Các thông số kĩ thuật chung và bố trí tông thể ô tô 8 chỗ ngồi
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TY ÔTÔ SÀI GÒN
(SAGACO)
THUYET MINH
ĐÓNG MỚI ÔTÔ 08 CHỖ NGỒI
Trang 2
Nhu cầu đi lại ở các đô thị trong cả nước nỗ thưnc và các tỉnh, thành phía Nam nói riêng trong thời điểm phát triển đất nước hiện nay, trong đó việc phát triển hệ thống giao thông đường bộ ngày một mở rộng theo sự phát triển của đô
của người dân ngày một tăng, đo đó yêu câu đi lại bằng phương 4 6 là TA
ráp tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội về phương ine
tải hàng hóa bằng ôtô ngây một tăng
Đa số giá thành của ôtô nhập ngoại và ôtô lắp ráp của các i n-doanh, gia thành còn khá cao so với mức thu nhập của người dân hiện nay Ôtô không chỉ là phương tiện đi lại phục vụ cá nhân và hộ gia đình, nó còn là phương tiện kinh doanh như taxi, vận tải hành khách công cộng và trước mắt là yêu cầu thay thế
xe Lam đã quá cũ kỹ, lỗi thời, không còn độ an toàn trong việc tham gia vận tải công cộng
Hiện nay, nhà nước đang ưu tiên và khuyến khích sản xuất các đòng ô tô khách phổ thông với giá rẻ, chất lượng vừa phải để phát triển ngành công nghiệp
ô tô trong nước, nhằm giải quyết công ăn việc làm và đưa nền kinh tế nước nhà phát triển, trong đó có sự ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ có hiệu quả
trong sản xuất
Đứng trước tình hình đó, Công Ty Otô Sài Gòn có chức năng thiết kế đóng
mới phương tiện vận tải, đã nghiên cứu sản xuất ôtô loại 08 chỗ ngồi đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật :
- _ Chất lượng xe đảm bảo an toàn kỹ thuật
- Thuận lợi trong chuyên chở công cộng -
Công Ty mong rằng sự ra đời loại xe ôtô do Công Ty thiết kế, sản xuất lắp ráp này sẽ góp phần tích cực trong việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất,
lắp ráp ôtô tại Việt Nam và từng bước phấn đấu chất lượng sản phẩm ngày một nâng cao để trong tương lai có thể sản xuất lắp rấp những dòng xe cao cấp hơn
Kính mong các đồng chí lãnh đạo Cục Đăng Kiểm Việt Nam xét duyệt thiết
kế và cấp giấy chứng nhận để Công Ty có điều kiện đi vào sản xuất, lẤp ráp và đưa xe vào hoạt động
- Kính chào trân trọng.
Trang 3
THONG SO KY THUAT
Căn cứ theo tiêu chudn 22 TCN - 307-T
số đặc trưng của ô tô 8 chỗ ngồi được chọn như sau :
+ Công suất cực đại động cơ
+ Moment xoắn cực đại
+ Tỉ số nén
+ Đường kính xylanh x hành trình pitông
+ Lượng tiêu hao nhiên liệu
- Vận tốc lớn nhất khi ô tô toàn tải
- Góc lớn nhất ô tô vượt được
2370
1300 - 1310 DA465Q-1A
1051 38,5/5000-5200 83/3000-3500 9,0:1 65,5 x 78
5,8 lit 3,652-1,948-1,424-1,000-0,795-
3,466 5,125
4x2
155 R13
120 18,68 4,75
36
Trang 4
else CON ISAGAS 7 (Bảng2)
5 _| Khoảng sáng gầm ô tô (HI) 155 mm
6 j Chiều dài đầu phương tiện(L1) 690 mm
6 | Chiểu dài đuôi phương tiện(L2) 685 mm
7 _] Góc thoát trước /sau (œr/œs) 319319
_1 | Trọng lượng bản thân(G,) 1050 Kg
2 | - Phân bố lên cầu trước(Gại) 527 Kg
3 |- Phân bố lên câu sau(Gạ;) 523 Kg
4 _| S& ngudi cho phép ché ké cd ngudi lái(n) 08
5 | Trong lượng toàn bộ(G) 1610 Kg
6 | - Phân bố lên câu trước(G¡) 662 Kg_
7 |- Phân bố lên cầu sau(G;) 948 Kg
1 | Kiểu loại động cơ DA465Q-1A
2 | Loại nhiên liệu Xăng A92 không pha chì
3 Số xi lanh và cách bố trí 4 kỳ, 4xi lanh, thẳng hàng làm mát bằng nước, phun xăng điện tử |
4
Trang 5Lov mn
IV Hệ thống truyền lực Trung Quoc ‘Om
1 Công thức bánh ô tô (trước và Ax ye ais x ko sau) iti Ba
2_ | Kiéu truyén luc Các đăng, trục dọc »y
