1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slike kinh doanh ngoại hối thầy thịnh chương 1 những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối và kinh doanh ngoại hối

31 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 432,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được các đặc trưng chính của thị trường ngoại hốiBiết được những chủ thể tham gia trên thị trường ngọai hối Làm quen với các khái niệm cơ bản trong giao dịch ngoại hối : các vấn đề l

Trang 1

Nắm được các đặc trưng chính của thị trường ngoại hối

Biết được những chủ thể tham gia trên thị trường ngọai

hối

Làm quen với các khái niệm cơ bản trong giao dịch

ngoại hối : các vấn đề liên quan tỷ giá hối đóai, trạng

thái luồng tiền, trạng thái ngọai hối

Biết sơ lược về các giao dịch ngoại hối cơ bản

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG

NGỌAI HỐI VÀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

3

Nội dung:

1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối (TTNH)

1.2 Các chủ thể tham gia thị trường ngọai hối

1.3 Tỷ giá hối đóai và các vấn đề liên quan

1.4 Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại

Trang 2

I NIỆM THM THỊ TR TRƯỜNG NGONG NGOẠI HI HỐIIII

KH

KHÁÁÁI NII NII NIỆM NGM NGM NGỌAI HAI HAI HỐIIII

 Phân biệt thuật ngữ “ngoại hối” và “ngoại tệ” Ngọai hối của một quốc gia

gồm :

* Ngọai tệ : đồng tiền của quốc gia khác, kể cả đồng tiền chung của một

khối các nước hay SDR ; có thể là tiền xu, tiền giấy, tiền trên tài khỏan,

các phương tiện thanh tóan khác bằng ngọai tệ.

* Các lọai giấy tờ có giá bằng ngọai tệ.

* Vàng tiêu chuẩn quốc tế.

* Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ hoặc được sử dụng

trong thanh tóan quốc tế

 Tìm hiểu thuật ngữ “ngoại hối” theo quy định của Việt Nam (tham khảo

Pháp lệnh Ngọai Hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005)

 Thực tế có thể hiểu theo nghĩa hẹp : “ngọai hối” trùng với “ngọai tệ”.

5

1.1.1 KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 The Foreign Exchange Market – Forex Market

(FX)

 Là nơi các đồng tiền của các quốc gia và vùng

lãnh thổ khác nhau được mua bán với nhau

 Đối tượng được mua bán chủ yếu là các

khon tin gi ngân hàng được ghi bằng các

đồng tiền khác nhau

1.1.2 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN

 Các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế

yêu cầu phải có một thị trường cho phép thực

hiện chuyển đổi các đồng tiền của các quốc gia

khác nhau

 Sự đồng thời cùng tồn tại tính quốc tế trong

hoạt động thương mại và đầu tư cùng với tính

dân tộc của các đồng tiền

Trang 3

1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 Thị trường lớn nhất, doanh số giao dịch cao nhất

 Có tính chất toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24

 Thị trường không tập trung – OTC (có 1 phân đoạn là

thị trường tập trung – Sở giao dịch - Exchange)

 Thị trường cạnh tranh khá hoàn hảo

 Thị trường họat động hiệu quả

 Giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường Interbank

 USD là đồng tiền được mua bán nhiều nhất

 Các quốc gia có khối lượng giao dịch nhiều nhất :

Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Nhật, Singapore, Hồng Kông, Úc

 Rất nhạy cảm đối với các sự kiện kinh tế, chính trị,

xã hội, tâm lý… diễn ra trên thế giới.

8

1.1.4 CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ

CỦA THỊ TRƯỜNG NGỌAI HỐI

 Chức năng:

Thực hiện việc chuyển đổi sức mua giữa các đồng tiền

khác nhau, xác định nên tỷ giá một cách khách quan theo

quy luật cung cầu của thị trường

Cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá.

 Vai trò:

Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế

Tạo điều kiện để ngân hàng trung ương (NHTW) can

thiệp và tác động lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền

kinh tế.

