1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

57 68 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 168,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm học 20142015, tôi đã trăn trở và nghiên cứu kĩ càng về nội dung này và áp dụng giảng dạy trên đối tượng học sinh ôn thi THPT QG. Kết quả khá khả quan, đã có học sinh đạt điểm 9, đặc biệt năm học 20182019, tôi đã có HS đạt điểm 9,75. Đó là những thành công nhất định mà chúng tôi đã đạt được. Để góp phần đổi mới nâng cao chất lượng hiệu quả của toàn ngành nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng, tôi lựa chọn đề tài báo cáo chuyên đề “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam”.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

ÔN THI THPT QUỐC GIA

MÔN: ĐỊA LÍ

Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG

PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Trang 2

Bản thân tôi đã tham gia ôn tập cho HS thi tốt nghiệp phổ thông và thi THPT QGmôn Địa lí trong nhiều năm nên qua mỗi năm tôi lại tích lũy được nhiều kinh nghiệm cả

về kiến thức và phương pháp ôn tập nhằm đạt kết quả cao cho học sinh Tôi nhận thấytrong các chuyên đề ôn thi THPT QG thì chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam là chuyên

đề vừa hay, vừa khó Để giảng dạy cho học sinh nắm hết được kiến thức chuyên đề nàyđòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và không ít học sinh nản chí khi học Chính vì vậy,những năm trước, do thời gian ôn tập không nhiều nên tôi thường chú trọng các chuyên

đề khác để lấy điểm cho học sinh mà coi nhẹ chuyên đề này Những năm đó, mặc dù tỉ lệ

HS đạt điểm trên trung bình rất cao nhưng số lượng HS đạt điểm 9 trở lên là rất ít và chủyếu là điểm 7-8

Từ năm học 2014-2015, tôi đã trăn trở và nghiên cứu kĩ càng về nội dung này và

áp dụng giảng dạy trên đối tượng học sinh ôn thi THPT QG Kết quả khá khả quan, đã cóhọc sinh đạt điểm 9, đặc biệt năm học 2018-2019, tôi đã có HS đạt điểm 9,75 Đó lànhững thành công nhất định mà chúng tôi đã đạt được Để góp phần đổi mới nâng caochất lượng hiệu quả của toàn ngành nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng, tôi lựa chọn đềtài báo cáo chuyên đề “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí

tự nhiên Việt Nam”

2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề

Những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học đặt ra rất cấp thiết đối vớitất cả các cấp học, môn học Để đổi mới được phương pháp cần có cái nền kiến thức thậtvững chắc Các trường đại học sư phạm đã trang bị cho các nhà giáo tương lai nhữngkiến thức cần thiết cho việc giảng dạy sau này Tuy vậy, muốn nâng cao trình độ, muốnđổi mới phương pháp thì bản thân các nhà giáo phải không ngừng hoc tập, trau dồi.Trong đó, ôn thi THPT QG cũng là một cách để nâng cao trình độ Việc ôn thi THPT

Trang 3

QG không chỉ đơn thuần như việc giảng dạy các tiết chính khóa mà giáo viên phải tìmtòi, nghiên cứu các kiến thức chuyên sâu ở nhiều tài liệu Sau đó chọn lọc, phân tích,tổng hợp cho phù hợp với mục đích của mình Đó vừa là quá trình ôn tập cho học sinhvừa là bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Chính vì vậy, vấn đề THPT QG luôn là mộtnhiệm vụ đặt ra đầu năm học cho mỗi giáo viên dạy khối 12.

Là một giáo viên Địa lí, công tác khá nhiều năm, bản thân tích lũy được khá nhiềukiến thức chuyên sâu và phương pháp dạy học tích cực đáp ứng được yêu cầu THPT QG.Tôi nhận thấy rằng, trong các mảng kiến thức thì phần ĐỊa lí tự nhiên Việt Nam lượngkiến thức lớn, độ khó cao nhưng đầy hấp dẫn Nghiên cứu chuyên sâu mảng này khôngchỉ giúp học sinh nâng cao thành tích thi cử mà các kiến thức thực tiễn sẽ giúp các emnhiều cho công việc và cuộc sống sau này Vì vậy, tôi đã quyết định nghiên cứu sâu vềvấn đề này để có một nguồn tư liệu tốt cho bản thân và đồng nghiệp trong công tác ôn thiTHPT QG

2.1.1 Những nội dung chính trong chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- Đất nước nhiều đồi núi (địa hình)

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

- Tạo nên một tài liệu tham khảo trong công tác ôn thi THPT QG

- Nâng cao khả năng nghiên cứu của bản thân

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 12, trường THPT Ngô Gia Tự, huyện lậpThạch, đối chứng là học sinh lớp 12 cùng trường

Trang 4

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận những vấn đề liên quan đến Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Áp dụng, đánh giá những biện pháp đã thực hiện để nâng cao hiệu quả ôn thiTHPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam

2.1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Các lớp 12 tham gia thi tổ hợp KHXH, năm học 2016 –

2017, 2017- 2018, 2018-2019 trường THPT Ngô Gia Tự

- Thời gian nghiên cứu, sử dụng bắt đầu từ đầu năm học 2016 - 2017, 2017 –

2018 và năm học 2018-2019

2.2 Thực trạng của vấn đề

Trên thực tế đã có rất nhiều tài liệu, đề tài, luận văn, sáng kiến kinh nghiệm vềphương pháp giảng dạy địa lí nói chung nhưng chưa có báo cáo cụ thể về biện pháp nângcao hiệu quả dạy phần địa lí tự nhiên Việt Nam trong công tác ôn thi THPT QG

