Đã từ lâu, các KTV đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem các phần mềm Corel Draw, Adobe Photoshop như là công cụ không thể thiếu được trong thiết kế, xử lý ảnh. Chính vì thế môn học Đồ hoạ ứng dụng với Corel Draw, Photoshop được đưa vào Mô đun môn học bắt buộc thuộc nhóm các mô đun chuyên môn nghề bố trí giảng dạy sau các môn chung của chương trình đào tạo Cao đẳng ,Trung cấp Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm). Giáo trình Đồ hoạ Ứng dụng trình bày các kỹ thuật thiết kế, xử lý ảnh từ cơ bản đến nâng cao các tính năng mới giúp bạn vẽ được các hình từ đơn giản đến phức tạp; Thiết kế các hình vẽ quảng cáo, logo, tranh ảnh minh họa…; Xử lý lắp ghép tạo hiệu ứng cho hình ảnh; Thiết kế logo, xử lý văn bản trong chế bản điện tử, phối màu cho hình ảnh và nhập xuất dữ liệu hình ảnh... Để có thể đọc hiểu giáo trình này người đọc cần nắm vững các kiến thức về: Tin học cơ bản, Tin học văn phòng. Tìm hiểu những thuật ngữ của xử lý ảnh, màu sắc. Vì thời gian hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các đồng nghiệp và bạn đọc để có thể hoàn thiện hơn giáo trình này phục vụ cho việc học tập của sinh viên, học sinh.
Trang 1KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Bộ môn Công nghệ thông tin
ĐỒ HOẠ ỨNG DỤNG
Lưu hành nội bộ TP.HCM 9/2017
Trang 2Đã từ lâu, các KTV đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem các phần mềm Corel Draw, Adobe Photoshop như là công cụ không thể thiếu được trong thiết kế, xử lý ảnh Chính vì thế môn học Đồ hoạ ứng dụng với Corel Draw, Photoshop được đưa vào
Mô đun môn học bắt buộc thuộc nhóm các mô đun chuyên môn nghề bố trí giảng dạy sau các môn chung của chương trình đào tạo Cao đẳng ,Trung cấp Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) Giáo trình Đồ hoạ Ứng dụng trình bày các kỹ thuật thiết
kế, xử lý ảnh từ cơ bản đến nâng cao các tính năng mới giúp bạn
vẽ được các hình từ đơn giản đến phức tạp; Thiết kế các hình vẽ quảng cáo, logo, tranh ảnh minh họa…; Xử lý lắp ghép tạo hiệu ứng cho hình ảnh; Thiết kế logo, xử lý văn bản trong chế bản điện
tử, phối màu cho hình ảnh và nhập xuất dữ liệu hình ảnh Để có thể đọc hiểu giáo trình này người đọc cần nắm vững các kiến thức về: Tin học cơ bản, Tin học văn phòng Tìm hiểu những thuật ngữ của xử lý ảnh, màu sắc Vì thời gian hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các đồng nghiệp và bạn đọc để có thể hoàn thiện hơn giáo trình này phục vụ cho việc học tập của sinh viên, học sinh
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả:
Th.S Nguyễn Kim Việt
Trang 33
Xây dựng các thành tố thương hiệu
Tên nhãn hiệu:
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản vì nó thường
là yếu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế Tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu
và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng
5 tiêu chí thường dùng để lựa chọn thành tố nhãn hiệu:
1 Dễ nhớ: Ðơn giản, dễ phát âm, dễ đánh vần
2 Có ý nghĩa: gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng
3 Dễ chuyển đổi: tên nhãn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm trong cùng một chủng loại; dễ chấp nhận giữa các lãnh thổ và nền văn hoá khác nhau
4 Dễ thích nghi: dễ dàng trẻ hoá, hiện đại hoá
5 Ðáp ứng yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân biệt, không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn hoặc bảo hộ
Cần lưu ý rằng có rất ít tên nhãn hiệu đáp ứng đủ các tiêu chí trên một cách tuyệt đối vì trong một số tình huống chúng có thể trở nên đối nghịch nhau Ví dụ: New Watch là một cáI tên dễ nhớ nhưng lại khó có khả năng bảo hộ vì nó mô tả tính
LOGO
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ hoạ của nhãn hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu Thông thường, logo nhằm củng cố ý nghĩa của nhãn hiệu theo một cách nào đó Các nghiên cứu đều cho thấy lợi ích của logo đối với nhận thức nhãn hiệu của khách hàng là rất quan trọng Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ
Trang 4Dưới góc độ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình độc đáo, riêng có tạo thành một chỉnh thể thống nhất Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm vì vậy, logo được xem xét bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá
Với đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ hoạ, logo có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu Thông thường, các chuyên gia áp dụng 03 cách thiết kế logo như sau:
(i) Cách điệu tên nhãn hiệu: là tạo cho tên nhãn hiệu, tên công ty một phong cách thiết
kế đặc thù
(ii) Sáng tạo hình ảnh riêng: những hình ảnh cách điệu làm người ta liên tưởng đến tên nhãn hiệu, tên công ty hoặc lĩnh vực kinh doanh
- pin Hà Nội - VINAMILK
(iii) Kết hợp hình ảnh riêng và tên nhãn hiệu: logo thể hiện bằng hình vẽ tên nhãn hiệu
Do tính đồ hoạ cao, logo rất dễ nhận biết và tăng khả năng phân biệt của sản phẩm Hơn nữa, logo ít hàm chứa ý nghĩa của một sản phẩm cụ thể nên có thể dùng logo cho nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau Các doanh nghiệp thường xây dựng logo như là một phương tiện để thể hiện xuất xứ sản phẩm, thể hiện cam kết chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Trên thị trường có hàng nghìn thậm chí hàng chục nghìn logo ở mọi loại hình kinh doanh, nhưng bằng một cách nào đó, chúng ta vẫn có thể nhận biết chúng trong những tình huống giao tiếp nhất định Ðằng sau mỗi cách thể hiện đó là lao động sáng tạo của các chuyên gia
Logo được sáng tạo dựa trên qui tắc nào?
Các tiêu chí lựa chọn thành tố logo
Logo mang hình ảnh của công ty: các yếu tố hình cần khắc họa được điểm khác biệt, tính trồi của doanh nghiệp
Logo có ý nghĩa văn hoá đặc thù
Dễ hiểu: các yếu tố đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng
Logo phải đảm bảo tính cân đối và hàI hoà, tạo thành một chỉnh thể thống nhất
Trang 55
Ngoài các yếu tố này, trong khi thiết kế logo, các chuyên gia còn loại bỏ những biểu tượng đã trở nên phổ biến (mất khả năng phân biệt, không được bảo hộ) trong một hoặc một số lĩnh vực nào đó Ví dụ: logo hình con rồng cho các sản phẩm truyền thống như bánh đậu xanh, bánh cốm; logo hình chim hạc cách điệu cho các dịch vụ
du lịch; logo hình quả địa cầu đối với các ngành dịch vụ nói chung… Trong một trừng mực nhất định, những biểu tượng này mang ý nghĩa văn hoá đặc thù, gần gũi với người tiêu dùng và chúng là phương án tốt, dễ dàng tích hợp vào quá trình phát triển thương hiệu Nhưng khi chúng đã trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãI thì đồng thời chúng tự mất dần khả năng phân biệt của nhãn hiệu do đó, không còn tác dụng trong quá trình phát triển thương hiệu
CÁC THÀNH TỐ KHÁC:
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, người tiêu dùng càng có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhãn hiệu thông qua các giác quan (nghe, nhìn, ngửi, nếm, thậm chí ngẫm nghĩ) với một tần suất nhất định thì nhãn hiệu càng được định hình rõ nét trong tâm trí họ
Do đó, các chuyên gia không ngừng nghiên cứu để mở rộng các thành tố thương hiệu như tính cách nhãn hiệu, khẩu hiệu, bao bì, đoạn nhạc
Khẩu hiệu:
Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm
vì đưa cả hai vào trong khẩu hiệu Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định
vị nhãn hiệu và điểm khác biệt Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố về tính dẫn đầu/độc đáo của mình Ví dụ: "biti's - Nâng niu bàn chân Việt"; "Trung Nguyên - Khơi nguồn sáng tạo"; "NIPPON - Sơn đâu cũng đẹp";
"Alpenliebe - Ngọt ngào như vòng tay âu yếm"
Ðoạn nhạc:
Ðoạn nhạc được viết riêng cho nhãn hiệu thường do những soạn giả nổi tiếng thực hiện Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù họ có muốn hay không Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc thường mang ý nghĩa trừu tượng
và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu Ví dụ: "HENNIKEN - Tell me when you will be mine, tell me wonder wonder wonder "; "Néscafe - open up open up"
Bao bì:
Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong đó, hình thức của bao bì có tính quyết định Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công dụng đặc biệt của bao bì, ví dụ: thuốc đánh răng Close-up đựng trong hộp có thể bơm ra (chứ không phảI bóp) tạo sự tiện lợi, tiết kiệm, không làm nhăn nhúm hộp
Trang 6Mỗi thành tố nhãn hiệu có điểm mạnh và điểm yếu của nó Do đó, cần tích hợp các thành tố lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu trong từng trường hợp cụ thể Việc lựa chọn các thành tố cần tạo ra tính trội, thúc đẩy lẫn nhau Các nghiên cứu cho thấy tên nhãn hiệu có ý nghĩa nếu tích hợp vào logo sẽ dễ nhớ hơn
XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU: TẠI SAO? THẾ NÀO?
