THUYẾT MINH KẾT CẤU THÉP laf môn học quan trong trong ngành kỹ thuật xây dựng. Vai trò: là tiền đề cho các môn sau nà. Đây là giai đoạn tài liệu được xử lý về mặt hình thức nhằm giúp cho người đọc ( người dùng tin) tìm kiếm tài liệu theo các dấu hiệu về mặt hình thức. 2. Vị trí: Mô tả hình thức tài liệu hay là mô tả thư mục là một khâu trong công đoạn xử lý tài liệu nó xuất hiện sau công đoạn bổ sung tài liệu, trước lưu trữ và phổ biến thông tin. 3. Định nghĩa: Mô tả hình thức tài liệu là ghi lại một cách ngắn gọn các yếu tố mô tả đặc trưng nhất của tài liệu lên phích hoặc tờ khai ( worksheep) theo một bộ quy tắc nhất định, để giúp bạn đọc khi chưa tiếp xúc được với tài liệu có thể phần nào đó nắm được cơ bạn một phần nội dung và hình thức tài liệu để xác định chính xác tài liệu mà mình cần.
Trang 1THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP II1.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ
1.2 THIẾT KẾ HỆ GIẰNG
1.2.1 Hệ giằng mái
Hệ giằng mái sử dụng khung thép nhẹ được bố trí theo phương ngang của nhà tạihai gian đầu hồi ( hay gần 2 gian đầu hồi), đầu các khối nhiệt độ và một số gian giữa nhàtùy thuộc vào chiều dài nhà, sao cho khoảng cách giữa các giằng bố trí không quá 5 bướccột
Bản bụng của hai xà ngang cạnh nhau được nối bởi các thanh giằng chéo chữ thập.Các thanh giằng giằng chéo này có thể là thép tròn hay cáp thép mạ kẽm có đường kínhkhông nhỏ 12mm( khi sức trục từ 5 tấn trở xuống), thép góc ( khi sức trục lớn) Ngoài ra,cần bố trí các thanh chống dọc bằng thép hình (thường là thép góc) Độ mảnh của thanhchống không dược vượt quá 200
Trang 2L50X5 L50X5
Ð? ÁN K?T K?T C?U CÔNG TRÌNH THÉPNHÀ CÔNG NGHI?P M? T T?NG M? T NH?P
K?T C?U KHUNG NGANG B?N V?:
250 325
400 475
550
670
45 50
q B/8y 2
q B/32x 2
Hình 2 Hệ giằng cột
Hệ giằng cột thường bố trí 2 lớp:
• Hệ giằng cột trên ( từ mặt dầm hãm đến đầu cột )
• Hệ giằng cột dưới ( từ nền nhà đến mặt dầm vai)
Hệ giằng cột gồm các thanh giằng chéo được bố trí trong những gian có hệ giằngmái Trường hợp nhà không có cầu trục hoặc sức nâng cầu trục dưới 15 tấn có thể dùngthanh giằng chéo chữ thập bằng thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 20mm Nếu sứctrục trên 15 tấn cần dùng thép hình, thường là thép góc Độ mảnh của thanh giằng khôngvượt qua 200
Hình 3 Chi tiết thanh giằng chống xiên liên kết giữa xà ngang và xà gồ
Trang 3• Mái lợp tôn múi tráng kẽm dày 0,7mm có trọng lượng: g m c =0,074kN m/ 2
Chọn sơ bộ tiết diện xà gồ dạng chữ [ có số hiệu [12 với các thông số của tiết diện nhưsau:
x= cm y= cm g xg = daN m I x = cm
Hoạt tải được xác định theo TCVN 2737:1995 :p m c =0,3kN m/ 2
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên xà gồ:
Trang 4Theo phương y Theo phương x
Hình 5 Sơ đồ tính và biểu đồ tính momen của xà gồ
c Kiểm tra về cường độ
Mô men uốn theo phương x và y trong xà gồ:
c
M M
Thỏa mãn điều kiện
d Kiểm tra về biến dạng
Do có hệ giằng xà gồ theo phương x nên ta chỉ xét độ võng xà gồ theo phương y
Độ võng của xà gồ được tính như sau:
3 6
Thỏa điều kiện độ võng
Vậy tiết diện xà gồ đã chọn thỏa mãn điều kiện về biến dạng
Trang 5Ngoài ra cần kiểm tra xà gồ chịu tải trọng gió bốc Công trình xây dựng tại huyện
An Lão - thành phố Hải Phòng(vùng IV.B), áp lực gió W0=155daN m/ 2 Tải trọng gió
và thành phần q ycủa tĩnh tải mái ngược chiều nhau nên tải trọng gió q gio( theophương y của xà gồ) tác dụng vào xà gồ là:
0,074.0,9
.1,2 0,104.0,9 0,1090,994
Vì q gio tt q t nên cần phải kiểm tra võng cho xà gồ chịu tải trọng gió
Tải trọng gió tiêu chuẩn:
0,9941,145( / )
Thỏa điều kiện độ võng
Vậy tiết diện xà gồ đã chọn thỏa mãn điều kiện về biến dạng
Trang 6q = kN m và theo sơ đồ 1 thanh giằng ở giữa tra bảng III.2 phụ lục III
chọn số hiệu thép Z20015 làm tiết diện xà gồ.
1.4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG
Với sức trục Q=8T và nhịp nhà L=24 m ta tra bảng cầu, được những số liệu sau:
Chiều dài gabarit của cầu trục Hk = 900 mm
• Chiều cao cột khung tính từ mặt móng đến đáy xà ngang:
Trang 7• Chiều cao cột dưới tính từ mặt móng đến mặt trên vai cột:
3 9,9 2,1 7,8
H = -H H +H = - = m
• Chọn phần chân cột chôn vào cao trình nền H3=600 1000� m
1.4.2 Sơ đồ tính khung ngang
Do sức nâng của cầu trục không lớn nên chọn phương án tiết diện cột không
đổi, với độ cứng I1 Vì nhịp khung L=24m, nên chon phương án có xà ngang tiết diện
thay đổi hình nêm, dự kiến vị trí thay đổi tiết diện cách đầu xà 4,5m Với đoạn xà
4,5m ( tiết diện thay đổi), độ cứng đầu xà và cuối xà là I1và Với đoạn xà 7,5m( tiết
diện không đổi) dộ cứng là I2
Giả thiết sơ bộ I1/I2=2,8 Do nhà có cầu trục nên chọn kiêu lien kết cột với móng
là liên kết ngàm tại mặt móng cốt �0.000 Chiều dài dầm vai cột chọn sơ bộ là:
1 0,5 0,75 0,5.0,53 0,485
Chọn L dv=0,5m
Liên kết giữa cột và xà ngang và liên kết đỉnh xà ngang là cứng Trục cột khung lấy
trùng với trục định vị để đơn giản hóa về tính toán và thiên về an toàn
Hình 6 Sơ đô tính khung ngang
Trang 81.5 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG
1.5.1 Tải trọng thường xuyên
Tải trọng thường xuyên tác dụng lên khung ngang bao gồm trọng lượng các tấmmái, trọng lượng bản thân xà gồ, trọng lượng bản thân khung ngang và dầm cầutrục
• Để đơn giản việc tính toán, trọng lượng bản thân các tấm lợp, lớp xà gồ và
xà gồ mái lấy 0,15 kN/m2 , hệ số vượt tải ng=1,1
Trang 9ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP 2 GVHD: NGÔ DUY TIẾN
9,148 kN 6,16 kN
Hình 7 Sơ đồ tính khung với tĩnh tải
1.5.2 Hoạt tải mái
Theo TCVN 2737:1995, trị số hoạt tải sửa chữa hoặc thi công mái phụ thuộc vàotừng loại mái Với mái lợp vật liệu nhẹ như: tôn, fibroximang… trị số tiêu chuẩn của hoạttải mái p m c =0,3kN m/ 2, hệ số độ tin cậy tương ứng g = p 1,3