Kiến thức ôn thi THPT QG phần địa lí tự nhiên rất khó, rất sâu Nội dung trongsách giáo khoa phổ thông chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu Căn bản vẫn phải là giáoviên tìm kiến thức ở các tài liệu khác nhau Việc lựa chọn kiến thức để giảng dạy cũng làmột thách thức, đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm mới có thể xác định được Nên đềtài này vừa là một bản nghiên cứu, vừa là một tài liệu dạy học sẽ được sử dụng trongnhiều năm tiếp theo

Khi nghiên cứu về nội dung này, điểm thuận lợi sẵn có là kinh nghiệm của bảnthân đã tích lũy được khi tham gia ôn thi THPT QG cho HS nhiều năm Hơn nữa bảnthân tôi đang trực tiếp tham gia ôn tập cho HS khối 12 của nhà trường nên thường xuyên

tự tìm tòi nghiên cứu Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ, đặc biệt là tôi

có các nguồn tư liệu như sách giáo khoa địa lí 12, tài liệu ôn thi THPT QG môn Địa lí,tài liệu Hướng dẫn khai thác Atlat địa lí Việt Nam

2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam

2.3.1 Xây dựng nội dung chương trình và nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng

Đây là biện pháp quan trọng bởi định hướng rõ nội dung, xây dựng được kiếnthức và kĩ năng cần đạt được của chuyên đề sẽ là căn cứ cho người dạy đi đúng trọngtâm, đạt kết quả cao trong việc ôn tập cho HS

Dưới đây là bảng kiến thức tổng hợp nội dung và các mức độ cần đạt về kiếnthức, kĩ năng của phần địa lí tự nhiên Việt Nam

Trang 5

- Vị trí địa lí

- Phạm vi lãnh thổ Việt Nam:

phạm vi vùng đất, vùng biển, vùng trời và diện tích lãnh thổ

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm

vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội

và quốc phòng

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương

- Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ

- Nằm trong múi giờ số 7

+ phía Đông và Nam giáp biển 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó cóhai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (ĐàNẵng)

b Vùng biển:

Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nộithuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyềnkinh tế và vùng thềm lục địa

+ Qua 28 tỉnh thành có thể trực tiếp khai thác nguồn lợi

từ Biển Đông

- Hải đảo :+ Khoảng 4000 đảo + Có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng) &Trường Sa (Khánh Hoà)

c Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh

thổ nước ta

- Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nướctrong khu vực và thế giới

- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

- Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọngphát triển công nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinhhoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây

Trang 6

- Kĩ năng: Sử

dụng Át lát(xác định đượcVTĐL,

PVLT )

trồng, vật nuôi

- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

- SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninhquốc phòng hết sức nhạy cảm

- Sự phân hóacủa địa hình:

+ Vùng đồi núi

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: ở

TD, MN và đặc biệt là ở các ĐB

- Vùng núi Đông Bắc:

+ Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn,chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra ở phía Bắc và Đông + Hướng vòng cung là chủ yếu Hướng nghiêngchung là tây bắc-đông nam

+ Các khối núi gồm: khối Thượng nguồn sông Chảy(có những đỉnh cao > 2000m), ), tiếp theo là núi đá vôi

ở Hà Giang, Cao Bằng(cao >1000m), các cánh cungthấp (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) ởphía Đông, đồi núi thấp ở trung tâm (500-600m) + Các thung lũng sông hướng vòng cung xen giữa cácdãy núi: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

- Núi Tây Bắc:

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

+ Hướng núi TB-ĐN , hướng nghiêng TB-ĐN + Phía đông là hệ Hoàng Liên Sơn đồ sộ nhất nước ta,phía tây là núi trung bình nằm dọc biên giới Lào-Việt,giữa là núi thấp hơn và các sơn nguyên, cao nguyên đávôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối núi đá vôi ởNinh Bình-Thanh Hóa

+ Các thung lũng sông cùng hướng, xen các dãy núi:sông Đà, S Mã, SChu

- Vùng núi Trường Sơn Bắc.

+ Chạy từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã + Hướng TB – ĐN, núi TSB thấp và hẹp ngang,

hướng nghiêng : thấp ở giữa cao hai đầu

+ Gồm những dãy núi song song và so le nhau : Đầu Bắc là vùng núi Tây Nghệ An

Giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và đồinúi thấp Quảng Trị

Trang 7

+ Vùng đồng

bằng

Đầu Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế Kết thúc

là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển là ranh giới vớiTrường Sơn Nam

+ Sông Gianh dài hơn & cùng hướng địa hình, còn lạisông ngắn đổ ra biển: S Đại, S Bến Hải, S Quảng Trị,

S Hữu Trạch

- Vùng núi Trường Sơn Nam.

