Chỉ số giảm phát GDP GDP deflator • Chỉ số giảm phát GDP GDP deflator, thể hiện sự biến động mức giá trung bình của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được nền kinh tế sản xuất ra...
Trang 1VĨ MÔ
KINH TẾ HỌC
7A
Lạm Phát
Trang 2NỘI DUNG
1 Các tính tỉ lệ lạm phát.
2 Phân loại lạm phát.
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát.
4 Tác động của lạm phát
5 Các biện pháp kềm chế lạm phát
Trang 3– Tỉ lệ lạm phát được tính dựa trên các chỉ số giá (price
index).
– Chỉ số giá (price index): là chỉ số phản ánh sự thay đổi
của giá cả hh-dv của một năm nào đó so với năm gốc.
Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator)
Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumer price index)
Chỉ số giá sản xuất PPI (Producer price index)
1.Cách tính tỉ lệ lạm
phát
Trang 4GDP deflator trên báo chí
Trang 5Chỉ số giảm phát GDP
(GDP deflator)
• Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator), thể hiện sự biến động mức giá trung bình của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được nền kinh tế sản xuất ra.
n i
t i
t i
Q P
Q
P r
GDPdeflato
Trang 6CPI trên báo chí
Trang 7Chỉ số giá hàng tiêu
dùng CPI (Consumer Price
100
*
1
0 0
n i
i
t i t
Q P
Q P
CPI
Trang 8Ví dụ cách tính CPI
Mặt hàng
2012 (Năm gốc) 2013
Khối lượng tiêu dùng Giá Chi tiêu Giá Chi tiêuGạo 5 kg 8000 12.000
Quần áo 6 cái 10.000 15.000
Trang 9Khi tính CPI, mặt hàng sau nằm trong mục “thực phẩm” hay
“giày dép” ?
Trang 10CPI: bao gồm biến động giá của những hàng hóa nhập
Trang 11Chỉ số giá sản xuất PPI (Producer Price
Trang 12Tỷ lệ lạm phát
• Tỷ lệ lạm phát (Iflation rate- If ): phản ánh tỷ lệ thay đổi của giá cả theo thời gian, được đo bằng tỉ lệ phần trăm biến động của chỉ số giá.
If > 0: lạm phát (inflation)
If < 0: giảm phát (deinflation)
Giảm lạm phát (disinflation): có lạm phát, nhưng lạm phát giảm dần (If > 0)
Chỉ số giá t – Chỉ số giá t-1
Chỉ số giá t-1
Tỷ lệ lạm
Trang 132.Phân loại lạm phát
• Lạm phát vừa phải (moderate inflation)
– Là loại lạm phát 1 chữ số (single-digit)
– Tỉ lệ tăng giá dưới 10%/ năm
• Lạm phát phi mã (galloping inflation)
– Là loại lạm phát 2 hay 3 chữ số (10% đến 999%/năm).– Đồng tiền mất giá nhanh chóng
• Siêu lạm phát (hyperinflation)
– Là loại lạm phát trên 4 chữ số
– Lạm phát vượt ngoài tầm kiểm soát, đồng tiền mất giá nghiêm trọng
Trang 143.Nguyên nhân gây
lạm phát
• Lạm phát do cầu kéo (demand-pull inflation)
• Lạm phát do chi phí đẩy (cost-push inflation)
• Lạm phát do số lượng tiền tệ (money growth)
• Lạm phát do kỳ vọng (expected inflation)
Trang 15Lạm phát do cầu kéo
• Xuất phát từ sự gia tăng
của tổng cầu khi tổng cung
không đổi hoặc tổng cầu
tăng nhanh hơn tổng cung.
• Đường AD dịch chuyển
sang phải làm sản lượng và
mức giá chung cùng tăng.
Trang 16P 1 A
P 2
Y 2
B
• Xảy ra khi chi phí sản
xuất tăng hoặc khi năng
lực sản xuất của quốc gia
giảm sút.