a Kiểu 5 số tới, 1 số lùi, điều khiển bằng
Phanh trước: Trợ lực, thủy lực, phanh đĩa
1 Phanh chính (trước và sau) Phanh sau : Phanh dấu, kiểu tang
1 | Kiểu loại Kiểu bánh răng - thanh răng thẳng
Kiểu hình thang lái,
Độ chụm bánh trước: 2-5 mm
Goc nghiéng ngang cia tru ditng: 9°30"
Góc nghiêng dọc của trụ ding: 3°00’
2_ | Hệ thống treo sau wo ;
& chấn thủy lực ống 2 chiều
Trang 6
3 | Gidm chdn Ke cee yd aye hai chiéu -
1| Cầu chủ động 1 cầu sau, tỉ số truyễn 5,125
4 | Góc quẹo bánh Bánh phía trong 34°
trước tối da Bánh phía ngoài 31°
5 | Bán kính quay vòng nhỏ nhất 4,75m Z7 NA, 7] Cỡ lốp (trước và sau) Cỡ lốp: 1561ẵ i
1_ | Máy phát Điện áp- dòng điện: 14V-65A
2 | Ac qui Dung lượng: 45AH-12V
3_ | Khởi động Điện áp - công suất: 12V —720W
4_ | Trang bịthêm Radio Cassette
Hệ thối Lệ thống chiếu ế Đèn, kèn, cầu chì, hộp cầu chì,
cac role, soát
7 j Hệ thống điện Quốc Bộ dây dẫn điện
Trang 7
2.1 Các chỉ tiêu được áp dụng tronŠ agi dan; thiét ké nay
- Ôtô được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn 22 TCN - 307- 03 và các |i chuẩn có liên quan
Nam
- Kết cấu ô tô phải phù hợp với điều kiện công nghệ của đơn vị sản xuấi
xu thế phát triển công nghệ đóng mới của ô tô phổ thông cũng nny eee
- Việc chuẩn hóa trong thiết kế cần được đặc biệt quay tâm để
kiện sản xuất hàng loạt sản phẩm cũng như bảo đầm mỹ thuật, Ans RARE
2.2 Thiết kế bố trí tổng thể
Do được thiết kế trên cơ sở lắp ráp dạng CKD, với các tổng thành của (
8 chỗ ngỗi HFJ6370H nên các thông số kỹ thuật của xe được thực hiện dựa t
mẫu ô tô 8 chỗ ngồi tham khảo HF16370H đồng thời đối chiếu phù hợp với ¡
tiêu chuẩn Việt Nam
Tham khảo thực tế thêm các ô tô 8 chỗ ngồi cùng chủng loại của các hề
ôtô: DATHATSU, SUZUKT ta chọn sơ đồ bố trí chung của ô tô 8 ché neg
MEFAS-LAVI-304N theo mẫu ô tô 8 chỗ ngồi HFJ6370H, vì các tổng thà
chính của ô tô § chỗ ngồi như động cơ, hệ thống truyền lực, gầm, thùng đt
nhập theo kiểu CKD của loại ô tô 8 chỗ ngồi này
Trang 82.3 Rế trí chung khoang Hái và khoan
- Kích thước và việc bố trí ghế ngồi, c CƠ ud
- Hạn chế mức độ rung và ôn do động cơ truyền tới
Khoang lái và khoang khách được thiết kế theo mẫu ô tô 08 chỗ ngồi loại HFJ6370H có đối chiếu với các tiêu chuẩn Việt Nam ở mục 2.1
Khoang lái bao gồm 01 ghế lái và 01 ghế phụ,
Khoang hành khách bao gồm 02 băng ghế ngang: băng trước và bãng.sạu loại
Quy cách, kích thước lắp đặt và bố trí ghế trong khoang faiViRHoang t
khách được thiết kế theo mẫu HFJ6370H có đối chiếu theo TCVNGoại ô tô cỡ
nhỏ được thể hiện trên các hình 1, 2, 3, 4, 5 CSN TS
Mô tả chỉ tiết trong tập bản vẽ kèm theo
(Hình 2 Hình chiếu đứng trong mặt phẳng dọc, mặt trái)
Cửa lên xuống:
Khoang lái và khoang hành khách mỗi khoang đều được bố trí 02 cửa lên xuống ở bên trái và bên phải
Cửa của khoang lái được mở theo kiểu bản lễ ra phía sau
Cửa của khoang hành khách được mở theo kiểu lùa ra phía sau ô tô 8 chỗ ngỗi, các kích thước cửa được thiết kế theo mẫu và được đối chiếu với TCVN Ngoài ra, phía sau có bố trí 01 cửa sau kiểu bản lễ mở lên phía trên
(các kích thước cụ thể cho trong tập bản vẽ kèm theo}
Trang 10Tham khảo các ô tô cùng loại và do ô tô MERAS:LAVJ-3Ó4N là ô tô nhỏ
(08 chỗ ngồi) ta chọn thùng vỏ kiểu chịu tải toàn phần với kết cấu mảng khung
xương liền với vách (sơ đổ trong tập bản vẽ kèm theo) Thùng vỏ được nhập CKD theo các mảng: sàn, vách trái, phải,mặt trước, sau và mắng mui
Mặt trước, sau, hai bên hông ô tô 8 chỗ ngồi có bơ trí các cửa kính chắn gió