6,16 kN
2,197 kN/m
Hình 8 Sơ dồ tính khung với hoạt tải mái
Trang 101.5.3 Hoạt tải cầu trục
Hoạt tải cầu trục tác dung lên khung ngang bao gồm áp lực đứng và lực hãm
ngang của cầu trục Các loại tải trọng này thông qua bánh xe cầu trục truyền xuống vai
cột Các thông số sức nâng 8T như sau:
Zmin(mm)
Bề rộnggabarit
Bk(mm)
Bề rộngđáy Kk(mm)
Trọnglượngcầu trụcG(T)
Trọnglượng
xe con
Gxc(T)
Áp lực
Pmax(kN)
Áp lực
Pmin(kN)
a Áp lực đứng cầu trục
Áp lực đứng Dmax, Dmin của cầu trục truyền qua dầm cầu trục thành tải trọng tập
trung đặt tại vai cột Trị số của Dmax, Dmin có thể xác định bằng đường ảnh hưởng của phản
lực gối tựa dầm cầu trục khi các bánh xe dầm cầu cầu trục di chuyển đến vị trí bất lợi
nhất Với khung 1 nhịp, nhà có 2 cầu trục hoạt động, cần xét đến tải trọng của 2 cầu trục
đặt sát nhau
0,85.1,1.59.2,626 144,863( ) 0,85.1,1.18,6.2,626 45,669( )
1750 3200 650 3200 2400
5600 5600
Hình 9 Sơ đồ xác định đường ảnh hưởng
Trang 11b D max tác dụng lên cột phải
Hình 10 Sơ dồ tính khung với áp lực cầu trục
e Lực hãm ngang của cầu trục
Lực hãm ngang tiêu chuẩn của 1 bánh xe cầu trục trên ray:
' 1
0,5 .( ) 0,5.0,1.(80 5,9).2
2,146( )4
Lực hãm ngang T của cầu trục tác dụng vào cột khung thông qua dầm hãm( giả
thiết cách vai cột 0,7m) xác định theo công thức:
1
Trang 12b T max tác dụng lên cột phải
Hình 11 Sơ đồ tính khung với lực hãm ngang của cẩu trục
1.5.4 Tải trọng gió
Chiều cao đỉnh mái Hdm được xác định như sau:
249,9 0,11 11,22( )
a Gió theo phương ngang nhà
0.8
e
c
Trang 136,289,90,41324
9,9 0,413 0,5 24
• Hệ số khí động trên mặt tường đón gió: ce=0,8
• Hệ số khí động trên mặt đón gió: ce1= -0,433( gió hút ra)
• Hệ số khí động trên mặt khuất gió: ce2= -0,4( gió hút ra)
• Hệ số khí động trên mặt tường khuất gió: ce3= -0,5(gió hút ra)
Tải trọng phân bố lên khung được xác định như sau:
Z(m)
Hệ số k Hệ số c Tải trọng
tính toánkN/m
Trang 14b Gió phải
Hình 12 Sơ đồ tính khung với tải trọng gió ngang nhà
c Gió theo phương dọc nhà
Hệ số khí động trong trường hợp này như sau:
• Hệ số khí động trên mặt tường dọc nhà: ce4=-0,4( gió hút ra)
• Hệ số khí động trên mặt mái: ce5=-0,7( gió hút ra)
Tải trọng gió theo phương dọc nhà được xác định như sau:
Trang 15Trong đó:
Cầu trục chế độ làm việc trung bình, móc mềm: a = H 1
Hệ số k được xác định trong bảng 5 TCVN 2737:1995
7,444 kN/m 7,444 kN/m
Hình 13 Sơ đồ tính khung với tải trọng gió dọc nhà
1.6 XÁC ĐỊNH VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC
1.6.1 Chọn sơ bộ tiết diện cột và xà ngang
a Tiết diện cột và tiết diện đầu xà thay đổi tiết diện
Vì sức trục Q= 8T < 30T nên coi trục định vị trùng với mép ngoài của cột (a=0)
• Khoảng cách từ trục định vị đến ray cầu trục:
Với Q=8T tra bảng catolo được L k =22,5m
• Chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu độ cứng:
Trang 16• Chiều dày bản bụng tw nên chọn vào khoảng
Trang 17b Tiết diện cuối xà thay đổi tiết diện và tiết diện xà không đổi tiết diện
• Momen quán tính đối với trục x của tiết diện cột:
2 2
Trang 18Hình 15 Tiết diện cuối xà thay đổi tiết diện và tiết diện xà không thay đổi tiết diện
c Chọn tiết diện vai cột
• Chiều rộng bản cánh dầm vai: b=25cm
• Chiều dày bản cánh dầm vai: tf=1,5cm
• Chiều dày bản bụng dầm vai tw được xác định từ điều kiện chịu ép cục bộ
do phản lực dầm cầu trục trền vào, theo công thức:
max w
144,863 6,16
0,327( 2 ) (20 2.1).21.1
• Chiều cao của bản bụng dầm vai w1
• Chiều cao của bản bụng dầm vai tại vị trí này được tính như sau:
0 w2dv w1dv 35 22 20 26,99( )
h h ztg �tg cm chọn hw2dv 29(cm)
Trang 19Tiết diện dầm vai Tiết diện tại vị trí trọng tâm dầm cầu trục
Hình 16 Tiết diện dầm vai
1.6.2 Xác định nội lực
Nội lực khung ngang được xác định với từng trường hợp chất tải bằng phần mềmSAP2000 Trọng lượng bản thân kết cấu khung ngang được khai báo trông SAP Kết quảtính toán được thể hiện dưới dạng biểu đồ và bảng thống kê nội lực Dấu của nội lực lấytheo quy định chung của sức bền vật liệu
• Với cột khung: cần xác định nội lực tại các tiết diện đỉnh cột, chân cột vàvai cột(trường hợp không có dầm vai cột đỡ cầu trục thì xác định tại tiếtdiện giữa cột)
• Với xà ngang: trường hợp xà có tiết diện không đổi thì cần xác định nội lực
ở các tiết diện hai đầu và giữa nhịp Nếu xà có tiết diện thay đổi tì cần xácđịnh nội lực ở cả tiết diện hai đầu và chổ thay đổi tiết diện
Bảng nội lực sap
TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 20TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 21TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 22TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 23TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 24TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 25TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 26TABLE: Element Forces - Frames Fram
e Station OutputCase CaseType P V2 M3
Trang 271.6.3 Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh cột
Chuyển vị ngang ở đỉnh cột khung nhà công nghiệp 1 tầng x gây ra bởi tổ hợp
tĩnh tải và tải trọng gió tiêu chuẩn :
3,3310300
số nguyên tắc cơ bản sau :
• Nội lực do tĩnh tải cần kể đến trong mọi trường hợp
• Không kể đến đồng thời nội lực do Dmax và Dmin ở cùng một phía cột
• Nếu kể đên nội lực hãm ngang T thì phải kể đến nội lực do áp lực đứngDmax và Dmin.Ngược lại, có thể kể nội lực do áp lực đứng Dmax và Dmin
mà không cần cần kể nội lực do lực hãm ngang T
• Nội lực do áp lực đứng Dmax xét ở phía cột nào thì nội lực hãm ngang T phải
kể đến phía cột đó
• Cần xét hai tổ hợp cơ bản :
+ Tổ hợp cơ bản : gồm nội lực tĩnh tãi và một loại hoạt tải gây ra(hệ số