9

1.2 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

1.2.1 Phân loại theo mục đích tham gia thị trường

1.2.2 Phân loại theo chức năng trên thị trường

1.2.3 Phân loại theo hình thức tổ chức

Trang 4

1.2.1 THEO MỤC ĐÍCH THAM GIA THỊ TRƯỜNG

 Nhóm tham gia để đáp ứng nhu cầu từ hoạt động

thương mại, phi thương mại và đầu tư liên quan

 Nhóm phòng ngừa rủi ro tỷ giá (HEDGERS)

 Nhóm kiếm lời thông qua kinh doanh chênh lệch tỷ

giá (ARBITRAGERS)

 Nhóm các nhà đầu cơ (SPECULATORS)

 Nhóm tham gia thị trường để hưởng hoa hồng, thu

1.2.2 THEO CHỨC NĂNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

 Nhà tạo giá sơ cấp (primary price makers)

 Nhà tạo giá thứ cấp (secondary price makers)

 Nhà chấp nhận giá (price takers)

 Nhà cung cấp dịch vụ tư vấn (advisors)

 Nhà môi giới (brokers)

 Nhà đầu cơ (speculators)

 Người can thiệp trên thị trường (interveners)

12

NHÀ TẠO GIÁ SƠ CẤP

Còn gọi là nhà tạo thị trường, bao gồm :

Các ngân hàng thương mại lớn (Major banks)

Các nhà kinh doanh đầu tư lớn (Large Investment Dealers)

Các công ty lớn (Large Corporations)

Họ là những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, tạo giá trên thị

trường ngọai hối sơ cấp - thị trường liên ngân hàng - theo

nguyên tắc : tạo giá hai chiều lẫn cho nhau trên cơ sở yết

giá hai chiều.

Nhà tạo giá sơ cấp được gọi là những nhà bán buôn ; tỷ giá

giao dịch trên thị trường sơ cấp là tỷ giá bán buôn ; thị trường

ngọai hối sơ cấp là thị trường ngọai hối bán buôn.

Trang 5

NHÀ TẠO GIÁ THỨ CẤP

 Thường là các Ngân hàng thương mại, họ cũng có thể là nhà

tạo giá sơ cấp

 Họ tạo giá trên thị trường ngọai hối thứ cấp - thị trường

khách hàng - theo nguyên tắc : tạo giá một chiều trên cơ sở

yết giá hai chiều cho các khách hàng

 Tỷ giá trên thị trường thứ cấp được hình thành dựa trên tỷ

giá trên thị trường sơ cấp

 Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và bán ra trên thị trường thứ

cấp lớn hơn so với trên thị trường sơ cấp

 Nhà tạo giá thứ cấp được gọi là những nhà bán lẻ ; tỷ giá

giao dịch trên thị trường thứ cấp là tỷ giá bán lẻ ; thị trường

ngọai hối thứ cấp là thị trường ngọai hối bán lẻ.

14

NHÀ CHẤP NHẬN GIÁ

 Là các khách hàng mua bán lẻ, có thể là : các công

ty, các nhà đầu tư, các cá nhân

 Họ không yết giá hai chiều cũng không tạo giá trên

thị trường ngọai hối

 Theo nhu cầu của mình, họ đơn thuần chấp nhận giá

do các nhà tạo giá thứ cấp đưa ra trên thị trường bán

lẻ và tiến hành giao dịch

 Các ngân hàng lớn - những nhà tạo giá sơ cấp, tạo

giá thứ cấp - cũng có thể là nhà chấp nhận giá khi

họ mua hay bán những đồng tiền mà họ không giao

 Nhà môi giới ngọai hối

 Ngân hàng trung ương

Trang 6

CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH KHÁC

 Gồm các ngân hàng đầu tư, các công ty tài chính,

các quỹ đầu tư, các quỹ hưu trí

 Họ thường tham gia giao dịch trên thị trường bán

buôn (liên ngân hàng) với quy mô giao dịch lớn

 Họ tham gia giao dịch trên thị trường liên ngân

hàng cũng theo hai hình thức :

 Giao dịch trực tiếp với các đối tác khác như

các ngân hàng, các công ty lớn bằng điện

thọai hay hệ thống giao dịch điện tử

 Giao dịch thông qua các nhà môi giới

17

NHTM,

Định chế TChính, CTy lớn

Môi giới

Đặt lệnh Đặt lệnh

Đặt lệnh Đặt lệnh

Tạo giá

2 chiều Yết giá

2 chiều Đặt lệnh

Giá tay trong Giá tay trongĐặt lệnh

1.3 TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1.3.1 Khái niệm tỷ giá hối đóai

1.3.2 Yết tỷ giá

1.3.3 Mức thay đổi giá trị của các đồng tiền trong tỷ giá

1.3.4 Các phương pháp yết tỷ giá

1.3.5 Điểm tỷ giá

1.3.6 Tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra

1.3.7 Tỷ giá chéo

1.3.8 Các yếu tố tác động đến tỷ giá

Trang 7

1.3.1 KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI

 Tỷ giá hối đóai (tỷ giá – exchange rate) là giá

của một đơn vị tiền tệ được biểu thị thông

qua một số lượng đơn vị tiền tệ khác

1.3.1 KHÁI NIỆM TỶ GIÁ HỐI ĐÓAI

HAI ĐỒNG TIỀN CẤU THÀNH TỶ GIÁ

 Đng tin yt giá (Commodity Currency) :

