ lược về các giao dịch ngoại hối cơ bản
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
NGỌAI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
3
Nội dung:
1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối (TTNH)
1.2 Các chủ thể tham gia thị trường ngọai hối
1.3 Tỷ giá hối đóai và các vấn đề liên quan
1.4 Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại
Trang 2I NIỆM THM THỊ TR TRƯỜNG NGONG NGOẠI HI HỐIIII
KH
KHÁÁÁI NII NII NIỆM NGM NGM NGỌAI HAI HAI HỐIIII
Phân biệt thuật ngữ “ngoại hối” và “ngoại tệ” Ngọai hối của một quốc gia
gồm :
* Ngọai tệ : đồng tiền của quốc gia khác, kể cả đồng tiền chung của một
khối các nước hay SDR ; có thể là tiền xu, tiền giấy, tiền trên tài khỏan,
các phương tiện thanh tóan khác bằng ngọai tệ.
* Các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ.
* Vàng tiêu chuẩn quốc tế.
* Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ hoặc được sử dụng
trong thanh tóan quốc tế
Tìm hiểu thuật ngữ “ngoại hối” theo quy định của Việt Nam (tham khảo
Pháp lệnh Ngọai Hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005)
Thực tế có thể hiểu theo nghĩa hẹp : “ngọai hối” trùng với “ngọai tệ”.
5
1.1.1 KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
The Foreign Exchange Market – Forex Market
(FX)
Là nơi các đồng tiền của các quốc gia và vùng
lãnh thổ khác nhau được mua bán với nhau
Đối tượng được mua bán chủ yếu là các
khon tin gi ngân hàng được ghi bằng các
đồng tiền khác nhau
1.1.2 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN
Các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế
yêu cầu phải có một thị trường cho phép thực
hiện chuyển đổi các đồng tiền của các quốc gia
khác nhau
Sự đồng thời cùng tồn tại tính quốc tế trong
hoạt động thương mại và đầu tư cùng với tính
dân tộc của các đồng tiền
Trang 31.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường lớn nhất, doanh số giao dịch cao nhất
Có tính chất toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24
Thị trường không tập trung – OTC (có 1 phân đoạn là
thị trường tập trung – Sở giao dịch - Exchange)
Thị trường cạnh tranh khá hoàn hảo
Thị trường họat động hiệu quả
Giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường Interbank
USD là đồng tiền được mua bán nhiều nhất
Các quốc gia có khối lượng giao dịch nhiều nhất :
Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Nhật, Singapore, Hồng Kông, Úc
Rất nhạy cảm đối với các sự kiện kinh tế, chính trị,
xã hội, tâm lý… diễn ra trên thế giới.
8
1.1.4 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ
CỦA THỊ TRƯỜNG NGỌAI HỐI
Chức năng:
Thực hiện việc chuyển đổi sức mua giữa các đồng tiền
khác nhau, xác định nên tỷ giá một cách khách quan theo
quy luật cung cầu của thị trường
Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá.
Vai trò:
Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế
Tạo điều kiện để ngân hàng trung ương (NHTW) can
thiệp và tác động lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền
kinh tế.
9
1.2 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1.2.1 Phân loại theo mục đích tham gia thị trường
1.2.2 Phân loại theo chức năng trên thị trường
1.2.3 Phân loại theo hình thức tổ chức
Trang 41.2.1 THEO MỤC ĐÍCH THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Nhóm tham gia để đáp ứng nhu cầu từ hoạt động
thương mại, phi thương mại và đầu tư liên quan
Nhóm phòng ngừa rủi ro tỷ giá (HEDGERS)
Nhóm kiếm lời thông qua kinh doanh chênh lệch tỷ
giá (ARBITRAGERS)
Nhóm các nhà đầu cơ (SPECULATORS)
Nhóm tham gia thị trường để hưởng hoa hồng, thu
1.2.2 THEO CHỨC NĂNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Nhà tạo giá sơ cấp (primary price makers)
Nhà tạo giá thứ cấp (secondary price makers)
Nhà chấp nhận giá (price takers)
Nhà cung cấp dịch vụ tư vấn (advisors)
Nhà môi giới (brokers)
Nhà đầu cơ (speculators)
Người can thiệp trên thị trường (interveners)
12
NHÀ TẠO GIÁ SƠ CẤP
Còn gọi là nhà tạo thị trường, bao gồm :
Các ngân hàng thương mại lớn (Major banks)
Các nhà kinh doanh đầu tư lớn (Large Investment Dealers)
Các công ty lớn (Large Corporations)
Họ là những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, tạo giá trên thị
trường ngọai hối sơ cấp - thị trường liên ngân hàng - theo
nguyên tắc : tạo giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết
giá hai chiều.
