Bài mới : TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hình thang là tứ giác có hai GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là hình
Trang 1Ngày soạn : 16/ 08/ 2009 Ngày dạy: 18/ 08/ 2009
− Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Các dụng cụ vẽ − đo đoạn thẳng và góc
− Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2 Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
− Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và góc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV có thể :
− Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
− Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
− Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình I vào bài mới
GV cho HS nhắc lại định
nghĩa tam giác
GV treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau
của các hình trên
GV giới thiệu : Mỗi hình a
; b ; c của hình 1 là một tứ
giác
GV treo bảng phụ hình 2
HS : nhắc lại
HS : Nhận xétTrả lời : − Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA
− Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
Trả lời : Hình 2 hai đoạn
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 1
A
B
C
D
Trang 2G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
và giới thiệu không phải
là tứ giác, vì sao ?
Hỏi : Vậy thế nào là một
tứ giác ?
Hỏi : Vì sao hình 2 không
phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên
tứ giác và các yếu tố
đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là
hình tứ giác lồi
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ
giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề
bằng định nghĩa và nhấn
mạnh) : Khi nói đến tứ
giác mà không nói gì
thêm, ta hiểu đó là tứ giác
lồi
GV cho HS làm bài ?2
SGK
GV treo bảng phụ hình 3
cho HS suy đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các
em biết được các khái
niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề,
2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc
kề, góc đối, đường chéo,
điểm trong, điểm ngoài
HĐ : 2 Tổng các góc của tứ giác
GV : Ta đã biết tổng số đo
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 2
A
B
C
D
Trang 3G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
10’ để tìm hiểu về số đo 4 góc
của một tứ giác ta hãy
làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về
tổng ba góc của một tam
GV : Tóm lại để có được
kết luận trên ta phải vẽ
thêm một đường chéo của
tứ giác rồi sử dụng định lý
tổng ba góc trong tam giác
để chứng minh như các
bạn đã giải
HS : Suy nghĩ và trả lời
a) Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 1800
b) HS tính tổng vẽ đường chéo AC ta có :
BÂC + Bˆ +B CˆA = 1800CÂD + Dˆ +D CˆA = 1800
⇒ (BÂC + CÂD) + Bˆ + +(
A C
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
Bài 1 (66) :
GV hệ thống lại nội dung
bài giảng thông qua hình
1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1
66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình
vẽ 5, 6 và cho HS hoạt
động nhóm (chia thành 6
nhóm)
− Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
− Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
− Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
GV nhận xét ; ghi kết quả
lên bảng phụ
HS : quan sát đề bài
HS : Hoạt động nhómCác nhóm cử đại diện trả lời
GV cho HS làm bài tập 2
(66) SGK
GV giới thiệu các góc
ngoài của tứ giác
HS1 : đọc đề
HS2 : Đọc lại
Bài 2 (66) : a) Dˆ = 3600 − (Â + Bˆ+Cˆ )
Dˆ = 750
Â1 = 1800 − 750 = 1050
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 3
Trang 4G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
GV treo bảng phụ hình 7a,
b nhưng chưa vẽ góc
ngoài
− Yêu cầu 2 HS lên bảng
vẽ góc ngoài của tứ giác
trên
GV : Cho HS trả lời kết
quả hình 7a và giải thích
vì sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
câu b
GV có thể gợi ý
GV Nhận xét sửa sai nếu
có và chốt lại :
Â1 + Bˆ 1 +Cˆ 1 +Dˆ 1 = 3600
Hỏi : Qua câu b em có
nhận xét gì về tổng của tứ
giác
GV cho HS kiểm tra lại
khẳng định trên thông qua
hình 7a
2 HS lên bảng vẽ
HS : còn lại nhận xét
HS : Suy nghĩ trả lời
HS : lên bảng giải theo sự gợi ý của GV
HS : cả lớp nhận xét và sửa sai
Trả lời : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
HS : kiểm tra và nhận xét
Bˆ 1 = 1800 − 900 = 900
Cˆ 1 = 1800 − 1200 = 600
b) Â1 = 1800 − Â
Bˆ 1 = 1800 − Bˆ
Cˆ 1 = 1800 − Cˆ
Dˆ 1 = 1800 − Dˆ
⇒ Â1 + Bˆ 1 + Cˆ 1 + Dˆ 1
= 7200 − (Â + Bˆ+Cˆ+Dˆ )
= 7200 − 3600 = 3600 Vậy : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
4 Hướng dẫn học ở nhà : 2’
− Ôn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các góc của tứ giác
− Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 (67) SGK
− Chuẩn bị thước, ê ke
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 4
Trang 5Ngày soạn : 17/ 08/ 2009 Ngày dạy: 19/ 08/ 2009
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình
thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
2 Kĩ năng: Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình
thang, của hình thang vuông
− Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
3 Thái độ: Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm
ngang, hai đáy không nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau)
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21
2 Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi − Giải bài 4 tr 67
− Dựng 2 đường trên với bán kính 1,5cm, và 2cmHình 10 : − Dựng tam giác biết cạnh 2cm, góc 700 ; cạnh 4cm
− Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5c ; 3cm
HS2 : − Nêu định lý tổng các góc của tam giác Giải bài 3 tr 67
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 5
A B
C
Trang 6Giải : b) ∆ABC = ∆ ADC (c.c.c) ⇒ Bˆ =Dˆ
Ta có : Bˆ +Dˆ = 3600 − (1000 + 600) = 2000
Do đó : Bˆ =Dˆ = 1000
Đặt vấn đề : 2’
GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Â + Dˆ = 1800 nên AB // DC GV cho lớp nhận xét
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §2
3 Bài mới :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hình thang là tứ giác có hai
GV giới thiệu hình thang
như cách đặt vấn đề
Hỏi : Tứ giác như thế nào
được gọi là hình thang ?
