Tài liệu trình bày những vấn đề căn bản nhất về lúa lai: Lịch sử trồng lúa, Các phương pháp tạo giống lai, các giống lúa lai hiện nay, biện pháp kỹ thuật gieo trồng,.... Chúc các bạn tìm kiếm được những thông tin cần thiết
Trang 1Thuyết trình Cây lương thực
GVHD: Nguyễn Thị MaiThực hiện: Nguyễn Hoàng Duy Đinh Văn Hoàng
Trang 2Lúa lai
Trang 3• Trong tình hình quốc tế và biến đổi khí hậu, an ninh lương thực không chỉ là vấn đề trước mắt mà còn là vấn đề lâu dài, chiến lược Lương thực là mặt hàng thiết yếu, là nhu cầu ổn định trong bất cứ hoàn cảnh nào Với khoảng 40% lao động phục vụ trong ngành Nông nghiệp, có nhiệm vụ sản xuất ra 41-43 triệu tấn lương thực hàng năm, Việt Nam đứng hàng thứ 1, thứ 2 trong xuất khẩu gạo thế giới Muốn làm cho sản lượng của nền nông nghiệp không ngừng tăng lên, việc tạo giống mới cây trồng, phân bón, thuốc BVTV đã và đang đặt ra cho các nhà khoa học một nhiệm vụ nặng nề và vinh quang.
Trang 4• Lịc
h s
ử l úa la i
II
• Đặc đ iể
m t hự
c v
ật h
ọc củ
a cây lú
a – ho
a lú a
III
• Các p hư ơn
g p háp ch ọn g iố ng lú
a la
i t he
o h
ệ l ai
IV
• Các g iố ng lú
a lai h iệ
n n ay
V
•
Kỹ th uật trồ
ng lú
a l ai Cấu trúc
Trang 5• Lúa gạo là một loại lương thực chính, cung cấp lương thực cho hơn một nửa dân số thế giới Hiện nay, dân số của thế giới là hơn 6 tỷ người, dự báo con số này sẽ đạt tới
8 tỷ vào năm 2030 Trong khi dân số tăng thì diện tích đất canh tác bị thu hẹp dần do đất được chuyển sang các mục đích sử dụng khác, gây áp lực lên sản xuất lương thực của thế giới ngày càng gia tăng Cách duy nhất để con người giải quyết tốt vấn đề này là ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất các loại cây trồng
Trang 6• Lúa lai là danh từ dùng để gọi các giống lúa có hiệu ứng ưu thế lai đời F1
Lúa lai là gì?
Trang 7I, Lịch sử lúa lai
Từ thế kỷ XVIII, người ta đã phát hiện
ra những giống ưu thế lai
Các nhà khoa học Ấn Độ đề xuất sản xuất hạt lai thương phẩm
(Kadam -1937, Richaria – 1962, )
Sau đó, các nhà chọn giống người Mỹ, Nhật Bản (1966) và Viện nghiên
cứu lúa Quốc tế(1972) cũng có đề xuất tương tự
Chưa tìm ra được phương pháp sản xuất hạt lai phù hợp
để sản xuất ra hạt lúa lai thương phẩm
Trang 9I, Lịch sử lúa lai
1986
Trang 11I, Lịch sử lúa lai
• Khi thu hoạch các giống lúa lai này cho năng suất cao hơn các giống lúa có năng suất cao nhất khoảng 20%, tương đương 1 tấn/ha (Nguyễn Công Tạn, 1994) Với giúp đỡ kỹ thuật của FAO trong năm 1992, diện tích lúa lai ở Việt Nam tăng từ 11.300 ha trong năm 1992 lên đến 102.800 ha trong năm 1996 (Quách Ngọc Ân, 1998) Do đó, năng suất tăng lên đến 4.243 kg/ha trong năm 2000
