1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An

157 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật địa hình và khảo sát thủy lợi
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 13,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ AnĐồ án với đề tài Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An đã hoàn thành với nội dung gồm 4 chương: chương 1 giới thiệu chung; chương 2 tài liệu cơ sở trắc địa bản đồ; chương 3 công tác đo đạc địa hình và biên tập hoàn thiện tài liệu khảo sát; chương 4 kiểm tra, nghiệm thu, kết luận và kiến nghị.

Trang 1

1.2 Cơ sở pháp lý để tiến hành khảo sát

I.2 ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2.1 Đặc điểm hiện trạng công trình

2.2 Quy mô công trình

I.3 VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT

3.1 Vị trí công trình

3.2 Điều kiện tự nhiên

I.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

I.5 KHỐI LƯỢNG ĐỊA HÌNH THỰC HIỆN

CHƯƠNG II

TÀI LIỆU CƠ SỞ TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

II.1 CƠ SỞ KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

II.2 CƠ SỞ KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

II.3 CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

II.4 TÀI LIỆU LẬP TRONG GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

CHƯƠNG III

CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH VÀ BIÊN TẬP HOÀN THIỆN TÀI LIỆU KHẢO SÁT

III.1 THIẾT BỊ KHẢO SÁT

1.1 Hướng dẫn máy leica T803 các phím chức năng trong đo vẽ khảo sát

III.2 QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2.1 Quy trình khảo sát

2.2 Phương pháp, đánh giá kết quả khảo sát

2.2.1 Xây dựng lưới mặt bằng đường chuyền hạng IV, cấp 2

2.2.2 Xây dựng lưới độ cao

2.2.3 Công tác đo vẽ bản đồ địa hình

2.2.4 Công tác đo vẽ mặt cắt dọc

2.2.5 Công tác đo vẽ mặt cắt ngang

2.2.6 Xác định cao, tọa độ hố khoan địa chất

III.3 DỤNG PH ẦN MỀM TOPO VERSION 5.12 VÀ PHẦN MÊM NOVA BIÊN TẬP

TÀI LIỆU KHẢO SÁT

CHƯƠNG IV

KIỂM TRA, NGHIỆM THU, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

IV.1 CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU TÀI LIỆU

IV.2 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ CAO, TDOẠ ĐỘ

1.1 TOẠ ĐỘ, CAO ĐỘ MỐC ĐƯỜNG CHUYỀN HẠNG IV, CẤP 2

1.2 TOẠ ĐỘ, CAO ĐỘ MẶT CẮT

Trang 2

CƠ SỞ CAO, TỌA ĐỘ (MỐC NHÀ NƯỚC)

1.1 Giới thiệu đồ án

*Tên đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng đểthành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An

*Vị trí công trình trong đồ án : huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

* Mục tiêu và nhiệm vụ của công trình:

- Chủ động đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

- Giảm chi phí quản lý và chi phí sửa chữa hàng năm

- Cải tạo môi trường sinh thái khu vực, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, xây dựngnông thôn mới

b, Nhiệm vụ:

- Khôi phục nâng cấp, hiện đại hóa Hệ thống thủy lợi Bắc đảm bảo tưới 29.147 hadiện tích canh tác (trong đó: 21.000ha lúa và 8.147 ha màu); mở rộng khu tưới và cungcấp nước sinh hoạt cho vùng Bãi Ngang (huyện Quỳnh Lưu); Mở rộng diện tích canh táclúa hè thu, tưới cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt cho 650.000 người và nuôi trồng thủysản, cải thiện sinh kế

- Hiện đại hoá hệ thống trong quản lý và vận hành

- Cải thiện và tăng cường năng lực quản lý vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thốngcông trình

- Kết hợp cải tạo mạng lưới giao thông nông thôn

- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái trong khu vực

1.2 Cơ sở phát lý để tiến hành khảo sát

Căn cứ vào luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 củaQuốc Hội khoá XI kỳ họp thứ IV

Căn cứ vào thông tư số: 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18tháng 01 năm 2001 của Liên tịch Bộ lao động – Thương binh và xã hội – Bộ tài chính –

Ủy ban dân tộc và Miền núi về việc tính phụ cấp khu vực

Trang 3

Nghệ An về việc ban hành “ Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát”.

I.2 ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ

2.1 Đặc điểm hiện trạng công trình

a Công trình đầu mối:

- Trải qua 74 năm khai thác công trình đầu mối đã bị xuống cấp nhiều Phíathượng lưu công trình đã hình thành và tồn tại một cồn cát, cồn cát này gây cản trở choviệc lấy nước vào đầu kênh chính Ngoài ra hai bên bờ đập tràn (kể cả thượng hạ lưu)cũng bị xói lở

- Đập có 12 khoang trong đó từ khoang số 1 đến khoang số 11 có cửa dâng nước

tự động Khoang số 12 bị bom đánh hỏng đã được bịt lại bằng bê tông Chiều rộng mỗikhoang 23m giữa các khoang là trụ pin, bên trong trụ pin là các hầm đặt phao Do thờigian làm việc đã lâu trong điều kiện khí hậu ngày càng khắc nghiệt nên công trình bịxuống cấp nghiêm trọng Trong thời kỳ 1994  1998 những phần bê tông hư hỏng đãđược sửa chữa Các thiết bị cơ khí bị rỉ và kém chất lượng đã được sửa chữa và thay thế

- Cửa xả cát được đại tu năm 1993: Chế độ làm việc tự động, hiện nay đang ở thời

kỳ theo dõi vì công trình chưa được thử thách qua mùa lũ

Cống Mụ Bà bị bom đánh hỏng và được xây dựng lại năm 1987 Năm 1994 

1998 đã tôn cao đỉnh cống để chống đỡ mực nước lũ P = 1% (+21,35m)

Tuy nhiên một điều từ trước đến nay mọi người đều biết hệ thống Bắc bị thiếunước là do một nguyên nhân đáng phải chú ý là hệ số tưới của toàn hệ thống quá thấp Do

hệ số tưới thấp nên đầu kênh chính chỉ lấy được lưu lượng thiết kế Q = 31,7m3/s Muốnđảm bảo tưới đúng theo yêu cầu thiết kế ngoài nâng cấp sửa chữa còn phải nghiên cứu cảitạo công trình đầu mối và hệ thống kênh để lấy đủ lưu lượng cho tưới và các nhu cầukhác như nước sinh hoạt, chăn nuôi v.v…cho toàn hệ thống

b Hệ thống Kênh tưới :

Tình trạng hư hỏng của kênh cấp I, cấp II, tình trạng hư hỏng chủ yếu là bồi lắng,sạt lở mái ở những đoạn nền yếu, bờ kênh không đủ cao độ Đối với những đoạn kênh điven núi còn bị sụt đất làm ách tắc lòng dẫn

Đối với kênh cấp II, hầu hết là các kênh nhỏ, trừ một số kênh cấp II của các kênhlớn như N26, N28 … Cho nên mức độ đầu tư hàng năm quá ít dẫn đến việc hư hỏngngày càng gia tăng không đủ khả năng dẫn nước vào ruộng

Hiện tại qua khảo sát hiện trạng công trình tưới còn tồn tại một số nhược điểmsau:

- Hệ thống kênh mương bị bồi lắng, mặt cắt nhiều đoạn kênh không còn đảm bảotải nước, mực nước các kênh thường thấp hơn thiết kế

- Độ dốc đáy kênh không đảm bảo, mặt cắt dọc kênh có độ dốc rất nhỏ

- Việc làm vệ sinh kênh hàng năm không đáp ứng yêu cầu do kinh phí dành cho tu

bổ, sửa chữa hàng năm có hạn, trong khi đó nhu cầu nước tưới cần rất lớn nên chỉ khắcphục tạm thời, năng lực phục vụ của các công trình bị hạn chế

Trang 4

- Tình trạng vi phạm hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi bị xâm hại ngày càngnghiêm trọng: Xây dựng nhà, khai thác đất làm gạch, đổ rác thải xuống lòng kênh vẫnchưa giải quyết triệt để.

1) Kênh tưới N22:

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 2725,12 m

- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 2725,12 m

- Hình thức kiên cố: Kênh đá xây

- Chiều dài đã kiên cố: 2138,25 m, hình thức kiên cố: kênh đá xây

+ Chiều cao kênh: 2.0 m

- Chiều dài đã kiên cố: 3871,14 m

- Hình thức kiên cố: kênh đá xây

+ Chiều cao kênh: 1.1 m

+ Bề rộng đáy kênh: 1.7m

- Diện tích tưới:

+ Lúa: 323.6 ha

Hiện tại hệ thống kênh mương đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới

4) Kênh tưới N22e :

- Tổng chiều dài: 770,5 m

- Chiều dài đã kiên cố: 770,5 m

- Hình thức kiên cố: kênh đá xây

+ Chiều cao kênh: 0.6 m

+ Bề rộng đáy kênh: 0.7m

- Diện tích tưới:

Trang 5

+ Lúa: 30 ha

Hiện tại hệ thống kênh mương đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới

5) Kênh tưới N24: Thuộc xã Quỳnh Hưng huyên Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 4460 m

- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 3876 m, còn lại 584m chưa được kiên cố

- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát

- Bề rộng đáy kênh: 1.4 m

- Hệ số mái: 1.5

- Chiều cao kênh: 1.6 m

- Diện tích tưới: 420.45ha trong đó:

+ Lúa: 366.45 ha

+ Thủy sản: 54 ha

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 14910 m

Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ hè thu dođầu nước trên kênh chính xuống thấp kênh không đủ nước tưới

6) Kênh tưới N26 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh Lưu.