Nhà tạo giá sơ cấp được gọi là những nhà bán buôn ; tỷ giá
giao dịch trên thị trường sơ cấp là tỷ giá bán buôn ; thị trường
ngọai hối sơ cấp là thị trường ngọai hối bán buôn.
Trang 5NHÀ TẠO GIÁ THỨ CẤP
Thường là các Ngân hàng thương mại, họ cũng có thể là nhà
tạo giá sơ cấp
Họ tạo giá trên thị trường ngọai hối thứ cấp - thị trường
khách hàng - theo nguyên tắc : tạo giá một chiều trên cơ sở
yết giá hai chiều cho các khách hàng
Tỷ giá trên thị trường thứ cấp được hình thành dựa trên tỷ
giá trên thị trường sơ cấp
Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và bán ra trên thị trường thứ
cấp lớn hơn so với trên thị trường sơ cấp
Nhà tạo giá thứ cấp được gọi là những nhà bán lẻ ; tỷ giá
giao dịch trên thị trường thứ cấp là tỷ giá bán lẻ ; thị trường
ngọai hối thứ cấp là thị trường ngọai hối bán lẻ.
14
NHÀ CHẤP NHẬN GIÁ
Là các khách hàng mua bán lẻ, có thể là : các công
ty, các nhà đầu tư, các cá nhân
Họ không yết giá hai chiều cũng không tạo giá trên
thị trường ngọai hối
Theo nhu cầu của mình, họ đơn thuần chấp nhận giá
do các nhà tạo giá thứ cấp đưa ra trên thị trường bán
lẻ và tiến hành giao dịch
Các ngân hàng lớn - những nhà tạo giá sơ cấp, tạo
giá thứ cấp - cũng có thể là nhà chấp nhận giá khi
họ mua hay bán những đồng tiền mà họ không giao
Nhà môi giới ngọai hối
Ngân hàng trung ương
Trang 6CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH KHÁC
Gồm các ngân hàng đầu tư, các công ty tài chính,
các quỹ đầu tư, các quỹ hưu trí
Họ thường tham gia giao dịch trên thị trường bán
buôn (liên ngân hàng) với quy mô giao dịch lớn
Họ tham gia giao dịch trên thị trường liên ngân
hàng cũng theo hai hình thức :
Giao dịch trực tiếp với các đối tác khác như
các ngân hàng, các công ty lớn bằng điện
thọai hay hệ thống giao dịch điện tử
Giao dịch thông qua các nhà môi giới
17
NHTM,
Định chế TChính, CTy lớn
Môi giới
Đặt lệnh Đặt lệnh
Đặt lệnh Đặt lệnh
Tạo giá
2 chiều Yết giá
2 chiều Đặt lệnh
Giá tay trong Giá tay trongĐặt lệnh
1.3 TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.3.1 Khái niệm tỷ giá hối đóai
1.3.2 Yết tỷ giá
1.3.3 Mức thay đổi giá trị của các đồng tiền trong tỷ giá
1.3.4 Các phương pháp yết tỷ giá
1.3.5 Điểm tỷ giá
1.3.6 Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
1.3.7 Tỷ giá chéo
1.3.8 Các yếu tố tác động đến tỷ giá
Trang 71.3.1 KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI
Tỷ giá hối đóai (tỷ giá – exchange rate) là giá
của một đơn vị tiền tệ được biểu thị thông
qua một số lượng đơn vị tiền tệ khác
1.3.1 KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI
HAI ĐỒNG TIỀN CẤU THÀNH TỶ GIÁ
Đng tin yt giá (Commodity Currency) :
Có số lượng đơn vị là 1 trong tỷ giá