+ Chạy từ nam Bạch Mã cho đến hết khối núi cựcNam Trung Bộ

+ Hướng TB chuyển dần sang hướng Bắc – Nam vàhướng vòng cung, nghiêng dần về phía Đông

+ Gồm các khối núi và cao nguyên, cao và đồ sộ,

thấp ở giữa cao hai đầu:

Đầu bắc là khối núi Kon Tum Đầu nam khối núi cực Nam Trung Bộ

Có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và Tây: phíaĐông với những đỉnh cao trên 2000m, đổ xuống đồngbằng hẹp ven biển Phía tây là các cao nguyên badanxếp tầng: Plây Ku, Đắc Lắc, Mơ Nông, Di Linh bề mặtkhá phẳng, độ cao 500- 800-1000m và bán bìnhnguyên xen đồi

+ Các thung lũng sông: đổ về phía đông có S Vu Gia,

S Thu Bồn, STrà Bồng, STrà Khúc, S Cái, SĐàRằng…Đổ về phía Tây có: S Krông Pơko, S Ea Hleo,

S Đắc Krông Đổ về phía Nam có sông La Ngà, SĐồng Nai, S Bé

+ Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ

thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm

+ Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm cácruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước Vùng

ngoài đê được bồi phù sa

+ Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra

biển Bị chia cắt thành các ô trũng.

- Đồng bằng sông Cửu Long :

+ Diện tích 40.000 km2 , lớn hơn 2,7 lần so với ĐBsông Hồng

+ Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu,

bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng

+ Mới khai thác, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt,

mở rộng từ 60 -80 m/năm.

Trang 8

+ Địa hình thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng.

Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác

+ Thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầmphá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng

Khí hậu:

- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa cácvùng Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giới giữakhí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùaĐông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn làranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãyTrường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc TrungBộ

- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậutheo đai cao Tại các vùng núi cao xuất hiện các vànhđai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới

Sinh vật và thổ nhưỡng:

- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thànhđất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩmgió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừngcận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lên caotrên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao

và đất mùn alit núi cao

- Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhaugiữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồng bằnglên miền núi

Thuận lợi:

- Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt,crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuậnlợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

- Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…

Có tiềm năng thuỷ điện lớn

Trang 9

- Kĩ năng: Sử

dụng Át lát(Xác định và

so sánh đặcđiểm các vùngnúi, đb)

- Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng cónhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu,lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nênthuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường,bảo vệ đất, khai thác gỗ…

- Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành cácvùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ,Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùngđồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng caocòn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt

và ôn đới

- Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môitrường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinhthái, nghỉ dưỡng, tham quan…

Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình

hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa

đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuấtcủa dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng vàkhắc phục thiên tai

- Phân tíchnguyên nhân

và biểu hiệncủa tính chấtnhiệt đới củaBiển Đông

- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thếgiới, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kíncủa dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng củagió mùa

- Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc,nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển cóđặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản Thành phầnsinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượngloài rất phong phú

Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện rõ quacác yếu tố thuỷ văn như nhiệt độ, độ mặn nước biển,sóng, thuỷ triều hải lưu:

- Nhiệt độ nước Biển Đông cao, TB năm trên 230C

và biến động theo mùa, rõ rệt nhất ở vùng ven biểnphía bắc

- Độ muối TB khoảng 20-> 33 %0, tăng giảm theomùa mưa và mùa khô

- Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kỳ gió mùaĐông Bắc và ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng biểnTrung Bộ

Trang 10

- Trong năm, thuỷ triều cũng biến động theo 2 mùa

lũ và cạn Thuỷ triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở ĐBsông Cửu Long và ĐB sông Hồng

- Hình dạng tương đối kín của vùng biển tạo nên tínhchất khép kín của dòng hải lưu với hướng dòng chảychịu ảnh hưởng của gió mùa

- Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn lànguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên80%

- Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vàolàm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước

- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biểnvào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thờitiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóngbức vào mùa hè

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tínhhải dương điều hoà, lượng mưa nhiều

- Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưngđịa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quátrình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ

- Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờbiển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộnglớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạnsan hô…

- Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó

là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốtquanh năm

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàucó: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000

ha, lớn thứ 2 trên thế giới Ngoài ra còn có hệ sinh tháitrên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

- Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữlượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ Chu-

Sa, Trường Sa

- Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông,trong đó có từ 5-6 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta.Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nềcho vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ

- Sạt lở bờ biển

Trang 11

- Phân tíchnguyên nhân

và biểu hiệncủa tính chấtnhiệt đới, ẩm,gió mùa:

+ Tính chấtnhiệt đới

+ Tính chất ẩm

+ Tính chất giómùa

- Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng

đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu, nên khí hậu

có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều,ánh sáng mạnh

- Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khuvực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùa châu Á,nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt

- Nguyên nhân: + do nước ta nằm trong vùng nội chítuyến, nên nhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn vì

có góc nhập xạ cao quanh năm và có 2 lần Mặt Trờiqua thiên đỉnh

- Biểu hiện: + cân bằng bức xạ lớn và cân bằng dươngquanh năm

+ nhiệt độ trung bình năm cao vượt tiêu chuẩnkhí hậu nhiệt đới, trên 200C (trừ vùng núi cao)

+ tổng nhiệt độ năm đạt 8000-90000C, số giờnắng từ 1400-3000 giờ/ năm

- Nguyên nhân: lãnh thổ hẹp ngang nằm kề biển lớn,các khối khí di chuyển qua biển đã mạng lại cho nước

ta một lượng mưa lớn

- Biểu hiện:

+ Lượng mưa trung bình năm từ: 1500-2000mm, ởcác sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưatrung bình năm có thể lên đến 3500-4000mm ,

+ Độ ẩm không khí cao từ 80-100%, cân bằng ẩmluôn luôn dương

- Gió mùa mùa đông:

+ Hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chủ yếu

ở phía bắc dãy Bạch Mã+ Xuất phát từ áp cao Xi-bi, khối khí lạnh này dichuyển theo hướng đông bắc về nước ta, thường gọi làgió mùa đông bắc