Có số lượng đơn vị là 1 trong tỷ giá

Đóng vai trò là hàng hóa mà giá trị của nó được đo

luờng bằng đồng tiền định giá

 Đng tin đnh giá (Quote/Terms Currency):

có số lượng đơn vị thay đổi theo cung cầu thị

trường trong tỷ giá

đóng vai trò là tiền tệ để đo lường giá trị của đồng

tiền yết giá

 Ví dụ : USD1 = VND16800 : USD là đồng tiền yết

giá ; VND là đồng tiền định giá

Sử dụng các con số và mã IOS (International

Organization for Standardization – Tổ chức Tiêu

chuẩn Quốc tế) của các đồng tiền để biểu thị tỷ giá

Có một số cách yết tỷ giá như sau :

Trang 8

1.3.2 YẾT TỶ GIÁ

đVND

Đồng Việt Nam

£GBP

Bảng Anh

¥JPY

Yen Nhật

€EUR

Euro

$USD

Đô la Mỹ

KÝ HIỆU RIÊNG

MÃ IOS TÊN ĐỒNG TIỀN

** Ký hiệu riêng một số đồng tiền :

Số đơn vị đồng tiền x (là S) trên 1 đơn vị đồng tiền y

y là đồng tiền yết giá (ĐNG SAU), có đơn vị là 1

S(x/y) tăng Đồng tiền y tăng giá

Đồng tiền x giảm giá

24

1.3.2 YẾT TỶ GIÁ

** Tỷ giá nghịch đảo của S(x/y) :

còn được gọi là tỷ giá đối ứng của S(x/y)

được biểu diễn là S(y/x)

biểu thị số đơn vị đồng tiền y trên 1 đơn vị

đồng tiền x

Ta có công thức như sau :

) / (

1 )

/ (

y x S x y

Trang 9

 S0: tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 0

 S1: tỷ giá S(x/y) tại thời điểm 1

 ∆S(x/y) : mức độ tăng (hay giảm) giá về giá trị tuyệt đối

của đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với

thời điểm 0

0 1) /

) / ( ) / (

%

S

S S S

y x S y x S

 % ∆S(x/y) hay s : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của

đồng tiền y so với đồng tiền x tại thời điểm 1 so với thời

điểm 0

1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA

CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ

27

 1/S0: tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 0

 1/S1: tỷ giá S(y/x) tại thời điểm 1

 ∆S(y/x) : mức độ tăng (hay giảm) giá về giá trị tuyệt đối

của đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với

thời điểm 0

1 0 1 0 0 11 1 ) / (

S S S S S S x y

1

1 0

0

/ 1

) / ( ) / (

%

'

S

S S S

x y S x y S

 % ∆S(y/x) hay s’ : tỷ lệ phần trăm tăng (hay giảm) giá của

đồng tiền x so với đồng tiền y tại thời điểm 1 so với thời

điểm 0

1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA

CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ

Trang 10

MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA

CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ

* Mối liên hệ giữa s và s’ :

s

s s

s : tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền y so với đồng tiền x

s’ : tỷ lệ thay đổi giá trị của đồng tiền x so với đồng tiền y

s và s’ ngược dấu

s và s’ không bằng nhau về giá trị tuyệt đối, sẽ tiến đến

gần nhau nếu tỷ giá càng ít thay đổi

Ý nghĩa ca công thc trên ?