Hỏi : Minh họa hình thang
bằng ký hiệu
GV giới thiệu cạnh đáy,
cạnh bên, đường cao của
hình thang
GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình
15
− Chia lớp thành ba nhóm,
mỗi nhóm một hình a ;b; c
GV gọi đại diện mỗi
nhóm trả lời
Hỏi : có nhận xét gì về
hai góc kề một cạnh bên
của hình thang
HS : nghe giới thiệu
HS : nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : ABCD hình thang
AD ; FG // HEhình c không phải là hình thang vì IN không // MKTrả lời : vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên chúng bù nhau
HĐ 2 : Làm bài ?2 Nhận xét :
− Nếu một hình thang có hai
GV treo bảng phụ vẽ hình HS : đọc đề bài và vẽ
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 6
BD
7 00
1 1 00
A B
B H
Trang 7Hỏi : Em nào rút ra nhận
xét về hình thang có hai
cạnh bên song song
Hỏi : Em nào có thể
chứng minh câu b
GV cũng gợi ý
Hỏi : Em nào có thể rút ra
nhận xét về hình thang có
hai cạnh đáy bằng nhau
hình vào giấy nháp
HS : cả lớp suy nghĩ và làm ra nháp
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo viên
Hỏi : Hình thang ABCD
có gì đặc biệt ?
GV : hình thang ABCD là
hình thang vuông Vậy thế
nào là hình thang vuông ?
Hỏi : Em hãy minh họa
hình thang vuông bằng ký
HS : nêu định nghĩa như SGK
− 1 vài HS nhắc lại
1HS lên bảng minh họa bằng ký hiệu
HĐ : 4 Củn g cố
GV treo bảng phụ hình vẽ
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 7
B D
1 2
1 2
⇔
CD
Trang 811’ 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ
lần lượt trả lời kết quả và
giải thích
GV cho HS làm bài tập 8
tr 71 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra
nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày bài giải
GV cho HS khác nhận xét
HS : quan sát hình 21 cả
lớp suy nghĩ
HS1 : hình a HS2 : hình b HS3 : hình c HS : đọc đề bài tập 8 SGK − Cả lớp suy nghĩ làm ra nháp 1HS lên bảng trình bày 1 vài HS khác nhận xét Bài tập 7 tr 71 SGK : Kết quả : a) x = 1000 ; y = 1400 b) x = 700 ; y = 500 c) x = 900 ; y = 1150 τ Bài tập 8 tr 71 SGK : Ta có : Â − Dˆ = 200 Â + Dˆ = 1800 ⇒ Â = 1000 ; Dˆ = 800 Ta có Bˆ = 2Cˆ C Bˆ+ˆ = 1800 ⇒ Bˆ = 1200 ; Cˆ = 600 4 Hướng dẫn học ở nhà : 3’ − Học thuộc lý thuyết vở ghi − tham khảo SGK − Làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK − Xem bài mới “Hình thang cân” IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 8
Trang 9Ngày soạn : 23/ 08/ 2009 Ngày dạy: 25/ 08/ 2009
Tuần 2
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2 Kĩ năng: Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang
cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : − Bài soạn − Bảng phụ đề bài và hình vẽ ? 2
2.Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
HS1 : − Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS2 : − Giải bài tập 6 tr 70 − 71
Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; YKMN là hình thang.
