1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thảo luận số 07 thủ tục

11 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 23,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn trường hợp nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ được thừa kế mà tại thời điểm giải quyết vụ án thì chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân đó

Trang 1

GOOK LUCKY!

NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN TUẦN 7.

*Quy ước:

- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: BLTTDS 2015

- Cơ sở pháp lý: CSPL

PHẦN I NHẬN ĐỊNH

Câu 1: Nếu nguyên đơn chết Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Nhận định sai

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 thì Nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế thì Tòa án mới ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Còn trường hợp nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ được thừa kế mà tại thời điểm giải quyết vụ án thì chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân đó thì theo Điểm a Khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015 Tòa án

sẽ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

CSPL: Điều 214, Điều 217 BLTTDS 2015

Câu 2: Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên tòa.

Nhận định sai

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 227 BLTTDS nếu đương sự vắng mặt lần một thì HĐXX phải hoãn phiên tòa Tuy nhiên, nếu đã triệu tập lần hai, nếu đương sự vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì không hoãn phiên tòa mà tùy trường hợp Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt hoặc Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu

Trang 2

Ngoài ra, tại Điều 228 BLTTDS 2015 thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

• Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của

họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt

• Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa

CSPL: Điều 227, 228 BLTTDS 2015

Câu 3: Trong một số trường hợp cá nhân có thể ủy quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình.

Nhận định đúng

Căn cứ Điều 186 BLTTDS có quy định thì cá nhân có quyền tự mình hoặc Thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Vì vậy trong một số trường hợp cá nhân có thể ủy quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình

Theo Khoản 2 Điều 187 thì tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật

=> Cá nhân là người lao động có thể ủy quyền cho tổ chức đại diện tập thể lao động khởi kiện vụ án lao động thay mình

CSPL: Điều 186, 187 BLTTDS 2015

Câu 4 : Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm.

Nhận định đúng

Trang 3

Vì theo quy định tại khoản 2 Điều 213 BLTTDS 2015 thì quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm nếu như có căn cứ cho rằng

sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc bị vi phạm điều cấm của luật hay nó trái đạo đức xã hội

CSPL: Khoản 2 Điều 213 BLTTDS 2015.

Câu 5: Không phải trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận.

Nhận định đúng

Không phải trường hợp nào việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự cũng được Tòa

án chấp nhận Tại tại mục 7, Phần IV Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án nhân dân tối cao giải đáp một số vấn đề nghiệp vụ của Tòa án có giải đáp như sau: Tòa án chấp nhận việc nguyên đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi, bổ sung được thực hiện trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án chỉ chấp nhận việc đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu

=> Tại phiên họp và sau phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

và hòa giải mà đương sự thay đổi yêu cầu khởi kiện nếu việc thay đổi yêu cầu của họ vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu như thay đổi giá trị tài sản yêu cầu hay thay đổi sang phạm vi yêu cầu khởi kiện mới thì Tòa án không chấp nhận

CSPL: Công văn 01/2017/GĐ - TANDTC, Khoản 1 Điều 244 BLTTDS 2015

PHẦN II BÀI TẬP

Cao Thị Thu K cho rằng vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph và Phạm Ngọc Th có vay của bà tổng cộng 710.000.000 đồng Ông Nguyễn Văn Ph có hứa là đến ngày 30 tháng 5 năm

2018 (âm lịch) sẽ trả toàn bộ số tiền mà ông Ph đã vay, nhưng đến nay ông Ph không thực

Trang 4

hiện nghĩa vụ trả tiền như đã cam kết Ông Ph có làm 03 biên nhận nhận tiền và một tờ cam kết với tổng số tiền 460.000.000 đồng, bà Th vợ ông Ph có làm biên nhận nhận 250.000.000 đồng Tổng cộng vợ chồng ông Ph và bà Th nợ bà 710.000.000 đồng Bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện PT giải quyết buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Ph, bà Phạm Ngọc Th phải trả cho bà số tiền 710.000.000 đồng, bà không yêu cầu tính lãi

Câu 1: Giả sử trong quá trình chuẩn bị xét xử, bà K bị tai nạn và đột ngột qua đời, Tòa án phải giải quyết tình huống này như thế nào.