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 7603 m

- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 7603 m;

+ Cấp nước cho vùng bãi ngang: 732 ha màu

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 22145 m

Hiện trạng kênh đá xây bị bồi lắng nhiều, bờ kênh nhiều đoạn kết hợp giao thông

bờ kênh bị lún sụt Khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ hè thu do đầu nước trong kênhxuống thấp kênh không đảm bảo nước tưới Tại thời điểm khảo sát tháng 2/2011 nhu cầunước không căng thẳng nhưng mực nước trong kênh chỉ đạt 20 – 30 cm

Hiện trạng nguồn nước tưới vùng bãi ngang:

Trước năm 2002 phía cuối kênh N26 đã xây dựng trạm bơm Quỳnh Lương vớiquy mô 6 máyx 1000m3/h và hệ thống cầu máng vượt sông; tuy nhiên do tuyến kênh N26dài và bồi lắng, lưu lượng và mực nước tại cuối kênh N26 không đảm bảo, trạm bơmkhông phát huy được tác dụng nên từ đó đến nay trạm bơm không hoạt động (đã tháomáy bơm)

Hiện tại nguồn nước phục vụ tưới cho rau, màu và sinh hoạt được lấy qua hệ

Trang 6

7) Kênh tưới N28 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 3480 m

- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 1319 m, còn lại 2161 m chưa được kiên cố

- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát

Đoạn kênh được kiên cố hoá :

+ Chiều cao kênh: 1.2 m

+ Màu khu vực bãi ngang: 380 ha

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9800 m

Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều, đoạn kênh bê tông tấm lát cỏ mọc nhiều đoạnkênh đất mặt cắt nhỏ, bồi lắng nhiều Cuối kênh không đủ lưu lượng và đầu nước phục vụtưới tự chảy

8) Kênh tưới N17 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 6479,93 m

- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 1993 m, còn lại 4486.93 m chưa được kiên cố

- Hình thức kiên cố: bê tông tấm lát

Đoạn kênh được kiên cố:

+ Chiều cao kênh: 1,7 m

+ Bề rộng đáy kênh: 2,5m

+ Hệ số mái kênh: 1.5

+ Chiều dài: 1993 m

- Diện tích tưới:

+ Lúa: 498.7 ha (trong đó 130 ha hiện nay do Vực Mấu phụ trách)

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 12580 m trong đó đã kiên cố hoá 5995 m, còn lại

6585 m là kênh đất chưa được kiên cố

Hiện tại trên kênh có xây dựng trạm bơm tưới với lưu lượng 2 máy là 2500 m3/h.đoạn kênh dẫn vào trạm bơm kiên cố bằng bê tông tấm lát phần đáy chưa được kiên cố,đáy và mái kênh rong cỏ mọc nhiều Vào thời kỳ lấy nước căng thẳng mực nước trênkênh dẫn chỉ từ 30 -40 cm không đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới

9) Kênh tưới N17b : Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu

Trang 7

- Diện tích tưới:

+ Lúa: 50 ha

Hiện trạng kênh bị bồi lắng nhiều khi nhu cầu nước căng thẳng trong vụ hè thu dođầu nước trên kênh chính xuống thấp kênh không đủ nước tưới

10) Kênh tưới N19 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 1897.41 m

- Chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố: 124 m, còn lại 1773,41m chưa được kiên cố.+ Chiều cao kênh: 1.2 m

+ Bề rộng đáy kênh: 3.0m

+ Hệ số mái kênh: 1.0

- Diện tích tưới:

+ Lúa: 418.5 ha

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 1195 m trong đó đã kiên cố hoá 578 m, còn lại 617 m

là kênh đất chưa được kiên cố

Hiện trạng kênh đất bị bồi lắng nhiều, rong cỏ nhiều khi nhu cầu nước căng thẳngkênh không đủ nước tưới

11) Trạm bơm Quỳnh Văn và hệ thống Kênh:

Trạm bơm Quỳnh Văn gồm hai trạm nhỏ được bố trí theo hình thức bơm chuyềngồm trạm bơm Cát Voi có 2 máy (1 máy 600 m3/h, 1 máy 700m3/h) lấy nước từ kênhchính Đô Lương bơm chuyền qua 1 đoạn kênh dẫn (dài 455m) đến trạm bơm Rú Lạp (1máy 700m3/h) Tổng diện tích tưới 60ha lúa 2 vụ Hiện nay trạm bơm Quỳnh Văn (trạmbơm Cát Voi và Rú Lạp) hoạt động tốt

- Hệ thống kênh tưới kênh cấp 1, 2 đã được kiên cố hoá hoạt động tốt

- Kênh dẫn dài 455m hiện nay chưa được kiên cố hoá lòng kênh bị sạt lở, cao trìnhđáy cống qua đường quốc lộ 1A cao hơn đáy kênh nên gây cản trở việc chuyển nước vềtrạm bơm Rú Lạp

12) Trạm bơm Quỳnh Hậu và hệ thống Kênh:

Trạm bơm Quỳnh Hậu gồm có 2 máy (1 máy 2400 m3/h, 1 máy 1950m3/h) lấynước từ kênh chính Đô Lương Tổng diện tích tưới 134.5ha lúa 2 vụ Hiện nay trạm bơmQuỳnh Hậu được sửa chữa nâng cấp năm 2009 nên hoạt động tốt

- Kênh dẫn từ kênh chính Đô Lương đến bể hút trạm bơm Quỳnh Hậu dài 661m,trong đó đã kiên cố 453 m, còn lại 208m là kênh đất chưa được kiên cố

+ Kênh tưới N2 dài 465 m đã được kiên cố

- Hệ thống kênh tưới cấp 2: tổng chiều dài 3082m đã được kiên cố Hiện nay hoạt

Trang 8

c Công trình trên kênh tưới:

Các công trình trên các tuyến kênh tưới Vùng Quỳnh Lưu, Diễn Châu từ khi đưavào sử dụng đến nay đã qua nhiều lần sửa chữa, tuy nhiên các công trình này đều đãxuống cấp, các cống lấy nước đầu kênh nhánh hầu hết đều không có cửa van điều tiết,cao trình đặt cống không phù hợp (quá cao hoặc quá thấp) đây cũng là nguyên nhân làmtăng lượng tổn thất trên kênh làm giảm hiệu quả tưới

Nhìn chung các công trình này đều bị xuống cấp nghiêm trọng, quá trình sửa chữacũng mang tính chất chắp vá, trong đó đáng chú ý nhất là phần vòm cũ sau cống HiệpHoà Do chưa dỡ bỏ được phần vòm này đã gây tổn thất cột nước đáng kể (25cm)

d Hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào:

Diện tích đất đai trên toàn lưu vực tiêu trực tiếp vào kênh Cẩm Bào là 3004 ha vàNhà Lê là 1536 ha

- Kênh Cẩm Bào dài 11000 m được, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi lắng

- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Thơi dài 6554 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồilắng

- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Vạn dài 8205 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồilắng

2.2 Quy mô công trình

a Hệ thống kênh:

1) Kênh tưới N22:

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9.097 m; trong đó đã kiên cố 4.104m, tiếp tục kiên cốhoá 4993m còn lại

2) Kênh tưới N24: Thuộc xã Quỳnh Hưng huyên Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 4460 m; trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:

3876 m; tiếp tục kiên cố hoá 584 m còn lại

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 14910 m; trong đó đã kiên cố 7900m, tiếp tục kiên cốhoá 7010m còn lại

3) Kênh tưới N26 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 7603 m; trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:

7603 m; Tuy nhiên với nhiệm vụ mới tưới thêm diện tích 732ha màu khu bãi Ngang cầntính toán thiết kế và kiên cố hoá cho toàn tuyến dài 7603 m

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 22145 m, trong đó đã kiên cố 15.000m, tiếp tục kiên

cố hoá 7010m còn lại

Khu vực bãi ngang:

Khôi phục trạm bơm tưới Quỳnh Lương (lắp mới 4 máy 1200m3/h, động cơ điện55KW) và trạm biến áp 400 KVA và hệ thống cầu máng vượt sông;

Trang 9

Làm mới hệ thống kênh mương tưới khu vực bãi ngang:

+ Kênh chính dài KC 71.81m, KC2 dài 119,69m, hình thức kênh chữ nhật, kết cấuBTCT M200

+ Kênh cấp 1: kênh N1 dài 382m, kênh N2 dài 756m, kênh N3 dài 491m, kênh N4dài 606m; hình thức kênh chữ nhật, kết cấu BTCT M200

4) Kênh tưới N28 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 3480 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:

1319 m, tiếp tục kiên cố hoá 2161 m còn lại Tuy nhiên tính toán lưu lượng kênh theonhiệm vụ mới thì kênh cũ không đủ Nên tính toán thiết kế lại toàn tuyến dài 3480m

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 9800 m, trong đó đã kiên cố 15.000m, tiếp tục kiên

cố hoá 7010m còn lại

- Xây mới trạm bơm Quỳnh Bảng quy mô 3 máy 1200m3/h, động cơ điện 55KW,trạm biến áp 300 KVA

- Làm mới hệ thống kênh dẫn, kênh tưới trạm bơm Quỳnh Bảng

+ Kênh dẫn vào bể hút trạm bơm Quỳnh Bảng dài 500m, hình thức kênh chữ nhật,kết cấu BTCT M200

+ Kênh chính KC dài 158.69m, hình thức kênh chữ nhật, kết cấu BTCT M200 + Kênh cấp 1: kênh N1 dài 950.34m, kênh N2 dài 146.43m; hình thức kênh chữnhật, kết cấu BTCT M200

5) Kênh tưới N17 : Thuộc xã Quỳnh Hồng huyện Quỳnh lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 6479,93 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:

1993 m, tiếp tục 4486.93 m còn lại

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 12580 m, trong đó đã kiên cố hoá 5995 m, tiếp tụckiên cố hoá 6585 m còn lại

6) Kênh tưới N17b: Thuộc xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài: 1203,3 m, trong đó chiều dài đã kiên cố: 757,9 m, tiếp tục kiên

cố 445,4 m còn lại

7) Kênh tưới N19 : Thuộc xã Quỳnh Văn huyện Quỳnh Lưu

- Tổng chiều dài kênh cấp 1: 1897.41 m, trong đó chiều dài kênh cấp 1 đã kiên cố:

124 m, tiếp tục kiên cố hoá 1773,41m còn lại

- Tổng chiều dài kênh cấp 2: 1195 m, trong đó đã kiên cố hoá 578 m, tiếp tục kiên

Trang 10

8) Trạm bơm Quỳnh Văn và hệ thống Kênh:

Hiện nay trạm bơm Quỳnh Văn (trạm bơm Cát Voi và Rú Lạp) hoạt động tốt

- Kiên cố hoá kênh dẫn dài 455m

9) Trạm bơm Quỳnh Hậu và hệ thống Kênh:

Trạm bơm Quỳnh Hậu được sửa chữa nâng cấp năm 2009 nên hoạt động tốt

- Kênh dẫn từ kênh chính Đô Lương đến bể hút trạm bơm Quỳnh Hậu dài 661m,trong đó đã kiên cố 453 m, tiếp tục kiên cố hoá 208m còn lại

- Kiên cố hoá hệ thống kênh tưới cấp 1

+ Kênh chính trạm bơm: dài 937m, trong đó đã kiên cố 842m, tiếp tục kiên cố hoá95m còn lại

+ Kênh tưới N1 dài 865 m trong đó đã kiên cố 700m, tiếp tục kiên cố hoá 165mcòn lại

b Công trình trên kênh tưới:

Đối với các công trình trên dọc tuyến kênh tưới cấp 1 và cấp 2, hình thức nâng cấphoặc làm mới đối với các cầu qua kênh, cống lấy nước vào đầu kênh nhánh đã bị hưhỏng, làm nối tiếp với những cống đã đạt cao trình và còn hoạt động tốt Tận dụng nhữngcông trình trên kênh cũ mà còn tốt

c Hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào:

Nạo vét hệ thống kênh tiêu Cẩm Bào

- Kênh Cẩm Bào dài 11000 m được, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồi lắng

- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Thơi dài 6554 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồilắng

- Kênh tiêu Nhà Lê đoạn về Lạch Vạn dài 8205 m, hiện nay lòng dẫn bị sạt lở, bồilắng

I.3 VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT

3.1 Vị trí công trình:

Vùng dự án thuộc huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Vĩ độ Bắc: 200 50’20"

Kinh độ Đông: 1060 30’50"

3.2 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là nơi bắt đầu của dải Trường Sơn hùng vĩ nên địa hình có hướng chủđạo phát triển theo hướng TB -ĐN Địa hình núi phân bố chủ yếu ở phía Tây của tỉnh vàchiếm phần lớn diện tích của tỉnh với nhiều đỉnh cao trên 1000 – 2000 m như Phu Hoạt

Trang 11

m), Phu Lon (1570 m), Phu Ma (2194 m), Phu Xa Lai Leng (2711 m), Phu Can (1069m), Phu Đen Đin (1540 m),Cao Vèu (1343 m) và núi Vũ Trụ (1020 m) Chuyển tiếp từvùng núi xuống đồng bằng là vùng đồi và núi thấp độ cao từ 200 -500 m Các núi, đồi cóđỉnh tròn, sườn thoải Diện tích kiểu địa hình này không lớn lắm.

Địa hình đồng bằng ở Nghệ An không lớn, phân bố ở ven biển, chủ yếu ở DiễnChâu và Vinh Địa hình đồng bằng ở Nghệ An được hình thành do bồi tích sông Cả vớigió biển tạo nên dải trũng dọc biển

I.4 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

-Tiêu chuẩn ngành 14TCN22-2002 quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trongcông trình thủy lợi

-Tiêu chuẩn ngành 14TCN102-2002 quy phạm khống chế độ cao cơ sở trong côngtrình thủy lợi

-Tiêu chuẩn ngành 14TCN40-2002 quy phạm đo kênh và xác định tim công trình.-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN309:2004 công tác trắc địa trong xâydựng công trình

-Tiêu chuẩn ngành 14TCN141-2005 quy phạm đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hìnhcông trình thuỷ lợi, thuỷ điện

-Tiêu chuẩn ngành 96TCN43-90 quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000:1:1000; 1:2000; 1:10000; (phần ngoài trời)

-Tiêu chuẩn ngành 96TCN42-90 quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000:1:1000; 1:2000; 1:5 000; (phần trong nhà)

-Tiêu chuẩn ngành 96TCN31-91 quy phạm “Kí hiệu quy ước thành lập bản đồ địahình từ 1/1000; 1/25 000”

-Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng I, II, III, IV của Tổng Cục Đođạc và bản đồ Nhà nước xuất bản năm 1990

-Quy phạm xây dựng lưới đường chuyền quốc gia hạng I, II, III, IV của Tổng Cụcđịa chính thuộc Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

-Tiêu chuẩn về khảo sát và đo đạc xây dựng: TCVN 4419:1987

-Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364:2006 “Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và

xử lý số liêu GPS trong trắc địa công trình” ngày 28/02/2006

-Tiêu chuẩn ngành 14TCN186-2006 thành phần khối lượng khảo sát địa hìnhtrong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi

I.5 KHỐI LƯỢNG ĐỊA HÌNH THỰC HIỆN

TT Hạng mục công việc Đơn vịtính Khối lượngthực hiện

Trang 12

Theo tài liệu của Cục đo đạc và Bản đồ Việt Nam thì trong vùng phụ cận khu vựccông trình có điểm khống chế địa chính cơ sở, khi khảo sát thực tế đã tìm thấy 1 điểm sốhiệu 232423 Điểm này có hệ toạ độ Nhà nước VN_2000 loại múi chiếu 60, hệ sốK=0.9996, kinh tuyến trục trung ương 105000’ (khi tiến hành đo nối về vị trí công trình chúng tôi tính chuyển về kinh tuyến trục của tỉnh Nghệ An ứng với kinh tuyến trục

104 0 45’, loại múi chiếu 3 0 , hệ số k0=0,9999) Điểm 232423 nằm ở Đội 19 xóm Mai

Giang, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Sơ đồ xem phụ lục 2 cơ sởcao, toạ độ Số liệu 01 điểm ĐCCS kinh tuyến trục 105000, múi chiếu 60, k0=0.9996 nhưsau;

General Department of Land Administration

Center of Information - Documentation Archives for Land Administration

Result of change zone

Parameters :

Ellipsoid : WGS-84

Project : UTM

Old center meridian : 105 degree 00 minute Old zone : 6 degree

New center meridian : 104 degree 45 minute New zone : 3 degree

1 232423 2120523.620 574125.554 2121285.165 600442.466

II.2 CƠ SỞ KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

Theo tài liệu của Cục đo đạc và Bản đồ Việt Nam thì trong vùng phụ cận khu vựccông trình có điểm khống chế độ cao hạng I và III Nhà nước, khi khảo sát thực tế đã tìmthấy 03 điểm số hiệu I(HN-VL)39-1, III (TV-CG) 3, III (TV-CG) 7 Vị trí điểm I(HN-VL)39-1 nằm ở Trường tiểu học khu C xóm 6 xã Quỳnh Văn, III (TV-CG) 3 nằm ởUBND xã Quỳnh Lương, III (TV-CG) 7 nằm ở sân vận động xã Quỳnh Bá, huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An Sơ đồ xem phụ lục 2 cơ sở cao, toạ độ Số liệu 03 điểm thuỷ chuẩnhạng I và III như sau

Trang 13

hạng Tên điểm Số hiệu (m)

II.3 CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50 000 UTM khoảng cao đều đường bình độ 20m, do CụcBản đồ Bộ Tổng tham mưu Quân đội tái bản năm 1995 từ tờ bản đồ UTM cùng tỷ lệ xuấtbản năm 1977-1982 có chỉnh lý đường ranh giới hành chính năm 1991 và hệ thốngđường giao thông năm 1988 Loại bản đồ này phủ kín lãnh thổ Việt Nam và có chấtlượng đạt yêu cầu của qui phạm hiện hành

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25 000 Gauss khoảng cao đều đường bình độ cơ bản 10m,được biên tập và hiệu đính từ các bản đồ 1/10 000 của Bộ Lâm Nghiệp trước đây

II.4 TÀI LIỆU LẬP TRONG GIAI ĐOẠN NCSB

Tiến hành đi quan sát thực địa tại vùng dự án, thu thập các tài liệu dân sinh kinh tếkhu vực, quy hoạch mạng lưới công trình thuỷ lợi, giao thông của Tỉnh Nghệ An, thuthập các tài liệu bản đồ khu vực dự án Chất lượng tài liệu đáng tin cậy để thực hiện giaiđoạn tiếp theo

Trang 14

CHƯƠNG III CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH

III.1 THIẾT BỊ KHẢO SÁT

-Máy GPS Ashtech Promark2

- Máy: Sử dụng các loại máy đo toàn đạc điện tử Leica T803

Trang 15

6) Phím chức năng mềm (chức năng hiển thị ở đáy của m n hình)μn hình

7) Thanh phím mềm (hiển thị nh ng chức năng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức đ ợc kích hoạt bởi các phím chức − μn hình −năng mềm)

Phím cứng

[PAGE] Cuộn sang trang tiếp theo khi giao diện có nhiều trang m n hình.μn hình

[MENU] Truy cập vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o ch ơng trình ứng dụng, c i đặt, quản lý dữ liệu, hiệu chỉnh, μn hình − μn hình thông số kết nối, thông tin hệ thống vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức truyền dữ liệu.μn hình

[USER] Phím đ ợc lập trình vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới chức năng từ menu FNC.−

[FNC] Truy cập nhanh vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o những chức năng hỗ trợ quá trình đo.μn hình

[ESC] Thoát khỏi giao diện hoặc chế độ soạn sửa Trở vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề m n hình tr ớc đó.μn hình −

Chuẩn bị đo/ C i đặt μn phím

Lắp đặt chân máy

1 Lới lỏng 3 ốc hãm ở 3 chân, kéo đến độ d i yêu cầu vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ặn chặt lại.μn hình μn hình

2 Để đảm bảo cho chân đủ chắc hãy ấn 3 chân xuống đất Khi ấn chú ý rằng lực tác dụngphải song song vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới các chân

Chú ý: Khi lắp đặt chân phải đảm bảo mặt chân đ ợc nằm ngang Nếu mặt chân nghiêng −

ít có thể điều chỉnh bằng ốc cân máy Nếu lớn thì phải điều chỉnh bằng chân

Khi sử dụng đế máy có dọi tâm quang học thì dọi tâm laser sẽ mất tác dụng

Cần cẩn thận khi sử dụng chân máy

- Kiểm tra tất cả các ốc vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức chốt.μn hình

- Trong khi vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ận chuyển phải sử dụng

Trang 16

- Nên che máy tránh cho ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o để tránh những thay đổi μn hình nhiệt độ bất th ờng xung quanh thiết bị.−

- Tia laser dọi tâm đ ợc giới thiệu ở đây l đ ợc gắn trên trục đứng của thiết bị, nó phát− μn hình −

ra 1 tia đỏ chiếu lên mặt đất, l m cho vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức iệc định tâm máy trở nên rất dễ d ng.μn hình μn hình