và cửa sổ kính như các hình 2, 3, 4, 5 Kích thước các cửa kính này y theo mẫu ô
tô 8 chỗ ngồi HFJ6370H
2.5 Hệ thống truyền lực và gầm được nhập theo kiểu CKD
Động cơ, hệ thống truyền lực và các cụm chính như dàn cầu trước, cầu sau, các hệ thống gầm, được nhập CKD và được lắp ráp dựa trên mẫu ô tô 8 chỗ ngồi HF16370H có tổng trọng tải 1610 Kg Các thông số kỹ thuật của các cụm
này được thể hiện trên bảng Ï
10
Trang 11
I TÍNH TOÁN TRỌNG LƯỢNG ÔTÔ 8 CHO NGOL
Như đã trình bày ở trên, ôtô MEFA5-LAVI-304N được thiết kế và lắp ráp
dạng CKD, chỉ có một số chỉ tiết đơn giản được chế tạo trong nước cũng theo mẫu ôtô 8 chỗ ngồi HFJ6370H Do đó, về cơ bản các thông số trọng lượng có thể lấy
tương tự như ôtô mẫu ôtô này
1.1 Khi ôtô không tải.(được lấy theo mẫu xe HFJ6370H)
Trọng lượng không tải: Gạ = 1050 Kg
Trọng lượng phân bố lên các cầu trước, sau:
- Cầu trước : Gại = 527 Kg
Vì bố trí chung và phân bố chổ ngôi của 6t6 MEFAS-LAVI-304N được thiết
kế tương tự như ôtô mẫu nên trọng lượng phân bố lên các cầu tước và sau được
lấy theo ôtô HFJ6370H
Trọng lượng phân bố lên các cầu trước, sau:
- Cầu trước : G¡ = 662 Kg
- Cầu sau :G;= 948 Kg
i
Trang 12
2.1 Toạ độ trọng tâm khi không tải
Sơ đỗ phân bố tải trọng khi ôtô khôn
Go, = 527 kg : tải trọng phân bố lên cầu trước khi ôtô không tải
Lạ= 2370 mm : chiều dài cơ sở của xe
Go= 1050 kg : trọng lượng ôtô không tải
bọ : khoảng cách từ trọng tâm của xe cơ sở đến tâm cầu sau
đối Thông thường, đối với ôtô cỡ nhỏ (8 chỗ ngồi), toa độ trọng tâm theo chiều cao nằm ở mức mặt trên của ghế ngồi so với mặt đất Do đó, môt cách gần đúng
có thể lấy: hog = 720 mm
12
Trang 13Tọa độ trọng tâm theo phương đứng của ôtô được xác định một cách gần đúng có thể lấy Y„= 0,72 m
Vậy tọa độ trọng tâm khi ôtô khô
bạ= 1190 mm
ao = 1180 mm ¡
2.2 Tọa độ trọng tâm khi ôtô đầy đề:
Trọng tâm ôtô khi đây tải là tổng hợp Tö độ trọng tâm ôtô khi không tải và toạ độ trọng tâm hành lý và hành khách
Ta xem tải trọng phân bố của hành khách là phân bố đều trong khoang hành
khách Khi đó, toạ độ trọng tâm khi ôtô đây tải có thể lấy theo toạ độ trọng tâm
a: khoảng cách từ trọng tâm đến tâm cầu trước khi đầy tải
b: khoảng cách từ trọng tâm đến tâm câu trước khi đây tải
Tính độ cao trọng tâm h, khi day tải, được chia thành ba cụm trọng lượng
tương ứng với chiều cao của mỗi cụm:
- Tự trọng của ôtô Gụ: tương Ứng với chiều cao toa độ trọng tâm
ho, = 720 mm
13
Trang 142.3.1 Tinh ổn định tĩnh dọc khi ôtô quay đâu lên dốc
Để đơn giản trong tính toán, trong trường hợp chuyển động ổn định với tốc
độ thấp, do các lực cẩn gió, lực quán tính có thể bỏ qua và ảnh hưởng của các lực
cần được xem như không đáng kể nên:
_ 1190 | - 0 /VS“ NI
BA, = >> = 165 => Gor = 58,78 [3 Son Bộ VÀ
b: khoảng cách từ trọng tâm G ôtô (đầy tải) đến tâm cầu sau t sc|phuổhPhgang \
Trang 15
ao: khoảng cach ty trong tam G 606 (khikk
Trang 16Giả thuyết tri so moment quan tilt Ge « NR N€t,qua HC, của động cơ và hệ thống
truyến lực khi ôtô chuyển động sin khổng đáng kể nên:
\ c> mee r
B NỔ
tg8 “sp B: góc nghiêng ngang
&
hạ; =720 : chiều cao trọng tâm ôtô khi không tải
hy =828 : chiều cao trọng tâm ôtô khi đẫy tải
- Góc ổn định giới hạn khi ôtô chuyển động trên đường nghiêng ngang khi
Trang 17
2.3.4 Tính ổn định khi ôtô quay vofig:
Vận tốc giới hạn khi ôtổ ai
Khi ôtô chuyển động trên đường nghiêng ngang, tốc độ giới bạn Am đô mất ;
= /B eR, /2h, (*) Sele oF
V,: Vận tốc giới hạn khi xe chạy trên đường nghiêng ngang (mvs)