+ Vào đầu và giữa mùa đông gió mùa đông bắc làmmiền bắc nước ta có thời tiết lạnh khô

+ Nửa sau mùa đông, có thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn

ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

- Gió mùa mùa hạ:

+ Từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió cùng hướngtây nam thổi vào Việt Nam

+ Đầu mùa hạ: Xuất phát từ khối khí nhiệt đới ở Bắc

Ấn Độ Dương theo hướng tây nam vào nước ta gây

Trang 12

Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từcao áp cận chí tuyến nửa cầu nam cùng với đường hội

tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa vào mùa hạ cho

cả miền Nam, miền Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung

Bộ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này đổi hướng thành

“gió mùa Đông Nam” đối với miền Bắc nước ta

Địa hình:

* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Trên sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địahình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

- Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động,thung khô

- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đấtxám bạc màu

- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn

* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH vàĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trămmét

Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Con sông có chiềudài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông Trung bình

cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa Tổng lượngnước là 839 tỷ m3/năm Tổng lượng phù sa hàng nămkhoảng 200 triệu tấn

- Chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùamưa, mùa cạn tương ứng mùa khô Chế độ mưa thấtthường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòicũng thất thường

Đất đai:

- Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủyếu ở nước ta Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trìnhphong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên lớp đấtdày Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đấtchua, đồng thời có sự tích tụ ô-xít sắt (Fe2O3) và ô-xít

nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng Loại đất này gọi là

đất feralit đỏ vàng

Sinh vật:

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

là cảnh quan chủ yếu ở nước ta -> Các loài nhiệt đớichiếm ưu thế Thực vật phổ biến là các loài thuộc các

họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm, Dầu…Độngvật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới…

- Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ônđới núi cao

Trang 13

- Đánh giáđược ảnhhưởng củathiên nhiênnhiệt đới ẩmgió mùa đếnsản xuất và đờisống

- Kĩ năng: Kết

hợp sử dụng átlát chứng minhthiên nhiênnước ta mangtính chất nhiệtđới ẩm giómùa

Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

* Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triểnnền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá câytrồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp,nâng cao năng suất cây trồng

* Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thờitiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừanước…

Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác

và đời sống:

* Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷsản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khaithác, xây dựng… vào mùa khô

* Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khaithác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khíhậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc,thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán vàdiễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sươngmuối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đờisống và sản xuất

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình: 200C - 250C Biên độ nhiệt trungbình năm lớn (100C - 120C) Số tháng lạnh dưới 180C

có 2-3 tháng

- Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ

- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loàinhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn có các cây cậnnhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày

Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã

trở vào Nam)

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình: trên 250C Biên độ nhiệt trungbình năm thấp (30C - 40C) Không có tháng nào dưới

200C

- Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô

- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài

Trang 14

-Vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ vớivùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổitheo từng đoạn bờ biển.

- Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mởrộng, nhiều đảo ven bờ, là nơi tiến dần ra biển củađồng bằng châu thổ Bắc Bộ và Nam Bộ

- Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, thềm lụcđịa thu hẹp

Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãitriều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chiacắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổbiến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ,nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động

của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sựphân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và ĐôngTrường Sơn và Tây Nguyên

- Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắcthái cận nhiệt đới gió mùa thì những vùng núi thấp ởphía nam Tây Bắc thiên nhiên lại mang sắc thái nhiệtđới ẩm gió mùa và vùng núi cao Tây Bắc cảnh quanthiên nhiên giống như vùng ôn đới

- Trong khi sườn Đông Trường Sơn (Duyên hải NamTrung Bộ) là mùa mưa, thì sườn Tây Trường Sơn (TâyNguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt,xuất hiện cảnh quan rừng thưa Ngược lại khi TâyNguyên là mùa mưa, thì Duyên hải Nam Trung Bộ làmùa khô

Vì vậy, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ

thời tiết và khí hậu trái ngược nhau

* Ví dụ: - Ở vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông

lạnh và đến sớm

- Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn; mùa hạ đến sớm và đôi khí

có gió Tây nên lượng mưa giảm mạnh

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi

- Độ cao dưới 600 - 700m (ở miền Bắc), dưới 1000m

(ở miền Nam)

- Khí hậu:

Trang 15

- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanhhình thành ở vùng núi thấp mưa nhiều Rừng có nhiềutầng, cây lá rộng và xanh quanh năm Động vật đadạng

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: gồm rừngthường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đớikhô

+ Các hệ sinh thái rừng trên thổ nhưỡng đặc biệt như: Rừng thường xanh trên đất đá vôi, rừng ngập mặn trênđất ngập mặn, rừng chàm trên đất phèn, xa van cây bụigai trên đất cát và đất xám vùng khô hạn

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Ở độ cao từ 600-700m (MB), miền Nam từ 1000m

+Trên 1600-1700 m: nhiệt độ thấp, quá trình Feralit ngừng trệ hình thành đất mùn Rừng sinh trưởng kém: thực vật thấp nhỏ, thành phần đơn giản, rêu và địa y phủ kín thân cây Trong rừng có mặt các loại chim di

cư thuộc khu hệ Himalaya

Đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở miền Bắc)

độ cao trên 2600m

- Khí hậu: gần giống khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt

độ dưới 15ºC, mùa đông xuống dưới 5ºC

- Nhóm đất : đất mùn thô

- Thực vật là các loài của cây ôn đới: đỗ quyên, linh

sam, thiết sam

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ:

