Nguyễn Minh Tuấn giaocho làm luận văn thạc sỹ khoa học với tên đề tài "ĐA THỨC TRÊBƯSEP VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP" Luận văn này được trình bày để làm rõ thế nào là đa thứcTrêbưsep loại 1, loại
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN CƠ TIN HỌC
PHẠM MINH ĐẠO
ĐA THỨC TRÊBƯSEP VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60.46.01.02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN CƠ TIN HỌC
PHẠM MINH ĐẠO
ĐA THỨC TRÊBƯSEP VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60.46.01.02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội 2014
Trang 3Mục lục
Phần mở đầu 2
Chương 1 Đa thức Trêbưsep 4 1.1 Định nghĩa 4 1.2 Tính chất 10
1.3 Một vài ứng dụng của đa thức Trêbưsep
22 1.3.1 Độ lệch của đa thức 22
1.3.2 Định lí Berstein Markov 29
Chương 2 Xấp xỉ Trêbưsep 35 2.1 Xấp xỉ một hàm số bởi đa thức Trêbưsep 35 2.2 Chuỗi Trêbưsep 42
2.3 Hệ số Trêbưsep 46
2.4 Tính chất tối ưu của khai triển Trêbưsep .49
Kết luận 54
Tài liệu tham khảo 55
1
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Đa thức Trêbưsep (P.L Chebyshev) có vị trí rất đặc biệt trong toánhọc Nó xuất hiện ngay trong các bài toán trong toán học sơ cấp, đặc biệttrong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế Đa thức Trêbưsep cũng
có rất nhiều ứng dụng trong toán học như Lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết nộisuy, Vì đa thức Trêbưsep rất quan trọng, nên có rất nhiều
bài báo và các công trình toán học nghiên cứu về nó Chính vì thếnên tôi được thầy hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn giaocho làm luận văn thạc sỹ khoa học với tên đề tài
"ĐA THỨC TRÊBƯSEP VÀ XẤP XỈ TRÊBƯSEP"
Luận văn này được trình bày để làm rõ thế nào là đa thứcTrêbưsep loại 1, loại 2 và một ứng dụng của đa thức Trêbưsep trongchứng minh định lí Berstein Markov, xấp xỉ Trêbưsep
Ngoài phần mở đầu luận văn gồm hai chương, phần kết luận vàdanh mục tài liệu tham khảo
Chương 1 Đa thức Trêbưsep
Chương này giới thiệu định nghĩa về đa thức Trêbưsep loại 1,loại 2 và một số tính chất của nó như tính chất trực giao,
Phần cuối của chương này là một số ứng dụng của đa thức Trêbưsep
là độ lệch của đa thức và chứng minh định lí Berstein Markov
Trang 5Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các đồngnghiệp và các học sinh trường THPT Yên Phong số 2 Bắc Ninh đã độ
ng viên và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và khả năng có hạnnên các vấn đề trong luận văn vẫn chưa được trình bày sâu sắc vàkhông thể tránh khỏi có những sai sót trong cách trình bày Mong được
sự góp ý xây dựng của thầy cô và các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 6p(x) = a0 + a1x + + akxk
và k ≤ n thì p ∈ Pn
Xét hàm số
Tn(x) = cos nθ,
trong đó n là một số tự nhiên, x = cos θ, và 0 ≤ θ ≤ π Khi θ tăng từ 0
đến π thì x giảm từ 1 đến 1 Hàm số Tn(x) được định nghĩa bởi (1.2)xác định trên khoảng −1 ≤ x ≤ 1, ta kí hiệu khoảng đó là I; có nghĩa là,cho x ∈ I, ta tìm được giá trị duy nhất của θ = arccos x thỏa mãn 0 ≤ θ
≤ π và Tn(x) có giá trị cos nθ Vì vậy Tn(x) là một hàm số đơn trị
Trang 7einθ = (cos θ + i sin θ)n = cos nθ + i sin nθ.