"Càng ngày các doanh nghiệp càng nhận thấy rằng 1 trong những tài sản quý giá nhất của họ chính là thương hiệu" (Kevin Lane Keller)
1 Thương hiệu là gì?
Từ thương hiệu (Brand) có nguồn gốc từ chữ Brandr , theo tiếng Aixơlen cổ nghĩa
là đóng dấu, xuất phát từ thới xa xưa, khi những chủ trại chăn nuôi muốn phân biệt đàn cừu của mình với những đàn cừu khác, họ đã dùng 1 con dấu bằng sắt nung
đỏ đóng lên lưng từng con một, thông qua đó khẳng định giá trị hàng hóa và quyền
sở hữu của mình Như thế, thương hiệu xuất hiện từ nhu cầu tạo sự khác biệt cho sản phẩm của nhà sản xuất Vì vậy, theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, 1 thương hiệu là "1 cái tên, 1 từ ngữ, 1 dấu hiệu, 1 biểu tượng, 1 hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của 1 (hay 1 nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ ) đó với các đối thủ cạnh tranh" Cần ghi nhận rằng ranh giới giữa 2 chữ thương hiệu (brand) và nhãn hiệu (mark) chỉ mang tính tương đối Có thể hiểu đơn giản là 1 nhãn hiệu đã đăng ký (registered trade mark- ®) sẽ được coi là 1 thương hiệu (brand) chính thức và chịu
sự bảo hộ của pháp luật
2 Cấu tạo của 1 thương hiệu bao gồm 2 thành phần
• Phần phát âm được: là những dấu hiệu có thể nói thành lời, tác động vào thính giác người nghe như tên gọi, từ ngữ, chữ cái, câu khẩu hiệu (slogan), đọan
• Phần không phát âm được: là những dấu hiệu tạo sự nhận biết thông qua thị giác người xem như hình vẽ, biểu tượng, nét chữ, màu sắc Ngày nay các yếu tố cấu thành thương hiệu đã được mở rộng khá nhiều Người
ta cho rằng bất kỳ 1 đặc trưng nào của sản phẩm tác động vào các giác quan của người khác cũng có thể được coi là 1 phần của thương hiệu Như vậy thì tiếng động, mùi vị riêng biệt của sản phẩm cũng có thể được đăng ký bản quyền, vấn đề còn chưa giải quyết được là cách thức lưu trữ, đối chiếu , kiểm
tra các yếu tố đó khi nảy sinh tranh chấp mà thôi
TÁC DỤNG CỦA THƯƠNG HIỆU:
1 Thương hiệu: tài sản vô hình của doanh nghiệp
Khi định giá tài sản 1 doanh nghiệp, thương hiệu là yếu tố không thể bỏ qua Năm 1980, Công ty Schweppes đã mua lại hãng Crusch từ P&G với giá 220 triệu USD, trong đó chỉ có 20 triệu USD dành cho cơ sở vật chất , còn 200 triệu USD dành cho giá trị thương hiệu, chiếm tỉ trọng 91% Tương tự , hãng Nestlé khi mua lại công ty Rowntree đã chấp nhận tới 83% chi phí dành cho thương hiệu Như vậy rõ ràng thương hiệu là 1 tài sản có triển vọng khai thác trong tương lai và ngân sách dành cho việc xây dựng và quảng bá thương hiệu là 1
Trong bảng tổng kết đánh giá các thương hiệu dưới góc độ tài sản của công ty
Trang 77
do tạp chí Business Week công bố năm 2006, 10 thương hiệu hàng đầu có giá
trị như sau:
(trong ngoặc là bảng so sánh với năm 2005)
1 Coca Cola - Mỹ, giá trị thương hiệu tính bằng triệu USD: 67.000 (67.525 - giá trị giảm 1%): dù nhu cầu về Coke có bị giảm sút nhưng công ty giải khát khổng lồ này đã kịp tung ra nhiều sản phẩm mới để có thể giữ vững vị trí này
2 Microsoft - Mỹ, giá trị tính bằng triệu USD: 56.926 (59.941 - giá trị giảm 5%): dù bị
đe dọa nhiều từ Google và Apple nhưng sức mạnh của Windows và Office vẫn giữ nguyên
3.IBM - Mỹ, giá trị tính bằng triệu USD: 56.201 (53.376 - giá trị tăng 5%): đã bán dòng
PC thương mại giá trị thấp cho Levono, IBM đang có chiến lược kết hợp những thương hiệu hàng đầu
4 GE - Mỹ, giá trị tính bằng triệu USD: 48.907 (46.996 - giá trị tăng 4%): Thương hiệu
do Edison tạo ra đã có được tất cả các sản phẩm từ lò nướng cho tới thẻ tín dụng
5 Intel - Mỹ, giá trị tính bằng triệu USD: 32.319 (35.588 - giá trị giảm 9%): Đối thủ AMD không chỉ nhảy vào chia thị trường và thị phần của Intel Intel còn đánh mất những khách hàng giàu có của mình Chính vì vậy giá trị của họ đã giảm 9% trong năm 2006
6 Nokia - Phần Lan, giá trị tính bằng triệu USD: 30.131 (26.452 - giá trị tăng 14%): Chiến lược sản xuất những sản phẩm thời trang giá rẻ tại những quốc gia đang phát triển đã giúp Nokia bứt xa các đối thủ
7 Toyota - Nhật Bản, giá trị tính bằng triệu USD: 27.941 (24.837 - giá trị tăng 12%): Toyota sắp qua mặt GM để trở thành nhà sản xuất xe hơi lớn nhất thế giới Trong năm nay, doanh thu của họ tại thị trường bắc Mỹ tăng 10%
8 Disney - Mỹ, giá trị tính bằng triệu USD: 27.848 (26.441 - giá trị tăng 5%): Giám đốc điều hành mới Robert Iger đã mở rộng Disney bằng cách mua hãng hoạt hình Pixar đồng thời khai thác tối đa Internet và IPod để khuếch trương các chương trình tivi
9 McDonald's - Mỹ, giá trị tính bằng triệu USD: 27.501 (26.014 - giá trị tăng 6%): Chiến dịch giới thiệu các sản phẩm tốt cho sức khỏe và một số động thái khác đã giúp doanh thu của hãng tăng trong 4 năm liên tục
10 Mercedes-Benz - Đức, giá trị tính bằng triệu USD: 21.795 (20.006 - giá trị tăng 9%): Dòng sản phẩm mới S-Class và M-Class SUV đã giúp đánh bóng lại danh tiếng
2 Xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp sẽ có lợi gì?
- Trước hết nhờ sự phân biệt của từng thương hiệu mà quá trình lắp đặt, bảo hành, sửa chữa sẽ được đơn giản hóa đi nhiều lần Các thông tin về sản phẩm, phụ tùng thay thế, tính chất lắp lẫn đã lưu trữ sẽ được truy cập nhanh chóng và
Trang 8chính xác giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
- Thương hiệu đã đăng ký sẽ được sự bảo hộ của pháp luật tránh khỏi sự bắt chước của đối thủ, khẳng định ưu thế đặc trưng của doanh nghiệp
- Thương hiệu là 1 sự khẳng định đẳng cấp sản phẩm của doanh nghiệp Hệ thống các thương hiệu sẽ cho phép doanh nghiệp tấn công vào từng phân khúc
- Tên gọi, biểu tượng, màu sắc đặc trưng của thương hiệu sẽ hỗ trợ sản phẩm
- Thương hiệu là nguồn củng cố khả năng cạnh tranh, giúp nâng cao doanh số
lợi nhuận của doanh nghiệp
3 Xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp, khách hàng sẽ có lợi gì?
Nhiều nghiên cứu thăm dò người tiêu dùng đã cho thấy rằng thương hiệu luôn là yếu tố hàng đầu giúp họ lựa chọn món hàng cần mua sắm
Nhờ thương hiệu sản phẩm, khách hàng có thể:
- Biết xuất xứ sản phẩm
- Yên tâm về chất lượng
- Tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin
- Giảm chi phí nghiên cứu thông tin
- Khẳng định giá trị bản thân
- Giảm rủi ro trong tiêu thụ
LÀM THẾ NÀO QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TỚI KHÁCH HÀNG?