Trang 13II, Đặc điểm thực vật học cây lúa - hoa
Trang 14II, Đặc điểm thực vật học cây lúa - hoa
Trang 15III, Các phương pháp chọn giống lúa lai
Trang 161, Lúa lai hệ ba dòng
• «Ba dòng» bao gồm ba loại dòng có đặc điểm di truyền khác nhau
• (1) – Dòng bất dục đực di truyền tế bào chất (Dòng A –CMS) dùng làm mẹ để lai
• (2)- Dòng duy trì bất dục (dòng B) làm bố để giữ cho dòng A bảo toàn về tính bất dục
• (3)- Dòng phục hồi hữu dục (dòng R) dùng làm bố để sản xuất hạt lai F1
Trang 171, Lúa lai hệ ba dòng
và SRR
Trang 181, Lúa lai hệ ba dòng
• Đặc điểm ba dòng
Dòng A (CMS) có bao phấn lép, khi nở hoa
bao phấn không mở, trong bao chứa các
hạt phấn bị thoái hoá không tích luỹ được
tinh bột, nếu nhuộm hạt phấn bằng dung
dịch KI1% soi trên kính hiển vi hạt phấn
không nhuộm màu Cơ quan sinh dục cái
của dòng A khỏe mạnh bình thường, vòi
nhụy to, dài vươn ra ngoài vỏ trấu
Dòng B có nhiều đặc điểm nông sinh học tốt, có thời gian sinh trưởng phù hợp với yêu cầu sản xuất Dòng phải được chọn lọc cẩn thận, phải là dòng thuần, có nhiều hạt phấn, sức sống hạt phấn cao giúp cho việc nhân nhanh dòng A
Dòng R phải là dòng thuần có nhiều đặc tính tốt, năng suất phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp
Trang 191, Lúa lai hệ ba dòng
• Ưu điểm và nhược điểm
Phương pháp 3 dòng đã khai thác có hiệu quả
bất dục đực di truyền TBC, các tổ hợp lai 3 dòng
cho năng suất cao hơn hẳn các giống lúa cải tiến
trong cùng điều kiện canh tác Các giống lai ba
dòng hiện nay không những có năng suất cao
mà có phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn,
chống chịu sâu bệnh tốt
Phương pháp này còn một số hạn chế 95% số dòng đang trồng hiện nay thuộc dạng dại, nếu bị dịch bệnh sẽ bị hại nghiêm trọng do đồng tế bào chất Năng suất của các tổ hợp lúa lai 3 dòng hiện nay là lai giữa các giống trong cùng loài phụ nên năng suất tăng không đáng kể Việc duy trì CMS và sản xuất F1 phải làm hàng năm nên
tổ chức sản xuất tốn nhiều công, giá thành còn cao
Trang 202, Lúa lai hệ hai dòng
• Bất dục dực di truyền nhân cảm ứng với điều kiện môi trường
(Environmental Sensitive Genic Male Sterile – EGMS) là một loại “công cụ
di truyền” dùng làm dòng mẹ để sản xuất hạt lai “hai dòng” Trong hệ thống này chỉ cần sử dụng một dòng bất dục và một dòng cho phấn để sản xuất hạt lai F1 Dòng bất dục được nhân trong điều kiện nhiệt độ và ánh sáng phù hợp ở giai đoạn mẫn cảm để tạo hạt tự thụ.