Dùng khai triển nhị thức Newton, ta có
(cos θ + i sin θ)n = cosn θ + Cn1 cosn−1 θ(i sin θ)
Cân bằng phần thực của phương trình (1.4), ta thu được
cos nθ = cosn θ − Cn2 cosn−2 θ sin2 θ + Cn4 cosn−4 θ sin4 θ +
Vế phải của (1.6) là một đa thức với x = cos θ, và vì vậy hàm số Tn(x)
được định nghĩa trong (1.3) là một đa thức Ta tiến tới xác định các
Trang 9Vậy Tn(x) có các giá trị trong I, là một đa thức bậc n, xác định với mọigiá trị của x (đúng cho cả mọi số phức x) Đa thức Tn(x) như vậy gọi
là đa thức Trêbưsep bậc n, và ta có định nghĩa sau
Định nghĩa 1.1.1 Với n ∈ N, đa thức Trêbưsep loại 1 là đa thức Tn(x)
thỏa mãn điều kiện
Trang 121.2 Tính chất
Từ công thức (1.10), ta quan sát thấy rằng, các hệ số của Tn(x) làcác số nguyên và đan xen dấu, hệ số bậc cao nhất là một số dương.Nếu n > 0, thì ta có
[n/2]
j=0
Tính chất 1.2.1 i) Đa thức Tn(x) có bậc n có hệ số cao nhất bằng 2n− 1
ii) Đa thức Un(x) là đa thức bậc n có hệ số bậc cao nhất bằng 2n
Chứng minh i) Sử dụng Định nghĩa 1.1.2 và phép quy nạp theo n,
ta dễ chứng minh được đa thức Tn(x) có bậc n có hệ số cao nhất bằng
2 n−1
ii) Sử dụng Định nghĩa 1.1.4 và phép quy nạp theo n, ta dễ chứng minh được đa thức Un(x) có bậc n có hệ số cao nhất bằng 2 n
Công thức (1.10) cũng cho thấy n chẵn thì tất cả các lũy thữa của
x trong Tn(x) là chẵn, còn khi n lẻ thì tất cả các lũy thừa của x cũng là
lẻ Vì vậy với mọi số nguyên không âm n, ta có
Tn(−x) = (−1)nTn(x)
Do đó, ta có tính chất sau
Tính chất 1.2.2 i) Đa thức Tn(x) là hàm chẵn khi n chẵn; là hàm lẻkhi n lẻ
ii) Đa thức Un(x) là hàm chẵn khi n chẵn; là hàm lẻ khi n lẻ
Chứng minh Sử dụng Định nghĩa 1.1.1, ta có:
Tn(− cos θ) =Tn[cos(π + θ)] = cos n(π + θ)
= cos(nπ + nθ) = (−1)n cos
nθ =(−1)nTn(cos θ)
Trang 13Từ đó suy ra Tn(−x) = (−1)nTn(x), đó là điều cần chứng minh
Ghi chú
+ Với n chẵn, đa thức Tn(x) là một hàm chẵn, vậy khai triển của
Tn(x) chỉ gồm các lũy thừa bậc chẵn của x
Tn(x) = 2n−1xn + axn−2 + bxn−4 +
+ Với n lẻ, đa thức Tn(x) là một hàm lẻ, vậy khai triển của Tn(x) chỉ
gồm các lũy thừa bậc lẻ của x
Tn(x) = 2n−1xn + axn−2 + bxn−4 +
Ta nhắc lại rằng nghiệm của đa thức p(x) là tất cả các giá trị của x
sao cho p(x) = 0 Do đó ta có tính chất sau
Tính chất 1.2.3 i) Đa thức Tn(x) có đúng n nghiệm phân biệt trên
đoạn [1; 1] là
xk = cosii) Đa thức Un(x) có đúng n − 1 nghiệm phân biệt trên đoạn (1; 1) là
xk = cos
Chứng minh Trước hết ta tìm x ∈ [−1; 1] sao cho Tn(x) = 0
Với |x| ≤ 1, ta có thể đặt x = cos θ, vậy
Trang 14Hình 1.3: Biểu diễn các nghiệm của đa thức Trêbưsep
nhưng chúng lập thành từng cặp đối xứng nhau qua trục Ox Vậy chỉ
có n giá trị khác nhau của xk, ứng với k = 1, 2, , n
xk = cosVậy trên đoạn [1; 1], ta tìm được n nghiệm phân biệt của Tn(x), mà một
đa thức bậc n không thể có hơn n nghiệm thực Do đó Tn(x) không cònnghiệm nào khác, ngoài các nghiệm được xác định bởi công thức
Trang 16Biểu diễn trên đường tròn lượng giác, ta thấy chỉ có n + 1 giá trị xk
khác nhau, ứng với k = 0, 1, 2 , n.