• Chi phí sản xuất tăng: lương
danh nghĩa tăng nhanh hơn năng
suất lao động, thuế, lãi suất, giá
nguyên liệu đầu vào (xăng, điện,
nước…)
• Năng lực sản xuất giảm: lao
động, vốn, tài nguyên, hạn hán,
lũ lụt, chiến tranh…
Trang 17Lạm phát do số lượng tiền tệ
• Là lạm phát do lượng cung tiền thừa quá nhiều trong lưu
thông gây ra
• Khi Y và V không đổi, thì giá cả phụ thuộc vào lượng
tiền phát hành
Trang 194.Tác động của lạm
phát
Lạm phát làm giảm các biến số thực như tiền lương thực (real wage) hay lãi suất thực (real interest rate).
a) Làm giảm tiền lương thực
– Tiền lương thực = lương danh nghĩa/ mức giá
b) Làm giảm lãi suất thực
– Lãi suất thực= lãi suất danh nghĩa –TL Lạm phát
Trang 20Tác động của lạm
phát
Lạm phát phân phối lại lợi ích giữa các thành phần kinh tế.
– Nếu lạm phát thấp và dự đoán được -> không xảy ra tình
trạng phân phối lại lợi ích Tuy nhiên, vẫn gây ra:
a) Tăng chi phí giao dịch (chi phí mòn giày (shoe-leather cost)
b) Tăng chi phí điều chỉnh giá (chi phí thực đơn (menu cost)
c) Khi thể chế không thích nghi hoàn toàn, người dân nộp thuế nhiều hơn
d) “Thuế lạm phát” (inflation tax)
– Nếu lạm phát không dự đoán trước được -> phân phối lại
lợi ích
e) Người vay và người cho vay
f) Người hưởng lương và người trả lương
Trang 21Tác động của lạm
phát a) Người vay và người cho vay:
+ Tỉ lệ lạm phát cao hơn dự đoán làm cho người đi vay có lợi,
còn người cho vay bị thiệt
+ Tỉ lệ lạm phát thấp hơn dự đoán làm cho người cho vay có lợi,
người đi vay chịu thiệt
b) Người hưởng lương và người trả lương:
+ Tỉ lệ lạm phát cao hơn dự đoán làm cho công nhân bị thiệt, chủ
doanh nghiệp được lợi
+ Tỉ lệ lạm phát thấp hơn dự đoán làm cho công nhân được lợi,
chủ bị thiệt
Trang 22
Tác động của lạm
phát
Tác động đối với hiệu quả kinh tế
– Làm sai lệch tín hiệu giá cả: giá cả không biểu thị đúng giá trị hàng hóa, không phải tăng giá là tăng giá trị
– Gây nên sự không chắc chắn và gia tăng rủi ro
– Giảm đầu tư, giảm tăng trưởng
– Suy yếu thị trường vốn: lãi suất thực giảm làm khó huy động vốn
– Giảm sức cạnh tranh với hàng nước ngoài
– Người dân chỉ giữ các tài sản không bị ảnh hưởng lạm phát (vàng, bất động sản…)
Trang 235.Các biện pháp kềm
chế lạm phát
• Giảm tổng cầu (nếu lạm phát do cầu kéo)
– Tài khóa thu hẹp (tăng thuế, giảm chi tiêu chính phủ) và tiền tệ thu hẹp (giảm cung tiền)
• Tăng tổng cung (nếu lạm phát do chi phí đẩy)
– Cắt giảm chi phí sản xuất (giảm thuế nhập khẩu, sử dụng nguyên liệu mới hiệu quả)
– Tăng lương đặt trong mối quan hệ với năng suất lao động
– Tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất (khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, tổ chức quản lý hữu hiệu hơn)
• Thay đổi cung tiền phải đặt trong mối quan hệ tăng trưởng kinh tế (lạm phát do số lượng tiền tệ)
Trang 24CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!