Trang 21PGMS: Dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng quang
chu kỳ
TGMS: Dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng nhiệt
độ
2, Lúa lai hệ hai dòng
Trang 22Dòng phục hồi phấn
Hạt lai F1
Trang 232, Lúa lai hệ hai dòng
• Đặc điểm của các dòng
Bất dục đực do điều kiện nhiệt độ cao
gây nên (bất dục trong điều kiện nhiệt độ
>27oC và hữu dục khi nhiệt độ thấp hơn
24oC)
Bất dục đực do điều kiện chu kỳ ánh sáng ngày dài gây nên (bất dục phấn khi độ dài ngày lớn hơn 14 giờ; hữu thụ bình thường khi độ dài chiếu sáng trong ngày nhỏ hơn
13 giờ 45 phút)
Trang 242, Lúa lai hệ hai dòng
Dòng S18oC<ToC<24oC
F1 hữu dục
Sơ đồ hệ thống lai hai dòng sử dụng TGMS
Trang 252, Lúa lai hai dòng
Giới hạn nhiệt độ sinh học trên (khoảng 35oC)
Nhiệt độ gây bất dục đực (giới hạn cao)
Nhiệt độ gây bất dục đực (giới hạn thấp)
Giới hạn nhiệt độ sinh học dưới (khoảng 20oC)
Bất dục đực ở bất kỳ độ dài
ngày nào
Hữu dục đực ở bất kỳ độ dài
ngày nào
Khoảng nhiệt độ gây cảm ứng quang
chu kỳ (Ngày dài hơn gây bất dục
đực, ngày ngắn hơn gây hữu dục
Trang 262, Lúa lai hệ hai dòng
Các dòng bất dục EGMS không chịu ảnh hưởng
của tế bào chất, phổ phục hồi của các dòng
EGMS rộng nên có thể lai xa giữa các kiểu sinh
thái địa lý và loài phụ hoặc xa hơn để tìm kiếm
các tổ hợp lai ưu tú, vì vậy ưu thế lai cao hơn
các tổ hợp 3 dòng Thay thế các dòng CMS
bằng EGMS đã đơn giản công nghệ sản xuất hạt
lai vì không cần dòng duy trì bất dục Vì vậy,
giá thành sản xuất hạt lai F1 rẻ hơn giống lai 3
dòng
Sản xuất hạt lai hai dòng vẫn phải tiến hành hàng vụ, phải cách ly nghiêm ngặt, tốn nhiều công và thường xuyên chịu rủi ro vì thời tiết thay đổi ngoài dự định Độ thuần của lô hạt giống không cao vì khi thời tiết thay đổi có thể xuất hiện một ít hạt phấn hữu dục tạo ra một
số hạt tự thụ Vì hạt F1 độ thuần không cao nên
ưu thế lai không bộc lộ hết
Trang 27IV, Các giống lúa lai hiện nay
Trang 281, Các giống lúa lai 3 dòng
• a, Giống SYN98
• - SYN98 là sản phẩm được chính Trung tâm nghiên cứu Syngenta Nam Định lai tạo và đã được Bộ NN
&PTNT cho phép đưa vào sản xuất thử từ tháng 12 năm 2017.
• - Đặc tính: Mô hình trình diễn giống lúa lai 3 dòng Syn98 được thực hiện trong vụ xuân tại xóm Khuôn Ngàn, xã Phú Xuyên, huyện Đại Từ với quy mô 0,3ha Qua gieo cấy vụ xuân cho thấy, giống lúa sinh trưởng, phát triển tốt, đẻ nhánh khỏe, tập trung, bông dài, nhiều hạt; khả năng chống chịu sâu bệnh khá; năng suất dự ước đạt 69,4 tạ/ha, cao hơn giống lúa lai đối chứng là 10,8 tạ/ha…
Trang 291, Các giống lúa lai 3 dòng
• Giống lúa lai ba dòng MV2 do PGS.TS - Anh hùng Lao động Nguyễn Thị Trâm (tác giả chính) và
cộng sự tại Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo,
được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chính thức tháng 12/2019.
• MV2 là giống cảm ôn, có thể gieo trồng được tất cả các vụ trong năm Tại miền Bắc, thời gian
sinh trưởng vụ Xuân 125-130 ngày, vụ Mùa 105-110 ngày Giống có kiểu hình đẹp: Cây cao
100-110 cm, đẻ nhánh khoẻ, bản lá đứng, xanh đậm, lâu tàn Bông to dài, nhiều hạt, tỷ lệ lép
thấp, hạt thóc to dài, khối lượng 1.000 hạt 28-29 gram (tương đương Nhị ưu 838, Nhị ưu 63),
hạt xếp sít, vỏ hạt vàng sáng, mỏ hạt trắng Giống chịu rét khá, chống đổ tốt, chịu hạn, chịu
chua phèn, chịu thâm canh, không nhiễm đạo ôn, nhiễm nhẹ bạc lá, rầy nâu, khô vằn.