+ Phạm vi+ Địa hình+ Khoáng sản+ Khí hậu+ Khó khăn

Trang 16

- Kĩ năng: Kết

hợp sử dụng átlát chứng minhthiên nhiênphân hoá đadạng

- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Phạm vi+ Địa hình+ Khoáng sản+ Khí hậu+ Khó khăn

- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

+ Phạm vi+ Địa hình+ Khoáng sản+ Khí hậu+ Khó khăn

vệ tài nguyên:

+ Tài nguyênrừng

Tài nguyên rừng:

- Rừng của nước ta đang được phục hồi

+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừnggiàu)

+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha,trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha

+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%) -> hiện nay

có xu hướng tăng trở lại

- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫnthấp hơn năm 1943 (43%)

- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diệntích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tíchrừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

Các biện pháp bảo vệ:

- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo

vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống,đồi núi trọc

- Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạngsinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiênnhiên

- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chấtlượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

- Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng chongười dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu harừng đến năm 2010

Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển dulịch sinh thái…

- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt,

Trang 17

điều hoà khí hậu,…

Suy giảm đa dạng sinh học

- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao

- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảmnghiêm trọng

+ Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đãbiết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.+ Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết,trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng

+ Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết,trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồnthiên nhiên

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

Hiện trạng sử dụng đất

- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu

ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28%tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sửdụng

- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp(0,1 ha) Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồngbằng và miền núi là không nhiều

Suy thoái tài nguyên đất

- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưngdiện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoangmạc hoá (chiếm khoảng 28%)

Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh táchợp lý: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện phápnông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặnnạn du canh du cư

- Đối với đất nông nghiệp (ĐB):

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch

Trang 18

vệ môi trường

ở nước ta: mấtcân bằng sinhthái và ô nhiễmmôi trường(nước, khôngkhí, đất)

- Trình bày đặcđiểm hoạtđộng, hậu quả

và biện phápphòng chốngmột số thiên taichủ yếu củanước ta:

+ Bão

+ Các loạithiên tai khác

- Kĩ năng: Sử

dụng At lát đểxác định thờigian bão, cáckhu vực chịuảnh hưởng bão

- Mất cân bằng sinh thái môi trường:

+ Do diện tích rừng bị thu hẹp+ Biểu hiện là sự gia tăng bão lụt, hạn hán, biến đổi thất thường về thời tiết khí hậu…

- Ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất:

+ Đã nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu CN, khu vực đông dân, cửa sông ven biển

+ Nguyên nhân do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, sử dụng phân hóa học thuốc trừ sâu không đúng qui định…

Hoạt động của bão ở Việt Nam:

- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11,đặc biệt là các tháng 9, 10 và 8

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ.Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Trung bình mổi năm có 8 trận bão

Hậu quả của bão:

- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng,đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặnvùng ven biển

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

Biện pháp phòng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng

di chuyển cuả cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ởmiền núi

Ngập lụt ở đồng bằng

Lũ quét ở miền núi

Trang 19

2.3.2 Xây dựng bộ câu hỏi bao gồm cả câu hỏi tự luận và câu hỏi TNKQ với đầy đủ các cấp độ nhận thức và tổ chức cho học sinh được luyện tập với các câu hỏi đó

* Ví dụ 1: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

A Nội dung câu hỏi LT:

Câu 1 Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta

- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông, nam

và tây Nam giáp biển

- Hệ tọa độ địa lí phần đất liền:

+ Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)

+ Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)

+ Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên).+ Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà).Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050/B và từkhoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020/ Đ trên biển

b.Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời

- Vùng đất:

+ Là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo nước ta, diện tích 331212km2

+ Có đường biên giới chung với các nước: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km);Campuchia (hơn 1100km) Đường bờ biển dài 3260 km chạy từ Móng Cái đến Hà Tiênlàm cho nước ta có 28 tỉnh, thành phố giáp biển Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phầnlớn là các đảo ven bờ, hai quần đảo ngoài khơi xa trên Biển Đông là Hoàng Sa (TP ĐàNẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)

- Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2 ở Biển Đông Bao gồm phần nội thuỷ, lãnhhải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trênlãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển làranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo

Câu 2 Chứng minh rằng vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá và an ninh - quốc phòng của nước ta

+ Nước ta là cửa ngõ ra biển thuận tiện của Lào, Đông Bắc Thái Lan vàCampuchia, Tây Nam Trung Quốc

Trang 20

+ Vị trí địa lí nước ta thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ,hội nhập nền kinh tế thế giới và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

- Về văn hóa – xã hội: với vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử,văn hóa-xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sốnghòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trongkhu vực Đông Nam Á

- Về an ninh, quốc phòng

+ Theo quan điểm địa lí chính trị và địa lí quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quantrọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với nhữngbiến động chính trị trên thế giới

+ Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trongcông cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

B Câu hỏi TNKQ:

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1 Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

A Á và Ấn Độ Dương B Á và Thái Bình Dương

C Á - Âu và Ấn Độ Dương D Á - Âu và Thái Bình Dương

Câu 2 Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia

A Thái Lan, Lào, Mianma B Lào, Campuchia, Thái Lan

C Trung Quốc, Lào, Campuchia D Trung Quốc, Thái Lan, Mianma

Câu 3 Điểm cực Nam - xã Đất Mũi của nước ta thuộc tỉnh

A Bạc Liêu B Cà Mau C Sóc Trăng D Kiên Giang

Câu 4 Điểm cực Tây - xã Sín Thầu của nước ta thuộc tỉnh

A Điện Biên B Lai Châu C Sơn La D Lào Cai

Câu 5 Nước ta nằm trong hệ toạ độ địa lí

Câu 7 Điểm cực Đông - xã Vạn Thạnh của nước ta thuộc tỉnh (thành phố)