Rain = 4,75m : Ban kinh quay vong nhé nhat cia ôtô ứng với chiéu dai co
sở (L = 2370 mm) và được xác định bằng phương pháp-hình học ứng với góc cuay
lớn nhất của xe khi không tải =42,302
B = 1505 mm: chiều rộng toàn bộ xe
Thay số liệu vào phương trình (*) ta được :
Trang 18ÍÍ ặnG KIỂM | ] ` ere số tính năng ổn định của ôtô ^ sự ` Po pep ne
Khi không tải ` 1 : |
Góc ổn định tĩnh dọc khi ôtô quay đầu lên dốc : địo 58,78" | Góc ổn định ứnh dọc khi ôtô quay đầu xuống dốc tro 58,63" |
Ô tô MEFA5-LA VI-304N được thiết kế trên cơ sở sử dụng toàn bộ động cơ
và hệ thống truyền lực của ôtôHFJ6370H có các thông số kỹ thuật sau:
Ne„„„ = 38.5/5000-5200 Memax = 83/3000-3500
- _ Trọng lượng toàn bộ ôtô đầy tải: 1610 kg
Trang 19
fp = A(B+D/2) = 0,93x(158€223)< Jemm
2.=0,93: Hệ số kể đến sự biến dạ
B =158 mm bê rộng bánh xe / qf ĐĂNG mie lễ
D = 544 mm bán kính (tĩnh) bánh el VIET NAM / / J
- _ Diện tích cản chính điện của ôtô (đốt
F = (0,95)B,xH =0,95x1,3x1,
- V6i: B,= 1300 mm: khodng cách vết bánh trước ô tô
H = 1925 mm: chiéu cao toan bé ô tô
` khuỷi, động cơ tương
+ny = 5200 (vg/ph) ~S6 vong quay trên true
ứng công suất cực đại;
+n (vg/ph) ~Số vòng quay trên trục khuyu động cơ tương ứng công
suất Nẹ;
+a = b= c=l -Các hệ số kể đến sự ảnh hưởng của buồng đốt và
loại động cơ (động cơ xăng)
- Tốc độ di chuyển của ô tô :
¥ = 0,377 ees
i, i,
+R,, = 0,272 (m) -Ban kính làm việc của bánh xe;
Trong d6: +M,(kG.m)—Mé6-men xoắn trên trục động cơ;
‘ +i, -TY s6 truyền tay số;
+io= 5,125 -Tỷ số truyền cầu chủ động; - +n = 0,89 — Hiệu suất truyền lực của hệ truyền lực;
+R,, = 0,272 (m) - Bán kính làm việc của bánh xe
- _ Lực cẩn không khí khi ô tô di chuyển :
KFV?
Trong dé: +K = 0,04 (kGs’/m*) -Hé sé cin không khí;
+F = 2,38 (m”) -Diện tích cần chính diện của ô tô;
+V (m⁄s) - Vận tốc tương đối giữa ô tô và không khí
- _ Công suất cần tổng cộng:
(km/h)
(kG)
19
Trang 20Trong đồ : +P„ (kG) -Lực kéo trên bánh xe chủ động;
HÀ (kG) ~Lực cần khí động khi ô tô di chuyển,
= 1610 (kG) -Trọng lượng toàn hệ của ô tô
+f=0,02: hệ số cần lăn của đường
+ $; : hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng chuyển động quay
3.2 Công suất riêng:
Công suất riêng là tỉ số giữa công suất động cơ và trọng lượng toàn bộ của
foxy >
v3
P=— =—— = 239 Kwitan
20
Trang 21
Ne (ml) 18,20| 2490| 3146| 37438] 43,00) 4743| 5059j 5221| 524
Vĩ 8.40| 1120) 1400 16,80! 19,60] 22/401 28/20 28,00| 29,124 V2 15.75} 2100| 26,24, 31,49! 36,74{ 4109| 47/24 5249] 54.56 v3 2164| 28,72| 3590J 43085] 50/26} 57,44] 64,62) 71,801 74,68 V4 3067] 40,90| 51,121 61/35} 71/57] 81,80] 92,02} 102,25] 106,34 V5 38858] 5145} 6431 77/17 90,03) 102,89] 115,75| 128,62 133,76
Pk†(daN) 55686] 571,39 577,37] 574,811 563,70{ 544.05] 515,86) 479,12] 462,03 Pk2 297,04[ 304/78] 307,07] 306/611 300,68] 290,20] 275,16] 255,57] 246,45 Pk3 217,13] 222,80) 225,13) 224,13] 219,80] 212,14] 201,14[ 186,82] 180,16 Pk4 152,48} 156,46] 158,10] 157,39] 154,35] 148,97! 141,25| 131,19| 126,51 Pk5 1222| 124.38] 125,69! 125,13] 122,71 118,43] 112,30] 104,30] 100,58)
Pw 0,12 030 060 103] 16807 231 312] 3997| 4.31 Pw2 0,44 10 210 362} 5,64 8,12] 10,97] 1397| 15,15 Pw3 0,82 2,00] 3.94) 6,77] 10,55[ 1520| 20/52] 26.14] 2836 Pw4 1,66 405 7,99] 13.74| 21,39( 30,82) 47,61) 53,01) 57.51 Pw5 2,63 640| 1264| 21,741 33,85{ 48,77] 65,84] 83.88] 90.99