- Định tâm bằng laser không thể kết hợp đồng thời vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới đế máy có sử dụng dọi tâm quang học

Định tâm bằng tia laser vμ cân bằng sơ bộ cân bằng sơ bộ μn phím

1 Đặt máy lên đầu chân, từ từ vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ặn chặt ốc định tâm máy

2 Xoay ốc cân máy vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí giữa

3 Bật tia laser dọi tâm Bọt thuỷ điện tử xuất hiện trên m n hình.μn hình

4 Dịch chuyển chân máy sao cho tia laser chiếu lên điểm cần định tâm trên mặt đất

5 Nhấn 3 chân xuống đất cho đủ chắc

6 Xoay ốc cân máy để tia laser chiếu chính xác lên điểm trên mặt đất

7 Dùng ốc ở chân máy để cân bằng máy Bây giờ máy đã đ ợc cân bằng sơ bộ−

Cân bằng chính xác bằng bọt thuỷ điện tử

1 Bật bọt thuỷ điện tử, trong tr ờng hợp máy không đủ cân bằng thì một biểu t ợng báo− −nghiêng sẽ xuất hiện

2 Cân bằng bọt thuỷ điện tử bằng ốc cân máy

Khi bọt thuỷ điện tử đã tập trung thì máy đã đ ợc cân bằng−

3 Kiểm tra sự tập trung của dọi tâm laser

4 Nếu lệch ta lới lỏng ốc định tâm máy, từ từ định tâm lại Siết chặt ốc lại

5 L m lại từ b ớc 2 đến b ớc 4 đến khi cân bằng xongμn hình − −

6 Chấp nhận bằng phím [OK], tia laser vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức bọt thuỷ điện tử sẽ tắtμn hình

Điều chỉnh c ờng độ tia laser dọi tâm −ờng độ tia laser dọi tâm

Tuỳ vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o điều kiện môi tr ờng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức bề mặt vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ật phản xạ m ta có thể điều chỉnh c ờng độ μn hình − μn hình μn hình −tia laser dọi tâm cho dễ nhìn

Sử dụng hai phím mũi tên lên xuống để điều chỉnh

Light On/Off Bật tắt chiếu sáng m n hìnhμn hình

Levμ cân bằng sơ bộel/Plummet Bật bọt thuỷ điện tử vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức dọi tâm laserμn hình

IR/RL Toggle Chuyển từ chế độ đo có g ơng sang không g ơng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ng ợc lại− − μn hình −

IR: Đo có g ơng−

RL: Đo không g ơng−

Để biết thêm thông tin hãy tham khảo ch ơng “C i đặt EDM”− μn hình

Laser Pointer Bật tắt tia laser chiếu vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o đíchμn hình

Free-Coding Lựa chọn code từ danh sách hoặc tạo code mới

Units Lựa chọn đơn vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị đo d i vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức đo gócμn hình μn hình

Delete Last Record Xoá khối dữ liệu đ ợc ghi gần đây nhất, bao gồm cả điểm đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức − μn hình code

Chú ý: Khi đã xoá l không phục hồi đ ợcμn hình −

Chỉ những thông tin ghi trong chế độ “Survμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức eying” vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức “Measuring” mới bị xoáμn hình

Lock with PIN Chức năng n y dùng để chống những ng ời không có trách nhiệm sử μn hình −dụng thiết bị Nó cho phép bạn khoá thiết bị bằng cách nhấn [FNC]->[Lock with PIN] mμn hình không cần tắt máy Sau đó mỗi khi sử dụng máy nó sẽ đòi mã PIN m ng ời dùng đã đặtμn hình −

Tracking Bật tắt chế độ đo liên tục

thì ta cần đặt giá trị bù cho nó (Bù chiều d i, dịchμn hình

chuyển ngang vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức độ cao) Giá trị khoảng cách vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức góc sẽ đ ợc tính trực tiếp tới điểm cần μn hình μn hình −

đo

MP: Điểm đo

OP: Điểm bù

T_Offset: Bù chiều d iμn hình

L_Off: Bù dịch chuyển ngang

H_Off+: Điểm cần bù cao hơn điểm đo

Tiến h nh: μnh:

μn hình μn hình

Trang 17

2 Xác định kỳ hạn cho giá trị bù.

PERMANENT: áp dụng cho tất cả các phép đo sau đó

RESET AFTER REC: Chỉ áp dụng cho chỉ 1 phép đo sau đó

3 [RESET]: Đặt giá trị bù vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề 0

4 [SET]: Xác nhận vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức chuyển vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề m n hình đo.μn hình μn hình

Chú ý: Giá trị bù luôn luôn tự động chuyển vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề 0 khi ta thoát khỏi ứng dụng n y.μn hình

Height Tranfer

Chức năng n y dùng để xác định cao độ của điểm đặt máy bằng cách đo tới đến tối đa 5 μn hình

điểm đã biết cao độ bằng cả 2 mặt ống kính Nếu đo tới vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức i điểm máy sẽ tính toán vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức μn hình μn hình hiển thị giá trị lệch delta

Tiến h nh μnh:

1 Chọn điểm đã biết cao độ vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức nhập chiều cao g ơng.μn hình −

2 Sau khi đo bằng phím [ALL], máy sẽ tính toán vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức hiển thị giá trị H0.μn hình

[AddPt] Đo thêm điểm nữa

[FACE] Đo đảo ống kính

3 [SET] Xác nhận thay đổi vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức đặt vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o thông số trạm.μn hình μn hình

1 Đo tới g ơng thứ nhất (P1).−

[ALL] Bắt đầu đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức tiến h nh b ớc thứ 2.μn hình μn hình −

[ROD] Cho phép bạn định nghĩa thanh vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức những c i đặt EDM.μn hình μn hình

Rod Length Tổng chiều d i của thanh điểm ẩnμn hình

Dist R1-R2 Khoảng cách giữa g ơng R1 vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức R2.− μn hình

Meas Tol Giới hạn của độ lệch giữa giá trị đ a ra vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức giá trị đo giữa hai g ơng Nếu − μn hình −

vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ợt quá dung sai thì máy sẽ đ a ra tín hiệu cảnh báo.− −

EDM-Mode Chuyển chế độ EDM.

Prism type Thay đổi kiểu g ơng.

Prism Const Hiển thị hằng số g ơng.

2 [All] Tiến h nh đo,μn hình

3 Hiển thị kết quả

[NEW] Trở lại b ớc 1−

[FINISH] Kết thúc ứng dụng

Các ch ơng trình −ờng độ tia laser dọi tâm

Các ch ơng trình khởi sự −ờng độ tia laser dọi tâm

Có một số ch ơng trình đi tr ớc những ch ơng trình ứng dụng để c i đặt vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức quản lý − − − μn hình μn hình thu thập dữ liệu Chúng đ ợc hiển thị sau khi chúng ta lựa chọn những ch ơng trình ứng− −dụng Ng ời sử dụng có thể lựa chọn các ch ơng trình khởi sự một cách riêng biệt.− −

Đã tiến h nh c i đặtμn hình μn hình

Ch a tiến h nh c i đặt− μn hình μn hình

Chú ý: Để biết thêm thông tin vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề những ch ơng trình khởi sự thì xem những trang tiếp −theo

Set Job (Đặt tên công việc).

Tất cả dữ liệu sẽ d ợc nhớ vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o các Job, nh l những th mục Job chứa đựng dữ liệu − μn hình − μn hình −

vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề điểm đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức các dữ liệu khác ( điểm đo, code, điểm cứng, thông số trạmμn hình … cửa hai điểm đ−ợc đo gần đây nhất.), chúng

đ ợc quản lý độc lập vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức có thể gọi ra, soạn sửa vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức xoá.− μn hình μn hình

[NEW] Tạo Job mới

[SET] Chấp nhận Job vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức trở vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề ch ơng trình khởi tạoμn hình −

Trang 18

C i đặt thông số trạm μn phím

Toạ độ của mỗi điểm đo liên quan tới thông số trạm hiện tại ít nhất ta phải nhập toạ độ X

vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức Y cho toạ độ trạm Cao độ của trạm máy có thể nhập nếu cần Toạ độ trạm có thể μn hình

đ ợc nhập bằng tay hoặc đ ợc gọi ra từ bộ nhớ trong máy.− −

Điểm đã l u trong máy −u trong máy

1 Lựa chọn tên điểm PtID đã l u trong máy.−

2 Nhập chiều cao máy

[OK] Xác nhận trạm máy

Nhập điểm bằng tay

1 [ENH] Kích hoạt giao diện nhập điểm bằng tay

2 Nhập tên điểm PtID vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức toạ độ.μn hình

3 [SAVE] L u toạ độ trạm, tiếp tục nhập chiều cao máy.−

4 [OK] Xác nhận thông số trạm

Chú ý: Nếu không có trạm mới đ ợc c i đặt thì khi đo máy sẽ gọi trạm máy cuối cùng − μn hình

l u trong máy ra l m trạm máy hiện thời.− μn hình

Định h ớng −ờng độ tia laser dọi tâm

Khi định h ớng ta có thể nhập góc Hz trực tiếp hoặc cũng có thể ngắm tới 1 điểm đã biết−

tr ớc toạ độ.−

Ph ơng pháp 1: Nhập trực tiếp.−

1 để nhập góc Hz

2 Nhập tên điểm PtId, chiều cao g ơng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức góc Hz.− μn hình

3 [ALL] Đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức l u góc định h ớng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o trong máy.μn hình − − μn hình

[REC] Không đo m chỉ l u góc định h ớng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o trong máy.μn hình − − μn hình

Ph ơng pháp 2: Ngắm tới điểm đã biết toạ độ−

Để xác định góc định h ớng ta cũng có thể sử dụng một điểm đã biết tr ớc toạ độ.− −

1 Định h ớng bằng tạo độ.−

2 Nhập tên điểm định h ớng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức tiến h nh tìm kiếm điểm.− μn hình μn hình

3 Nhập vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức xác nhận chiều cao g ơng.μn hình −

Để xác định góc định h ớng có tối đa 5 điểm đã biết tr ớc toạ độ có thể đ ợc sử dụng.− − −1) Điểm đích thứ nhất