Sau khi thiết kế xong và đã tiến hành làm thủ tục đăng ký với cơ quan pháp luật, thương hiệu của doanh nghiệp sẽ chính thức được công nhận và được hưởng quyền bảo hộ.Tiếp theo sẽ là 1 giai đọan khó khăn, lâu dài và tốn kém: giai đọan quảng bá
Ðể chiến lược quảng bá có hiệu quả cao nhất, điều tất yếu là phải bắt đầu bằng việc nghiên cứu tâm lý khách hàng mục tiêu, các phương tiện truyền thông hỗ trợ, chính sách của đối thủ cạnh tranh Trong đó việc hiểu biết quy trình nhận thức thương hiệu của 1 khách hàng là yếu tố tiên quyết
9 phương pháp quảng bá thương hiệu chủ yếu:
Mục tiêu của quảng bá là làm sao thị trường biết đến, chấp nhận và ghi nhớ thương hiệu của mình Vì vậy lựa chọn chiến lược truyền thông phù hợp là yếu tố quyết định Tùy thuộc tính chất sản phẩm, thị trường mục tiêu và khả năng tài chính, doanh nghiệp có thể áp dụng riêng lẻ hoặc tổng hợp 1 số phương pháp quảng bá sau đây: 1- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông (Media Advertising): ti vi, radio, báo, tạp chí Ưu thế của các phương tiện này là tác động mạnh, phạm vi ảnh hưởng rộng, phong phú tuy nhiên đòi hỏi chi phí cao và tần suất lớn
2- Quảng cáo trực tiếp (Direct Response Advertising): dùng thư tín, điện thọai, e-mail,
tờ bướm, internet Hình thức này đặc biệt hiệu quả về khía cạnh kinh tế, thông tin được truyền tải trực tiếp tới khách hàng mục tiêu 3- Quảng cáo nơi công cộng (Place Advertising): băng rôn, áp-phích, phương tiện giao thông (xe bus, xe lam, ba gác ), bảng đèn điện tử, các vật dụng thường ngày
Trang 99
4- Quảng cáo tại điểm bán (Point-of-Purchase Advertising): dùng người rao hàng tại khu thương mại, tận dụng các lối đi, quầy kệ, bố trí tivi, video, hoặc phương tiện truyền thông ngay tại cửa hàng để tác động trực tiếp tới người mua
5- Khuyến mại kênh phân phối (Trade Promotion): bao gồm các nỗ lực đẩy (push- marketing) nhằm khuyến khích các trung gian phân phối nhiệt tình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Có thể kể tới các hình thức chiết khấu bán hàng, khích lệ trưng bày, thưởng doanh số, huấn luyện đào tạo, phối hợp quảng cáo với đại lý, tổ chức
6- Khuyến mại người mua (Consumer Promotion): bao gồm các nỗ lực kéo marketing) nhắm tới khách hàng tiêu thụ: tặng hàng mẫu, phiếu giảm giá, phần thưởng, bán hạ giá hàng trưng bày, trò chơi, cuộc thi, xổ số
(pull-7- Marketing sự kiện và tài trơ (Event Marketing and Sponsorship): khai thác các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, âm nhạc, thể thao, xã hội để phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho đối tượng tham gia Hình thức này đặc biệt hiệu quả do mức ảnh hửơng mạnh tới đám đông và trạng thái xúc cảm của người xem sẽ thuận lợi cho việc chấp nhận thương hiệu
8- Quan hệ công chúng (Public Relation): Thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, công quyền, tài chính, địa phương để tạo điều kiện
9- Bán hàng cá nhân (Personal Selling): sử dụng lực lượng bán hàng - chào hàng có
kỹ năng tốt, tính chuyên nghiệp cao, nắm vững tâm lý, hiểu biết rõ sản phẩm để tiếp xúc trực tiếp giới thiệu và thuyết phục khách hàng Hình ảnh của thương hiệu và doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ đó
Ý tưởng trong thiết kế logo
Tạo ra một logo là một quá trình mà chúng ta phải vận dụng cả khoa học, tâm
lý học, sáng tạo nghệ thuật và cả 1 chút may mắn
Bắt đầu quá trình sáng tạo:
Logo không phải xuất phát từ chủ quan của nhà thiết kế Chúng ta không thể tự nghĩ
ra nó, mà phải xuất phát từ chính sản phẩm và dựa trên những đặc điểm về tâm, sinh
lý cũng như nhận thức của khách hàng hay đối tượng tiềm năng của sản phẩm đó Cái mà chúng ta phải nghiên cứu trước nhất đó là đặc điểm của sản phẩm: nó có gì khác so với sản phẩm khác, nó đại diện cho cái gì hiện hữu trong tâm trí của khách hàng Tức chúng ta phải nắm bắt được tính cách của nó Nếu trong quá trình này chúng ta đã thực sự lấy được hồn của sản phẩm coi như đã thành công tới 90% 9% còn lại dành cho sự sáng tạo Và 1% cuối cùng hoàn toàn là kỹ thuật
Nếu đã làm chủ được bước đầu tiên thì bước thứ 2 sẽ là việc nghiên cứu về kỹ thuật thiết kế Dáng nào (shape), nét nào (line), bố cục nào (layout), màu nào (color), font chữ nào (typo) phù hợp với tính cách của sản phẩm đưa ra? Làm thế nào để mắt người xem nhận biết nhanh nhất, dễ dàng nhất logo của bạn? Logo của các sản phẩm
Trang 10cùng loại như thế nào, của đối thủ cạnh tranh ra sao? Làm thế nào để phân biệt với chúng?
1 Đầu tiên là đen và trắng
Các logo tốt đầu tiên được thiết kế đen và trắng Màu sắc sẽ đến sau Bằng việc đánh giá phiên bản đen trắng trước, chúng ta sẽ có ý tưởng tốt hơn về dạng thiết kế và khả năng đọc được của logo Thiết kế tốt sẽ đứng vững trong màu đen và trắng, ngược lại thì được ngụy trang bằng màu sắc Một logo không nên dựa trên màu sắc để tạo dựng sự lôi cuốn, sự độc đáo hay khả năng nhận biết của nó
2 Tiếp đến là dáng (shape) và phong cách (style)
Các logo đầu tiên được nhận biết bởi hình dạng, sau đó mới là màu sắc Các logo tốt
có các hình dáng đơn nhất và thống nhất, không rườm rà và được phân biệt với một biển các logo khác mà công chúng thấy hàng ngày Hình khối phải đơn giản, sạch sẽ
và nhanh chóng Đôi khi logo chỉ là tên của tổ chức được sắp xếp theo một trật tự với một phông chữ khéo chọn Và ngay bản thân các chữ, các từ cũng là các hình khối Các logo phức tạp khó được nhận biết hơn Người ta nhớ các logo chính xác theo cùng cách nhớ các từ được in ra Khi chúng ta nhìn vào từ “mèo”, bạn không nhìn từng chữ cái riêng biệt Thay vào đó bạn sẽ lưu vào tâm trí cả “khối” từ “Khối” từ này đại diện cho một con vật nhỏ, có lông và móng sắc Một ví dụ khác, khi bạn lướt qua
từ "pneumonoultramicroscopicsilicovolcanokoniosis " chúng ta sẽ có xu hướng bỏ qua
nó và không nhận biết nó bởi nó quá phức tạp (Điều này dẫn chúng ta đến việc sử dụng các từ đơn giản, ngắn để đặt tên sản phẩm và gắn chúng lên logo)
Quy tắc trên cũng đúng với logo Một thiết kế đơn giản, độc đáo là một thiết kế hiệu quả Nhưng không dễ chút nào Mục đích của logo là được nhận biết và ghi nhớ Cũng như các từ, logo càng đơn giản càng tốt
Ngoại lệ Có một vài ngoại lệ đối với nhân tố đơn giản hóa trong việc thiết kế logo Nếu logo phức tạp, thực tế có một vài cái cũng tốt, thì yếu tố chính vẫn phải rõ ràng, trong sáng Hãy nhớ, chúng ta nhận biết logo theo dạng trước rồi mới đến màu (bằng chứng là các logo của MTV, của các hãng phim thay đổi màu xoành xoạch mà người
ta vẫn nhận ra chúng, còn logo xe FIAT thay đổi hình dáng lại làm cho khách hàng rối trí)
Dù gì đi chăng nữa thì nguyên tắc “trắng đen đầu tiên” vẫn là quan trọng nhất Không
có ngoại lệ cho nguyên tắc này
3 Đôi điều về màu sắc
Cũng như hình dạng của logo, màu sắc cần phải đơn giản và dễ dàng nhận biết cũng như ghi nhớ Màu sắc và sự phối hợp màu sắc được sử dụng trong logo phải thống nhất và độc đáo sao cho logo không bị hòa lẫn vào hàng sa số các logo khác Các phối hợp phức tạp về màu sắc (trong đó sử dụng nhiều màu khác nhau) làm loãng đi yếu tố quan trọng nhất: Dáng của logo Lại một lần nữa, hãy nghĩ về quá trình ghi nhớ của não Khá dễ dàng để nhớ một logo chỉ có 2 màu xanh da trời và nâu đất Còn một logo với đủ các màu xanh, đỏ, tím, vàng,… thì không
Màu nào bạn nên sử dụng? Màu sắc cũng có ý nghĩa của nó Xanh lá cây có nghĩa là
Trang 1111