Di 0/346 0/3551 0,358) 0,356} 0,349 0.336 0,318{ 0/295] 0,284 D2 0,184; 0/189] 0190| 0188| 0.183] 0/175] 0,164) 0,150} 0,144 D3 0,134] 0137] 0,137, 0135 0,130] 0,122J 0.112] 0,100] 0.094 D4 0,094] 0/095] 0.093 0,089} 6,083) 0,073) 0.062] 0,049] 0,043
DS 0,074 Ú073) 007017 0,084l 0/055} 0,043 0,029/ 0,073] 0,006
S4 1,83 183) 183 183V 183 163 183 183 1.83 S2 1,26 126 1/26] 1/26 1/26 1.26 1/26 1,28] 1.26 S3 1.18 1151 - 1.15 118 115] 1158 1158 1.15 1.15 S4 1,09 109, 4.09] 109j 1.09 ~=s1.09f «1.09 109} 1.09
SS 1,07 10) 107, 107] 107Ả, 7 107ỆẠ 1077 107} 1.07
J1(m/s2) 0175 0,179| 0,181! 0/180] 0/176} 0.770] 0.160] 0.147] 0.142 J2 04128 0.132 0,133] 0131k 0.127; 0,121 0.112] 0,101) 0,096 J3 0,097} Ú.100 0100] 0.098 0.094 0,087] 0,079] 0068] 0.063 J4 0,066] 0/067] 0066 0.062 0.056] 0/048] 0,038] 0,026] 0.021
Trang 22(Hình 13: Đồ thị cân bằng lực kéo ứng với từng tay số)
Giá trị lực cản lăn: P, = f.G = 0,02* 1610 = 32,2 (daN)
Qua đồ thị cân bằng lực kéo, tìm được điểm cân bing tai Vmax = 120 Km/h, đây cũng chính là vận tốc cực đại thực tế của ô tô 8 chỗ ngồi khi chạy trên đường bằng ở f = 0,02
22
Trang 23
a 140 hoe %24 h 35444) 1 S5I45 :
(Hình 14: Đề thị nhân tố động lực học khi tải trọng thay đổi)
23
Trang 24Thời gian tăng tốc:
Thời gian chuyển số giữa các số truyền trong quá trình tăng tốc của 6 tô :
tc= 0.8 giây (động cơ xăng)
Ấp dụng hai công thức này, sau khi tính toán ta sẽ tìm ra thời gian tăng tốc
(từ tay số l đến tay số cuối cùng) với quãng đường tăng tốc là 200m, ta mất
khoảng thời gian ~ 15giây và vận tốc của ô tô đạt khoảng 80 kuưh
Thời gian tăng tốc từ lúc khởi hành đến hết quãng dường 200m có thời
-Vận tốc cực đại và góc vượt đốc cực đại ôtô đạt được ở các tay số như sau:
(2Qmax = Dinax — fe Dmax — 0,02
œm¿„ : Góc leo đốc cực đại
= 0,02: Hệ số cẩn lăn của đường
24
Trang 25
Vậy vận tốc lớn nhất mà ôtô MEFAS-LAVI-304N dat dudc: 120 (Km/h)
Khả năng vượt đốc của ôtô MEFA5-LAVI-304N ứng với vận tốc lớn nhất :
3,030
Như vậy, ôtô MEFA5-LAVI-304N có tính năng động lực học cao, có tính
năng gia tốc lớn đối với các tuyến đường nước ta/Ế(ô-có thé Hoat déng tốt, đạt năng suất chuyển động cao xứ, = \
Vận tốc cực đại khi ô tô đây tải Vmax 120 Km/h
Độ leo dốc cực đại ở tay số (1) Cmax 18,68°
Độ leo dốc cực đại ở tay số cuối (5) 5 max 3,03°
Nhân tố động lực học tại vận tốc cực đại Dy 0,029
Gia tốc cực đại ở tay số (1) Jimax 0,181 m/s’
Gia tốc cực đại ở tay số cuối (5) đamay 0,049m/s?
IV TINH TOAN HIEU QUA PHANH
4.1 Giới thiệu hệ thống phanh:
Phanh chính:
Phanh trước: Trợ lực, thủy lực, phanh đĩa
Dẫn động thủy lực, hai dong
Phanh phụ(phanh tay)
Kiểu cơ khí, phanh 2 bánh sau, dẫn động bằng dây cáp
Các thông số về hệ thống phanh:
b=40 mm : bể rộng má phanh
r,= 105 mm : bán kính tang trống phanh
ñ: : góc ôm má trước cơ cấu phunh (f, = 85° = 1,484 rad)
25
Trang 26Khi ôtô không tải
Trọng lượng không tải:
Go= 1050 Kg
Trọng lượng phân bố lên cầu trước và cầu sau:
Cầu trước : Gại = 527 Kg Cầu sau: Gạ;= 523 Kg
Khi ôtô đây tải: 1610 Kg
Trọng lượng phân bố lên cầu trước và cầu sau:
Vận tốc cực đại 120(km/h)
Ta thấy các thông số về vận tốc, tải trọng phân bố lên cầu trước và cầu sau
và tổng trọng tải của õ tô MEFA5-LAVI-304N hầu như không đổi so với ô tô
Tuy nhiên, chúng ta cần kiểm tra một số thông số hiệu quả phay x `
ác na
> © TÔ N
& © SA CON SAGAS
Để đơn giản, ta gia sử toàn bộ động năng của ô tô chạy "với hah i tốc v khi bắt đầu phanh, thì đễu được má phanh hấp thụ Do đó, tất cả cở su phanh của ôtô
có đủ diện tích má phanh thỏa mãn điều kiện: st—™”
L : công ma sắt riêng (/m?)