1/I Chỉ ra rằng điểm thứ nhất đã đ ợc đo ở mặt I của ống kính (đo thuận).−

1/I II Chỉ ra rằng điểm thứ nhất đẵ đ ợc đo ở cả hai mặt của ống kính (đo cả thuận vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức − μn hình

đảo)

Sau khi điểm thứ nhất đ ợc đo để tìm kiếm điểm tiếp theo (hoặc chính điểm đó khi đo −

đảo) một cách dễ d ng hơn ta đ a góc μn hình − ▲Hz vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề gần 0000’00’’ bằng cách quay máy

Độ lệch vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ề khoảng cách bằng giữa tính toán bằng toạ độ vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức đo khoảng cách.μn hình

Survμ cân bằng sơ bộeying (Đo khảo sát)

Ch ơng trình n y không giới hạn số điểm đo Nó t ơng tự nh chế độ “Meas&Rec”, − μn hình − −

nh ng bao gồm cả thiết lập thông số trạm, định h ớng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức tạo Code.− − μn hình

Tiến h nh: μnh:

1 Nhập tên điểm PtID, Code vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức chiều cao g ơng nếu cần thiết.μn hình −

2 [ALL] Đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức l u số liệu.μn hình −

3 [Indivμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức Pt] Chuyển giữa chế độ nhập tên điểm riêng biệt vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức liên tục.μn hình

Có ba ph ơng pháp tạo Code: −u trong máy

3 Ph ơng pháp tạo Code nhanh.−

Nhấn phím [Q-Code] vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức nhập đ ờng tắt của Code (giá trị từ 01 đến 99, t ơng ứng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới μn hình − −từng code) Code sẽ đ ợc lựa chọn vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o điểm hiện thời vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức máy sẽ tiến h nh đo.− μn hình μn hình μn hình

μn phím

Trang 19

Ch ơng trình n y tính toán những nhân tố cần thiết để chuyển 1 điểm ra thực địa từ toạ − μn hình

độ hoặc nhập góc, khoảng cách bằng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức cao độ bằng tay Những ph ơng pháp khác nhauμn hình −

sẽ đ ợc hiển thị đồng thời trên các trang m n hình.− μn hình

Chuyển điểm từ trong bộ nhớ

Cách thức:

◄► Lựa chọn điểm

[DIST] Đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức tính toán.μn hình

[REC] Nhớ giá trị hiển thị trên m n hình.μn hình

[B&D] Nhập h ớng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức khoảng cách bằng của điểm cần đ a ra hiện tr ờng.− μn hình − −

[MANUAL] Có thể nhập 1 điểm không cần tên điểm vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức không l u số liệu điểm vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o μn hình − μn hình trong máy

Polar Stake Out (Chuyển điểm ra thực địa theo ph ơng pháp toạ độ cực −u trong máy )

1) Điểm hiện thời

của code Chỉ đ ợc l u cùng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới phép đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức luôn tham chiếu tới điểm đo hiện tại.− − μn hình

Quick Code (Tạo code nhanh)

Khi sử dụng chức năng n y, một code đã đ ợc định nghĩa tr ớc đó có thể đ ợc gọi ra μn hình − − −trực tiếp bằng cách sử dụng những phím số trên b n phím Code đ ợc gọi bằng cách μn hình −nhập 2 số thập phân, phép đo sẽ đ ợc thực hiện Kết quả đo vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức code sẽ đ ợc l u vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o − μn hình − − μn hình trong máy

Chúng ta có thể ấn định tối đa 100 code

Trong “Codelist Manager” mỗi code có thể đ ợc ấn định bởi 1 số hoặc 2 số thập phân.−Nếu không có số n o đ ợc ấn định cho code trong “Codelist Manager”, thì code sẽ μn hình −

đ ợc lựa chọn tuỳ thuộc vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí của code ở trong Codelist (01-> vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí code đầu tiên − μn hình trong Codelist… cửa hai điểm đ−ợc đo gần đây nhất.10-> vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí code thứ 10 ở trong Codelist… cửa hai điểm đ−ợc đo gần đây nhất.)

EDM Mode(Chế độ đo):

Với những máy thuộc loại TCR thì sự c i đặt cho chế độ đo không g ơng (RL) vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức chế μn hình − μn hình

độ đo có g ơng (IR) l khác nhau.− μn hình

Tuỳ thuộc vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o chế độ đo m ta chọn kiểu g ơng khác nhau.μn hình μn hình −

Prism Type (Kiểu g ơng): −u trong máy

G ơng Leica −u trong máy

Trang 20

Prism Constant (Hằng số g ơng): −u trong máy

Ta gọi chức năng n y trong menu “EDM Settings” Nhập hằng số g ơng phù hợp vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới μn hình −

g ơng sử dụng Ta chỉ có thể sử dụng đơn vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị l mm.− μn hình

Giới hạn của hằng số g ơng l từ –999.9mm tới +999.9mm.− μn hình

Laser Point (Bật tắt chiếu tia laser chiếu v o đích): μnh:

Off: Tắt tia laser chiếu vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o đích.μn hình

On: Bật tia laser chiếu vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o đích.μn hình

Guide Light (Hệ thống dẫn h ớng ánh sáng): −u trong máy

Ng ời đi g ơng có thể đ ợc chỉ dẫn bởi bởi ánh sáng nhấp nháy phát ra từ h ớng − − − −ngắm Tia sáng có thể đ ợc nhìn thấy tới khoảng cách 150 m Nó rất hữu ích khi chuyển −

điểm ra thực địa

1) Diod phát ánh sáng đỏ

2) Diod phát ánh sáng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ng.μn hình

Phạm vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức i hoạt động: 5 – 150m (15 – 500ft)

- Ht.a.MSL Độ cao trên mặt n ớc biển tại vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí đặt máy.−

- Temperature Nhiệt độ không khí tại vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí đặt máy

- Presure áp suất khí quyển tại vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ị trí đặt máy

- Atmos PPM: Tính toán vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức hiển thị giá trị bù khí quyển.μn hình

- Refr Coeff: Nhập hệ số khúc xạ không khí

Refraction Correction (Hiệu chỉnh khúc xạ)

Hiệu chỉnh khúc xạ tiến h nh tính toán sự ảnh h ởng của cao độ tới khoảng cách bằng.μn hình −

Signal (tín hiệu)

[SIGNAL] Hiển thị c ờng độ của tín hiệu phản xạ.−

File Managerment (Quản lý dữ liệu)

“File managerment” chứa đựng tất cả các chức năng nhập, soạn sửa vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức kiểm tra dữ liệu.μn hình

Job

Job chứa đựng nhiều loại dữ liệu khác nhau VD: Diểm cứng, điểm đo, code, kết quả… cửa hai điểm đ−ợc đo gần đây nhất.Jobbao gồm cả tên job vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức tên ng ời đo Hơn nữa nó còn chứa đựng thời gian vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ng y thángμn hình − μn hình μn hình tạo job

Job Seach (Tìm kiếm job)

Cuộn qua lại các job khác nhau

[DELETE] Xoá job lựa chọn

[SET] Xác nhận job lựa chọn

[NEW] Tạo job mới

Fixpoints (Điểm cứng)

Điểm cứng hợp lệ chứa đựng tối thiểu tên điểm PtID vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức tạo độ (X, Y) hoặc (H).μn hình

[DELETE] Xoá điểm lựa chọn

[FIND] Tìm kiếm điểm trong máy

[NEW] Tạo điểm mới

Measurements (Điểm đo)

Trang 21

[FIND] Tìm kiếm điểm đo.

[VIEW] Hiển thị điểm đo

Codes (Tạo code)

Mỗi code đ ợc mô tả tối đa bởi 8 thuộc tính, mỗi thuộc tính có thể sử dụng tới 16 ký tự.−[SAVE] L u dữ liệu.−

[VIEW] Bắt đầu giao diện tìm kiếm

[ATTRIB] Nhập thuộc tính của code

Initialize Memory (Khởi tạo lại bộ nhớ)

Tiến h nh xoá job, các dữ liệu trong job vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức to n bộ dữ liệu.μn hình μn hình μn hình

[DELETE] Tiến h nh xoá job trong miền đã lựa chọn.μn hình

[ALL] Xoá tất cả bộ nhớ Dữ liệu bị xoá sẽ không phục hồi lại đ ợc.−

Start-up Sequence (Khởi động theo chuỗi)

C i đặt m n hình bắt đầu khi khởi động máy VD: Bọt thuỷ điện tử sẽ hiển thị mỗi khi μn hình μn hình khởi động máy

[OK] Xác nhận c i đặt hiện tại.μn hình

[RECORD] Định nghĩa phím để bắt đầu tiến h nh ch ơng trình Start-up.μn hình −

[PLAY] Bắt đầu chạy chuỗi đã l u.−

Procedure (Tiến h nh) μnh:

Sau khi xác nhận những khai báo, m n hình “Meas&Rec” sẽ đ ợc hiển thị Chuỗi có tối μn hình −

đa l 16 m n hình liên tiếp đ ợc l u Chuỗi sẽ kết thúc bằng phím [ESC] Nếu chuỗi đãμn hình μn hình − −

đ ợc bắt đầu, thì phím đã l u sẽ đ ợc tiến h nh tự động khi khi bật máy.− − − μn hình

Check&Adjust (Kiểm tra vμ cân bằng sơ bộ hiệu chỉnh) μn phím

Xác định sai số h ớng ngắm 2C v chỉ số góc đứng MO −u trong máy μnh:

Sự hiệu chỉnh bao gồm cả xác định sai số của máy nh sau:−

vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức iệc d i vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức nếu nhiệt độ thay đổi lớn hơn 80C (180F).μn hình μn hình

Tr ớc khi xác định sai số của máy ta cần cân bằng máy vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới bọt thuỷ điện tử Máy đ ợc − −

đặt ở nơi vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ững chắc vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức an to n, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o.μn hình μn hình μn hình

Tr ớc khi l m vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức iệc, máy phải đ ợc cân bằng nhiệt vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới môi tr ờng Quá trình n y cần − μn hình − − μn hình tối thiểu l 15 phút.μn hình