đi Đỏ nghĩa là dừng Vàng có nghĩa là giảm tốc độ Đó là một vài quy tắc về màu và các cảm xúc mà nó gây ra được chấp nhận rộng rãi Tuy nhiên xu hướng về màu hay thay đổi Vì thế điều quan trọng là bạn phải tìm ra được sự phối hợp về màu sắc sẽ đứng vững lâu dài:
• Đen: nghiêm túc, độc nhất, khỏe mạnh, sức mạnh, tinh tế, truyền thống
• Xanh da trời: quyền uy, đức hạnh, an toàn, tin tưởng, di sản, vững bền
• Nâu/vàng kim: lịch sử, hữu dụng, thuộc về đất, giàu có, truyền thống, bảo tồn
• Xám/bạc: ảm đạm, quyền uy, thực dụng, trí lực, tin tưởng
• Xanh lá cây: thanh bình, sức khỏe, tươi mát, ổn định, ngon miệng
• Da cam: vui tươi, nồng ấm, ngon miệng, tốc độ
• Hồng: Nữ tính, ngây thơ, mềm mại, sức khỏe, trẻ trung
• Tím: Tinh tế, tinh thần, thịnh vượng, trẻ trung, bí ẩn, màu sắc của hoàng gia
• Đỏ: Kích động, đam mê, sức mạnh, sự sống, sợ hãi, tốc độ, ngon miệng
• Trắng/bạc: tinh khiết, chân lý, niềm tin, tinh lọc, giàu có, đương thời
• Vàng: trẻ, ánh sáng, tinh lọc, cảnh báo, ngon miệng, nhút nhát, gợi các cảm xúc tích cực
Màu ưa thích của bạn là gì? Xanh hay đỏ? Không quan trọng Màu xanh da trời không dùng để bán thực phẩm, màu đỏ không biểu hiện sự vững chắc và rõ ràng là màu mà bạn thích không hẳn là cái hợp với thương hiệu của bạn Như vậy lựa chọn màu sắc rất quan trọng
Liệu màu sắc có hiệu quả như nhau ở những tình huống khác nhau không? Bên cạnh việc lựa chọn đúng màu bạn phải chắc chắn rằng chúng phải phù hợp trên nhiều chất liệu khác nhau, trên nhiều phương tiện khác nhau mà sản phẩm và truyền thông sử dụng Một vài màu trông thật tuyệt khi in bằng màu xổi (spot color hay Pantone/PMS color) nhưng lại có xu hướng tệ đi khi in 4 mầu (CMYK) Trong trường hợp này thật tốn kém để thay đổi quá trình in cho các chất liệu khác nhau Các màu như xanh lá cây, da cam thường khá dễ hỏng, sai trong những trường hợp chuyển hệ màu như vậy
Khi bạn thiết kế logo hay thuê thì cũng phải đảm bảo rằng bạn phải tận mắt xem logo của bạn được in bằng các hệ màu khác nhau trông như thế nào Nếu màu sắc không đúng, hãy điều chỉnh cho đến khi đúng Bạn có thể sử dụng các chỉ dẫn màu của Pantone để so sánh và chuyển đổi giữa các hệ màu
CÁC XU HƯỚNG TẠO HÌNH TRONG THIẾT KẾ LOGO
Nếu bỏ ra một tháng để tìm hiểu khoảng 17.000 logo trên thế giới, có thể chúng ta cũng tự cảm nhận được những nét tương đồng Việc chỉ ra các xu hướng tạo hình trong thiết kế logo không nhằm mục đích khuyến khích các nhà thiết kế nên đi theo một xu hướng nào mà chỉ là mang lại một điều thú vị khi khám phá đường đi của công việc này
1 Trong suốt như thủy tinh (Glassine)
Khá nhiều nhà thiết kế đã phát hiện được khả năng tuyệt vời của các công cụ photoshop Chúng có thể tạo ra những hình khối trong suốt như thủy tinh Giống như logo của hãng UPS vừa được thay đổi gần đây, nhiều nhãn hiệu đã được đặt vào những khối tinh thể pha lê Và cũng như logo của UPS, nhiều nhãn hiệu tương tự
Trang 12được làm mới từ chính những thiết kế cũ, bằng việc thêm vào những điểm sáng với ý muốn mang lại một sức sống mới
Những thiết kế kiểu này đã tạo nên sự nổi bật bằng cách tạo ra một chút lấp lánh và ánh sáng, mang lại sức hấp dẫn thẩm mỹ của những logo hình khiên Sự ra đời xu hướng này có lẽ bởi vì nhiều nhà thiết kế đã nhận ra rằng trong một môi trường màu RGB, nơi mà quá nhiều mẫu logo đua chen, nghệ thuật phẳng đã không còn phù hợp
Công ty thiết kế: Goldfinger C.S Hothouse Inc / Khách hàng: Nike Công ty thiết kế: Duffy & Partners / Khách hàng: IC Corporation Công ty thiết kế: Landor and Assosiates / Khách hàng: John Deere Công ty thiết kế: Futurebrand / Khách hàng: Cricket Australia
2 Bong bóng (Bubbles)
Đây là xu hướng mới của năm nay Bong bóng vốn không thường được sử dụng trong các mẫu thiết kế logo liên quan đến nước và chất lỏng giờ đây lại là một cách thức mới mẻ để miêu tả nước và chuyển động Đây là sự phát triển tự nhiên xu hướng các giọt màu (Droplets) của năm 2003 với việc mô tả các vòng tròn chuyển động lan xa trên bề mặt nước Các bong bóng cũng được sử dụng để gợi cảm nhận
về sự sạch sẽ và tươi mới Khác với những logo truyền thống thường bó hẹp trong một bố cục chặt chẽ hình vuông hay hình tròn, những logo dạng bong bóng có kết cấu
đa dạng hơn và khả năng kết hợp tốt hơn với các điều kiện hoàn cảnh khác nhau
Trang 1313
Công ty thiết kế: Karacters Design Group / Khách hàng: Clearly Canadian Beverage Công ty thiết kế: Dotzero Design / Khách hàng: Dot Soda Công ty thiết kế: What? Design / Khách hàng: Clinigen, Inc
3 Hộp văn bản (Dialogue Boxes)
Các hộp văn bản này có phần khá lạ mắt khi là một logo Đôi khi chúng không mang văn bản mà lại trống rỗng Cũng như logo dạng bong bóng, đây là xu hướng thiết kế mới của năm 2004 Những hình trang trí này gợi cảm nhận về thông tin và sự chuyển động của ý nghĩ Trong khoảng 5 năm trước đây, khi muốn biểu đạt một logo liên quan đến thông tin, các nhà thiết kế thường sử dụng các hình vòng cung nối các điểm
A và B Ngày nay, xu hướng đó đã phần nào trở nên nhàm chán và hộp văn bản trở thành một hình thức mới mẻ để diễn tả sự truyền đạt thông tin
Công ty thiết kế: Segura Inc / Khách hàng: Tiaxa Công ty thiết kế: Redinwtden / Khách hàng: Scribble Toy Design Công ty thiết kế: Howalt Design Studio, Inc / Khách hàng: Nextel
sự không thích hợp
Trang 14Công ty thiết kế: Great Scott Design / Khách hàng: 5 Sisters Công ty thiết kế: The Atmosfear / Khách hàng: Write On Inc Công ty thiết kế: Kern Design Group / Khách hàng: Riverstone Design Studio Công ty thiết kế: Glenn Sakamoto Design / Khách hàng: Saybrook Capital
5 Thanh chữ cái (Letter bars)
Đây là sự kết hợp giữa chữ in và các giải pháp hình ảnh thị giác Sự truyền cảm của những thiết kế này được tạo nên bởi những đường sọc hoặc ô vuông nhiều màu làm nền phía sau cho các chữ cái như những hoa văn trên quần áo Điều thú vị nhất là những logo dạng này mà LogoLounge.com đã sưu tầm được trong năm vừa qua đều
là các thiết kế đầy màu sắc Câu châm ngôn “Gây ấn tượng chỉ với đen và trắng” dường như không dành cho xu hướng thiết kế này
Công ty thiết kế: Dotzero Design / Khách hàng: Audia Công ty thiết kế: Newbomb Design / Khách hàng: Park City Diner Công ty thiết kế: The Mixx / Khách hàng: Vertical Group Công ty thiết kế: Brian Blankenship / Khách hàng: Java Lounge
6 Gợi mà không tả (Implied)
Một mẫu thiết kế có thể không tả thực mà chỉ gợi cho người xem một cảm nhận nào
đó Điều này không có gì là mới mẻ và là một nguyên tắc có thể tồn tại vĩnh viễn Đó
là thứ nghệ thuật không tả mà gợi Và sẽ thật thú vị biết bao khi biết rằng khách hàng của chúng ta là những người sành sỏi về cảm thụ nghệ thuật và có khả năng thưởng thức những mẫu thiết kế đầy ẩn dụ và hàm súc Những thiết kế dạng này luôn có khả năng tạo ra một phản ứng nào đó từ người thưởng thức Dẫu cho đó không phải là một phản ứng tích cực thì nó vẫn tạo nên sự ghi nhớ Và với một logo thì ghi nhớ chính là thành công ngay cả khi người xem hiểu không thật rõ ràng
Trang 1515
\ Công ty thiết kế: Judson Design Associates / Khách hàng: The Warwick Hotel Công ty thiết kế: Gardner Design / Khách hàng: Kroger Convenience Stores Công ty thiết kế: McAndrew Kaps / Khách hàng: NCAA
7 Hình vẽ người (Universal People)
Những logo kiểu này đang xuất hiện ngày một nhiều Trước đây chúng thường chỉ xuất hiện trong các biển hiệu phòng vệ sinh hay biển cảnh báo lũ trẻ không được chạy ngang đường Ngày nay chúng mang nhiều ý nghĩa hơn Tưởng chừng như đó là những biểu tượng vô nghĩa, xuất hiện khắp mọi nơi và có phần thô thiển nhưng lại được giới trẻ đặc biệt ưa thích Những thiết kế này đôi khi còn là cách mà giới trẻ thể hiện một chút nổi loạn hoặc thể hiện cái tôi của mình