Với mỗi giá trị xk đó, ta có
Tn(xk) = Tn(cos kπ
n ) = (cos kπ) = (−1)k
Trang 19(1 − x2)y′′ − xy′ + n2y2 = 0.
Do đó, ta có tính chất sau
Trang 20Tính chất 1.2.8 Với ∀n ∈ N, ∀x ∈ (−1; 1), ta có
i) (1 − x2)Tn′′(x) − xTn′(x) + n2Tn(x) = 0
ii) (1 − x2)Un′′(x) − 3xUn′ + n(n + 2)Un(x) = 0
Chứng minh i) Với mọi x ∈ (−1; 1), ta có Tn(x) = cos(n arccos x)
cos(n arccos x)
Trang 21(tk(n2 − k2) + t
0 =
k=0
Trang 22Chứng minh i) Đặt x = cos θ ⇒ θ = arccos x Ta có
Trang 23(m = n)(m = n = 0) (m = n = 0)
Trang 24ii) Đặt x = cos θ ⇒ θ = arccos x Ta có
Trang 26ii) Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp theo m
Với m = 0 ta có T0(Tn(x)) = 1 = T0.n
Vậy đẳng thức trên đúng với m = 0, ∀n ∈ N
Giả sử đẳng thức trên đúng tới m Khi đó
Trang 271.3 (2n
=
1.3.5 (2n + 1) dx
Trang 28Chứng minh Từ Tích chất 1.2.11 ta suy ra được bằng tích phân từng
phần và mọi đạo hàm của (1 − x 2 ) n−12 có cấp nhỏ hơn n đều triệt tiêu tại
Trang 30khi chúng ta có thể thấy bằng bắt đầu với k = m số hạng trong chuỗi
vô hạn, trích từ nó số hạng trong u m, sau đó xét số hạng k = m − 1
trong chuỗi vô hạn, trích từ nó số hạng trong u m, và vân vân Do đó
hệ số của untrong khai triển F (u, x/2) ở trên và
Tn
và đẳng thức này đúng với mọi x ∈ I, nhưng
và khi thay thế x bởi 2x thì cho ta kết quả
Trang 32với hệ số cao nhất (hệ số của lũy thừa bậc cao nhất) bằng 1.
2) Với các đa thức bậc n có hệ số cao nhất bằng 1, thay đổi các
Trang 33tức là H(x) đổi dấu n + 1 lần khi x chạy qua các giá trị x0, x1, , xn
Do đó H(x) có ít nhất n nghiệm (mâu thuẫn với degH(x) ≤ n − 1 và
Khi đó |P (x)| ≤ 1, ∀x ∈ [−1; 1] khi và chỉ khi P (x) ≡ Tn(x)
Các đa thức Chebyshev có vai trò quan trọng trong lý thuyết xấp
xỉ các hàm số bằng đa thức, thực hiện trên một đoạn [a; b] Bằngphép thay biến số t ∈ [a; b] bởi
t = b + a + b − ax
22
Trang 34Bài toán quy về việc xét biến số x ∈ [−1; 1] Nói cách khác là ta thay đoạn [a; b] ta có thể xét đoạn [1; 1] Từ đó ta có hệ quả sau
Trang 35Hệ quả 1.3.2 Xét các đa thức
P (x) = xn + a1xn−1 + a2xn−2 + + an−1x + an,
trong đó các hệ số a1, a2, , an là các số phức bất kỳ
Kí hiệu µn(α, β) là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị lớn nhất của |P (x)|
trong đoạn [α, β] Khi đó ta có
d với trung tâm
các giá trị nhỏ nhất của giá trị cực đại của mọi đa thức bậc n có hệ
số bậc cao nhất bằng 1 Khi đó, ta có
và
Trang 36d
Trang 37Vì vậy, đặt
ta có
max
|
với n tương ứng là chẵn hoặc lẻ
Cách đánh giá tương tự cho µn
Trong trường hợp khác, cho Q0(ξ) là đa thức
Trang 38Trong trường hợp thứ nhất, µn là đạt được và nó chỉ xảy ra khi
P (x) = P0(x) Bởi vì, nếu max |P (x)| = µ, thì từ (1.12), ta cũng có
max P (x) + P (−x) =µ
2
Trang 39triệt tiêu tại n + 2 điểm, P (x) = P (−x) = Q0(x2) = P0(x).