tổ hợp tổ hợp nội lực n c ).1+ Tổ hợp cơ bản 2 : gồm nội lực do tĩnh tải và các loại hoạt tải bất lợi(trị số của nôi lực do các hoạt tải gây ra cân nhân với hệ số tổ hợp0,9
Trang 29Mặt cắt
Nội lực
CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG TT
HT MAI TRAI
HT MAI PHAI
HT CA MAI
M -15.04 8.20 -16.81 -8.61 55.23 -22.49 27.31 9.81 -4.80 ±3,73 ±3,39
N -31.71 -9.16 -8.52 -17.67 32.99 31.97 76.84 -5.82 -6.04 ±1,8 ±1,90
V -26.21 -9.84 -5.02 -14.86 35.86 24.35 47.96 1.66 -0.26 ±0,68 ±0,24 Xà
Trang 30đổi
9 Cuốixà
7.5 508 7
M 72.96 20.29 21.08 41.37 -84.25 -85.10 -122.59 -2.73 -2.85 ±1,45 ±1,51
N -28.32 -7.24 -8.52 -15.75 32.99 31.97 76.84 -5.82 -6.04 ±1,8 ±1,90
V 2.90 6.64 -5.02 1.62 1.09 -7.77 -8.25 1.66 -0.26 ±0,68 ±0,24
Trang 31Cấu kiện Mặt cắt Nội Tổ hợp cơ bản 1 Tổ hợp cơ bản 2
lực M max , N tư M min , N tư N max , M tư M max , N tư M min , N tư N max , M tư
Trang 321.7 THIẾT KẾ CỘT
1.7.1 Xác định chiều dài tính toán
Theo tiêu chuẩn 5575-2012, với khung một nhịp liên kết cột với xà ngang làngàm, liên kết cột với móng là ngàm hệ số xác định như sau :
Chiều dài tính toán của cột theo phương ngoài mặt phẳng khung l lấy bằng y
khoảng cách giữa các điểm cố định không cho cột chuyển vị theo phương dọc nhà (giằngcột, dầm cầu trục…) Giả thiết bố trí giằng cột dọc nhà bằng thép hình chữ [ tại cao trình+4.000, khoảng giữa pần cột tính từ mặt móng đến dầm hãm, nên l y 4m.
1.7.2 Kiểm tra tiết diện
Từ bảng tổ hợp nội lực, chọn cặp nôi lực tại tiết diện dưới vai để kiểm tra tiết diệncột như sau :
220,51219,6551,15
Xác định dăc trưng hình học tiết diện cột :
50.1 2.25.1,5 125
3
21.50 25.1,5
21,94(cm)125
x x
I i
y y
59,8321,94
x x x
l i
< 120
Trang 3371,565,59
y y y
l i
1.7.3 Kiểm tra bền cho cột
Xác định độ lệch tâm tương đối mx :
2220,51.10 125
m e m x 1,306.5,693 7,435 20 �Không cần kiểm tra bền
1.7.4 Kiểm tra ổn định tổng thể cho cột
Ổn định tổng thể của cột trong mặt phẳng uốn (trục x) được kiểm tra :
• Với x 1,892 ; m e 7,435 ; nội suy ta được e 0,165
� Thõa mãn điều kiện ổn định tổng thể cho cột.
Ổn định tổng thể của cột trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng uốn (trục y)được kiểm tra :
Trang 34• Cặp nội lực để tính toán cột là tại tiết diện dưới vai cột được tổ hợp từ cáctrường hợp tải trọng 1,4,8,10 Mômen uốn tại tiết diện chân cột tương ứng :
*178,43
21
E f
Trang 351.7.5 Kiểm tra ổn định cục bộ cho cột
Ổn định cục bộ của bản cánh cột được kiểm tra theo công thức :
• Tiết diện cột có dạng chữ I và x 1,892 nên độ mảnh giới hạn của bảncánh cột được xác định theo công thức sau :
42,1.10
21
of
x f
of f
b t
Ổn định cục bộ của bản bụng cột được kiểm tra theo công thức :
• Khả năng chịu lực của cột được quyết định bởi điều kiện ổn định tổng thểtỏng mặt phẳng uốn (x y),x 1,898 ; m x 5,693 1 nên độ mảnhgiới hạn của bản bụng được xác định theo công thức sau :
4 w
50501
h
Trang 3621
h E
� không cần đặt sườn gia cường cho cột.