Công ty thiết kế: Rick Johnson & Co / Khách hàng: New Mexico Traffic Safety Bureau Công ty thiết kế: TD@ / Khách hàng: EMYCO Công ty thiết kế: Gardner Design / Khách hàng: The Standard Công ty thiết kế: Tharp Did It / Khách hàng: TDCTJHTVIPC.org
8 Vẽ bằng tay (Handmade)
Đây dường như là một xu hướng để đối chọi với việc vẽ bằng máy tính Những thiết
kế này thường không sử dụng các đường thẳng và không coi trọng bố cục đối xứng Khi sử dụng những logo kiểu này, các công ty muốn gửi gắm tới khách hàng ý nghĩ về việc họ luôn được chăm sóc bởi bàn tay con người
Trang 16Công ty thiết kế: Hand Made Group / Khách hàng: Podere Belvedere Công ty thiết kế: Duffy & Partners / Khách hàng: Smartwool Socks Công ty thiết kế: Duffy & Partners / Khách hàng: Free Arts Minnesota Công ty thiết kế: Kfdunn / Khách hàng: Moro Restaurant
9 Hình tượng cánh tay (Arm Sight)
Hình tượng chủ đạo của những mẫu thiết kế này là hình ảnh một con người đang giang rộng cánh tay Đó cũng là cách mà các công ty muốn nhắn nhủ tới khách hàng thông điệp về sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và bao bọc Những mẫu thiết kế này mang các phong cách thể hiện khác nhau nhưng về bản chất đều sử dụng cùng một hình tượng chủ đạo và khá nổi bật khi quảng cáo
Công ty thiết kế: felixsockwell.com / Khách hàng: None Công ty thiết kế: Fernandez Design / Khách hàng: Varsity Television Công ty thiết kế: Mike Quan/Designation / Khách hàng: Fidelis Care
10 Nhân bản (Human Nature)
Đây là một nhánh phát triển của xu hướng xanh (Green) của năm 2003 Xu hướng này thường được các tập đoàn lớn lựa chọn nhằm thể hiện sự quan tâm đến con người và môi trường Hình tượng chủ đạo chính là động vật và các hình ảnh của tự nhiên được nhân cách hóa hoặc gắn kết với con người Những bàn tay hóa thành cây cối, chim chóc (đặc biệt là chim bồ câu) hóa thành con người Đó là sự phản chiếu mới mẻ và thú vị của tự nhiên và cũng là sự mềm hóa yếu tố con người
Công ty thiết kế: Bradford Lawton Design Group / Khách hàng: New Heights Methodist Church
Công ty thiết kế: Greteman Group / Khách hàng: Celestial Massage Công ty thiết kế: Capsule / Khách hàng: Goodnight Moon Công ty thiết kế: Dotzero Design / Khách hàng: Human Rights
11 Những vòng xoáy tròn (Cave Rings)
Đây là sự mở rộng của xu hướng những vòng xoắn tự nhiên (Natural Spirals) của năm trước, dù rằng logo của Hãng Lucent Technologies đã xuất hiện được vài năm
Trang 1717
Những thiết kế này diễn tả một sự lộn xộn được kiểm soát bởi trách nhiệm của tự nhiên hay thậm chí là của những quá trình không thể dự đoán Những thiết kế này thực sự ấn tượng song nếu bắt chước một cách máy móc thì sẽ chỉ có được những bản sao nhàm chán bởi vòng tròn vẫn chỉ là vòng tròn, vậy thôi
Công ty thiết kế: Futurebrand / Khách hàng: Park Hyatt Công ty thiết kế: Spin Design / Khách hàng: Financial Consulting & Solutions Công ty thiết kế: Landor and Associates / Khách hàng: Lucent Technologies Công ty thiết kế: Richards Brock Miller Mitchell & Associates / Khách hàng: Dallas Museum of Nature and Science
12 Mạng phân tử (Particle Fields)
Có khá nhiều logo được tạo nên bởi một mạng lưới các chấm hoặc hạt nhỏ Nhờ máy tính, người ta có thể dễ dàng tạo ra hiệu ứng này để mang lại diện mạo mới cho các
bố cục vuông tròn phổ biến trước đây Thêm vào đó, cách xử lý này cũng tạo ra hiệu ứng 3 chiều cho các hình khối
Những logo dạng này thường diễn tả khả năng hội tụ sức mạnh Khi những phân tử nhỏ được sắp đặt một cách khéo léo cũng tạo thành những dòng chảy làm biểu tượng cho sự chuyển động
Công ty thiết kế: CDI Studios / Khách hàng: Connection Power Công ty thiết kế: Landor and Associates / Khách hàng: Visteon Công ty thiết kế: Methodologie / Khách hàng: Glides International Công ty thiết kế: Landor and Associates / Khách hàng: Fortis
13 Hiệu ứng lăng kính - các lăng trụ nhiều màu (Prism)
Đây là sự biến đổi của xu hướng đổi màu trong suốt (Transparecy) của năm 2003 với đại diện tiêu biểu là logo hình con bướm của hãng MSN Cảm nhận mà các lăng trụ nhiều màu mang lại đó là con người có thể cảm thấy tự do hơn, đầy đủ hơn những gì
mà họ nhìn thấy Xu hướng này là một giải pháp hình học đã tận dụng được ưu thế của kỹ thuật in màu Những mẫu thiết kế này thường sử dụng những đường thẳng rõ
Trang 18nét và bảng màu của chúng thì chói sáng và đầy màu sắc, vượt xa những bảng màu nhàm chán mà chúng ta đã sử dụng một cách quá quen thuộc trong thế kỷ XX
Công ty thiết kế: gardner design / Khách hàng: Vizworx Photolab Công ty thiết kế: Landor and Associates / Khách hàng: Bank Danamon Công ty thiết kế: Landor and Associates / Khách hàng: Paxonix Công ty thiết kế: Segura Inc / Khách hàng: XXX Snowboards
14 Phương pháp in khắc (Mezzotint)
Đây là một kỹ thuật được tạo bởi máy tính, song đó là sự mô tả phương pháp in khắc thủ công trước đây Phương pháp này mang lại sự tinh tế tuyệt vời cho các hình ảnh
và tạo cho chúng những đường nét khỏe khoắn
Công ty thiết kế: Richards Brock Miller & Associates / Khách hàng: Blue Rino Studio Công ty thiết kế: Dotzreo Design / Khách hàng: The Neighborhood Daycare Công ty thiết kế: Judson Design Associates / Khách hàng: Harris County Water District Công ty thiết kế: Jon Flaming Design: Objex, Inc
15 Thần thoại hoang đường (Mythic)
Xu hướng này khá gần gũi với xu hướng sử dụng hình ảnh động vật (Animorphic) khi thiết kế logo của năm 2003 Các nhà thiết kế lắng nghe truyền thuyết, các câu chuyện thần thoại và thấm đẫm chúng trong các nhãn hiệu, đặc biệt là nhãn hiệu của các công ty mới thành lập có lịch sử phát triển ngắn ngủi Những logo dạng này đôi khi lại
là một bằng chứng chắc chắn, như khẳng định một danh tiếng lâu năm của doanh nghiệp
Trang 1919
Công ty thiết kế: thomasvasquez.com / Khách hàng: The National Network Công ty thiết kế: thomasvasquez.com / Khách hàng: Starwood Hotel Group Công ty thiết kế: VMA / Khách hàng: Char-Broil
Trang 20Nghệ thuật typography
Typography là nghệ thuật sử dụng các phông chữ, cỡ chữ khác nhau và những cách điệu cần thiết từ chữ cái, con số kết hợp với công cụ kỹ thuật số để tạo ra những hình ảnh có hiệu quả thẩm mỹ hoặc chuyển tải một ý nghĩa nhất định Dưới đây là một số tác phẩm typography
Trang 2121
KỸ THUẬT IN OFFSET
(Bài đọc thêm)
Quy trình in offset
Máy in dùng kỹ thuật offset và thạch bản đầu tiên ra đời ở Anh khoảng năm 1875 và
đã được thiết kế để in lên kim loại Trống offset làm bằng giấy các tông truyền hình ảnh cần in từ bản in thạch bản sang bề mặt kim loại Khoảng 5 năm sau, giấy các tông được thay bằng cao su
Người đầu tiên áp dụng kỹ thuật in offset cho in ấn trên giấy có thể là Ira Washington Rubel năm 1903 Ông đã tình cờ nhận thấy mỗi khi một tờ giấy không được đưa vào máy in thạch bản của ông một cách đúng nhịp, bản in thạch bản in lên trống in được bọc bằng cao su, và tờ giấy cho vào tiếp theo bị dính 2 hình: bản in thạch bản ở mặt trên và bản in do dính từ trống in ở mặt dưới Rubel cũng nhận thấy hình ảnh in từ trống in cao su nét và sạch hơn vì miếng cao su mềm áp đều lên giấy hơn là bản in bằng đá cứng Ông đã quyết định in thông qua các tấm bằng cao su Độc lập với Rubel, hai anh em Charles Harris và Albert Harris cũng đã phát hiện ra điều này và chế tạo máy in offset cho Công ty In ấn Tự động Harris