{L] : công ma sắtriêng cho phép (J/m?)
G : trọng lượng toàn bộ của ôtô khi chất đầy tải G = 16.100 (N)
Vạ=60Km⁄h : Tốc độ ôtô bắt đầu phanh (km⁄h)
{L]=_ :(5 - 55)x10 ”J/m” (Đối với ô tô 8 chỗ ngồi)
Trang 27Trong đó : j¡ : Góc ôm má trước
m = I610 (kg) : khối lượng toàn bộ của ôtô khi chất đây tải
F,= 0,059 m° : diện tích toàn bộ của má phanh ở tất cả các cơ cấu phanh của
mì :tỷ số đánh giá thời gian làm việc của má phanh
đồng nhất có gân tỏa nhiệt
M = 1610 kg: Khối lượng ô tô
= 16,7 m/s’ Van tốc khi bắt đầu quá trình phanh
Vậy sự gia tăng nhiệt của phanh đạt yêu cầu về độ bền giới hạn cho phép
Từ các kết quả tính toán cho thấy ôtô thiết kế có hiệu quả phanh phù hợp
với tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Gia tốc và quãng đường phanh đều nằm
trong giới hạn cho phép, đảm bảo tốt chuyển động an toàn trên các loại đường,
giao thông
27
Trang 28dẫn hướng, hệ thống treo trước và hệ thống lái được nhà sản xuất thiết kế và chế
tạo với các thông số có sẵn như sau:
Hệ thống dẫn hướng :kiểu bánh răng - thanh răng
Dẫn động bằng cơ khí
Các thông số về tính năng dẫn hướng của ô tô 8 chỗ ngồi HFJ6370H như
Góc nghiêng ngoài của bánh ô tô dẫn hướng <A We RN „ 130"
Góc nghiêng trong của trụ đứng NI 9°30"
2 Bánh trong 34°
Góc oe queo Dann queo bánh trước tối đ ingen ca Bánh ngoài 31°
Như đã trình bày ỡ mục 4.1, vận tốc và tải trọng phân bố lên cầu trước, cầu
sau, tổng trọng tải và các thông số kỹ thuật của hệ thống dẫn hướng của ô tô 8 chỗ
ngồi MEFA5-LA VI-304N hầu như không thay đổi so với ô tô HFJ6370H, do đó ta
không cần phải tính toán và kiểm tra động lực học lái và sức bền của hệ thống dẫn hướng
28
Trang 29Vv
6.1 Thong gió tự nhiên
Đặc trưng cho tính thông gió tự nhiên trong ôtô là tối lượng không khí thay đổi trong ôtô cần phải phù hợp với tốc độ V của ôtô
Theo điều kiện này, kết hợp sự hòa hợp về mĩ quan, ta chọn số lượng, cửa
và kích thước các cửa phù hợp với yêu cầu thông gió
6.2 Thông gió cưỡng bức
Ô tô MEFA5-LAVI-304N còn có phương án đặt máy điểu hoà nhiệt độ
bên trong, hệ thống này được nhập từ Trung Quốc theo kiểu CKD của ô tô 8 chỗ
ngồi HFJ6370H, các thông số tính tứnh toán đã được nh
hợp khi ô tô tham gia lưu thông trên đường
thiết kế tính toán phù
Trang 30VII TÍNH BỀN THÙNG 6 TO 8 CH¡
7.1 Giới thiệu hệ thống khung xương
Khung xương ô tô MEFA5-LAVI-304N được nhấp từ frung Quốc theo kiểu CKD của ô tô 8 chỗ ngổi HFJ6370H, các thông số tính toán về độ bền đã được nhà thiết kế tính toán đạt tiêu chuẩn cho phép ô tô tham gia lưu thông trên đường
Các thông số về khung xương:
Khung xương là tôn uốn
Bọc ngoài là tôn dày 0,8 mm
Bên trong là muốt similh
Trọng lượng thùng ô tô chia ra làm 3 phần
* phần kể từ mép dưới của cửa sổ trở xuống bạo gôn
- Muốt bên trong thùng ô tô là simili cử
* Phần từ mép cửa sổ lên đến khung ô tô a
Trang 31Ta thấy các thông số về vận tố th trang whan bối lên cầu trước, cầu sau
và tổng trọng tải của ô tô 8 chỗ ngỗi BRAS: SLAVI- 304) hầu như không đổi so
với ô tô _HFJ6370H do đó khi hoạt độn-khung King “đạt được độ bên nên ta
không cần phải tính toán và kiểm tra lại sức bến” —
p=0,1 : hệ số biên dạng sàn (phụ thuộc vào biên dạng sàn)
E = 2,1.10° : médun dan héi vật liệu
t=1,0mm : chiều dày tôn lót săn
=> Độ võng lớn nhất W„„„= 2, mm
Ta nhận thấy: độ võng mặt sàn nằm trong giới hạn cho phép (không lớn hơn 2,2