Sai số 2C:

Sai số h ớng ngắm 2C l độ lệch từ h ớng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức uông góc vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới trục nghiêng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức h ớng − μn hình − μn hình −ngắm Tác động của sai số h ớng ngắm tới góc bằng Hz tăng theo góc đứng V Khi tia −ngắm nằm ngang sai số của góc bằng Hz bằng vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới sai số h ớng ngắm.−

1 Cân bằng máy bằng bọt thuỷ điện tử

2 Ngắm vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức o một điểm đích cách xa máy khoảng 100m sao cho tia ngắm t ơng đối nằm μn hình −ngang, trong vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức òng 50 so vμ đ−ợc kích hoạt bởi các phím chức ới ph ơng ngang.−

Trang 22

5 [ALL]: Tiến h nh đo.μn hình

6 Hiển thị giá trị tính toán cũ vμ được kích hoạt bởi các phím chức mới.μn hình

[SET] Chấp nhận giá trị hiệu chỉnh mới

[ESC] Giữ nguyên giá trị cũ vμ được kích hoạt bởi các phím chức thoát khỏi ch ơng trình hiệu chỉnh.μn hình ư

Phần tiếp xúc giữa kim loại vμ được kích hoạt bởi các phím chức gỗ luôn luôn phải đủ chắc vμ được kích hoạt bởi các phím chức chặt.μn hình μn hình

- Vặn ốc lục lăng 2 vμ được kích hoạt bởi các phím chức ừa chặt

- Vặn ốc lục lăng 1 sao cho nó có thể giữ 3 chân mở khi ta nhấc chân lên khỏi mặt đất

Circular Levμ cân bằng sơ bộel (Bμn phímọt thuỷ tròn)

Cân bằng máy chính xác bằng bọt thuỷ điện tử Khi đó bọt thuỷ tròn phải đ ợc tập trung.ưNếu nó vμ được kích hoạt bởi các phím chức ợt ra khỏi vμ được kích hoạt bởi các phím chức òng tròn, sử dụng lục lăng cung cấp để vμ được kích hoạt bởi các phím chức ặn các ốc điều chỉnh sao ưcho bọt thuỷ tập trung Sau khi hiệu chỉnh bọt thuỷ tròn thì các ốc điều chỉnh phải đủ chặt

Circular levμ cân bằng sơ bộel on the tribrach (Bμn phímọt thuỷ tròn trên đế máy)

Cân bằng máy bằng bọt thuỷ điện tử sau đó tháo máy ra khỏi đế máy Nếu bọt thuỷ trên

đế máy bị lệch thì ta sử dụng tool đ ợc cung cấp để chỉnh.ư

Vặn ốc hiệu chỉnh:

- Về bên trái: Bọt thuỷ sẽ tiến vμ được kích hoạt bởi các phím chức ề phía ốc

- Về bên phải: Bọt thuỷ sẽ tiến ra xa ốc

Sau khi hiệu chỉnh thì các ốc phải đủ chặt

Laser Plummet (Dọi tâm Laser)

Dọi tâm laser đ ợc tích hợp trên trục đứng của máy Thông th ờng thì ít khi ta phải hiệuư ưchỉnh dọi tâm laser Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh thì máy phải đ ợc chuyển vμ được kích hoạt bởi các phím chức ề trung ưtâm kỹ thuật đ ợc uỷ nhiệm bởi hãng Leica để sử lý.ư

Kiểm tra bằng cách quay máy 3600:

1 Đặt máy trên chân cao khoảng 1.5m, rồi cân bằng máy bằng bọt thuỷ điện tử

2 Bật tia laser, đánh dấu tâm của tia laser trên mặt đất

3 Quay máy 3600 vμ được kích hoạt bởi các phím chức quan sát tâm của tia laser.μn hình

Nếu tâm của tia laser vμ được kích hoạt bởi các phím chức ẽ lên một vμ được kích hoạt bởi các phím chức òng tròn lớn hơn 3mm thì nó cần đ ợc hiệu chỉnh Hãyưliên hệ vμ được kích hoạt bởi các phím chức ới đại diện của hãng Leica để đ ợc giúp đỡ.ư

Tuỳ thuộc vμ được kích hoạt bởi các phím chức o c ờng độ ánh sáng vμ được kích hoạt bởi các phím chức bề mặt m kích th ớc của tia laser có thể thay μn hình ư μn hình μn hình ư

đổi Tại khoảng cách 1.5m đ ờng kính trung bình của tia laser l khoảng 2.5mm.ư μn hình

Reflectorless EDM (Tia laser đỏ sử dụng trong chế độ đo không g ơng ) ường độ tia laser dọi tâm

- Survμ được kích hoạt bởi các phím chức eying (Đo khảo sát)

- Stake Out (Chuyển điểm thiết kế ra ngo i thực địa) μn hình

- Tie Distance (Đo gián tiếp)

- Area & Volume (Tính diện tích vμ được kích hoạt bởi các phím chức thể tích) μn hình

- Free Station (Giao hội nghịch)

- Reference Line/Arc (Định vμ được kích hoạt bởi các phím chức ị công trình theo đường chuẩn)

- Remote Height (Xác định cao độ của điểm không vμ được kích hoạt bởi các phím chức ới tới được)

- Construction (Chương trình ứng dụng trong xây dựng)

- Cogo (Chương trình ứng dụng hình học trong trắc địa) (Lựa chọn thêm)

- 2D-Road (Chương trình ứng dụng cho giao thông)

1.3 Cách vμ được kích hoạt bởi các phím chức o chμn hình ương trình [MENU] 1) Nhấn phím [MENU]

2) V o mục lựa chọn chμn hình ương trình

3) Gọi chương trình ứng dụng vμ được kích hoạt bởi các phím chức bắt đầu các chμn hình ương trình khởi sự

[PAGE] Chuyển tới trang tiếp theo

Survμ cân bằng sơ bộeying (Đo khảo sát)

Chương trình n y không giới hạn số điểm đo Nó tμn hình ương tự nh ư chế độ “Meas&Rec”, nhưng bao gồm cả thiết lập thông số trạm, định hướng vμ được kích hoạt bởi các phím chức tạo Code μn hình

μnh:

Trang 23

1 Nhập tên điểm PtID, Code vμ được kích hoạt bởi các phím chức chiều cao gμn hình ương nếu cần thiết

2 [ALL] Đo vμ được kích hoạt bởi các phím chức lμn hình ưu số liệu

3 [Indivμ được kích hoạt bởi các phím chức Pt] Chuyển giữa chế độ nhập tên điểm riêng biệt vμ được kích hoạt bởi các phím chức liên tục μn hình

Có ba phưu trong máyơng pháp tạo Code:

1 Phương pháp đơn giản Nhập tên code vμ được kích hoạt bởi các phím chức o trμn hình ường Code, nó sẽ tương ứng vμ được kích hoạt bởi các phím chức ới

điểm đo hiện thời

2 Phương pháp mở rộng Nhấn phím mềm [CODE], ta gọi tên code từ danh sách code (Code list) vμ được kích hoạt bởi các phím chức cũng có thể thêm thông tin cho code vμ được kích hoạt bởi các phím chức o phần “Attribute” μn hình μn hình

Trang 24

III.2 QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2.1 Quy trình khảo sát

2.2 Phương pháp, đánh giá kết quả khảo sát

2.2.1 Xây dựng lưới mặt bằng

1 Đường chuyền hạng IV (đo bằng công nghệ GPS)

Lưới được xây dựng gồm 21 điểm được ký hiệu QL1, QL2, QL3, QL4, QL5,QL6, QL7, QL8, QL9, QL10, QL11, QL12, QL13, QL14, QL15, QL16, QL17, QL18,QL21, QL22, QL27

Các mốc được chọn tại vị trí có tầm nhìn thông suốt, bảo quản được lâu dài, thuậnlợi cho việc phát triển mạng lưới đo vẽ sau này Mốc được gia cố bằng bê tông, tâm mốcđược làm sứ, kích thước mốc bê tông được gia cố như sau:

+ Mặt mốc (30 x 30)cm

+ Đáy mốc (40 x 40)cm

Thu thập tài liệu, lập phương án khảo sát

Thiết kế lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ bình đồ chi tiết ngoài thực địaCắm tuyến, đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến kênh, tuyến đường, tuyến cống, cầu, ngầm,

Trút, xử lý số liệu, vẽ thô trên máy tính

Kiểm tra đối soát ngoài thực địa

Biên tập, chỉnh lý hồ sơ khảo sát

Viết báo cáo, in ấn, bàn giao tài liệu khảo sát

Thiết kế lưới mặt bằng, độ cao

Trang 25

+ Thân mốc cao 40cm.

- Công tác đo GPS

Trước khi đo, đơn vị thi công đã tiến hành lập lịch đo GPS theo quy định của BộTài nguyên và Môi trường Thời gian đo trong các ngày đều đảm bảo các thông số kỹthuật: Số lượng vệ tinh >5, thời gian đo tối thiểu mỗi trạm máy là 2 giờ và các yêu cầu kỹthuật khác

Mạng lưới GPS được thiết kế theo lưới kép kín Trình tự đo đảm bảo theo quytrình quy phạm, các điểm đo đều đảm bảo vị trí thu tín hiệu tốt theo quy định

- Công tác tính toán bình sai GPS

Lưới GPS được xử lý tính toán khái lược và bình sai lưới theo phần mềmGPSurvey 2.35

Hệ toạ độ sử dụng là hệ toạ độ phẳng UTM, Elipsoid WGS-84, kinh tuyến

105045’ Các chỉ tiêu độ chính xác đạt được đều đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của lướiđường chuyền hạng IV

Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới đạt được sau bình sai như sau:

KET QUA DANH GIA DO CHINH XAC

5 Sai so chenh cao: -nho nhat:( QL06 -

- Công tác biên tập kết quả tính toán bình sai GPS

Kết quả tính toán bình sai lưới đường chuyền hạng IV (kết quả xem phụ lục 3).

Khối lượng lưới đường chuyền hạng IV đo bằng máy đo GPS là 21 điểm.