Hệ quả 1.3.4 Với đa thức
Vì đa thức f (x) có bậc không quá n, nên ta có thể áp dụng công
thức nội suy Lagrange cho f (x) tại n + 1 điểm xk = cos kπ
n (k = 1,
2, , n), ta được
n
f (x) =
Trang 40k=0
Trang 41(xk − x0) (xk − xk+1)(xk − xk−1) (xk − xn)
k=0
(1.13)
Mặt khác, áp dụng công thức nội suy Lagrange cho đa thức
Trêbưsep Tn(x) tại n + 1 điểm xk (k = 0, 1, 2, , n), ta được
Trang 44Cho x = 0, ta thu được hệ quả sau
Hệ quả 1.3.5 Cho đa thức
|Pn′(x)| ≤ n2, ∀x ∈ [−1; 1]
Trang 45Mệnh đề 1.3.1 Cho đa thức Pn−1(x) bậc không vượt quá n − 1 có hệ
số bậc cao nhất a0 thỏa mãn điều kiện
1 − x2|Pn−1(x)| ≤ 1, ∀x ∈ [−1; 1]
Khi đó
a0 ≤ 2n−1.Chứng minh Ta viết đa thức đã cho dưới dạng nội suy Lagrange theo
các nút nội suy x j = cos 2j − 1
π là các nghiệm của đa thức Trêbưsep
T n (x) 2n1
Pn−1(x) =
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Bởi n điều kiện của đa thức P (x) có bậc n − 1 là xác định duy nhất Nên từ γUn−1(x) thỏa mãn các điều kiện trên, ta có P (x) = γUn−1(x).
Trang 46Mệnh đề 1.3.2 Cho đa thức Pn−1(x) bậc không vượt quá n − 1 có hệ
số bậc cao nhất a0 thỏa mãn điều kiện
nên từ (1.18) và (1.19) suy ra
|Pn−1(x)| ≤ n ∀x ∈ (x 1 ; 1].
Trang 47Tóm lại ta đã chứng minh được rằng |Pn−1(x)| ≤ n ∀x ∈ [−1; 1].
Mệnh đề 1.3.3 Cho đa thức lượng giác
P (t) = a1 sin t + a2 sin 2t + + an sin nt thỏa mãn các điều kiện
|P (t)| ≤ 1, ∀t ∈ R\{ , −2π, −π, 0, π, 2π, }
Khi đó
P (t)
≤ n, ∀t ∈ Rsin t
Chứng minh Nhận xét rằng P(t)
= Pn−1(cos t) với Pn−1(x) là đa thức
dạng (1.17)
Đặt cos t = x Khi đó |x| ≤ 1 và
Trang 48Mệnh đề 1.3.4 Cho đa thức lượng giác
Chứng minh Cho trước x0 tùy ý Do
cos(x0 − x) − cos(x0 + x) =2 sin x0 sin x,sin(x0 + x) − sin(x0 − x) =2 cos x0 sin x
Trang 49Bây giờ ta chứng minh định lí BersteinMarkov
Đặt x = cos α Khi đó theo giả thiết thì |Pn(cos α)| ≤ 1 Mà Pn(cos α)
Trang 50Chương 2
Xấp xỉ Trêbưsep
2.1 Xấp xỉ một hàm số bởi đa thức Trêbưsep
Ta đã biết, một đa thức Chebyshev Tn(x) có thể biểu diễn tuyến tínhqua tổ hợp của các x 0 , x 1 , , x n và ta có thể xác định được các hệ sốcủa chúng Vậy một đa thức có bậc n có thể biểu diễn tuyến tính thôngqua các T0(x), T1(x), , Tn(x) và ta có thể xác định được hệ số củachúng không? Để trả lời câu hỏi này, trước hết ta có định lý sau
Định lý 2.1.1 ([6], Bài toán 5 trang 243) Với mọi đa thức f (x) bậc n(n
≥ 1) đều có thể biểu diễn dưới dạng
f (x) = a0T0(x) + a1T1(x) + a2T2(x) + + anTn(x) (an = 0)
và cách biểu diễn này là duy nhất
Chứng minh Ta có Tn(x) là đa thức bậc n có hệ số cao nhất là
Trang 51Bây giờ ta đi xác định các hệ số a0, a1, , an.