Các thiết kế của Harris, phát triển từ máy in gồm các trống quay, rất giống hình vẽ trong bài Nó gồm một trống bản in tiếp xúc chặt với các cuộn mực in và nước Một trống cao su tiếp xúc ngay bên dưới trống xếp chữ Trống in ở bên dưới có nhiệm vụ
ấn chặt tờ giấy vào trống cao su để truyền hình ảnh Ngày nay, cơ chế cơ bản này vẫn được dùng, nhưng nhiều cải tiến đã được thực hiện, như thêm in hai mặt hay nạp giấy bằng cuộn giấy (thay vì các miếng giấy)
Trong những năm 1950, in offset trở thành kỹ thuật in phổ biến nhất cho in ấn thương mại, sau khi nhiều cải tiến đã được thực hiện cho bản xếp chữ, mực in và giấy, tối ưu hóa tốc độ in và tuổi thọ các bản xếp chữ Ngày nay, đa số in ấn, gồm cả in báo chí,
sử dụng kỹ thuật này
Trang 221.1 Công nghệ CTF có sử dụng giấy scan 1.2 Công nghệ CTF xuất Film theo từng trang 1.3 Công nghệ CTF xuất Film khổ bản in
2 Computer to plate “Computer to plate” là cụm từ mô tả công nghệ chế bản, trong đó
dữ liệu số từ máy tính được ghi trực tiếp lên bản in mà không qua khâu trung gian là film Bản in sau khi được ghi hình có thể được hiện ngay trên hệ thống máy ghi bản hoặc được đưa tới hiện ở máy hiện bản chuyên dụng Sau đó, bản in được lắp lên máy in theo cách thông thường để tiến hành công việc in
Nguyên lý in offset
In offset là phương pháp in phẳng, các thông tin hình ảnh được thể hiện trên bản in có tính quang hoá để tạo ra các phần tử in bắt mực và phần tử không in thì bắt nước Ngoài ra hình ảnh trên khuôn in phải là hình ảnh thuận, tức là cùng phương với tờ in
sẽ được in ra
Cấu tạo máy in offset
Một máy in offset tờ rời gồm có các bộ phận chủ yếu như: một bộ phận cung cấp giấy, một hay nhiều đơn vị in, các thiết bị trung chuyển để đưa giấy qua máy in, một bộ phận ra giấy và các bộ phận bổ trợ thêm như bàn điểu khiển máy in
Trang 23Ống ép: là một trục khi quay luôn tiếp xúc với ống cao su, làm nhiệm vụ chuyển giấy
và các vật liệu in khác Hệ thống làm ẩm: là hệ thống các lô làm ẩm bằng dung dịch làm ẩm có chứa các chất phụ gia như: axit, gôm arabic, cồn isopropyl hay các tác nhân làm ẩm khác
Hệ thống cấp mực: là hệ thống các lô chà mực cho bản in Các thành phần quan trọng khác Ngoài các đơn vị in ra, trong máy in offset một màu hay nhiều màu còn bao gồm các bộ phận sau:
Bộ phận nạp giấy: làm nhiệm vụ hút giấy và các vật liệu in khác từ bàn cung cấp giấy lên và đưa xuống đơn vị in đầu tiên Các bộ phận trung chuyển: (thông thường là các trục ống có nhíp kẹp giấy) có khả năng vận chuyển giấy đi qua máy in Bộ phận ra giấy: là bộ phận nhận giấy ra và vỗ giấy đều thành cây giấy trên bàn ra giấy
sử dụng trên máy Các hoá chất trong dung dịch làm ẩm bổ sung thêm độ đẩy mực cho lớp này
Hệ thống truyền mực
Hệ thống cung cấp mực in trong máy in offset tờ rời có 4 chức năng cơ bản sau:
Dẫn mực từ lô máng mực đến khuông in Tách lớp mực dày ra thành lớp mực mỏng đồng đều trên các lô truyền Chà mực lên các phần tử in trên bản Loại bỏ mực in tái lập trên lô chà từ các công việc in trước đó
Trang 24Cấu tạo của bộ phận cấp mực
Máng mực: chứa mực in cần cung cấp trong quá trình in Lô chấm: là một lô chuyền luân phiên tiếp xúc giữa lô máng mực và lô đầu tiên của hệ thống cấp mực, thông thường là lô tán trong hệ thống cấp mực Lô tán và lô sàn: là các lô chuyển động ăn khớp bằng bánh răng và dây sên không chỉ quay tròn được mà còn chuyển động qua lại theo phương ngang với trục ống từ trái qua phải Máng mực, hai thành bên hông máng mực, dao gạt và lô máng mực và làm nhiệm vụ chà dàn mỏng lớp mực in lên các lô và xoá các lớp mực in trước đó trên lô chà [[ Các lô trung gian:]] là các lô chuyển động được dựa vào sự tiếp xúc với các lô chuyển động khác có nối kết với bộ phận truyền chuyển động, các lô trung gian nằm ở giữa lô chuyền và lô chà, làm nhiệm vụ và định lượng mực cấp cho quá trình in; thường được gọi là lô định lượng – khi chúng tiếp xúc với hai lô khác hoặc được gọi là lô dằn – khi chúng chà tiếp xúc với một lô khác; ví dụ: như lô tán Các lô chà bản in: gồm 3-4 lô chà bản thường có đường kính khác nhau, tiếp xúc và chà mực lên bản in
Hệ thống ép in
Các bước làm trong in offset
Lắp khuôn in lên bộ phận lắp bản
Đưa mực vào máng chứa, cho dàn dều lên hệ thống lô truyền mực
Đưa giấy-vật liệu in vào nơi chứa của máy, căn chỉnh đường đi của giấy
Đưa hệ thống nhận sản phẩm, gia công tờ in theo máy
Phần 1: Tổng quan về Corel Draw Chương 1: Giới thiệu – Các thao tác trên Corel Draw
Trang 2525
2 Khởi động chương trình Corel Draw:
Cách 1: Double click vào biểu tượng Corel Draw trên màn hình Desktop
Cách 2: Vào menu Start Programs Corel Draw Graphics Suit 12 Corel Draw
12
Khi Corel Draw khởi động xong, bạn có thể chọn 1 trong các biểu tượng sau: + New: mở 1 file mới
+ Open: Mở 1 file đã được lưu trước đó
+ Recently Used: mở file đã được lưu ở thời điểm gần nhất
+ CorelTUTOR: kết nối vào website của Corel Draw
+ What’s New: giới thiệu những nét mới trong phiên bản Corel Draw đang sử dụng
3 Các thành phần của màn hình Corel Draw:
Trang 26Cửa sổ ứng dụng là vùng ta nhìn thấy khi sử dụng Corel Draw Giao diện này rất phức tạp, có nhiểu biểu tượng và ký hiệu đại diện cho hầu hết các tuỳ chọn và các công cụ chuẩn (starndart), thanh thuộc tính (property bar), thanh trạng thái (Status bar) và bảng màu (color pallete)
a Trang giấy và màn hình nền:
Trang giấy là vùng bản vẽ sẽ được in ra trên trang giấy phần ngoài trang giấy là màn hình nền, ta đặt đối tượng trên màn hình nền vẫn sẽ được lưu cùng với tập tin nhưng không được in ra giấy
II Các thao tác về File:
1 Menu File:
+ New (Ctrl + N): Mở 1 file hoàn toàn mới, Corel Draw tự động gán tên mặc định là
“Graphic x”, với x là số thứ tự các file mới Những tên file mặc định sẽ giữ nguyên cho đến khi file được lưu
+ New From Template: mở 1 file mới từ mẫu của Corel Draw
Trang 2727
+ Open (Ctrl+O): mở 1 file đã lưu trước đó Trong hộp thoại Open tìm chọn file muốn
mở và click nút Open hoặc Double click vào tên file để mở Ta có thể mở 1 lúc nhiều file trong cùng hộp thoại Để mở nhiều file có thứ tự không liên tiếp nhau trong cùng 1 thư mục, giữ phím Ctrl trong khi click chọn tên file, sau đó nhấn Enter/ click Open + Close: đóng file Corel Draw hiện hành
+ Close all: đóng tất cả các file Corel Draw đang mở
+ Save: Lưu file hiện hành
+ Save as: Lưu file hiện hành với một tên mới hay cho vào 1 thư mục khác; hoặc thay đỗỉ thuộc tính của file …
+ Import (Ctrl+I): dùng để đưa 1 ảnh Bitmap vào trang bản vẽ hiện hành, bằng cách chọn đối tượng (ở chế độ Thumbnails) sau đó nhấn Open chọn vị trí đưa hình click chuột trái kéo, thả vào trang bản vẽ của Corel Draw
* Preview: xem trước file cần nhập
* File name: tên file cần nhập
* File of type: xác định phần mở rộng của file cần nhập
* Sort type: định dạng file cần nhập
Ghi chú: Khi ta nhập 1 tập tin bất kỳ vào bản vẽ Corel Draw thì tập tin hiện hành không
bị mất đi mà chỉ là sự thêm vào tập tin đó 1 thành phần mới
+ Export (Ctrl+E): dùng để xuất file, trong mục File name: gõ tên cần xuất file sau đó Enter
Xuất bản vẽ Corel Draw sang 1 định dạng khác, nhằm đưa tập tin này vào chương trình khác để sử dụng (ví dụ: word, photoshop,…) bằng cách xác định phần mở rộng của chương trình cần xuất trong danh sách Save of type (phần mở rộng : *.bmp, *.AI,
*.tif, *.jpg…)
Lưu ý: Nếu chỉ xuất đối tượng đang được chọn ta phải đánh dấu kiểm vào tuỳ chọn
Selected only trong hộp thoại Export