2 Đường chuyền cấp 1 (đo bằng máy toàn đạc điện tử)

Lưới được xây dựng gồm 68 điểm, được đo nối từ các điểm mốc tọa độ Nhà

Trang 26

Các mốc được chọn tại vị trí có tầm nhìn thông suốt, bảo quản được lâu dài, thuậnlợi cho việc phát triển các mạng lưới khống chế đo vẽ Mốc được gia cố bằng bê tông,tâm mốc được làm sứ, kích thước mốc bê tông được gia cố như sau:

Tiêu đo bằng gương sào Topcon (bộ thiết bị đo đạc đi kèm với máy), thân gương

có gắn kèm bọt thủy tròn nhằm định vị chính xác gương với tâm mốc, chân gương đóngcọc giằng vào tâm mốc

Trong phương pháp đo ngắm tính toán, ghi sổ tuân thủ theo quy trình quy phạm

do Tổng cục địa chính Quốc gia xuất bản

Sổ đo ghi tính thực địa được kiểm tra tính toán lần cuối sau đó tiến hành bình saichặt chẽ trên máy vi tính

Kết quả đánh giá độ chính xác lưới đạt được sau bình sai chặt chẽ như sau:

**Kênh N24

1_Sai so trong so don vi M = 4.65"

2_Diem yeu nhat ( QL4C ) mp = 008 (m)3_Chieu dai canh yeu :( QL4C _ QL21 )ms/s = 1/ 59100

**Kênh N26

a, Tuyến 1

1_Sai so trong so don vi M = 4.18"

2_Diem yeu nhat ( DC1-2A ) mp = 010 (m)3_Chieu dai canh yeu :( QL6 _ DC1-2)ms/s = 1/ 70700

b, Tuyến 2

1_Sai so trong so don vi M = 4.69"

2_Diem yeu nhat ( DC1-5 ) mp = 013 (m)3_Chieu dai canh yeu :( DC1-3_ QL7 )ms/s = 1/ 53100

c, Tuyến 3

1_Sai so trong so don vi M = 4.38"

2_Diem yeu nhat ( DCI-8 ) mp = 016 (m)3_Chieu dai canh yeu :( DCI-6_ QL8 )ms/s = 1/ 68300

d, Tuyến 4

1_Sai so trong so don vi M = 4.60"

Trang 27

3_Chieu dai canh yeu :( DC1-12_ QL10B)ms/s = 1/ 51800

**Kênh N26-2A

1_Sai so trong so don vi M = 4.19"

2_Diem yeu nhat ( DC11 ) mp = 031 (m)3_Chieu dai canh yeu :( DC12_DC11)ms/s = 1/ 44637

**Kênh N28

1_Sai so trong so don vi M = 4.10"

2_Diem yeu nhat ( QL14B ) mp = 014 (m)3_Chieu dai canh yeu :( QL15 _ QL14E)ms/s = 1/ 40000

**Trạm bơm Quỳnh Hậu

1_Sai so trong so don vi M = 4.62"

2_Diem yeu nhat ( DC1-3 ) mp = 016 (m)3_Chieu dai canh yeu :( QL18 _ DC1-4)ms/s = 1/

131419

(Kết quả tính toán bình sai được trình bày trong phần phụ lục 3)

Khối lượng lưới đường chuyền cấp 1 đo máy toàn đạc điện tử là 68 điểm.

2 Đường chuyền cấp 2 (đo bằng máy toàn đạc điện tử)

Lưới được xây dựng gồm 115 điểm, được đo nối từ các điểm mốc tọa độ Nhànước, mốc đường chuyền hạng IV đã đo bằng công nghệ GPS

Các mốc được chọn tại vị trí có tầm nhìn thông suốt, bảo quản được lâu dài, thuậnlợi cho việc phát triển các mạng lưới khống chế đo vẽ Mốc được gia cố bằng bê tông,tâm mốc được làm sứ, kích thước mốc bê tông được gia cố như sau:

Trong phương pháp đo ngắm tính toán, ghi sổ tuân thủ theo quy trình quy phạm

do Tổng cục địa chính Quốc gia xuất bản

Sổ đo ghi tính thực địa được kiểm tra tính toán lần cuối sau đó tiến hành bình saichặt chẽ trên máy vi tính

Kết quả đánh giá độ chính xác lưới đạt được sau bình sai chặt chẽ như sau:

**Kênh N24

Trang 28

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( QL1A-1 ) mp = ± 0.014 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC1A-1 _ QL1A ) ms/s = 1/ 86210

b, Tuyến 2

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 6.82"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( QL1A-3 ) mp = ± 0.030 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu QL1A-3 _ QL2A-2 ) ms/s = 1/ 46072

c, Tuyến 3

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 8.68"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( QL4B-2 ) mp = ± 0.026 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC3B _ QL4 ) ms/s = 1/ 38943

**Kênh N26

a, Tuyến 1

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 7.93"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-19 ) mp = ± 0.020 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-17 _ DC2-19 ) ms/s = 1/ 79305

b, Tuyến 2

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 9.27"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-21 ) mp = ± 0.022 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-25- QL10 ) ms/s = 1/ 60755

c, Tuyến 3

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 6.90"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-16) mp = ± 0.021 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-14- QL8A ) ms/s = 1/ 49611

d, Tuyến 4

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 9.12"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-26) mp = ± 0.025 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( QL12B-1-QL12B) ms/s = 1/ 23139

e, Tuyến 5

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 6.24"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC1-12) mp = ± 0.014 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-29- QL11) ms/s = 1/ 76278

f, Tuyến 6

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 6.99"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC1A) mp = ± 0.022 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC1A - QL7C) ms/s = 1/ 53909

g, Tuyến 7

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 8.40"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-10) mp = ± 0.020 (m)

Trang 29

h, Tuyến 8

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 8.44"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-5) mp = ± 0.017 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-5 -DC2-7 ) ms/s = 1/ 75340

i, Tuyến 9

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 6.65"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-6) mp = ± 0.027 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-8 - QL6B ) ms/s = 1/ 35965

**Kênh N26-2A

a, Tuyến 1

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 7.17"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-2 ) mp = ± 0.018 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-2 _ DC2-3 ) ms/s = 1/ 55159

b, Tuyến 2

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 8.56"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( DC2-7) mp = ± 0.019 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-7 _ DC2-8 ) ms/s = 1/ 49811

**Kênh N28

a, Tuyến 1

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 9.49"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( QL15A ) mp = ± 0.018 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( QL15B _ QL15A) ms/s = 1/ 74631

b, Tuyến 2

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 7.60"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( QL14B-3) mp = ± 0.029 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( QL14C-1_QL14C-3 ) ms/s = 1/ 35244

**Trạm bơm Quỳnh Hậu

a, Tuyến 1

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 6.66"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( QL18B ) mp = ± 0.020 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC2-3 _QL18B ) ms/s = 1/ 49937

b, Tuyến 2

+ Sai số trung phương trọng số đơn vị = 9.40"

+ Sai số vị trí điểm yếu nhất ( R4 ) mp = ± 0.046 (m)

+ Chiều dài cạnh yếu ( DC1-1 _ DC2-1 ) ms/s = 1/ 21473

(Kết quả tính toán bình sai được trình bày trong phần phụ lục 3)

Khối lượng lưới đường chuyền cấp 2 đo máy toàn đạc điện tử là 115 điểm.

Trang 30

- Máy: Sử dụng máy thủy bình SOKIA B1C

- Phương pháp đo: đo cao hình học

- Thủy chuẩn hạng III được bố trí thành 1 tuyến đo khép kín

- Kết quả đo:

+ Số cạnh đo: N = 5+ Chiều dài tuyến: { S} = 10.000 Km+ Sai số khép: Wh = - 0.011 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.032 mLưới thuỷ chuẩn hạng kỹ thuật được bình sai theo phương pháp bình sai chặt chẽ,bằng phần mềm bình sai của khoa Trắc Địa –Trường đại học Mỏ Địa Chất

+ Tổng chiều dài tuyến thuỷ chuẩn hạng IV : S = 10.000 km

(Thành quả bình sai được thể hiện trong phần phụ lục 3)

b) Thủy chuẩn hạng IV

- Máy: Sử dụng máy thủy bình SOKIA B1C

- Phương pháp đo: đo cao hình học

- Thủy chuẩn hạng IV được bố trí theo tuyến kênh đo khép kín

- Kết quả đo:

* Khu tưới:

+ Số cạnh đo: N = 6+ Chiều dài tuyến: { S} = 15.000 Km+ Sai số khép: Wh = - 0.017 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.077 m

* Kênh N24:

+ Số cạnh đo: N = 19+ Chiều dài tuyến: { S} = 4.800 Km+ Sai số khép: Wh = - 0.019 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.044 m

* Kênh N26 & N26-2A:

+ Số cạnh đo: N = 61+ Chiều dài tuyến: { S} = 20.800 Km+ Sai số khép: Wh1 = - 0.013 m

Wh2 = 0.028 mWh3 = - 0.023 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf1 =  0.041 m

(Wh)cf2 =  0.060 m(Wh)cf3 =  0.055 m

* Kênh N28:

+ Số cạnh đo: N = 14

Trang 31

+ Sai số khép: Wh = -0.015 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.038 m

Lưới thuỷ chuẩn hạng IV được bình sai theo phương pháp bình sai chặt chẽ, bằng

phần mềm bình sai của khoa Trắc Địa –Trường đại học Mỏ Địa Chất

Tổng chiều dài tuyến thuỷ chuẩn hạng IV: S = 44.200 km

b) Thủy chuẩn hạng kỹ thuật

- Máy: Sử dụng máy thủy bình SOKIA B1C

- Phương pháp đo: đo cao hình học

- Thủy chuẩn hạng kỹ thuật được bố trí theo tuyến kênh đo khép kín

- Kết quả đo:

* Khu tưới: được bố trí thành 4 tuyến đo khép kín

Tuyến 1

+ Số cạnh đo: N = 6+ Chiều dài tuyến: { S} = 7.471 Km+ Sai số khép: Wh = -0.018 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.137 m

Tuyến 2

+ Số cạnh đo: N = 7+ Chiều dài tuyến: { S} = 8.452 Km+ Sai số khép: Wh = -0.014 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.145 m

Tuyến 3

+ Số cạnh đo: N = 4+ Chiều dài tuyến: { S} = 5.126 Km+ Sai số khép: Wh = -0.009 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.113 m

Tuyến 4

+ Số cạnh đo: N = 9+ Chiều dài tuyến: { S} = 9.943 Km+ Sai số khép: Wh = -0.026 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.158 m

* Kênh N24:

Tuyến 1

+ Số cạnh đo: N = 12+ Chiều dài tuyến: { S} = 5.100 Km+ Sai số khép: Wh = -0.030 m+ Sai số khép cho phép: (Wh)cf =  0.112 m

Tuyến 2

Trang 32

+ Chiều dài tuyến: { S} = 6.200 Km

Trang 33

(Wh)cf1 =  0.058 m(Wh)cf1 =  0.075 m(Wh)cf1 =  0.077 mLưới thuỷ chuẩn hạng kỹ thuật được bình sai theo phương pháp bình sai chặt chẽ,bằng phần mềm bình sai của khoa Trắc Địa –Trường đại học Mỏ Địa Chất.