Trong vụ án trên, bà K là người đưa ra yêu cầu, đề nghị TAND huyện PT giải quyết yêu cầu của bà buộc ông Ph, bà Th trả số tiền 710 triệu đồng, như vậy theo khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015, bà K là nguyên đơn Cũng tại Khoản 1 Điều 68, Bà K chính là đương sự trong vụ án dân sự này

Trong quá trình xét xử, bà K bị tai nạn qua đời, tức đương sự trong vụ án dân sự đã chết

Bà K yêu cầu trả tiền tức đây là quyền về tài sản (quyền được thừa kế)

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 214 BLTTDS, khi bà K chết mà chưa tìm được người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà K tại thời điểm giải quyết thì TA ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án trên Nếu sau khi tạm đình chỉ vụ án thì theo Khoản 1 Điều

74 BLTTDS 2015 đã có người thừa kế bà K sẽ tham gia tố tụng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án không còn thì Tòa án phải

ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự Trường hợp quyền và nghĩa vụ của bà K không được thừa kế (không có người thừa kế theo Điều 651 BLDS 2015, từ chối nhận thừa kế…) thì theo Điểm a Khoản 1 Điều 217, TA ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Câu 2: Giả sử tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hội đồng xét xử giải quyết tình huống trên như thế nào.

Trong trường hợp này, do các bên đương sự đều thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn

bộ vụ án mà xét thấy việc thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật

và không trái đạo đức xã hội thì theo Khoản 1 Điều 246 BLTTDS 2015, HĐXX ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết trên

Trang 5

PHẦN III PHÂN TÍCH ÁN

* Tóm tắt bản án:

- Nguyên đơn:

1 Ông Kiều Ngọc T, sinh năm 1954

2 Bà Trần Thị B, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: Số 44, quốc l, khu p, thị t, huyện K, tỉnh K

- Bị đơn: Ông Hồng Quốc C, sinh năm 1960

Địa chỉ: Số 275, Lý Thường Kiệt, khóm 9, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau Nội dụng vụ việc: Năm 2005 - 2006 ông T, bà B nhiều lần giao dịch mua bán đầu vỏ tôm, cua, ghẹ với ông Hồng Quốc C, lần cuối cùng giao dịch vào ngày 10/01/2006 ông

bà giao hàng cho ông C nhưng ông C yêu cầu giao cho ông Thẩm Quốc Cường thực hiện giao dịch, ông C có ký tên bảo lãnh nếu ông Cường không thanh toán thì ông C sẽ thanh toán số tiền 138.000.000 đồng cho ông bà Sau đó ông C thanh toán được số tiền 50.000.000 đồng, còn nợ lại số tiền 88.000.000 đồng không thanh toán Ông C thừa nhận ông Cường nợ ông T bà B số tiền trên, ông Cường viết biên nhận nợ và nhờ ông C ký bảo lãnh dùm chứ không thừa nhận có quan hệ mua bán với ông T bà B Vì vậy ông T và bà

B yêu cầu ông C thanh toán tiếp số tiền 88.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi nhưng ông C không chấp nhận với lý do yêu cầu đứi chất với ông Cường và đã hết thời hiệu khởi kiện Tòa án phúc thẩm giữ nguuyên bản án sơ thẩm và buộc ông C trả 88.000.000 đồng cho ông T và bà B

* Vấn đề pháp lý :

Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán tài sản , ông C bão lãnh trả tiền cho ông Cường thì phải xem ông Cường có khả năng trả nợ hay không mới phát sinh quan hệ bảo lãnh

Trang 6

Đối chất: Ông C có yêu cầu đối chất thì Thẩm phán tiến hành đối chất giữa ông C với ông Cường: Điều 100 BLTTDS 2015

* Trả lời câu hỏi tình huống:

Câu 1: Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì? Thẩm quyền đình chỉ vụ án thuộc về chủ thể nào? Hệ quả pháp lý của việc đình chỉ vụ án?

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc tòa án quyết định ngừng việc giải quyết vụ án dân sự khi có những căn cứ do pháp luật quy định

Về thẩm quyền đình chỉ vụ án căn cứ vào Điều 219 BLTTDS 2015:

+ Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định

+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra quyết định

- Hệ quả pháp lý của việc đình chỉ căn cứ vào Điều 218 BLTTDS thì sẽ có những hệ quả: + Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó

+ Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó; Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì khi đó tiền án phí sẽ được xung vào công quỹ + Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 và các trường hợp sau:

+ Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

Trang 7

+ Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này

Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

+ Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;

+ Các trường hợp trả đơn khởi kiện mà Tòa án đã thụ lý theo Khoản 1 Điều 192 BLTTDS

=> Tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ và các trường hợp đó là Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện

+ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Câu 2: Thời hiệu khởi kiện là gì? Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp trong tình huống đã nêu là bao lâu.