' 1

'

s

s s

% 100 98 98 106

Ví dụ : Vào ngày 02/01/200X, tỷ giá JPY/USD là JPY 98/USD

Đến ngày 20/07/200X, tỷ giá JPY/USD là JPY 106/USD Hãy

cho biết mức thay đổi giá trị (%) của đồng tiền USD và JPY

1 S0= JPY 98/ USD và S1= JPY 106/ USD Tỷ giá tăng lên

tức USD tăng giá và JPY giảm giá

2 Tỷ lệ (%) tăng giá của USD so với JPY là :

%54.7

%100

%16.81

%16.81

3 Tỷ lệ (%) giảm giá của JPY so với USD là :

1.3.3 MỨC THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CỦA

CÁC ĐỒNG TIỀN TRONG TỶ GIÁ

30

1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

Cho biết 1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị

nội tệ

Giống cách yết giá hàng hóa thông thường

Ngọai tệ đóng vai trò hàng hóa, là đồng tiền yết giá

Nội tệ đóng vai trò tiền tệ, là đồng tiền định giá

Tỷ giá tăng : ngọai tệ tăng giá và nội tệ giảm giá

Ví dụ : Tại Việt Nam, cách yết tỷ giá VND 16.800/

USD là cách yết tỷ giá trực tiếp

Trang 11

1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

Cho biết 1 đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị

ngọai tệ

Ngọai tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá

Nội tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá

Tỷ giá tăng : ngọai tệ giảm giá và nội tệ tăng giá

Ví dụ : Tại nước Anh, cách yết tỷ giá USD 1.9437/

GBP là cách yết tỷ giá gián tiếp Nếu tỷ giá tăng lên

trong tương lai, điều đó có nghĩa : USD giảm giá và

GBP tăng giá

32

1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

Hầu hết các quốc gia đều yết tỷ giá trực tiếp

Ngọai trừ các nước Anh, Úc, New Zealand và các

nước sử dụng đồng tiền chung EURO (tương ứng với

các đồng tiền GBP, AUD, NZD, EUR) yết tỷ giá gián

tiếp

Ngòai ra còn có đồng tiền quốc tế SDR luôn được yết

trực tiếp ở tất cả các quốc gia, đóng vai trò là đồng tiền

yết giá đối với tất cả các đồng tiền khác

Riêng Mỹ (đồng tiền USD) yết tỷ giá trực tiếp với GBP,

AUD, NZD, EUR, SDR và yết tỷ giá gián tiếp với các

đồng tiền còn lại

33

1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

Phân biệt cách yết tỷ giá trực tiếp hay gián tiếp chỉ

mang tính tương đối, dưới giác độ của một quốc

gia

Ví dụ : Cách yết tỷ giá JPY 106/ USD là cách yết tỷ

giá trực tiếp đối với nước Nhật nhưng là cách yết tỷ

giá gián tiếp đối với nước Mỹ.

Tại Việt Nam, tỷ giá USD 1.5236/ EUR là cách yết

tỷ giá nào ?

Trang 12

Yt t giá kiu châu Âu:

 USD là đồng tiền YẾT

giá

 Yết trực tiếp dưới giác

độ châu Âu – USD là

ngoại tệ

Yt t giá kiu M:

 USD là đồng tiền ĐỊNH

giá

 Yết trực tiếp dưới giác

độnước Mỹ - USD là nộitệ

1.3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

* Trên thị trường ngọai hối :

+ Các đồng tiền đều được yết giá theo kiểu Châu Âu

+ Ngọai trừ 5 đồng tiền được yết giá theo kiểu Mỹ

gồm : GBP, AUD, NZD, EUR và SDR

35

Là đơn vị (thông thường là đơn vị thập phân) cuối cùng

của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch

ngọai hối

Là mức thay đổi tối thiểu của tỷ giá

Ví dụ :

1 USD = 1.3650 CHF → 1 điểm là 0.0001 CHF

1 GBP = 2.0005 USD → 1 điểm là 0.0001 USD

1 USD = 117.35 JPY → 1 điểm là 0.01 JPY

1 USD = 16,210 VND → 1 điểm là 1 VND

1.3.5 ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT)

36

 Một điểm tỷ giá có giá trị khác nhau tùy thuộc vào các đồng

tiền liên quan trong tỷ giá và cách thức yết tỷ giá

1 USD = 16,800 VND → 1 điểm là 1 VND

1 JPY = 156.35 VND → 1 điểm là 0.01 VND

1 USD = 108.24 JPY → 1 điểm là 0.01 JPY

1 JPY = 0.009239 USD → 1 điểm là 0.000001 USD

 Đối với những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, khi giao dịch

với khối lượng lớn, họ có thể thỏa thuận để sử dụng thêm

một chữ số sau điểm tỷ giá, được gọi là pip.