Tổng chiều dài tuyến thuỷ chuẩn hạng kỹ thuật : S = 67.706 km

2.2.3 Công tác đo vẽ bản đồ địa hình

1 Công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

Máy sử dụng: Máy toàn đạc điện tử Leica T803

Công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 đồng mức 1.0 m diện tích đo vẽ 105.67

ha, 1/200 đồng mức 0.5 m diện tích đo vẽ 7.50 ha, 1/1000 đồng mức 2.0 m diện tích đo

vẽ 4853.0ha.

Bản đồ địa hình tỷ lệ các loại tỷ lệ được đo theo phương pháp toàn đạc, trên cơ sởcác điểm khống chế mặt bằng và độ cao lưới đường chuyền hạng IV, cấp 2, lưới khốngchế đo vẽ, lưới giao hội, các điểm trạm máy v.v

Để tăng cường điểm khống chế đo vẽ, phát triển thêm các trạm máy bằng phươngpháp toạ độ cực từ các điểm khống chế mặt bằng cơ sở

Tiến hành dọi tâm, cân bằng máy, định hướng và đo điểm chi tiết Điểm đo chi tiếtđược đo bằng phương pháp lưu trữ số liệu vào máy đo và trút số liệu từ máy đo vào máy

vi tính thông qua phần mềm lưu trữ số liệu được cài đặt trong máy đo điện tử Mật độ cácđiểm chi tiết trên bản đồ đảm bảo cách nhau một khoảng từ (23) cm với địa hình dốcđều, với các địa hình phức tạp thì điểm mia được chêm dày hơn cho phù hợp với địa hìnhthực tế

Những khu vực khe suối sâu, địa hình phức tạp được bố trí đo các tuyến dẫn thị cự(các tuyến này đều được đo khép để kiểm tra tọa độ, cao độ dùng máy ánh sáng từ cácđiểm khống chế bậc cao bắn xuống) Trên cơ sở các điểm tuyến này đặt máy Topcon 226

để đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình khu vực

2.2.4 Công tác đo vẽ mặt cắt dọc

Trắc dọc tỷ lệ đứng 1/100, tỷ lệ ngang 1/1000 Đo theo tim tuyến từ đầu đến cuối,trung bình khoảng cách giữa hai điểm kề nhau là 10m, tại những đoạn địa hình thay đổiphức tạp hoặc đột biến khoảng cách giữa hai điểm đo ngắn hơn

Để đo trắc dọc, tại các điểm đỉnh chúng tôi dùng máy toàn đạc điện tử phóngtuyến, đóng cọc theo sự thay đổi của địa hình, chiều dài đo bằng máy toàn đạc điện tử,khoảng cách giữa các cọc từ 50m/1mc đến 100m/1mc, những vị trí có địa hình, địa vậtthay đổi điểm đo dày hơn để thể hiện chi tiết địa hình Tại các điểm trắc dọc được đóngcọc gỗ, các cọc được đánh dấu sơn ghi tên cọc, toạ độ vị trí các cọc được xác định bằngmáy toàn đạc điện tử, cao độ được đo bằng máy thuỷ chuẩn theo qui trình đo thuỷ chuẩn

kỹ thuật

2.2.5 Công tác đo vẽ mặt cắt ngang

Tỷ lệ 1/100, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang 50m/mcắt đến 100m/1mc, tại các

Trang 34

góc với trắc dọc, các điểm trên cắt ngang phải phù hợp với địa hình và bình đồ Các điểmcọc mặt cắt được đo nối toạ độ bằng máy toàn đạc điện tử theo quy trình đo chặt chẽ.

Sau khi đã có tim tuyến khảo sát và trắc dọc tuyến đã được định vị trí cọc dùngmáy toàn đạc điện tử đặt tại những vị trí cọc hướng quy không về tim tuyến tiến hành đotrắc ngang theo hướng vuông góc với trắc dọc và đo chi tiết các điểm cao độ trung bình2m-3m đo 1 điểm những chỗ địa hình thay đổi đo dày hơn để phù hợp với địa hình phục

vụ cho công tác tính toán khối lượng chính xác

Đối với các mặt ngang dưới nước dùng phương pháp giao hội định vị các vị trímặt cắt, do việc khảo sát vào mùa khô nên một số đoạn bị sình lầy nhưng lội được để đođạc bảo đảm độ chính xác

2.2.6 Xác định cao, tọa độ hố khoan địa chất

Vị trí các hố khoan, đào thăm dò địa chất do chủ nhiệm địa chất vạch trên bình đồ.Đưa vị trí thiết kế của các hố khoan, đào ra thực địa theo toạ độ đồ giải trên bình đồtương tự như khi cắm tim tuyến nhưng với độ chính xác thấp hơn Sau khi khoan, đàoxong đo xác định lại toạ độ các điểm thăm dò bằng máy toàn điện tử theo quy trình đochặt chẽ

2 Công tác biên tập bản đồ bằng phần mềm Topo Version 5.12 và Nova-TDN16

Toàn bộ sổ đo vẽ ngoài thực địa, file số liệu toạ độ và độ cao trút từ máy đo sangmáy tính được tính toán, kiểm tra lại Việc triển điểm lên bản vẽ bằng tọa độ đảm bảo độ

chính xác cao.Trút số liệu đo bằng phần mềm Leica Geo office Tools.

Trang 35

Trên bản vẽ thể hiện toàn bộ các điểm khống chế mặt bằng và độ cao của lưới khống

chế cơ sở Ngoài ra, còn thể hiện đầy đủ các yếu tố địa hình, địa vật như: đồi núi đá,sông, suối, tầng phủ thực vật, các công trình giao thông như đường xá, cầu cống, cáccông trình thủy lợi, nhà cửa , taluy vv

Các điểm có cùng mã code nối với nhau bằng lệnh : Pline.Sau khi nối sơ hoạ hết những điểm có cùng ma code ta làm trơn bằng lệnh : Pedid→chọn đường polyline → Spline hoặc từ phần mềm Topo ở dòng Menu → Biên vẽ BĐ → Chèn,nối địa hình → Chọn Polyline thành đường Spline

Trang 36

Sau khi đã biên tập xong tương đối địa hình ta tiến hành vẽ đường bình độ nhưng

trước hêt phải xem mật độ điểm đo đã đúng so với quy phạm chưa,nếu chưa đúng ta tiếnhành cấy điểm dựa vào địa hình , hoặc dựa vào ảnh chụp ngoài thực địa,những điểm cấythêm phải có cao độ đúng với dáng địa hình

Từ dòng Menu chọn Xây dựng tập điểm → Chọn tất cả điểm cao độ → Chọn tên tập điểm (tập 1)

Trang 37

Sau khi xây dựng xong tập điểm ta tiến hành xây dựng mô hình lưới tam giác.Từ

dòng Menu →Tạo mô hình tam giác → Chọn tên tập điểm mà ta vừa xây dựng ở phần trên (tập1) → Chọn tên mô hình (mô hình 1)

Khi đã có mô hình lưới tam giác ta cấy thêm điểm vào mô hình để mật độ điểm thoả mãn quy phạm băng lệnh : AMP

Đường bình độ được vẽ theo phương pháp nội suy khoảng cao đều các đường

bình độ con là 1 m Trong quá trình chạy đường bình độ, xem xét những điểm độ caokhông hợp lý tiến hành kiểm tra sổ ghi chép, triển điểm lên bản vẽ từ chuỗi số liệu đotrút vv, để có cách xử lý những điểm vô lý này

Từ dòng Menu → Địa hình → Vẽ đường đồng mức → Chọn mô hình (tập 1)

→Chọn màu đường đồng mức cái → Chọn khoảng cách ghi nhãn đường đồng mức cái

Trang 38

Công việc biên tập bình đồ đã hoàn thành ta chuyên sang biên tập mặt cắt dọc và

mặt cắt ngang.Từ bình đồ ta lên tim tuyến của tuyến kênh , đường tim tuyến là đường

Pline liên tục và phải được đặt ở bên nào sao cho ta cắm được cọc Đường tim tuyến này

phải theo địa hình và càng thẳng càng tốt

Khi đã lên tim tuyến của tuyến kênh ta chọn đường này là tuyến của công trình.Từ

dòng Menu → Địa hình → Khảo sát tuyến → Tạo tuyến → Chọn đường tim tuyến vừa vẽ ở trên.

Trang 39

Sau khi tạo tuyến công trình ta chèn coc trên tuyến bám theo đề cương khảo sát

thì cứ 50m/mặt cắt và phải chèn những cọc đặc biệt.Từ dòng Menu → Địa hình → Khảo sát tuyến → Phát sinh cọc → Chọn tuyến → Chèn.

Trang 40

Khi đã chèn xong các cọc ta phải điền các thông số cho các cọc và phải kiểm tra

cao độ tại các vị trí cọc.Từ dòng Menu → Địa hình → Khảo sát tuyến → Điền các thông số cọc trên tuyến → Chọn tuyến → Nhận

Ngày đăng: 12/06/2014, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 1: BẢNG THỐNG KÊ CAO, TOẠ ĐỘ  1.1. TOẠ ĐỘ, CAO ĐỘ MỐC ĐƯỜNG CHUYỀN HẠNG IV, CẤP 1, CẤP 2 - Đồ án: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ phục vụ khảo sát Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Nghệ An
1 BẢNG THỐNG KÊ CAO, TOẠ ĐỘ 1.1. TOẠ ĐỘ, CAO ĐỘ MỐC ĐƯỜNG CHUYỀN HẠNG IV, CẤP 1, CẤP 2 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w