Đóng vai trò là hàng hóa mà giá trị của nó được đo
luờng bằng đồng tiền định giá
Đng tin đnh giá (Quote/Terms Currency):
có số lượng đơn vị thay đổi theo cung cầu thị
trường trong tỷ giá
đóng vai trò là tiền tệ để đo lường giá trị của đồng
tiền yết giá
Ví dụ : USD1 = VND16800 : USD là đồng tiền yết
giá ; VND là đồng tiền định giá
Sử dụng các con số và mã IOS (International
Organization for Standardization – Tổ chức Tiêu
chuẩn Quốc tế) của các đồng tiền để biểu thị tỷ giá
Có một số cách yết tỷ giá như sau :
Trang 81.3.2 YẾT TỶ GIÁ
đVND
Đồng Việt Nam
£GBP
Bảng Anh
¥JPY
Yen Nhật
€EUR
Euro
$USD
Đô la Mỹ
KÝ HIỆU RIÊNG
MÃ IOS TÊN ĐỒNG TIỀN
** Ký hiệu riêng một số đồng tiền :
Số đơn vị đồng tiền x (là S) trên 1 đơn vị đồng tiền y
y là đồng tiền yết giá (ĐNG SAU), có đơn vị là 1
S(x/y) tăng Đồng tiền y tăng giá
Đồng tiền x giảm giá
24
1.3.2 YẾT TỶ GIÁ
** Tỷ giá nghịch đảo của S(x/y) :
còn được gọi là tỷ giá đối ứng của S(x/y)
được biểu diễn là S(y/x)
biểu thị số đơn vị đồng tiền y trên 1 đơn vị
đồng tiền x
Ta có công thức như sau :
) / (
1 )
/ (
y x S x y
Trang 9S0: tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 0
S1: tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 1
∆S(x/y) : mức độ tăng (hay giảm) giá về giá trị tuyệt đối
của đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với
thời điểm 0
0 1) /
) / ( ) / (
%
S
S S S
y x S y x S
% ∆S(x/y) hay s : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của
đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với thời
điểm 0
1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA
CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ
27
1/S0: tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 0
1/S1: tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 1
∆S(y/x) : mức độ tăng (hay giảm) giá về giá trị tuyệt đối
của đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với
thời điểm 0
1 0 1 0 0 11 1 ) / (
S S S S S S x y
∆
1
1 0
0
/ 1
) / ( ) / (
%
'
S
S S S
x y S x y S
% ∆S(y/x) hay s’ : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của
đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với thời
điểm 0
1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA
CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ
Trang 10MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA
CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ
* Mối liên hệ giữa s và s’ :
s
s s
s : tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền y so với đồng tiền x
s’ : tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền x so với đồng tiền y
s và s’ ngược dấu
s và s’ không bằng nhau về giá trị tuyệt đối, sẽ tiến đến
gần nhau nếu tỷ giá càng ít thay đổi
Ý nghĩa ca công thc trên ?