mm)
Sàn ô tô lầm bằng tôn dày 1,0 mm, đập 9 gân (theo chiều dec)
Mục đích đập gân dọc: tăng độ cứng vững sàn ô tô và trán trượt cho hành khách
khi di chuyển
Như đã trình bày ỡð mục 4.1, vận tốc và tải trọng phâr bố lên cầu trước, cầu sau, tổng trọng tải và các thông số kỹ thuật của hệ thống cần hướng của ô tô 8
chỗ ngồi MEFAS-LAVI-304N hầu như không thay đổi so với ô tô HFJ6370H, do
đó ta không cần phải tính toán và kiểm tra lại độ bến của sàn xe
31
Trang 328.1 Giới thiệu:
Ghế ngồi trên ô tô 08 chỗ được lẤ6 rấp tại itis is Sai Gon
Ghế ngồi bao gồm phần nệm và phần khung, chân/đế là thép ống $ 27, thép
CT3, phần chân đế được liên kết với sàn bằN-các trông: M(8x30)
Khi phanh gấp, lực quán tính tác dụng lên ghế ngồi, các phần khung của
ghế, chân đế, và các mối lắp ghép giữa ghế và sàn ô tô
Ta chỉ cần tính bến bulông của mối lắp ghép giữa ghế và sàn ô tô vì khi
phanh gấp phần nguy hiểm nhất là mặt cắt của các bulông lắ ¡
8.2 Tính bền mối ghép bulông giữa ghế và sànxe fj SỐ |
Lực tác dụng lớn nhất lên bulông là khi ô tô phanh wy Tees
Đối với ô tô du lịch, gia tốc phanh cực đại đạt trong khoảng {4 + 7) m/s”
Để tinh bén bulông ta chọn gia tốc phanh cực đại lớn hơn gia tốc phanh cực đại thực tế, trong trường hợp này ta chọn gia tốc phanh cực đại là 6,1m/s°
Ô tô 8 chỗ ngồi MEFA5-LAVI-304N 08 chỗ ngồi được bố trí ghế như ở
hình vẽ I
Các ghế được liên kết với sàn bằng 04 bulông M (8x30) được chế tạo bằng
thép CT 45 có ứng suất kéo và ứng suất tiếp cho phép:
(o] = 20 N/mm’
[t] = 10 N/mm?
Ta chi cần tính bền bulông ở hàng ghế thứ 2 là đủ vì tất cả các hàng ghế thứ
3 được liên kết với sàn bằng 08 bulông, nhưng tải trọng ở hàng ghế thứ 2 và thứ
3 như nhau, hàng ghế thứ 2 được liên kết với sàn bằng 04 bulông, lực phá hủy là lớn nhất
32
Trang 33
Ta chỉ cân tính bển cho một buléng vi mô đun các lực tác dụng lên mỗi bulông là giống nhau
Lực quán tính khi phanh gấp:
Fomax = (Max + Mgne pmax = (210 + 40)x6,1 = 1525 (N)
myx =70x3 = 210 kg trong lượng hành khách
Myng = 40 kg Khéi lugng ghé
Jpmax = 6,1 m/s? Gia tốc cực đại khi phanh
Phi phanh gấp lực quán tính Fp„„„ tác dụng lên 04 bulông gây ra lực cắt tại mỗi bulông là:
ng _ 1525
T, = = 3813N
1
T;: Lực cắt gây ra tại mỗi bulông, các lực này bằng nhau ở mỗi bulông
i=04: Số lượng bulông
Mô men uốn sinh ra tại tâm O của hình chữ nhật tạo bởi 4 bulông :
Mu = FomaxX h = 1525x450 = 686.250 N.mm
M,: Mô men uốn
h= 450 mm: Độ cao trọng tâm của người và ghế tới điểm ghép bulông
33
Trang 34F;¿ Lực sinh ra tại mỗi bulông theo huBag'kéo ©
rị Khoảng cách từ trọng tâm hình chữ geo: ‘Ke bulông
Diện tích mặt cắt của bulông M(8x30) :
Kiểm tra điễu kiện bền bulông
Ứng suất cắt tại mỗi bulông:
-
S 50/24 Ứng suất kéo tại mỗi bulông:
on quay T107 (mm Ât
Vao= 12.7 N/mm < [o] = 20 Nims
Vậy bulông đủ điều kiện bến
IX HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
9.1 Giới thiệu hệ thống truyền lực
Hệ thống truyền lực ô tô 8 chỗ ngồi MEFA5-LAVI-304N được nhập mới
từ ôtô § chỗ ngồi Trung Quốc HFJ6370H theo kiểu CKD, có các thông số về công suất của động cơ, lực kéo, bán kính làm việc của bánh xe như sau:
Công suất cực đại: Ne = 38,5 Kw/5.200 (vg/ph)
Mô men xoắn cực đại: — Me„„„ = 83/3.000-3.500 N.m/vòng/phút
-_ Trọng lượng toàn bộ ôtô đầy tải: 1610 kg