Trang 301, Các giống lúa lai 3 dòng
• c, Giống lúa nếp VS100
• VS100 là giống lúa nếp lai 3 dòng đầu tiên được công nhận tại Việt
Nam, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
• Giống có nhiều đặc điểm nông học ưu việt như sinh trưởng rất
khỏe, chống đổ tốt hơn hẳn các giống lúa nếp hiện tại, bông to,
nhiều hạt, khối lượng 1.000 hạt đạt tới 27 - 28gr (so với đối chứng
24 - 25gr).
Trang 311, Các giống lúa lai 3 dòng
• d, Giống lúa Bác Ưu 903-kbl
• Bác ưu 903KBL được đánh giá có đặc điểm nông học như thời gian sinh
trưởng, chiều cao cây, các yếu tố cấu thành năng suất tương tự Bác ưu 903
thường (Trung Quốc) nhưng tính kháng bạc lá hơn hẳn Từ vụ mùa 2006, khảo
nghiệm tại HTX Bình Mỹ - Bình Lục – Hà Nam, cho thấy các đặc điểm nông
học của Bác ưu 903KBL không sai khác so với đối chứng Bác ưu 903 nhưng khi
có áp lực của bệnh bạc lá thì Bác ưu 903KBL thể hiện rất rõ tính kháng bệnh
(ít nhiễm – cấp 1), trong khi giống đối chứng nhiễm cấp 3-5 làm tỷ lệ lép khá
cao 13-15%.
Trang 321, Các giống lúa lai 3 dòng
• e, Giống 27P53
• - 27P53 là các giống lúa lai 3 dòng do công ty Pioneer
Hi-Bred international (Hoa Kỳ) lai tạo và sản xuất tại Ấn Độ.
• - Thời gian sinh trưởng: 120 – 125 ngày (vụ Xuân)
• - Phù hợp trên chân đất vàn, vàn cao
• - Mạ có khả năng chịu lạnh tốt, sinh trưởng khỏe, đẻ nhánh
rất tốt, thấp cây (100 - 115cm), lá đòng đứng, dấu bông
• - Chống chịu tốt bệnh đạo ôn trong vụ Xuân
• - Hạt gạo dài, ít bạc bụng, cơm có mùi thơm nhẹ, dẻo,
mềm Tiềm năng năng suất 8 - 10 tấn/ha.
Trang 332, Các giống lúa lai 2 dòng
• a, Giống Việt Lai 20
• Là giống lúa lai đầu tiên của Việt Nam
• Ưu điểm lớn nhất của giống lúa này là thời gian trồng
ngắn,kháng bệnh cao đối với bệnh rầy nâu và bạc lá
Giống lúa này rất phù hợp với các vùng đồng bằng và
miền núi, cũng như các vùng đất không màu mỡ Sản
lượng của Việt Lai 20 khá cao: từ bảy đến tám tấn một
ha đối với vụ đông xuân và từ 6,5 đến bảy tấn đối với
vụ hè thu Tiềm năng sản xuất hạt giống của cả giống
bố mẹ và F1 đều cao nên góp phần làm giảm giá hạt
giống đáng kể so với những giống lúa khác
Trang 342, Các giống lúa lai 2 dòng
• b, Giống HYT108
• HYT108 là giống lúa lai F1 hệ 2 dòng do Trung tâm Nghiên
cứu và Phát triển lúa lai, Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm lai tạo từ tổ hợp lai AMS 30S/R108.
• Đặc điểm
• - HYT 108 có thời gian sinh trưởng ngắn: Vụ Xuân 120 – 130
ngày, Vụ Mùa 100 – 105 ngày.