1.7.6 Kiểm tra với các cặp nội lực khác
1,4,8,10
4,31 1,362 5,584
Khôngcầnkiểm bền
0,207 8,814 Thỏa
M=178,43N=-228,07V=-51,15
0,193 3,556 Thỏa
M=-179,15N=-85,80V=-44,30
Đỉnh
cột
M=-272,17N=-83,53
Trang 371.8 THIẾT KẾ XÀ NGANG
1.8.1 Đoạn xà thay đổi tiết diện
Từ bảng tổ hợp nội lực, chọn cặp nôi lực tại tiết diện đầu xà để kiểm tra tiết diện
xà ngang như sau :
272,1783,5344,30
Xác định các đặc trưng hình học tại tiết diện đầu xà thay đổi :
50.1 2.25.1,5 125
3
21.50 25.1,5
a Kiểm tra bền cho xà thay đổi
Xác định độ lệch tâm tương đối m x
2272,17.10 125
N
<20 Xác định hệ số :
w
25.1,5
0,751.50
Trang 382 1
w
44,30.965,63
0,711(kN/ cm )60160,42.1
f x
4 w
Trang 391.8.2 Đoạn xà không thay đổi tiết diện
Từ bảng tổ hợp nội lực, chọn cặp nôi lực tại tiết diện cuối xà để kiểm tra tiết diện
xà ngang không thay đổi diện như sau :
114,3344,074,52
Xác định các đặc trưng hình học tại tiết diện đầu xà thay đổi :
33.1 2.25.1,5 108
2 3
32
f
25313,06
15,309(cm)108
x x
I i
A
2
13,127.10
85,74715,309
x x x
l i
a Kiểm tra bền cho xà thay đổi
Xác định độ lệch tâm tương đối m x
2114,33.10 108
N
< 20 Xác định hệ số :
w
25.1,5
1,1361.33
Trang 402 1
w
4,53.646,88
0,116(kN/ cm )25313,06.1
f x
b Kiểm tra bền cho xà thay đổi
Do tiết diện xà không thay đổi tiết diện đã chọn kích thước nhỏ hơn đoạn xà thayđổi tiết diện nên không cần kiểm tra ổn định cục bộ bản cách và bản bụng của xà
1.9 THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT
1.9.1 Vai cột
a Kiểm tra bền cho tiết diện tại vị trí ngàm với cột
Mômen uốn và lực cắt tại chổ tiết diện liên kết côngxôn vai cột với bản cánh cột :
dv x
dv f
Kiểm tra ứng suất tương đương tại chổ ngàm với bản cánh cột :
Trang 412 1
w
151,023.684,38
4,639(kN/ cm )27852,08.0,8
f x
Theo cấu tạo chọn đường hàn liên kết dầm vai vào cột: h f 0.6cm
Chiều dài tính toán của các đường hàn liên kết dầm vai với bản cánh của cột xácđịnh như sau:
• Phía trên cánh (2 đường hàn): lw 25 1 24 cm
• Phía dưới cánh (4 đường hàn): lw 0,5 25 0,8 1 11,1 cm
• Phía trên bụng (2 đường hàn): lw 35 1 34 cm
Từ đó, xác định được các tiết diện và mômen chống uốn của các đường hàn trongliên kết (coi lực cắt chỉ do các đường hàn liên kết ở bản bụng chịu):