Trang 35Như đã trình bày ỡ mục 4.1, vận tốc và tải trọng phân bố lên cầu trước, câu sau, tổng trọng tải và các thông số kỹ thuật của hệ thống dẫn hướng của ô tô 8 chỗ ngồi MEFA5-LAVI-304N hầu như khống thay đổi so với ô tô HFJ6370H, do
đó ta không cần phải tính toán và kiểm/trảhệ thống truyền lực
X TÍNH BỀN HỆ THỐNG TREO
10.1 Giới thiệu hệ thống treo:
Hệ thống treo ô tô § chỗ ngồi MEFA5-LAVI-304N nhập từ Trung Quốc
theo kiểu CKD dựa trên cơ sở ô tô HFJ6370H Có các thông số và tính năng sau day:
Hệ thống treo trước:
Kiểu độc lập, lò xo trụ Mac pherson
Kiéu phu thuéc, gidm chan thay luc 6ng 7.cHliéu.o +
Giảm chấn: Ong thủy lực hai chiều :
10.2 Tính toán kiểm nghiệm độ êm dịu và sức bền hệ thống treo:
Ôtô 08 chỗ ngồi được thiết kế trên cơ sở dàn gầm nhập CKD của ô tô 8 chỗ
ngôi HFJ6370H
Như đã trình bày ỡ mục 4.1, vận tốc và tải trọng phân bố lên cầu trước, cầu
sau, tổng trọng tải và các thông số kỹ thuật của hệ thống dẫn hướng của ô tô 8
chỗ ngồi MEFA5-LA VI-304N hầu như không thay đổi so với ô tô HFJ6370H, do
đó ta không cần phải tính toán và kiểm tra hệ thống treo
35
Trang 36
Từ những bước tính toán và kiểm nghym ở tên đao thấy, ôtô hiệu MEFAS5-
LAVI-304N 08 chỗ ngồi của Công Ty Ôtô Sài Gòn được thiết kế và lắp ráp theo
Kính trình Cục Đăng Kiểm Việt Nam thẩm định thiết kế ‘va cho phép cơ sở
thi công sản xuất ô tô 8 chỗ ngồi MEFA5-LAVI-304N, nhằm đáp ứng nhu cầu
giao thông hiện nay °
Lap thuyét minh
KS NGO XUAN QUANG
36
Trang 37
LỜI NÓI ĐẦU
VE Joan
CAC THONG SO CHUNG
I BDAC TINH KY THUAT CỦA CÁC HỆ THỐNG TỔNG THÀNH, TRANG THIẾT BỊ LẮP RÁP ÔTÔ 8 CHỖ NGỒI MEEFA5-LAVI-304N — 4
Il THIET KE BO TRI CHUNG TONG THE Ô TÔ
2.4 BO Ui UHOng VG occ ceccceccecceceeeseseceesenetatetatsttesesenenes
2.5 Hệ thống truyền lực và gầm được nhập theo kiểu CKD
PHẦN B
TÍNH TOÁN CÁC TÍNH NĂNG VÀ
ĐỘ BỀN CỦA Ô TÔ
1 TÍNH TOÁN TRỌNG LƯỢNG Ô TÔ
1.1 Khi ô tô không tải s22 2 22T 21 21211x12eeeree li 1.2 Khi 6 16 day thio cece cccescccescesscsesessseessesseseeecseesseeevesseesssreeennensess il
H TÍNH TOÁN TÍNH NẴNG ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ 12
2.2 Tọa độ trọng tâm của toàn bộ đầy Iá: ccieheeeree 13
2.3.2 Tinh Gn dink tinh doc khi ôtô quay đầu xuống đốc 15
2.3.3 Tính toán ổn dinh ngang occ ees " 16
*Vân tốc giới hạn khi ô tô quay vòng với bán kính nhỏ nhất: 17
Trang 383.3.1 Đồ thị dường đặc tính ngoài của động CƠ à.àceieiece
3.3.2 Đồ thị cân bằng lực kéo -.-S treo
4.4 Kiểm tra sự gia tăng nhiệt độ
V TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG DẪN HƯỚNG cc-cccc<e+
5.1 Giới thiệu hệ thống dẫn hướng S7 cv Store
VI TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ
6.1 Thông gió tự nhiển
6.2 Thông gió cưỡng bức
VII TINH BỀN THUNG 6 TO 8 CHỖ NGỒI 30
7.1 Giới thiệu hệ thống khung xương
7.2 Giới thiệu sàn xe
8.1 Giới thiệu sec
8.2 Tính bền mối ghép bulông giữa ghế và sản xe
IX TÍNH BỀN HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC c-cccccee
9.1 Giới thiệu hệ thống truyền lực
Trang 3910.1 Giới thiệu hệ thống treo ¿
Trang 40(31 — Sổ tay thiết kế ô tô °
Ng6 Thanh Bac ~ NXB Giao Théng Van Tai-¥985, 0
Nguyễn Hitu Can ~ Phan Dinh Kiên NXB Giáo Duc ữ 186 -
{5} _ Sức bến vật liệu Tập 1, 2 ENE
HCM - 1995
(6l Ly thuyét 6 t6 máy kéo
Nguyễn Hữu Cẩn (Chủ Biên ) Cùng Nhóm Tác Giả - NXB Khoa
Học Kỹ Thuật - 1998
t7) Kết cấu và tính toán ô tô
Trịnh Chí Thiện ( Chủ Biên ) Cùng Nhóm Tác Giả - NXB Giao
Thông Vận Tải - 1994
40