Đặt vấn đề : − Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 9
C
Trang 10HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cânThế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ? → vào bài
3 Bài mới
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
GV Cho làm bài ?1 ở
phần đặt vấn đề
Hỏi : Thế nào là hình
thang cân
Hỏi : Minh họa bằng ký
hiệu toán học
GV nhấn mạnh hai ý
− Hình thang
− Hai góc kề một đáy
bằng nhau
GV nêu chú ý SGK
− Cho HS làm bài ? 2 chia
lớp thành 4 nhóm, giao
mỗi nhóm một hình
− Gọi đại diện nhóm trả
lời
− GV cho cả lớp nhận xét
và sửa sai
HS trả lời ở phần đặt vấn đề
C D
0
CD
Trang 11TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
GV cho HS đo độ dài hai
cạnh bên của hình thang
cân để phát hiện định lý
Hỏi : em nào phát biểu
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu cách chứng minh
GV ghi bảng và sửa sai
Hỏi : Trong hình thang
ABCD dự đoán xem còn 2
đoạn thẳng nào bằng nhau
− Vài HS khác nhận xét
HS : đọc chú ý SGKTrả lời : Hai đường chéo bằng nhau : AC = DB
− HS : thực hành đo và kết luận : AC = DB
− HS nêu được định lý 2
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 11
Trang 12TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
∆ADC = ∆ BCD (c.g.c) − 1Vài HS khác nhận xét
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết
GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai
đường tròn tâm D và tâm
C cùng bán kính
− Yêu cầu HS đo các góc
của hình thang ABCD
Hỏi : Trong hình thang độ
dài 2 đường chéo như thế
nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu
định lý 3
Hỏi : Dựa vào định nghĩa
và tính chất nào phát biểu
được dấu hiệu hình thang
cân
HS : thực hiện vẽ hình+ Dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
+ gọi A và B là giao điểm của 2 đường tròn với m
HS thực hành đo và cho biết Cˆ =Dˆ
Trả lời : Độ dài hai đường chéo bằng nhau
− HS phát biểu định lý 3
1 HS phát biểu dấu hiệu
1 vài HS khác nhắc lại
7’ HĐ 4 : Củng cố
Chứng minh:
− Gọi HS nhắc lại định
nghĩa, tính chất và dấu
hiệu nhận biết hình thang
− HS ghi GT và KL, vẽ hình
4 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)
− Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
− Làm các bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74 − 75 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 12
C D
CD
E
Trang 13
GV: Nguyeãn Vuõ Vöông Trang 13
Trang 14Ngày soạn : 24/ 08/ 2009 Ngày dạy: / 08/ 2009
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân.
3 Thái độ: Qua đó suy ra từ các tính chất của hình thang cân để chứng tỏ các đoạn
thẳng bằng nhau
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ và hình 15
2 Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1 : − Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?
HS2 : − Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Hỏi : Em nào nêu cách
giải bài tập 16
Hỏi : Làm thế nào để
chứng minh BE = ED ?
HS đọc đề bài 16
HS nêu GT, KL lên bảng vẽ hình
GT ∆ABC cân tại A
BD ; CE phân giác
KL BEDC h thg cân
ED = EB
HS Trả lời :+ Chứng minh BECD là hình thang cân ta phải C/m : ED // BC và
C
Bˆ=ˆ
+ Ta chứng minh ∆ BED cân tại E nghĩa là c/m
τ Bài tập 16 tr 75 SGK :
C/m : xét ∆ABD và ∆ACE có
1 ˆ 1
2 2
Trang 15TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
− Làm thế nào để c/m
B D E D B
Eˆ = ˆ
− Gọi HS lên bảng c/m
tiếp Gọi HS nhận xét
GV sửa sai
B D E D B
Eˆ = ˆ
HS Trả lời :
HS : lên bảng giải tiếp
− Các HS khác nhận xét và sửa sai
Lại có :
C B
2
ˆ
1800 −A (∆ABC cân tại Â) ⇒ AÊD = A ˆ B C
(đv)nên ED // BC
⇒ BEDC là hình thang có
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ
HS : đọc đề bài 17
HS nêu GT, KL và vẽ hình
GT ABCD (AB // CD)
C D B D C
KL ABCD là h thg cânTrả lời : c/m hai đường chéo bằng nhau
Trả lời : c/m ∆ ECD cân tại E ⇒ ED = EC và
∆EAB cân tại E
⇒ EA = EB ⇒ AC = BD1HS lên bảng thực hiện bài giải
− Lớp nhận xét
12’ HĐ 3 : Bài tập 18
GV gọi HS đọc đề 18
Gọi HS đứng tại chỗ nêu
Bài tập 18 tr 75 SGK
chứng minha) Vì hình thang ABDC (AB // CE) có :
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 15
C D
1 1
1 1
C
Trang 16TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hỏi : Làm thế nào để c/m
∆BDE cân
Hỏi : Nêu cách chứng
minh ∆ACD = ∆BDC
Hỏi : Làm thế nào để c/m
ABCD là hình thang cân ?
GV gọi 3 HS lần lượt lên
bảng trình bày, mỗi em
một câu
Trả lời : c/m BD = BE
Trả lời : ∆ACD = ∆BDC (c.g.c)
Trả lời : ∆ACD = ∆BDC
⇒ A DˆC=B CˆD
− HS1 : câu a
− HS2 : câu b
− HS3 : câu c
AC // BE ⇒ AC = BE Mà ; AC = BD (gt) Nên BD = BE ⇒ ∆BDE cân b) AC // BE ⇒ Cˆ 1= Ê mà Dˆ1=Eˆ (∆BDE cân) Nên : Dˆ 1 =Cˆ 1
Lại có AC = DB ;
DC chung Nên ∆ACD=∆BDC (c.g.c) c) Vì ∆ACD = ∆BDC
⇒ A DˆC=B CˆD Vậy ABCD là hình thang cân
4 Hướng dẫn học ở nhà : 2’
− Xem lại các bài đã giải
− Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74 − 75) SGV
− Xem bài “ § 4”
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 16
Trang 17Ngày soạn : 06/ 08/ 2009 Ngày dạy: 08/ 08/ 2009
Tuần 3
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của tam giác ; định lý 1 và định lý 2 về đường
trung bình của tam giác
2 Kĩ năng: Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn
thẳng song song Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
3 Thái độ: Rèn luyện tư duy biện chứng qua việc “từ trường hợp đặc biệt, cần xây dựng khái niệm
mới ; tìm kiếm những tính chất mới cho trường hợp tổng quát, sau đó vận dụng vào bài toán cụ thể
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bài soạn − SGK − thước thẳng có chia khoảng
2 Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HS1 : Cho tam giác ABC cân (AB = AC) Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ Mx //
BC cắt AC tại N
a) Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?