A Quảng Ninh B Đà Nẵng C Khánh Hoà D Bình Thuận

Câu 8 Điểm cực Bắc - xã Lũng Cú của nước ta thuộc tỉnh

A Hà Giang B Cao Bằng C Lạng Sơn D Lào Cai

Câu 9 Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là

A Trung Quốc B Lào C Campuchia D Thái Lan

Câu 10 Trong các tỉnh (thành phố) sau, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển:

A thành phố Cần Thơ C Quảng Ngãi

B thành phố Hồ Chí Minh D Ninh Bình

Câu 11 Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là

A Cái Bầu B Cồn Cỏ C Phú Quý D Phú Quốc

Câu 12 Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất

A nhiệt đới ẩm B nhiệt đới khô

C nhiệt đới gió mùa D nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu 13 Các nước có phần biển chung với Việt Nam là: (Chị xem ý D, bổ sung thêm số

nước phải bằng ý A, B, C nhé)

Trang 21

A Trung Quốc, Philippin, Lào, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia, TháiLan

B Trung Quốc, Philippin, Mianma, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia,Thái Lan

C Trung Quốc, Philippin, Xingapo, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia,Thái Lan

D Trung Quốc, Philippin, Campuchia, Malaysia, Inđônêsia, Thái Lan, Nhật Bản,Brunây

Câu 14 Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí

Việt Nam nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương?

A Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt giàu sức sống

B Có thể xâm nhập thuận lợi vào phía nam Trung Quốc

C Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

D Cửa ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia

Câu 15 Nhờ tiếp giáp biển và có các khối khí di chuyển qua biển vào nước ta nên nước

ta có

A nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng

B khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt

C thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống

D nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

Câu 16 Đi từ đất liền đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận thuộc chủ quyền trên

biển của nước ta lần lượt là

A lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lụcđịa

B nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lụcđịa

C lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và nộithuỷ

D nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lụcđịa

Câu 17 Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do

A vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định

B nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc

C ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình

D sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển

Câu 18 Để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần

tiếp tục đàm phán với các nước

A Trung Quốc và Lào B Lào và Cam-pu-chia

C Cam-pu-chia và Trung Quốc D Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

Câu 19 Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã

A làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam khá đồng nhất

B tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền

C tạo sự phân hóa rõ rệt thiên nhiên từ đông sang tây

D làm cho thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao địa hình

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 1 Nhận định nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta

khác so với các nước Tây Nam Á và Châu Phi ở cùng vĩ độ?

Trang 22

A Vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.

B Vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn

C Ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á

D Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch

Câu 2 Nhận định nào sau đâu không phải là ý nghĩa của vị trí địa lí đối với thiên nhiên

Việt Nam?

A Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

B Thiên nhiên có sự phân hóa phức tạp

C Nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú

D Cửa ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia

Câu 3 Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú chủ yếu là do

A tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật

B lãnh thổ kéo dài từ khoảng 150 vĩ nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng

C nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, thuộc khu vực châu Á gió mùa

D nằm ở vị trí vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

Câu 4 Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu

vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên

A khí hậu có hai mùa rõ rệt B có nhiều tài nguyên khoáng sản

C có nhiều tài nguyên sinh vật D thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

Câu 5 Nguyên nhân nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

A lãnh thổ hẹp ngang, tiếp giáp với Biển Đông

B ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

C trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương

D trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

Câu 6 Nhận định nào sau đây là ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

A Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩmgió mùa

B Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị vàcùng phát triển với các nước

C Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thếgiới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

D Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm vớinhững biến động chính trị thế giới

Câu 7 Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy

cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải

A đường ô tô và đường sắt B đường biển và đường sắt

C đường ô tô và đường biển D đường hàng không và đường biển

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm

trên đường biên giới Việt Nam - Lào?

A Móng Cái B Hữu Nghị C Đồng Văn D Lao Bảo

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm

trên đường biên giới Việt - Trung?

A Cầu Treo B Lào Cai C Mộc Bài D Vĩnh Xương

Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào dưới đây có đường

biên giới trên đất liền giáp Trung Quốc?

A Yên Bái B Hà Giang C Thái Nguyên D Tuyên Quang

Trang 23

* Ví dụ 2: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Đất nước nhiều đồi núi

A Nội dung câu hỏi LT:

Câu 1: Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Mức độ nhận thức: nhận biết

Hướng dẫn trả lời: Địa hình nước ta có những đặc điểm chung cơ bản sau:

- Phần lớn diện tích nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: 3/4 diện tíchnước ta là đồi núi, 85% diện tích lãnh thổ có độ cao dưới 1000m

- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

+ Cấu trúc địa hình cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc

rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng

+ Hướng nghiêng địa hình: Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân bậc

rõ nét theo độ cao, phân hóa đa dạng

+ Hướng núi chính: có 2 hướng chính:

Hướng tây bắc - đông nam: Thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy BạchMã

Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ(Trường Sơn Nam)

- Địa hình nước ta mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Địa hình bịxâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông

- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Câu 2: Trình bày sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

Mức độ nhận thức: thông hiểu

Hướng dẫn trả lời:

Vị trí Nằm ở phía đông thung lũngsông Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

Độ cao Chủ yếu là địa hình đồi núi

Địa hình thấp dần từ tây bắcxuống đông nam

Chủ yếu là hướng Tây bắc – Đông namvới 3 dải địa hình:

- Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnhPhanxipan cao nhất nước ta (3134m)

- Các dãy núi chạy dọc biên giới ViệtLào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao

- Các núi, sơn nguyên và cao nguyên đávôi từ Phong Thổ tới Ninh Mộc Châutiếp nối những núi đá vôi ở Ninh Bình,Thanh Hóa

Câu 3: So sánh đặc điểm giống nhau, khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Mức độ nhận thức: thông hiểu

Hướng dẫn trả lời:

a Giống nhau:

- Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ, được thành tạo và phát triển

do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

Trang 24

- Địa hình: Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn; địa hình thấp và khá bằngphẳng; đều có các ô trũng.

- Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa sông bồi đắp, phì nhiêu màu mỡ

- Đất đai:

+ Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa được bồi đắp hàng năm (đất ngoài đê); đất phù sakhông được bồi đắp hàng năm (đất trong đê), gồm các khu ruộng bậc cao và các ô trũng ngậpnước

+ Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ngọt chiếm 1/3 diện tích đồng bằng; đất phèn,mặn chiếm 2/3 diện tích do mùa lũ ngập nước trên diện rộng còn mùa cạn nước triều lấnmạnh

B Câu hỏi TNKQ:

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1 So với diện tích lãnh thổ, vùng đồi núi nước ta chiếm

A 3/4 diện tích B 2/3 diện tích C 1/2 diện tích D 1/3 diện tích

Câu 2 Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ nhất ở

A vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Nam

B vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

C vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

D vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

Câu 3 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

A có địa hình cao nhất nước ta

B có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam

C địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

D gồm các dãy núi song song và so le nhau

Câu 4 Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

A gồm các khối núi, cao nguyên B có nhiều dãy núi cao, đồ sộ

C có bốn cánh cung lớn D Địa hình thấp và hẹp ngang

Câu 5 Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

của thiên nhiên nước ta là

A đồng bằng B núi trung bình C đồi núi thấp D núi cao

Câu 6 Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính của

A các dãy núi vùng Tây Bắc B các dãy núi vùng Đông Bắc

C vùng núi Trường Sơn Nam D tất cả các vùng núi nước ta

Câu 7 Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là

Trang 25

A sông Chu B sông Mã C sông Gâm D sông Đà

Câu 8 Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là

A Đông Bắc B Tây Bắc

C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam

Câu 9 Đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc dãy

A Trường Sơn Bắc B Trường Sơn Nam

Câu 10 Đặc điểm chung của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A có các cánh cung lớn mở rộng ở phía Bắc và phía Đông

B gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan

C địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam

D gồm các dãy núi song song, so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Câu 11 Khu vực có dạng địa hình cac-xtơ phổ biến nhất ở nước ta là

Câu 12 Giới hạn của vùng núi Tây Bắc nằm giữa

A Sông Mã và sông Cả B Sông Hồng và sông Mã

C Sông Hồng và sông Chu D Sông Hồng và sông Cả

Câu 13 Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc theo thứ tự từ Tây sang Đông là

A sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều, Ngân Sơn

B Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm

C Đông Triều, Ngân Sơn, Sông Gâm, Bắc Sơn

D sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

Câu 14 Điểm giống nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

A do phù sa sông bồi tụ tạo nên B có nhiều sông ngòi, kênh rạch

C diện tích rộng (40 000 km²) D có hệ thống đê sông và đê biển

Câu 15 Điểm khác biệt nhất của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu

Long là

A có diện tích rộng lớn hơn B có hệ thống đê ven sông

C hệ thống kênh rạch chằng chịt D thủy triều xâm nhập sâu

Câu 16 Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn nước triều lấn mạnh là đặc

điểm của vùng

A đồng bằng Sông Hồng. B đồng bằng sông Cửu Long

C đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ D đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ Câu 17 Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi

A không được bồi tụ phù sa hàng năm B có nhiều ô trũng ngập nước.

C thường xuyên được bồi đắp phù sa. D có các khu ruộng cao bạc màu

Câu 18 Đất trong đê của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm

A chủ yếu là đất phù sa cổ và đất ba dan.

B diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ lệ lớn

C đất bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.

D đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

Câu 19 Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là

A có hệ thống đê sông bao bọc

B về mùa lũ nước ngập trên diện rộng.

C có địa hình cao và tương đối bằng phẳng

D đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm tỉ lệ nhỏ

Câu 20 Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng

Trang 26

A 15 nghìn km2 B 25 nghìn km2 C 35 nghìn km2 D 45 nghìn km2.

Câu 21 Đồng bằng có diện tích lớn nhất trong hệ thống đồng bằng ven biển miền Trung

A Tuy Hòa B Thanh Hóa C Nghệ An D Quảng Nam

Câu 22 Theo hướng từ biển vào, đồng bằng ven biển miền Trung thường được phân

Câu 23 Đồng bằng Thanh Hóa được thành tạo bởi phù sa của hệ thống

A sông Mã, sông Cả B sông Cả, sông Thu Bồn

C sông Mã, sông Chu D sông Chu, sông Cả

Câu 24 Thế mạnh quan trọng để phát triển ngành công nghiệp ở miền núi là

A khoáng sản B đất trồng C rừng D du lịch

Câu 25 Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là

A mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông

B chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ

C thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt

D ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng

Câu 26 Rừng và đất trồng ở miền núi nước ta đã tạo cơ sở để phát triển nền

A nông nghiệp nhiệt đới B lâm - nông nghiệp nhiệt đới

C lâm - nông nghiệp cận nhiệt đới D nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới

Câu 27 Những thiên tai thường xảy ra ở vùng đồng bằng là

A lũ nguồn, lũ quét B xói mòn, trượt lở đất

C rét đậm, rét hại D bão, lũ lụt, hạn hán

Câu 28 Trong địa hình núi và cao nguyên của nước ta thì chiếm ưu thế là

Câu 29 Những khối núi cao trên 2000m đã

A phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

B làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

C tác động đến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

D làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 1 Nhận định nào sau đây thể hiện ở nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích?

A Độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích

B Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích

C Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

D Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích

Câu 2 Ở đồi núi nước ta, những nơi đá dễ thấm nước, dễ hòa tan thường hình thành

dạng địa hình nào sau đây?

A Bán bình nguyên xen đồi B Địa hình cac-xtơ

C Cao nguyên ba dan D Thung lũng sông

Câu 3 Khu vực nào sau đây đúng với tên của vùng núi có đặc điểm: những đỉnh cao

trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy, các khối núi đá vôi đồ sộ nằm ở biên giới,

Trang 27

vùng đồi núi thấp 500 - 600m nằm ở trung tâm, đồi núi thấp khoảng 100m nằm dọc theoven biển?

A Trường Sơn Nam B Đông Bắc

C Trường Sơn Bắc D Tây Bắc

Câu 4 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

A Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế

B Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích

C Các thung lũng sông hướng vòng cung

D Hướng nghiêng chung là Tây Bắc - Đông Nam

Câu 5 Khu vực nào sau đây đúng với tên của vùng núi có các bộ phận: phía đông là dãy

núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen cáccao nguyên đá vôi và sơn nguyên?

C Trường Sơn Bắc D Đông Bắc

Câu 6 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

A Địa hình cao và đồ sộ nhất nước ta

B Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam chiếm ưu thế

C Địa hình bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây

D Có các cao nguyên và sơn nguyên đá vôi xen giữa

Câu 7 Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam không có đặc điểm nào sau đây?

A Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng

B Địa hình bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây

C Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ được nâng cao

D Các cao nguyên ba dan có độ cao trung bình từ 1000 - 1500m

Câu 8 Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng sông Hồng có nhiều chân ruộng

cao bạc màu và các ô trũng?

A Thường xuyên bị lũ lụt hàng năm

B Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt

C Có địa hình tương đối cao và bị chia cắt

D Có hệ thống đê ngăn lũ hai bên các sông

Câu 9 Nhận định nào sau đây là đặc điểm chung của Đồng bằng châu thổ sông Hồng và

đồng bằng châu thổ song Cửu Long?

A Có hệ thống đê biển trải dài

B Đất đai màu mỡ do phù sa sông bồi đắp

C Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

D Đất đai bị nhiễm mặn nặng nề

Câu 10 Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng?

A Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng

B Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản

C Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày

D Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố

Câu 11 Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt

thành nhiều đồng bằng nhỏ?

A Lãnh thổ hẹp ngang B Nhiều sông

C Nhiều núi ăn sát ra biển D Nhiều núi

Câu 12 Trong những đặc điểm sau, đặc điểm nào không phù hợp với địa hình nước ta?

A Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm

B Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội

Trang 28

C Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam là chủ yếu.

D Có sự tương phản phù hợp giữa núi đồi, đồng bằng, bờ biển và đáy ven bờ

Câu 13 Trong các nhận định sau về địa hình Việt Nam, nhận định nào đúng nhất?

A Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất

B Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất

C Địa hình cồn cát chiếm diện tích lớn nhất

D Tỉ lệ giữa ba nhóm địa hình trên tương đương nhau

Câu 14 Nhận định nào sau đây chưa chính xác về vai trò của địa hình đồi núi đối với

việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

A Nguồn tài nguyên rừng và khoáng sản phát triển

B Tiềm năng thuỷ điện và phát triển du lịch sinh thái

D Là nơi để tập trung các thành phố, các trung tâm thương mại

C Hình thành các vùng chuyên canh ở những cao nguyên bằng phẳng

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14, cho biết địa hình thấp và hẹp

ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi nào?

Câu 2 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 17-18, cho biết theo quốc lộ 1A, đi từ Bắc

vào Nam sẽ lần lượt đi qua các đèo

A Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông

B Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân

C Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả

D Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đồng bằng nào có tỉ lệ

diện tích đất phù sa sông lớn nhất?

A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng

C Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ D Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết Đồng bằng sông Cửu

Long được hình thành từ hệ thống sông nào của nước ta?

A Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây B Sông Hồng và sông Thái Bình

C Sông Tiền và sông Hậu D Sông Đồng Nai.

Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết đồng bằng sông Hồng

được hình thành từ hệ thống sông nào của nước ta?

A Sông Mê Công (Việt Nam) B Sông Hồng

C Sông Hồng và sông Thái Bình D Sông Đồng Nai

Câu 6: Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam (trang 8), hãy cho biết vùng có tài nguyên khoáng

sản giàu có bậc nhất nước ta là vùng nào sau đây?

C Bắc Trung Bộ D Trung du và miền núi Bắc Bộ

* Ví dụ 3:

Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

A Nội dung câu hỏi LT:

Câu 1: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?

Mức độ nhận thức: thông hiểu

Hướng dẫn trả lời:

Ngày đăng: 07/08/2020, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w