' 1
'
s
s s
% 100 98 98 106
Ví dụ : Vào ngày 02/01/200X, tỷ giá JPY/USD là JPY 98/USD
Đến ngày 20/07/200X, tỷ giá JPY/USD là JPY 106/USD Hãy
cho biết mức thay đổi giá trị (%) của đồng tiền USD và JPY
1 S0= JPY 98/ USD và S1= JPY 106/ USD Tỷ giá tăng lên
tức USD tăng giá và JPY giảm giá
2 Tỷ lệ (%) tăng giá của USD so với JPY là :
%54.7
%100
%16.81
%16.81
3 Tỷ lệ (%) giảm giá của JPY so với USD là :
1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA
CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ
30
1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
Cho biết 1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị
nội tệ
Giống cách yết giá hàng hóa thông thường
Ngọai tệ đóng vai trò hàng hóa, là đồng tiền yết giá
Nội tệ đóng vai trò tiền tệ, là đồng tiền định giá
Tỷ giá tăng : ngọai tệ tăng giá và nội tệ giảm giá
Ví dụ : Tại Việt Nam, cách yết tỷ giá VND 16.800/
USD là cách yết tỷ giá trực tiếp
Trang 111.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
Cho biết 1 đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị
ngọai tệ
Ngọai tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá
Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá
Tỷ giá tăng : ngọai tệ giảm giá và nội tệ tăng giá
Ví dụ : Tại nước Anh, cách yết tỷ giá USD 1.9437/
GBP là cách yết tỷ giá gián tiếp Nếu tỷ giá tăng lên
trong tương lai, điều đó có nghĩa : USD giảm giá và
GBP tăng giá
32
1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
Hầu hết các quốc gia đều yết tỷ giá trực tiếp
Ngọai trừ các nước Anh, Úc, New Zealand và các
nước sử dụng đồng tiền chung EURO (tương ứng với
các đồng tiền GBP, AUD, NZD, EUR) yết tỷ giá gián
tiếp
Ngòai ra còn có đồng tiền quốc tế SDR luôn được yết
trực tiếp ở tất cả các quốc gia, đóng vai trò là đồng tiền
yết giá đối với tất cả các đồng tiền khác
Riêng Mỹ (đồng tiền USD) yết tỷ giá trực tiếp với GBP,
AUD, NZD, EUR, SDR và yết tỷ giá gián tiếp với các
đồng tiền còn lại
33
1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp chỉ
mang tính tương đối, dưới giác độ của một quốc
gia
Ví dụ : Cách yết tỷ giá JPY 106/ USD là cách yết tỷ
giá trực tiếp đối với nước Nhật nhưng là cách yết tỷ
giá gián tiếp đối với nước Mỹ.
Tại Việt Nam, tỷ giá USD 1.5236/ EUR là cách yết
tỷ giá nào ?
Trang 12Yt t giá kiu châu Âu:
USD là đồng tiền YẾT
giá
Yết trực tiếp dưới giác
độ châu Âu – USD là
ngoại tệ
Yt t giá kiu M:
USD là đồng tiền ĐỊNH
giá
Yết trực tiếp dưới giác
độnước Mỹ - USD là nộitệ
1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ
* Trên thị trường ngọai hối :
+ Các đồng tiền đều được yết giá theo kiểu Châu Âu
+ Ngọai trừ 5 đồng tiền được yết giá theo kiểu Mỹ
gồm : GBP, AUD, NZD, EUR và SDR
35
Là đơn vị (thông thường là đơn vị thập phân) cuối cùng
của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch
ngọai hối
Là mức thay đổi tối thiểu của tỷ giá
Ví dụ :
1 USD = 1.3650 CHF → 1 điểm là 0.0001 CHF
1 GBP = 2.0005 USD → 1 điểm là 0.0001 USD
1 USD = 117.35 JPY → 1 điểm là 0.01 JPY
1 USD = 16,210 VND → 1 điểm là 1 VND
1.3.5 ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT)
36
Một điểm tỷ giá có giá trị khác nhau tùy thuộc vào các đồng
tiền liên quan trong tỷ giá và cách thức yết tỷ giá
1 USD = 16,800 VND → 1 điểm là 1 VND
1 JPY = 156.35 VND → 1 điểm là 0.01 VND
1 USD = 108.24 JPY → 1 điểm là 0.01 JPY
1 JPY = 0.009239 USD → 1 điểm là 0.000001 USD
Đối với những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, khi giao dịch
với khối lượng lớn, họ có thể thỏa thuận để sử dụng thêm
một chữ số sau điểm tỷ giá, được gọi là pip.