b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? Vì sao ?
b) Vì MNCB là hình thang cân nên BM = CN = AB2mà AB = AC (gt) ⇒ CN = AC2 Vậy N là trung điểm của AC
3 Bài mới :
GV đặt vấn đề : Đối với một tam giác cân, nếu có một đường thẳng đi qua trung điểm cạnh bên, song song với đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai Điều đó đúng với mọi tam giác hay không → vào bài mới
T
G
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
12’ HĐ : 1 Đường trung bình của tam giác 1 Đường trung bình của
tam giác :
GV cho Hs làm bài ?1 : Vẽ HS vẽ hình trên phiếu học
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 17
Trang 18tam giác ABC Lấy trung
điểm D của AB Vẽ DE //
BC (E ∈ AC) Bằng quan
sát, hãy dự đoán về vị trí
của điểm E trên cạnh AC ?
Hỏi : Hãy phát biểu dự
đoán trên thành 1 định lý?
Hỏi : Em nào vẽ hình vào
vở và nêu được GT, KL ?
GV gợi ý HS chứng minh
AE = EC bằng cách sáng
tạo ra ∆ EFC= ∆ ADE Do
đó vẽ EF // AB
GV treo bảng phụ hình 35
giới thiệu đường trung bình
của tam giác
Hỏi: Nêu định nghĩa đường
trung bình của tam giác ?
Hỏi : Trong 1 tam giác có
mấy đường trung bình
tập theo nhóm
HS đại diện từng nhóm trả lời : Dự đoán E là trung điểm của AC
HS : phát biểu định lý 1 SGK
1 HS khác nhắc lại định lý
HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1 em nêu GT, KL :
HS : Nêu định nghĩa SGK
− 1 vài HS nhắc lại
Trả lời : có ba đường trung bình
10’ HĐ 2: Phát hiện tính chất đường trung bình c) Định lý 2 :
GV cho cả lớp làm bài ?2
GV yêu cầu HS dùng thước
đo góc và thứơc chia
khoảng để kiểm tra
B E
D
Aˆ =ˆ và DE = 21 BC
Hỏi : Từ dự đoán, các em
hãy phát biểu thành định
HS : phát biểu định lý 2 SGK
− HS cả lớp vẽ hình vào
Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 18
Trang 19GV gợi ý HS c/m :
DE = 21 BC bằng cách vẽ
điểm F sao cho E là trung
điểm của DF ; rồi c/m
Ta có : Â = Cˆ 1 (sltrong)Nên CF // AB ⇒ DB // CFHình thang DBCF (BD// CF) và DB = CF nên :
DE // BC và DE = 21 BC
HĐ 3: Củng cố
GV yêu cầu HS dựa vào
hình vẽ tìm những đường
trung bình khác của tam
giác ABC và nêu tính chất
của chúng
− GV cho HS làm bài tập ?
3 Hình vẽ 33 SGK
+ Chỉ yêu cầu HS trả lời
bằng miệng Nêu lý do vì
sao có được kết quả đó
GV cho HS giải bài tập
20 ; 21 SGK
HS trong ∆ABC còn có thêm EF ; DF là đường trung bình Do đó
EF // AB và EF = AB2
DF // AC và DF = AC2
Dù có chướng ngại vật gì vẫn có thể biết được khoảng cách :
BC = 100cm
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 4’
− Nắm chắc nội dung định lý 1 ; 2 và định nghĩa đường trung bình của tam giác.