Để dễ theo dõi, trước hết ta xét trường hợp sau
Có thể biểu thị Trêbưsep cho các số hạng x n , n = 1, 2, 3, trongcác số hạng của Tn(x) Phép biểu diễn Trêbưsep này cho x n dễ đạtđược bằng giải đa thức Trêbưsep lần lượt như sau Trước hết, taxuất phát từ điều đơn giản sau đây
Sử dụng các tính chất trực giao của đa thức Trêbưsep cho phép xấp
xỉ hàm số bởi đa thức Trêbưsep
Trong phần này chúng ta sẽ xấp xỉ một hàm số bởi đa thức Trêbưsep
Trang 52Phương pháp lý thuyết là nhân f (x) bởi
trên đoạn [1; 1], bằng cách sử dụng tính chất trực giao của Tn(x) Do
đó, nếu ta nhân cả hai vế với
Trang 53Việc đánh giá tích phân cho cm cho bởi công thức (2.2) nói chung sẽphải thực hiện bằng số, và trong trường hợp như vậy là rất quan trọng
để đảm bảo rằng lỗi làm tròn là đủ nhỏ hoặc độ chính xác có sẵn thôngqua xấp xỉ Trêbưsep tới f (x) sẽ được giảm bớt Trong một vài trườnghợp đặc biệt, tích phân có thể được đánh giá phân tích và vấn đề lỗilàm tròn không phát sinh; quan trọng nhất trong trường hợp này là khi
f(x) = xn(n = 0) và ta sẽ mô tả trong trường hợp đưới đây, trước hết tanhìn vào một ví dụ mà công thức (2.2) sẽ được tường minh dưới dạng
Trang 54Điều này là tốt hơn từ một số quan điểm trên khi hàm lấy tích phân không
chứa điểm kì dị Trong việc đánh giá tích phân có chứa hàm tuàn hoàn
như là một hệ số trong hàm lấy tích phân thường là tốt nhất để sử dụng
các công thức cầu phương đơn giản, chẳng hạn như quy tắc trung điểm,
quy tắc Simpson hoặc quy tắc hình thang Bằng cách sử dụng một trong
những phương pháp này hệ số cj có thể được đánh giá cho một loạt giảm
bước cỡ và kết quả so sánh Điều này sẽ thiết lập một v ài tin tưởng vào
chính xác của kết quả Do đó dùng quy tắc hình thang ( hay là chỉ cần
hình thang ) với bước cỡ số 2πk (k = 1, 2, 3, 4)
f (x) =trong đó h là cỡ bước Từ phương trình (2.3), ta tìm được đánh giá cho
c0
Trang 55c0 =
Trang 56Và ta có kết luận c0= 2.53213176 đến 8 số sau phần thập phân.
Trang 57Các hệ số khác được tính toán tương tự và ta tìm được (đến 8 số sau
Trang 58T0(0.8) = 1, T1(0.8) = 0.8
Hơn nữa
T2(0.8) = 2(0.8)2 − 1 = 0.28 và T3(0.8) = 2(0.8)(0.28) − 0.8 = −0.352
Do đó từ (2.4) thì cho ta kết quả (làm tròn đến 4 chữ số sau phần
thập phân)
e 0.8 ∼ 2.2307.