Ví dụ : Các nhà kinh doanh thỏa thuận :
1 USD = 1.37254 CHF → 1 pip là 0.00001 CHF
1 USD = 108.243 JPY → 1 pip là 0.001 JPY
1.3.5 ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT)
Trang 13T giá mua vào (bid
exchange rate)
Là tỷ giá mà tại đó nhà tạo
giá sẵn sàng mua vào đồng
tiền yết giá.
Là tỷ giá đứng trước trong
niêm yết tỷ giá
Luôn nhỏ hơn tỷ giá bán ra
T giá bán ra (ask/offer exchange rate)
Là tỷ giá mà tại đó nhà tạo
giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá.
Là tỷ giá đứng sau trong niêm yết tỷ giá
Lớn hơn tỷ giá mua vào
1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO
VÀ TỶ GIÁ BÁN RA
Ví dụ : Một nhà tạo giá yết tỷ giá 1 USD = 16.820 – 16.860 VND, có
nghĩa là :
Tỷ giá 16.820 là tỷ giá mua vào, nhà tạo giá sẵn sàng mua đồng
tiền yết giá là USD tại tỷ giá 1 USD = 16.820 VND.
Tỷ giá 16.860 là tỷ giá bán ra, nhà tạo giá sẵn sàng bán đồng tiền
yết giá là USD tại tỷ giá 1 USD = 16.860 VND.
Ngân hàng sẵn sàng bán NZD tại tỷ giá nào ?
Ngân hàng sẵn sàng mua NZD tại tỷ giá nào ?
Ngân hàng sẵn sàng bán USD tại tỷ giá nào ?
Ngân hàng sẵn sàng mua USD tại tỷ giá nào ?
Bạn là khách hàng của ngân hàng Bạn sẽ bán NZD tại tỷ
giá nào ?
Bạn sẽ mua NZD tại tỷ giá nào ?
Bạn sẽ bán USD tại tỷ giá nào ?
Bạn sẽ mua USD tại tỷ giá nào ?
Trang 14Chênh lệch tỷ giá mua vào (Bid) - bán ra (Ask) :
Được gọi là Spread
Là thu nhập của nhà tạo thị trường
%100(%) = − ×
bid bid Ask Spread
Spread (số tuyệt đối) = Ask rate – Bid Rate
1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO
** Spread phụ thuộc vào các yếu tố :
Giá trị và quy mô giao dịch : càng lớn thì spread
càng nhỏ
Thị trường ngọai hối nơi giao dịch diễn ra (tầm cỡ,
sự nổi tiếng, tính ổn định) : càng lớn, spread càng nhỏ
Tính ổn định của đồng tiền tham gia giao dịch : ổn
định cao thì spread càng nhỏ
Tỷ trọng của đồng tiền trong giao dịch ngọai hối :
đồng tiền càng được mua bán phổ biến như USD,
EUR, JPY… thì spread càng nhỏ
1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO
VÀ TỶ GIÁ BÁN RA
Trang 15** Tỷ giá nghịch đảo của tỷ giá mua vào – bán ra :
Gọi : * Tỷ giá mua vào – bán ra của S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y)
* Tỷ giá nghịch đảo mua vào – bán ra của S(x/y) là
S(y/x) : Bid(y/x) – Ask(y/x)
Ta có công thức sau :
1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO
VÀ TỶ GIÁ BÁN RA
) / (
1 )
/ (
y x Ask x
y
) / (
1 )
/ (
y x Bid x
Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ các tỷ
giá của hai đồng tiền đó với đồng tiền thứ ba
+ Thực tế : tất cả các đồng tiền đều được yết tỷ giá với USD
+ Khi cần yết tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ không có mặt
USD thì người ta đều suy ra từ tỷ giá của các đồng tiền đó
với USD
+ Như vậy, ta có thể hiểu tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ
không có mặt USD là tỷ giá chéo và USD đóng vai trò là
đồng tiền thứ ba
Cách tính tỷ giá chéo :
Tỷ giá chéo giản đơn
Tỷ giá chéo mua vào – bán ra
1.3.7 TỶ GIÁ CHÉO