− Làm các bài tập : 22 tr 80 SGK
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 19
A
Trang 20Hướng dẫn : c/m : EM // DC ⇒ EM // DI
Áp dụng định lý 1 : từ AD = DE ⇒ AI = MI
− Xem bài “Đường trung bình của hình thang”
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 20
Trang 21Ngày soạn : 08/ 08/ 2009 Ngày dạy: 10/ 08/ 2009
Tuần 3 Tiết 6
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của hình thang, định lý 3 và định lý 4 về đường
trung bình của hình thang
2 Kĩ năng: Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn
thẳng song song Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy logic và tư duy biện chứng, qua việc xây dựng khái niệm đường
trung bình của hình thang trên cơ sở khái nịêm đường trung bình của tam giác
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HS1 : − Cho hình thang ABCD (AB // CD) Gọi E là trung điểm của AD Vẽ tia Ex // DC cắt AC ở I, cắt BC ở F I có phải là trung điểm của đường chéo AC ? F có phải là trung điểm của BC không ? Vì sao ?
nên đi qua trung điểm I của AC
− ∆ABC I là trung điểm của AC và Ix // AB (vì DC // AB) Nên Ix đi qua trung điểm F của BC
GV qua bài kiểm tra đoạn thẳng EF gọi là đường gì của hình thang → vào bài mới
3 Bài mới :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
13’ HĐ 1: Đường trung bình của hình thang 2 Đường trung bình của
hình thang :
Dựa vào bài kiểm tra GV
yêu cầu HS phát biểu
định lý 3
GV dùng hình vẽ bài
kiểm tra yêu cầu HS vẽ
E
F I
E
Trang 22Hỏi : em nào nêu được
cách c/m ?
GV gợi ý HS c/m bằng
cách vẽ giao điểm I của
AC và EF rồi c/m AI = IC
(bằng cách xét ∆ADC có
14’ HĐ 2: Tính chất đường trung bình của hình thang Định lý 4 : Đường trung
Gọi HS nhắc lại định lý
về đường trung bình của
tam giác
Hỏi : Hãy đo độ dài
đường trung bình của hình
thang và độ dài tổng hai
đáy, so sánh rồi dự đoán
t/c đường trung bình của
hình thang
HS : Nhắc lại định lý 2 về tính chất đường trung bình của ∆
HS : hoạt động nhóm thực hành đo và so sánh
Đại diện mỗi nhóm rút ra
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 22
FE
M
I
N
Q K
A B
F
K C
D E
Trang 23GV gọi HS nêu định lý 4
GV vẽ hình và gọi 1 HS
nêu GT, KL
GV gợi ý HS chứng minh
EF // DC bằng cách tạo ra
một ∆ có E, F là trung
điểm của hai cạnh và DC
BF = FC (gt)
F C K F B
DK) Nên ∆FBA =∆FCK (g.c.g)
GV cho HS làm ? 5
Yêu cầu cả lớp quan sát
hình vẽ
Hỏi : Hãy nêu GT bài
toán và tính độ dài x ?
Gọi 1HS lên bảng trình
bày bài giải
Gọi HS nhận xét và bổ
Trang 24Bài tập 24 tr 80
GV gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS cả lớp vẽ
hình vào vở
Gọi 1 HS nêu GT, KL
1HS lên bảng trình bày
bài giải
HS cả lớp nhận xét
GV bổ sung và sửa sai
1 HS đọc đề bài
HS cả lớp vẽ hình vào vở
1 HS nêu GT, KL
Một vài HS nêu nhận xét
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 2’
− Học thuộc định lý 1 và 2 đường trung bình của tam giác, định lý 3 và 5 đường trung bình của hình thang
− Hướng dẫn bài tập 25 ; 26 tr 82 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 24
A
B C
E
1 2
2 0
Trang 25Ngày soạn : 13/ 09/ 2009
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung bình
của hình thang cho HS
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên
hình
3 Thái độ: Rèn kỹ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh.
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ − Thước thẳng − Compa
Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 25
Trang 261.Ổn định lớp : (1)’ Kiểm diện
HS1 : − So sánh đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang về định nghĩa, tính chất
− Vẽ hình minh họa
3 Bài mới
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
11’ HĐ1 : Bài tập cho hình vẽ sẵn
Bài tập 22 SGKBài tập 22 tr 80 SGK ;
GV treo bảng phụ có ghi
đề bài 22 tr 80
Hỏi: Quan sát hình vẽ rồi
cho biết giả thiết của bài
toán
Hỏi: Để chứng minh
AI = IM ta cần c/m điều
gì?
Hỏi: Để chứng minh I là
trung điểm của AM cần
1HS lên bảng trình bày
1 vài HS khác nhận xét
10’ HĐ 2: Bài tập có kỹ năng vẽ hình
A
I D E
A
B
C
F K
E D
Trang 27GV gọi 1 HS đọc đề bài
GV : Yêu cầu HS suy nghĩ
trong 3 phút Sau đó gọi HS
trả lời miệng câu a
GV ghi bảng
GV cho HS cả lớp nhận xét
câu trả lời và sửa sai
Câu b: GV gợi ý xét hai
GV cho HS cả lớp nhận xét
và sửa sai
1 HS đọc to đề bài SGK
1 HS vẽ hình và ghi gt, kl trên bảng
1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng câu a
1 vài HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
HS: Nghe GV gợi ý
GV yêu cầu HS cả lớp vẽ
hình và ghi GT, KL vào vở
1 HS đọc to đề bài
Cả lớp vẽ hình và ghi GT,
Trang 28GV Yêu cầu HS làm bài
theo nhóm
GV có thể gợi ý :
Kẽ MM’ ⊥ d
Sau 5 phút GV gọi đại diện
một nhóm lên bảng trình
bày bài giải
GV kiểm tra bài của vài
nhóm khác
KL AA’ = BB ' CC+2 'HS: Làm bài theo nhóm trên bảng phụ trong 5 phút
Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét
⇒ BB’C’C là hình thang lại có : BM = MC (gt)MM’// BB’// CC’(MM’ ⊥ d)
⇒ MM’ = BB ' CC+2 ' (1)
Xét ∆AA’0 (Â = 1v) và
∆ MM’0 (M’ = 1v)
Ta có : 0A = 0M (gt)A’ÔA = M’ÔM (đđ)Nên : ∆AA’0 = ∆ MM’0 (chg nh) ⇒ MM’ = AA’
GV đưa bài tập lên bảng phụ : Các câu
sau đây đúng hay sai ?
1) Đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh
của ∆ và song song với cạnh thứ hai thì đi
qua trung điểm cạnh thứ ba
Kết quả :1) đúng
2) Không thể có hình thang mà đường
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
− Ôn lại định nghĩa và các định lý về đường trung bình của ∆ và hình thang
− Ôn lại các bài toán dựng hình đã biết
− Bài tập về nhà : 28 tr 80 ; bài 37 ; 38 ; 41 ; 42 ; SBT tr 65
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 28
Trang 291 Kiến thức: HS dùng thước và com pa để dựng hình (chủ y ếu là dựng hình thang) theo
các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
2 Kĩ năng: HS biết cách sử dụng thước và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối
chính xác
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn khả năng suy luận,
có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 29
Trang 30− Thước thẳng chia khoảng − Compa
Học sinh: − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HS1 : − Giải bài 28 tr 80 SGK
a) EF là đường trung bình của hình thang ABCD
Nên AB // DC // EF ∆ABC có BF = FC và KF // AB
⇒ AK = KC ∆ABD có AE = ED và EI // AB ⇒ BI = IDb) Đáp số : EF = 8cm ; EI = 3cm ; KF = 3cm ; IK = 2cm
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
3’ HĐ 1: Giới thiệu bài toán dựng hình 1 Bài toán dựng hình :
a) Các bài toán vẽ hình mà
GV: Chúng ta đã biết vẽ
hình bằng nhiều dụng cụ :
Thước thẳng, compa, ê ke,
thước đo góc
Ta xét các bài toán vẽ
hình mà chỉ sử dụng hai
dụng cụ là thước và com
pa chúng được gọi là các
Hỏi: Qua chương trình
hình học 6 − 7 với thước
và compa ta đã biết cách
giải các bài toán dựng
hình nào ?
HS đứng tại chỗ trả lời các bài toán dựng hình đã biết
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 30
C D
Trang 31GV hướng dẫn HS ôn lại
cách dựng
a) Dựng một đoạn thẳng
bằng đoạnthẳng cho trước
b) Dựng một góc bằng 1
góc cho trước
c) Dựng đường trung trực
của một đoạn thẳng ;
dựng trung điểm của 1
đoạn thẳng cho trước
d) Dựng tia phân giác của
1 góc cho trước
e) Qua 1 điểm cho trước,
dựng đường thẳng vuông
góc với một đường thẳng
cho trước
g) Qua 1 điểm nằm ngoài
1 đường thẳng cho trước,
dựng đường thẳng song
song với đường thẳng cho
trước
h) Dựng ∆ biết ba cạnh
hoặc biết hai cạnh và góc
xen giữa ; hoặc biết một
cạnh và 2 góc kề
GV : Ta được phép sử
dụng các bài toán dựng
hình trên để giải các bài
toán dựng hình khác Cụ
thể xét bài toán dựng hình
thang
HS: Dựng hình theo hướng dẫn của GV
HS1: nêu cách dựng (a)
biết đáy AB = 3cm, đáy CD =
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 31
Trang 32cách dựng hình, người ta
vẽ phác hình cần dựng với
các yếu tố đã cho Nhìn
vào hình đó phân tích tìm
những yếu tố nào dựng
được ngay ; những điểm
nào còn lại cần thỏa mãn
điều kiện gì ?
GV ghi :
a) Phân tích
GV vẽ hình phác lên bảng
Hỏi: Quan sát hình cho
biết tam giác nào dựng
được ngay ? Vì sao ?
Hỏi: Đỉnh B được xác
định như thế nào ?
b) Cách dựng :
GV chốt lại cách dựng
Và dùng thước ; com pa
dựng hình theo từng bước
và yêu cầu HS dựng vào
vở
Hỏi: Tứ giác ABCD dựng
trên, thỏa mãn tất cả các
điều kiện của đề bài yêu
Hỏi : Ta có thể dựng được
bao nhiêu hình thang thỏa
mãn yêu cầu của đề bài ?