- Theo quy định của BLDS năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện

CSPL: K3 Đ150 BLDS 2015

- Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp trong tình huống đã nêu là: 3 năm

Ông T và bà B giao dịch mua bán với ông Cường và ông C đứng ra bảo lãnh nếu ông Cường không trả tiền hàng thì ông C trả => Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

Trang 8

Theo Điều 429 BLDS 2015: "Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền

và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm."

=> Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp trong tình huống đã nêu là 03 năm kể từ ngày ông C biết mình có trách nhiệm trả số tiền còn nợ cho ông T và bà B thay ông Cường

Câu 3: Trong trường hợp có đương sự cho rằng đã hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án

có bắt buộc phải đình chỉ giải quyết vụ án hay không.

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm Theo quy định tại khoản 3 Điều 150 Bộ luật dân sự 2015, hậu quả pháp lý khi thời hạn đó kết thúc thì chủ thể mất quyền khởi kiện

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015: “Tòa án chỉ áp dụng quy định

về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết

vụ việc Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ”

Và theo điểm e khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong trường hợp đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết Với quy định nêu trên, về cơ bản tất cả các vụ án đều còn thời hiệu khởi kiện nếu các đương sự không yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu Cũng có thể nói, không phải vụ án nào hết thời hiệu khởi kiện thì Tòa án cũng đình chỉ giải quyết vụ án Tòa án chỉ được đình chỉ giải quyết vụ án khi có yêu cầu của đương sự về việc áp dụng thời hiệu và được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc

Như vậy, trong trường hợp đương sự cho rằng đã hết thời hiệu khởi kiện và yêu cầu Tòa

án áp dụng thời hiệu thì Tòa án sẽ phải xem xét thời điểm đương sự chỉ đưa ra quyền yêu

Trang 9

cầu Tòa án áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định và khi đó,Tòa án nhận được yêu cầu áp dụng thời hiệu để giải quyết vụ án thì Tòa án áp dụng thời hiệu theo quy định của pháp luật để xem xét yêu cầu khởi kiện còn hay hết thời hiệu, nếu còn thì Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung, nếu hết thời hiệu thì Tòa án đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu đã hết thời hiệu

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP thì Đối với các tranh chấp dân sự sau đây thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản là tranh chấp ai có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản đó;

b) Tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu là tranh chấp về tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình nhưng do người khác quản lý, chiếm hữu tài sản đó;

c) Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai là tranh chấp

ai có quyền sử dụng đất đó

Như vậy, đối với các tranh chấp trên sẽ không được áp dụng thời hiệu khởi kiện thì Tòa

án cũng không được đình chỉ để giải quyết vụ án vì lý do thời hiệu khởi kiện

Câu 4: Đương sự có được quyền khởi kiện lại sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án không?

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là một trong những thủ tục tố tụng phát sinh tại cơ quan Tòa án trong quá trình tiếp nhận và xử lý một vụ án dân sự Theo đó, đình chỉ giải quyết

vụ án là trường hợp Tòa án quyết định ngừng giải quyết vụ án khi có những căn cứ cụ thể theo quy định pháp luật

Căn cứ theo khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn sẽ không được khởi kiện lại vụ án dân sự khi đã có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác so với vụ án đã đình chỉ về nguyên đơn, bị đơn

Trang 10

và quan hệ pháp luật có tranh chấp Còn nếu việc khởi kiện vụ án sau có sự thay đổi khác làm thay đổi vụ án đã đình chỉ về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Ngoài ra, trong trường hợp nếu người khởi kiện có căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 217

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đó là trong trường hợp vụ án dân sự bị đình chỉ giải

quyết vì lý do nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu

tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc

vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì vẫn có quyền khởi kiện lại Và theo

khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại trong các trường hợp sau đây:

“a) Người khởi kiện đã có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Yêu cầu ly hôn, yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, yêu cầu thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản, thay đổi người giám hộ hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền

sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu

mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;

c) Đã có đủ điều kiện khởi kiện;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, đương sự vẫn có được quyền khởi kiện lại sau khi Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp nêu trên

Ngày đăng: 15/11/2020, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w