=
Giá trị đúng đến 4 chữ số sau phần thập phân là 2.2255.
Bằng so sánh xấp xỉ bậc ba đạt được bằng chặt chuỗi Taylor cho
e x sau khi 4 số hạng cho
Trang 59Trong khi sai số của chuỗi Taylor là
ET ay = |2.2255 − 2.2053| = 0.0202
So sánh hai kết quả trên ta thấy sai số trong chuỗi Taylor hầu lớn
gấp 4 lần của xấp xỉ Trêbưsep Cho giá trị bé của x tuy nhiên bậc ba
chuỗi Taylor sẽ cho kết quả tốt hơn chẳng hạn như ở x = 0.2 Chuỗi
Trêbưsep cho e0.2 = 1.2172 Trong khi Taylor chuỗi bậc ba cho e0.2 =
1.2213 và thực vậy giá trị chính xác là e 0.2 = 1.2214 mà minh hoạ điểm
xấp xỉ Trêbưsep không nhất thiết sinh ra phép xấp xỉ tối ưu ở bất kỳ
điểm đã cho trong khoảng [ 1, 1 ] nhưng chúng bảo đảm để cực tiểu
hoá sai số lớn nhấ t trong khoảng
Nói chung nó thường xảy ra vài công thức xấp xỉ sẵn sàng và mỗi
một công thức sẽ có ưu điểm và nhược điểm riêng Nói riêng, công
thức khác nhau có thể cho kết quả xấp xỉ tốt nhất trên các phần
khác nhau của khoảng và có thể yêu cầu phân tích phải quyết định
sử dụng ở điểm bất kỳ nào
Nhận xét Vì x k có thể biểu diễn là tổ hợp tuyến tính của các T0(x),
T1(x), , Tk(x), nên áp dụng khai triển Taylor ta có thể xấp xỉ một hàm
số f (x) bất kỳ bởi các chuỗi số của đa thức Trêbưsep Và sau đây là
một ví dụ minh họa
Ví dụ 2.2 Sử dụng đa thức Trêbưsep cho 5 số hạng đầu tiên của
chuỗi Taylor cho e x
=
81
T0(x) +64
Nếu chúng ta dừng kết quả này sau khi số hạng T3(x) chúng ta sẽ
thu được
64
Trang 60với độ sai số chính 1921T4(x) +
Xấp xỉ này cũng có thể được xem như khai triển bậc ba cho e x
Nếu chúng ta làm qui đổi các hệ số của ( 2.5 ) để dạng số thập phân
ta có
ex ∼ 1.26562500T
= 0 (x) + 1.125T 1 (x) + 0.27083333T 2 (x) + 0.041667T 3(x)
(2.6)
Như vậy chúng ta có thể so sánh phương trình ( 2.4 ) và (2.6 ) từ đó
cả hai đều xấp xỉ bậc ba của e x thu được bằng sử dụng đa thứcTrêbưsep Hệ số từ hai phương trình thuộc bảng dưới đây
Phương trình (2.4)
Phương trình (2.6)
Từ đó cả hai xấp xỉ bậc ba cung cấp một số loại xấp xỉ tốt cho e x
và chúng có hệ số tương tự nhưng chúng không là đồng nhất vìphương trình ( 2.4 ) là xấp xỉ đến e x dùng 4 đa thức đầu tiên trongkhi phương trình ( 2.5 ) tương đương với 5 số hạng của chuỗi Taylorđầu tiên cho e x tiết kiệm đến bậc ba
2.2 Chuỗi Trêbưsep
Định nghĩa 2.2.1 Chuỗi vô hạn
B0
+ B1T1(x) + + BnTn(x) +2
gọi là chuỗi Trêbưsep
Ta nhắc lại rằng, với mỗi hàm f (x), có khả tích trên I, có kết hợp với
43khai triển Trêbưsep , một quan hệ ta ký hiệu bởi
∞