GV chốt lại: Một bài toán
dựng hình đầy đủ có 4
bước : phân tích, cách
Trả lời: ∆ABC dựng được ngay vì biết hai cạnh và góc xen giữa
Đỉnh B nằm trên đường thẳng qua A, song song với DC và cách A bằng 3cm
HS dựng hình vào vở và ghi các bước dựng như hướng dẫn của GV
HS : Nêu phần c/m như SGK
Vì dựng được ∆ABC duy nhất ; đỉnh B cũng dựng được duy nhất nên chỉ dựng được 1 hình thangHS: nghe GV chốt lại
4cm, cạnh bên AD = 2cm, góc
− Dựng tia Ax song song với
DC (tia Ax và C nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
− Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 3cm
− Kẽ đoạn thẳng BC Chứng minh :
Vì AB // CD Nên ABCD là hình thang
AD = 2cm ; AB = 3cm Biện luận :
Ta luôn dựng được hình thang thỏa mãn đề toán
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 32
7 0 0
C D
2
3
4
7 0 0
Trang 33Hỏi: Cho biết ∆ nào dựng
được ngay ? Vì sao ?
Hỏi: Đỉnh B được xác
định như thế nào ?
Hỏi: Nêu cách dựng và
chứng minh như thế nào ?
GV yêu cầu HS: phần vẽ
hình và ghi phần chứng
minh về nhà ghi
HS cả lớp quan sát đề bài
1 HS đọc lại đề
Trả lời: ∆ABC dựng được ngay vì biết 3 cạnh
Trả lời: Đỉnh B phải nằm trên Ax // DC và cách A 2cm
HS Nêu cách dựng và cách chứng minh
HS về nhà tự làm lại
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
− Ôn lại các bài toán dựng hình cơ bản
− Nắm vững các bước của một bài toán dựng hình
− Trong bài làm chỉ yêu cầu trình bày bước cách dựng và chứng minh
− Bài tập về nhà : 29 ; 30 ; 32 tr 83 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 33
C 4
D
Trang 34Ngày soạn: 20/ 09/ 2009
Tuần 5 Tiết 9
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS các phần của một bài tính toán dựng hình.
2 Kĩ năng: HS biết vẽ phát hình để phân tích miệng bài toán, biết cách trình bày phần cách dựng
hình và chứng minh
3 Thái độ: Rèn luyện kỹ năng sử dụng thước và compa để dựng hình
II CHUẨN BỊ :
GV : − Bài soạn − Bảng phụ − Thước thẳng chia khoảng − Compa
HS : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp : (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (9’)
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 34
Trang 35− Một bài toán dựng hình cần làm những phần nào? Phải trình bày phần nào?
− Chữa bài tập 31 tr 83 SGK
(HS trình bày lại phần cách chứng minh hôm tiết trước cho về nhà)
Hãy dựng một góc 300
GV: Chỉ dùng thước thẳng
và compa
Hỏi: Làm thế nào để dựng
một góc 600 bằng thước và
compa
Hỏi: Để có góc 300 thì
làm thế nào?
GV yêu cầu 1 HS lên
bảng giải
− Gọi HS nhận xét
− 1 HS đọc đề bài
HS: Dựng một ∆ đều có cạnh tùy ý để có góc 600
Trả lời: Dựng tia phân giác của góc 600 ta được góc 300
− 1 HS lên bảng giải
− 1 vài HS nhận xét
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 35
C 4
Trang 36bày cách dựng vào vở
Một HS lên bảng dựng
hình
− Gọi HS nhận xét và sửa
sai
Hỏi: Có bao nhiêu hình
thang thỏa mãn điều kiện
trên?
1 HS đọc to đề bài1HS nêu bài toán cho biết góc D = 900 ; CD = 3cm ;
AD = 2cm
HS cả lớp vẽ phác hình cần dựng
HS1: ∆ADC dựng được ngay vì biết góc D = 900,
− Dựng đường tròn (C ; 3cm) cắt Ax tại B
Chứng minh :
AB // DC ⇒ ABCD là hình thang có góc D = 900, AD = 2cm ; BC = 3cm
Lưu ý : Dựng được hai hình thang thỏa mãn yêu cầu đề toán
GV cho HS làm bài làm
GV: Vẽ thêm đường phụ
nào để có thể tạo ra tam
HS cả lớp ghi đề bài làm thêm vào vở
− 1HS đọc lại đề bài và vẽ phác hình dựng được
HS : Không có ∆ nào được dựng ngay
Trả lời: kẻ Bx // AD cắt
DC tại E Vậy ∆BEC dựng được vì biết 2 góc và một
Bài bài tập làm thêm
Trang 37giác dựng được ngay?
Hỏi: Xác định đỉnh D và
đỉnh A như thế nào ?
GV yêu cầu 1HS lên bảng
thực hiện phần cách dựng
− Gọi 1HS thực hiện tiếp
phần chứng minh
cạnh
HS: D ∈ EC và cách E 1,5cm và A là giao của tia
− Dựng D cách E 1,5cm sao cho E nằm giữa D, C
⇒ góc D = 600(AD // EBgóc C = 450 (cách dựng)hình thang ABCD thỏa mãn yêu câu đề bài
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau : 2’
− Xem lại các bài đã giải
− Bài tập về nhà : 46 ; 49 ; 50 tr 65 SBT
− Xem trước bài Đối xứng trục.