• - Năng suất đạt 70– 78 tạ/ha (vụ Xuân) và 65 – 70 tạ/ha
trong vụ Mùa.
• - HYT 108 có khả năng chống chịu khá tốt với một số sâu
bệnh hại chính trên đồng ruộng như: Đạo ôn (điểm 1-3); Bạc
lá (điểm 3-5), Khô vằn (điểm 3 – 5), Rầy nâu…
• - Khả năng sản xuất hạt lai F1 thuận lợi hơn các giống lúa lai
F1 hệ 3 dòng
Trang 352, Các giống lúa lai hai dòng
• c, Giống LP1601
• Giống lúa lai 2 dòng LP1601 có nguồn gốc từ Trung Quốc, được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận sản xuất thử Giống
có thời sinh trưởng vụ xuân từ 130 - 135 ngày Cây cao từ 90 đến 110
cm, cứng cây, thích nghi rộng, đẻ nhánh khỏe, chống đổ tốt, chống
chịu khá với một số loại sâu bệnh hại chính như: bệnh đạo ôn, bạc lá,
khô vằn Năng suất trung bình đạt 73,7tấn/ha
Trang 362, Các giống lúa lai hai dòng
• d, Giống LC270
• Giống LC270 là giống lúa lai hai dòng do Trung tâm Giống Nông lâm
nghiệp Lào Cai chọn tạo Giống lúa lai LC270 được Bộ Nông nghiệp &
PTNT công nhận là giống cây trồng mới năm 2012.
• Giống lúa lai LC270 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, vụ Xuân
115-120 ngày, vụ Mùa 95-100 ngày Bộ lá đứng, khả năng chống chịu tốt,
tính kháng bệnh cao, thích hợp cho thâm canh Năng suất cao đạt 7- 8
tấn/ha, thâm canh tốt 9 tấn/ha Hạt gạo trong và dài cơm mềm ngon.
Trang 38V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• 1, Yêu cầu
• - Mức độ thâm canh cao
• - Thời vụ bố trí thích hợp sao cho lúa trỗ gặp điều kiện nhiệt độ thích hợp
• - Đối với lúa lai khi trỗ, cần đảm bảo nhiệt độ (23-28oC) nhưng cần ánh sáng mạnh
• => Ở miền Bắc, các giống lúa lai trồng trong vụ xuân muộn cho năng suất cao hơn so với vụ xuân chính vụ
Trang 39V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
Kỹ thuật Thâm canh
Thâm canh mạ
Mật độ trồng thưa
Bón nhiều đạm và kali
Phòng trừ sâu bệnh
Trang 40V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• 2, Kỹ thuật thâm canh mạ
• * Chọn đất làm mạ: Đất có thành phần cơ giới nhẹ, thuộc chân vàn thấp, chủ động tưới tiêu Tỷ lệ đất mạ so với đất lúa là 1:7 đến 1:9 (1 sào mạ có thể cấy được 7 – 9 sào lúa)
• * Làm đất, bón phân
• - Đất được cày, bừa ngả và ngâm nhuyễn
• - Lên luống: Chia luống rộng 1,2 – 1,5 m (sau khi đã bón lót sâu)
• - Bón phân:
• + Bón lót: 5 tạ phân chuồng hoai/sào, bừa lại 1 lượt kép
• + Bón lót mặt: 20 kg supe lân, 3 kg kali clorua, 3 kg ure vào đất Dùng cào hoặc tay vùi sâu khoảng
3 – 4 cm (dùng phân tổng hợp 16 : 5 : 11 thì lượng phân là 23 kg/sào)
Trang 41V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• 2, Kỹ thuật thâm canh mạ
• * Gieo mạ:
• - Lượng gieo: 25 gam mống mạ (hạt lúa giống nảy mầm)/m3
• - Phương pháp gieo: Cần chia hạt thóc đều theo luống và gieo 3 lần để đảm bảo hạt giống được phân bố đều trên diện tích cần gieo Nên gieo mạ vào buổi sáng