Ví dụ : Các nhà kinh doanh thỏa thuận :

1 USD = 1.37254 CHF → 1 pip là 0.00001 CHF

1 USD = 108.243 JPY → 1 pip là 0.001 JPY

1.3.5 ĐIỂM TỶ GIÁ (POINT)

Trang 13

T giá mua vào (bid

exchange rate)

Là tỷ giá mà tại đó nhà tạo

giá sẵn sàng mua vào đồng

tiền yết giá.

Là tỷ giá đứng trước trong

niêm yết tỷ giá

Luôn nhỏ hơn tỷ giá bán ra

T giá bán ra (ask/offer exchange rate)

Là tỷ giá mà tại đó nhà tạo

giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá.

Là tỷ giá đứng sau trong niêm yết tỷ giá

Lớn hơn tỷ giá mua vào

1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO

VÀ TỶ GIÁ BÁN RA

Ví dụ : Một nhà tạo giá yết tỷ giá 1 USD = 16.820 – 16.860 VND, có

nghĩa là :

 Tỷ giá 16.820 là tỷ giá mua vào, nhà tạo giá sẵn sàng mua đồng

tiền yết giá là USD tại tỷ giá 1 USD = 16.820 VND.

 Tỷ giá 16.860 là tỷ giá bán ra, nhà tạo giá sẵn sàng bán đồng tiền

yết giá là USD tại tỷ giá 1 USD = 16.860 VND.

 Ngân hàng sẵn sàng bán NZD tại tỷ giá nào ?

 Ngân hàng sẵn sàng mua NZD tại tỷ giá nào ?

 Ngân hàng sẵn sàng bán USD tại tỷ giá nào ?

 Ngân hàng sẵn sàng mua USD tại tỷ giá nào ?

 Bạn là khách hàng của ngân hàng Bạn sẽ bán NZD tại tỷ

giá nào ?

 Bạn sẽ mua NZD tại tỷ giá nào ?

 Bạn sẽ bán USD tại tỷ giá nào ?

 Bạn sẽ mua USD tại tỷ giá nào ?

Trang 14

Chênh lệch tỷ giá mua vào (Bid) - bán ra (Ask) :

 Được gọi là Spread

 Là thu nhập của nhà tạo thị trường

%100(%) = − ×

bid bid Ask Spread

Spread (số tuyệt đối) = Ask rate – Bid Rate

1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO

** Spread phụ thuộc vào các yếu tố :

 Giá trị và quy mô giao dịch : càng lớn thì spread

càng nhỏ

 Thị trường ngọai hối nơi giao dịch diễn ra (tầm cỡ,

sự nổi tiếng, tính ổn định) : càng lớn, spread càng nhỏ

 Tính ổn định của đồng tiền tham gia giao dịch : ổn

định cao thì spread càng nhỏ

 Tỷ trọng của đồng tiền trong giao dịch ngọai hối :

đồng tiền càng được mua bán phổ biến như USD,

EUR, JPY… thì spread càng nhỏ

1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO

VÀ TỶ GIÁ BÁN RA

Trang 15

** Tỷ giá nghịch đảo của tỷ giá mua vào – bán ra :

Gọi : * Tỷ giá mua vào – bán ra của S(x/y) : Bid(x/y) – Ask(x/y)

* Tỷ giá nghịch đảo mua vào – bán ra của S(x/y) là

S(y/x) : Bid(y/x) – Ask(y/x)

Ta có công thức sau :

1.3.6 TỶ GIÁ MUA VÀO

VÀ TỶ GIÁ BÁN RA

) / (

1 )

/ (

y x Ask x

y

) / (

1 )

/ (

y x Bid x

 Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ các tỷ

giá của hai đồng tiền đó với đồng tiền thứ ba

 + Thực tế : tất cả các đồng tiền đều được yết tỷ giá với USD

+ Khi cần yết tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ không có mặt

USD thì người ta đều suy ra từ tỷ giá của các đồng tiền đó

với USD

+ Như vậy, ta có thể hiểu tỷ giá của hai đồng tiền bất kỳ

không có mặt USD là tỷ giá chéo và USD đóng vai trò là

đồng tiền thứ ba

 Cách tính tỷ giá chéo :

 Tỷ giá chéo giản đơn

 Tỷ giá chéo mua vào – bán ra

1.3.7 TỶ GIÁ CHÉO

Ngày đăng: 31/10/2014, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Anh - slike kinh doanh ngoại hối  thầy thịnh chương 1 những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối và kinh doanh ngoại hối
ng Anh (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w