Send to: gởi file hiện hành vào thư mục hay ứng dụng khác do Corel Draw chỉ định
+ Nhóm lệnh Print (Ctrl+P)
- Print preview: xem trước khi in ấn
- Print setup: thiết lập các thông số in
+ Document Info: thông tin về tất cả các thông số, các thuộc tính … của file
+ Exit (Alt+F4): thoát khỏi chương trình Corel Draw
Trang 28III Menu EDIT:
1 Một số phím tắt và thao tác tìm kiếm, thay thế đối tượng:
- Cut (Ctrl+X): cắt bỏ 1 đối tượng ra khỏi trang giấy, nhưng nó không mất hẳn mà
- Copy (Ctrl+C): Sao chép 1 hay nhiều đối tượng vào trong bộ nhớ của máy ( đối
- Paste (Ctrl+V): Dán nội dung trong bộ nhớ vào trang giấy sau khi dùng lệnh Cut hoặc Copy
- Delete : Xoá đối tượng mà không lưu vào bộ nhớ như lệnh cut
- Symbol: cho đối tượng đang chọn trở thành 1 biểu tượng trong thư viện
- Copy Properties From…: sao chép thuộc tính của 1 đối tượng khác sang 1 đối tượng chọn
Trong hộp thoại hiện ra ta chọn các tuỳ chọn: Outline Pen (sao chép thuộc tính đường viền), Outline color (Sao chép mào tô của đối tượng), text properties ( sao chép text và các thuộc tính của text như kiểu Font, kích cỡ), sau đó click OK
Lưu ý: Ta có thể chọn nhiều tuỳ chọn 1 lúc cho 1 lần sao chép thuộc tính
Trang 2929
+ Select all: chọn tất cả
- Objects: đối tượng
- Text: chữ
- Guidelines: đường gióng
- Nodes: các điểm neo
+ Find and replace: tìm kiếm và thay thế
* Find objects: tìm đối tượng
Begin a new Search Next: bắt đầu công việc tìm kiếm
Object types: tìm dạng đối tượng Chọn đối tượng cần tìm (Vd: Vuông , tròn, lục giác v.v…)
Fills: tìm màu tô
Outlines: tìm đường viền
Special Effects: tìm các hiệu ứng đặc biệt
Sau khi thực hiện các tuỳ chọn, nhấn Next để tiếp tục việc tìm kiếm
- Load a search from disk: tải kết quả tìm kiếm từ đĩa
- Find objects that match the currently selected object: tìm đối tượng có liên quan đến đối tượng đang được chọn hiện tại
* Replace Objects: thay thế đối tượng
Hộp thoại Replace Objects xuất hiện, chọn Replace a color (thay thế màu sắc)
Replace a color model or palette: thay thế hệ màu hay bảng màu
Replace text properties: thay thế thuộc tính chữ
Insert Barcode: chèn mã vạch
Trang 3131
Chương 2: Thiết lập trang giấy, thước đo, lưới và đường chỉ dẫn
I Menu View:
Menu View cho phép ta có thể điều chỉnh những chế độ khác nhau của màn hình để
dễ dàng hơn trong việc thiết kế
+ Simple wireframe và wireframe: hai chế độ cho phép ta xem đường nét cấu tạo của các đối tượng (loại bỏ màu sắc)
+ Draft: chế độ này giúp chúng ta xem đối tượng ở dạng thô
+ Normal: ở dạng bình thường
+ Enhanced: hiển thị các đối tượng ở dạng mịn
+ Full-screen preview (F9): cho phép ta mở rộng cửa sổ chương trình
+ Ruler: Hiển thị công cụ thước đo
+ Guidelines: tuỳ chọn để hiện thị đường gióng
+ Show Page Border: tuỳ chọn để hiển thị phần bóng của trang giấy đang thiết kế
II Menu layout:
Trang 32+ Page setup:
Xác định kích thước trang giấy:
- Thực hiện lệnh Layout Page setup
- Hộp thoại Option hiển thị
+ Landscape: Khổ giấy in ngang
- Width: chiều rộng khổ giấy
- Height: chiều cao khổ giấy
- Resolution: độ phân giải
- Bacground: điều chỉnh màu nền cho trang giấy
- Solid: để ấn định 1 màu đồng nhất, bạn click chọn tuỳ chọn Solid rôì chọn 1 màu bất kỳ trong hộp thoại Trong bảng màu, nếu click vào nút Other sẽ làm xuất hiện hộp màu Selecte Color Khi 1 màu được chọn, nền trang giấy sẽ hiển thị màu này
- Bitmap : có thể lót 1 ảnh bitmap làm nền trang bằng cách chọn tuỳ chọn Bitmap rồi click nút Browse Trong hộp thoại Import, tìm và chọn 1 ảnh bitmap mà bạn muốn làm nền OK Nếu ảnh có kích cỡ nhỏ hơn trang giấy nó sẽ được lặp lại để phủ đầy trang
Trang 3333
III Thêm và xoá các trang vẽ:
+ Để thêm các trang mới:
Click chuột phải ngay chữ Page nằm ở góc dưới màn hình thiết kế và chọn
- Insert page after: chèn trang mới phía sau
- Insert page before: chèn trang mới phía trước
+ Để xoá trang:
Click chuột phải vào ngay trang cần xoá chọn delete page
+ Để chuyển đổi hướng trang giấy:
Click chuột phải ngay trang cần chuyển Click chọn Switch page orientation
+ Để đổi tên trang:
Click chuột phải ngay trang cần đổi tên hộp thoại rename page hiện ra gõ tên mới vào và nhấn nút OK
IV Xác lập giấy vẽ:
Sau khi vào chương trình Corel Draw , ta mở bản vẽ mới Trên thanh thuộc tính sổ xuống từ Letter chọn khổ giấy thích hợp, thông thường là khổ giấy A4
Trang 34Cũng trên thanh thuộc tính chọn hướng giấy gồm có:
+ Portrait: giấy nằm đứng
+ Landscape: giấy nằm ngang
Chọn đơn vị đo ở ô Unit, thường là milimet
V Thước đo ( Ruler):
+ Để hiển thị thước đo:
Vào menu View Chọn Ruler để hiện hoặc ẩn thước đo trên màn hình làm việc
+ Di chuyển thước đo: Chọn công cụ pick tool nhấn giữ phím shift và giữ con chuột kép thước ra khỏi vị trí khác
+ Thay đổi toạ độ (0,0) của thước:
Click chuột vào vị trí giao của 2 thước đo và kéo con trỏ chuột vào vùng màn hình, sau đó thả con chuột tại vị trí mong muốn khi đó toạ độ (0,0) của thước sẽ được thiết lập ngay tại vị trí đó
+ Thiết lập mặc định cho thước đo:
Để thiết lập mặc định cho thước đo, chọn công cụ Pick tool Nhấn giữ shift và double click vào thước
VI Lưới điểm (Grid):
+ Lưới hỗ trợ trong việc thiết kế giúp có được độ chính xác cao Các điểm của lưới chỉ
có tác dụng trong việc thiết kế vẽ mà thôi sẽ không in ra được
+ Hiển thị lưới: vào menu View Chọn Grid
Trang 3535
+ Cách thiết lập lưới:
Để thiết lập lưới ta click chuột phải vào thước đo – Ruler khi đó xuất hiện : Grid setup, ruler setup và guideline setup
Sau đó click chọn Grid setup xuất hiện hộp thoại Option Trong đó:
- Frequency: thiết lập số điểm chấm xuất hiện trong 1 đơn vị đo Horizontal: nhập số chấm điểm trong 1 đơn vị ngang Vertical: nhập số chấm điểm trong 1 đơn vị đọc
- Spacing: thiết lập khoảng cách giữa 2 chấm điểm
Vertical: Khoảng cách theo chiều dọc
+ Bật tắt chế độ bắt điểm lưới: vào menu View chọn Snap to Grid
VII Đường chỉ dẫn – Guidelines:
+ Đường chỉ dẫn giúp vẽ phác khung cũa các đối tượng và dùng để kẽ các đường gióng hàng
+ Cách hiển thị Guideline: vào menu View Chọn guideline
+ Tạo guideline: để vẽ đường guideline ta chỉ cần click chuột trái lên thước đo đứng hoặc ngang và kéo trỏ chuột vào vùng vẽ sau đó thả chuột ra, khi đó guideline sẽ được tạo ra ngay vị trí ta thả chuột
+ Xoá Giudeline: Click chọn công cụ pick tool , chọn đường guideline cần xoá sau đó nhấn phím delete
+ Xoay đường guideline: chọn công cụ pick tool, double chuột vào guideline cần xoay, đưa chuột vào biểu tượng xoay, nhấn giữ chuột để xoay
+ Bật chức năng chỉ bắt guideline: vào menu View chọn Snape to guideline
Trang 36Chương 3: Chức năng các công cụ trên toolbox
I Pick tool ( công cụ chọn ):
Công cụ pick tool dùng để chọn đối tượng trước khi biến đổi hoặc di chuyển chúng, có thể chọn đối tượng bằng cách nhấp lên nó hoặc kéo 1 vùng chọn Marquee bao quanh đối tượng
Khi chọn xong đối tượng bạn có thể di chuyển và chỉnh sửa kích cỡ của nó
1 Quay và kéo nghiêng đối tượng:
Nhấp double vào đối tượng, nhấp chuột vào 1 mấu góc bất kỳ, di chuyển và xoay đối tượng Để làm nghiêng 1 đối tượng theo chiều dọc hay chiều ngang, nhấp chuột vào 1 mấu bất kỳ ở giữa di chuyển đối tượng theo hướng mà bạn muốn làm nghiêng đối tượng
2 Thay đổi kích cở đối tượng:
Để thay đổi kích cỡ 1 đối tượng, nhấp chuột vào 1 trong tám mấu và rê chuột về phía gần hay xa hơn so với tâm đối tượng Đối tượng sẽ được đặt lại kích cỡ sau lần thay đổi đó
3 Lấy đối xứng các đối tượng:
Để lấy đối xứng dọc hay ngang, nhấp chuột vào mấu dọc hoặc ngang nhấn và giữ nút CTRL rê chuột đi ngang qua đối tượng Click phải chuột trước khi nhả chuột trái để sao chép thêm 1 đối tượng sau đó nhả nút CTRL để kết thúc
4 Xoá các đối tượng:
Để xoá 1 hay nhiều đối tượng, ta sử dụng công cụ chọn sau đó nhấn phím delete hay chọn delete từ menu Edit
II Rectangle tool (công cụ vẽ hình chữ nhật):
- Chọn công cụ Rectangle từ hộp công cụ (F6)
- Nhấp và giữ chuột trên trang giấy, rê chuột theo bất kỳ hướng nào để tạo ra hình chữ nhật mới, nhả chuột để kết thúc hình vẽ
- Để hình vẽ vuông nhấp và rê chuột đồng thời giữ phím Shift
- Vẽ hình vuông xuất phát từ tâm ra, nhấn và giữ phím Shift
- Nhập lại kích thước chính xác của hình chữ nhật vừa vẽ trên thanh thuộc tính
Xác lập độ bo tròn cho các góc của hình chữ nhật:
+ Khi đưa con trỏ chuột đến bất kỳ góc nào của hình chữ nhật hay hình vuông thì con trỏ chuột sẽ thành công cụ Shape sau đó nhấn và rê chuột + Sử dụng cửa sổ Docker Object Properties: mở cửa sổ này bằng cách nhấp chuột phải vào hình chữ nhật rồi chọn mục Properties từ thực đơn xuất hiện
III Ellipse tool ( công cụ vẽ hình ellipse)
Để tạo hình Ellipse thực hiện theo các bước sau:
- Chọn công cụ Ellipse từ hộp công cụ ( F7)
Trang 3737
- Dùng con trỏ chuột rê để tạo hình Ellipse theo ý muốn
- Để vẽ hình tròn ta nhấn phím CTRL
- Vẽ hình tròn từ tâm, nhấn tổ hợp phím CTRL+Shift
1 Tạo hình nêm tròn (pie)
- Để tạo 1 hình nêm tròn thì rê nút đó vào phía trong hình Ellipse
- Nếu giữ phím CTRL trong khi rê nút, hình cung tròn hay nêm tròn sẽ bị ép thành từng góc là bội số của góc mà bạn xác lập trong hộp thoại Option
2 Tạo hình cung tròn (Arc):
- Để tạo 1 hình cung tròn, chọn nút và rê nút đó ra bên ngoài hình Ellipse
- Muốn tạo 1 hình nêm tròn hay cung tròn với 1 góc chính xác, hãy nhập các thông số vào góc bắt đầu và góc kết thúc và nhấn phím Enter để có sự thay đổi tức thời
IV Polygon tool ( hình đa giác)
1 Công cụ Polygon:
- Chọn công cụ Polygon từ hộp công cụ (Y)
- Nhấp và rê con trỏ công cụ theo hướng bất kỳ
- Để vẽ hình đa giác đều nhấn phím CTRL
- Vẽ hình đa giác từ tâm nhấn CTRL+SHIFT
- Trên thanh thuộc tính thay đổi số cạnh của hình đa giác bằng cách nhấp vào biểu tượng ngôi sao giảm hoặc tăng số cạnh tuỳ ý
- Công cụ đa giác có 3 dạng khác nhau: dạng Polygon (đa giác), dạng Star (hình sao)
và dạng Polygon as star (hình sao giống đa giác)
a Vẽ hình dạng đa giác:
- Chọn công cụ từ hộp công cụ vẽ đa giác
- Sử dụng thao tác nhấp và rê chuột để tạo hình
- Với đối tượng vừa vẽ đang được chọn, bạn có thể thay đổi giá trị tuỳ chọn để điều chỉnh số đỉnh trên thanh thuộc tính
b Vẽ hình dạng Polygon As star:
- Chọn công cụ vẽ đa giác
- Nhấp 2 lần vào công cụ vẽ hình đa giác
- Hộp thoại Option hiển thị
- Nhấp chọn chức năng Polygon as star
- Number of points/sides : nhập số đỉnh
- Sharpness: thu đều các đỉnh nằm giữa các cạnh vào tâm
c Vẽ hình dạng Star:
Trang 38- Chọn công cụ vẽ đa giác
- Trong hộp thoại Polygon tool chọn Star
2 Công cụ Spiral tool:
Dùng vẽ hình xoắn trôn ốc, có 2 dạng: Symmetrical hoặc Logarithmic Spiral Kéo chuột vẽ ra màn hình
3 Công cụ Graph Paper tool:
Dùng để vẽ lưới kẻ ô
- Trên thanh thuộc tính, nhập giá trị số dòng và số cột tại 2 ô Graph paper columns and Rows Kéo chuột vẽ ra màn hình
V Công cụ Shape tool:
Đây là công cụ rất quan trọng trong việc chỉnh sửa những hình dạng tự do và hình dạng chuẩn thành những hình như mong muốn
1 Chức năng biến đổi đường biên:
+ Khái niệm node: là những điểm điều khiển trên đường biên của đối tượng, còn gọi là điểm neo Node là điểm chuyển tiếp giữa 2 đoạn đường biên hay là điểm cuối của 1 đoạn biên Có 2 loại node: node gẫy (cusp node) và Node trơn- Smooth node
a Thêm nút:
C1: Nhấp chọn 1 điểm tại vị trí cần thêm rồi nhấp vào biểu tượng + (add node)
C2: Nhấp 2 lần tại vị trí muốn thêm
b Bớt nút:
C1: Nhấp vào nút muốn xoá, rồi nhấp vào biểu tượng - (Delete node)
Trang 3939
C2: Nhấp 2 lần vào nút cần xoá
c Chuyển đoạn thẳng thành đoạn cong:
Chọn đường thẳng chọn thuộc tính convert line to curve Click chuột và kéo để chuyển thành đoạn cong
d Chuyển đoạn cong thành thẳng:
Chọn thuộc tính convert curve to line
e Nối 2 node thành 1 node:
Chọn 2 node cần nối, chọn thuộc tính extend curve to close
f Chuyển 1 node thành 1 node gãy:
Chọn nút cần chuyển đổi bằng công cụ Shape tool chọn thuộc tính Make node a cusp
g Joint two nodes: Dùng để nhập 2 node thành 1 node
h Break curve: chọn nút cần tách , nhấn chọn chức năng break curve trên thanh thuộc tính
2 Chức năng bo tròn góc hình chữ nhật:
Chọn công cụ Shape tool click chuột lên đối tượng, trên thanh thuộc tính, nhập giá trị bo góc tại ô Left Rectangle corner Roundness và right rectangle roundness Hoặc điều chỉnh từng góc một bằng cách click chuột và kéo chuột để điều chỉnh từng góc
Để vẽ bằng công cụ freehand thực hiện như sau:
- Chọn công cụ freehand trong hộp công cụ
- Click và drag mouse để vẽ 1 đường tự do giống như cầm viết chì để vẽ
Vẽ đường thẳng: nhấp chuột tại điểm đầu và nhấp chuột điểm cuối để tạo đường thẳng, nhấp chuột lần nữa để kết thúc đường thẳng
Vẽ đường thẳng liên tục: tương tự như vẽ đường thẳng, nhưng tại điểm thứ 2 nhấp 2 lần để tiếp tục vẽ, tiếp tục nhấp 2 lần ở điểm thứ 3 và 4, cuối cùng lại nhấp chuột tại điểm khởi đầu để kết thúc đối tượng
Ghi chú: tô màu để kiểm tra xem đối tượng vẽ đã kín hay chưa
Trang 40- Chọn công cụ
- Nhấp điểm khởi đầu, nhả chuột và di chuyển đến điểm kết thúc nhấp giữ và rê chuột sữa đường cong tuỳ ý
- Để chỉnh sữa độ cong tại mỗi nút, nhấp vào các nút và rê chuột
3 Công cụ vẽ mỹ thuật (artistic media)
Đây là 1 công cụ mạnh dùng để tạo hiệu ứng cho các đường nét, bạn không phải thay đổi thuộc tính đường viền (như chiều dày nét và màu của đường viền) Công cụ này
sẽ giúp ta vừa vẽ vừa đồng thời áp dụng hiệu ứng hoặc áp dụng hiệu ứng cho đường
vẽ sẵn
Khi công cụ được chọn, thanh thuộc tính hiện 5 kiểu của công cụ và tuỳ chọn kèm theo Đồng thời chọn New Praylist để vẽ
4 Công cụ Dimension:
Công cụ này giúp ta nhanh chóng tạo các đường đo kích thước, đo góc trên trang vẽ
Nó rất có ích cho các kỹ sư, để vẽ những bản vẽ kỹ thuật hoặc sơ đồ thuờng đòi hỏi
độ chính xác cao
Chọn kiểu ghi kích thước trên thanh thuộc tính, gồm có:
- Auto dimension tool: ghi kích thước ngang hoặc dọc
- Vertical dimension tool: ghi kích thước dọc
- Horizontal dimension tool: ghi kích thước ngang
- Slanted …: ghi kích thước xiên
- Callout tool: ghi chú dẫn
- Angular … : ghi kích thước góc đo
- Xác lập các chức năng khác:
Dimension style: chọn chuẩn ghi
Dimension precition: chọn giá trị thập phân
Dimension unit: chọn đơn vị
- Prefix and suffix: ghi tiếp đầu ngữ và tiếp vị ngữ
- Chọn kiểu hiển thị con số kích thước :con số nằm giữ giá trị kích thước và con số nằm trên giá trị kích thước click chuột tại điểm đầu và giữ chuột kéo sang điểm cuối
5 Công cụ Interactive connector:
Công cụ này cho phép chúng ta vẽ các đoạn nối gấp khúc Hướng kiểu đoạn nối phụ thuộc vào hướng vẽ
VI Công cụ Zoom và Hand Tool:
1 Công cụ phóng to, thu nhỏ:
Công cụ zoom dùng thay đổi vùng quan sát trên trang vẻ là thao tác được dùng thường xuyên là công cụ hiệu quả nhất để phóng to, thu nhỏ trong Drawing Window Khi công cụ Zoom được chọn, thanh thuộc tính (properties bar) sẽ thể hiện các nút lệnh và thực đơn ứng với các tuỳ chọn về phóng to, thu nhỏ
- Zoom level: Phóng to theo các mức có sẵn