• * Chăm sóc:
• - Bón thúc: Mạ được 2 lá thì bón thúc với lượng 3 kg ure và 3 kg kali clorua/sào
• - Tưới nước: Sau khi bón thúc đưa nước vào cho láng mặt ruộng, luôn giữ đủ nước để ruộng mạ ở thể bùn
• - Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra nếu phát hiện có sâu bệnh thì phun thuốc trừ
Trang 42V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• 3, Cấu trúc quần thể cho năng suất cao
Trang 43V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• Số dảnh/ khóm phụ thuộc vào số bông dự định phải đạt /m2
• - Sử dụng mạ non để cấy (mạ có 3-4 lá) Ví dụ cần đạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật độ 37 khóm, chỉ cần cấy 3-4 dảnh
• - Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ đã đẻ 2-5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả số nhánh đã đẻ trên mạ
Trang 44V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• 4, Bón phân cho lúa lai
• - Nguyên tắc: đậm đầu, nhẹ giữa sau là bổ sung
• - Để đạt được 7,5 tấn/ha cần cung cấp 150kgN, 70kg P2O5, 120kgK2O
• + Bón lót thường dùng phân phân giải chậm như phân chuồng, phân lân hay phân đạm viên chậm tan
• + Bón đạm theo tỷ lệ 2:3:3:2 (lót: thúc đẻ nhánh: thúc phân hóa đòng: trỗ bông)
Trang 45V, Kỹ thuật canh tác lúa lai
• + Chọn thời vụ gieo cấy
• + Bón phân cân đối
• + Luân canh thích hợp
• - Sử dụng thuốc hóa học
Trang 46Lúa lai ở Thanh Hóa
Trang 47• Các giống lúa lai được nghiên cứu ứng dụng vào tỉnh ta từ cuối những năm 80, bắt đầu tại Trung tâm giống Đông Tân và 1 số trại giống thuộc Công ty Giống cây trồng tỉnh
• Đến năm 2001, giống lúa lai đã có mặt ở hầu hết các địa phương trong tỉnh
Trang 48• Cty CP Giống cây trồng Thanh Hóa đã chọn tạo thành công giống lúa lai 3 dòng Thanh Hoa 1, được coi là một trong những sản phẩm đầu tay minh chứng cho thành tựu vượt bậc về ứng dụng TBKT vào SX vào năm 2010 do Nguyễn Văn Thành chủ trì đề tài
Trang 49• + Lúa lai Thanh Hoa 1 có thể gieo cấy được cả 2 vụ trong năm; TGST vụ xuân 130 - 135 ngày, vụ mùa 110 - 115 ngày; thích hợp với chân đất vàn, vàn thấp chủ động nước Vụ xuân gieo mạ từ 10 - 25/1, cấy khi 3,5 - 4 lá; vụ mùa gieo mạ 25/5 - 10/6, cấy khi mạ 15
- 18 ngày tuổi; mật độ cấy 45 - 50 khóm/m2, mỗi khóm 1 - 2 dảnh
• Phân bón trên diện tích 1 sào Trung bộ 500 m2 gồm: Phân chuồng 500 - 600 kg; đạm urê
12 - 15 kg; lân supe 20 - 25 kg; kali clorua 8 -10 kg Bón lót toàn bộ phân chuồng + lân + 40% đạm + 20% kali; bón thúc lần 1 khi lúa hồi xanh (40% đạm + 30% kali); bón thúc lần 2 khi lúa phân hóa đòng (trước trỗ 20 - 25 ngày), bón lượng đạm và kali còn lại
• + Mỗi năm tỉnh Thanh Hóa SX từ 250.000 - 255.000 ha lúa; trong đó diện tích lúa lai
khoảng 130.000 - 140.000 ha (chiếm 55 - 65% tổng diện tích lúa cấy), lượng lúa giống lai phải nhập khẩu từ Trung Quốc khoảng 3.5000 - 4.000 tấn