IV RÚT KINH NGHIIỆM BỔ SUNG:
Ngày soạn : 21/ 09/ 2009
Tuần 5 Tiết 10
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 37
Trang 38I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d
Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d, hình thang cân là hình có trục đối xứng Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng
2 Kĩ năng: Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng HS nhận biết được
hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và chứng minh.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Bài soạn − Thước thẳng chia khoảng − Compa− Bảng phụ với hình 53, 54
Học sinh: − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước − Tấm hình bìa hình thang cân
III HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
HS1 : − Đường trung trực của đoạn thẳng là gì ?
− Cho đường thẳng d và 1 điểm A ∉ d
Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của AA’
− Vẽ cung tròn (A ; r) (r đủ lớn cắt d)
− Vẽ hai cung tròn (I, r) và (E, r)
Chúng cắt nhau tại A’ ⇒ A’ cần vẽ
3 Bài mới :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
10’ HĐ 1: Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng 1 Hai điểm đối xứng qua
một đường thẳng :
GV chỉ vào hình vẽ giới
thiệu: Hai điểm A và A’
như trên gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng
Hỏi: Thế nào là hai điểm
đối xứng nhau qua đường
thẳng d
GV ghi: M và M’đối xứng
với nhau qua d
HS: nghe giáo viên giới thiệu
− Một HS nêu định nghĩa như SGK
− 1HS khác nhắc lại
− HS ghi vào vở
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 38
Trang 39⇒ d là đường trung trực của
đoạn thẳng MM’
− GV cho đường thẳng d M
∉ d ; B ∈ d, hãy vẽ điểm
M’ đối xứng với M qua d,
vẽ B’ đối xứng với B qua d
Hỏi: Nêu nhận xét về B và
B’
GV yêu cầu HS nêu quy
ước SGK
GV hỏi: Nếu cho điểm M
và đường thẳng d, có thể vẽ
được mấy điểm đối xứng
với M qua d
HS: Vẽ vào vở
− 1HS lên bảng vẽ
Trả lời: B ≡ B’
HS: Nêu quy ước SGK
Trả lời: Chỉ vẽ được 1 điểm đối xứng với điểm
M qua đường thẳng d
14’ HĐ 2: Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng 2 Hai hình đối xứng qua
GV yêu cầu HS thực hiện ?
2 (tr 84)
− Gọi 1HS lên bảng vẽ
Hỏi: Nêu nhận xét về điểm
C’
Hỏi: Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ có đặc điểm gì?
GV giới thiệu AB và A’B’
là 2 đoạn thẳng đối xứng
với nhau qua d Nếu ứng
với mỗi điểm C ∈ AB
đều có một điểm C’ đối
xứng với C qua d mà C’∈
A’B’ và ngược lại thì gọi là
hai hình đối xứng với nhau
qua d
Hỏi: Thế nào là hai hình
đối xứng với nhau qua
đường thẳng d
GV rút kết luận SGK
− 1HS đọc to đề ?2
− HS vẽ vào vở
− 1HS lên bảng vẽ
− Trả lời: điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
− Trả lời: Có A’đối xứng với A, B’ đối xứng với B qua d
HS: Nghe GV giới thiệu
HS: Nêu định nghĩa SGK
HS: Ghi Kết luận SGK
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 39
Trang 40Hỏi: Tìm trong thực tế hai
hình đối xứng nhau qua một
trục
Bài tập củng cố :
1 Cho đoạn thẳng AB;
muốn dựng đoạn thẳng
A’B’ đối xứng với đoạn
thẳng AB qua d ta làm thế
nào?
2 Cho ∆ ABC, muốn dựng
∆A’B’C’ đối xứng với ∆
ABC qua d ta làm thế nào?
Trả lời: Hai chiếc lá mọc đối xứng nhau qua cành lá
Trả lời: Muốn dựng đoạn thẳng A’B’ ta dựng điểm A’ đối xứng với A ; B’ đối xứng với B qua d rồi vẽ đoạn thẳng A’B’
Trả lời: Muốn dựng ∆ A’B’C’ ta chỉ cần dựng các điểm A’; B’ ; C’ đối xứng với A ; B ; C qua d
vẽ ∆ A’B’C’
một đường thẳng :
Định nghĩa :Hai hình được gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
10’ HĐ 3: Hình có trục đối xứng 3 Hình có trục đối xứng
GV cho HS làm ?3
Hỏi: Tìm hình đối xứng với
mỗi cạnh của ∆ABC qua
AH
− 1HS đọc to ?3
HS trả lời:
+ Hình đối xứng với cạnh
AB qua AH là cạnh AC ; hình đối xứng với cạnh
AC qua AH là AB
+ Hình đối xứng với đoạn
BH qua AH là đoạn CH và ngược lại
a/ Định nghĩa:
Đường thẳng d gọi là trục
đối xứng của hình H nếu
điểm đối xứng với mỗi điểm
thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H
GV: Nguyễn Vũ Vương Trang 40