1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thảo luận số 05 an phí

10 374 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại khoản 2 Điều 148 BLTTDS năm 2015 nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.. Tuy nhiê

Trang 1

GOOK LUCKY!

NỘI DUNG BÀI THẢO LUẬN TUẦN 5.

*Quy ước:

- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: BLTTDS 2015

- Cơ sở pháp lý: CSPL

PHẦN 1 NHẬN ĐỊNH

Câu 1: Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.

Nhận định đúng

Căn cứ vào quy định tại Điều 161 BLTTDS 2015 thì trừ trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định theo các nguyên tắc được quy định tại các Khoản 1,2,3,4,5 tại Điều 161 BLTTDS 2015 Do đó, trong trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc nộp chi phí giám định thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận của các bên, nghĩa là các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định

CSPL: Điều 161 BLTTDS 2015

Câu 2 : Trong một số trường hợp, Tòa án có quyền tự quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Nhận định đúng

Theo Điều 135 BLTTDS 2015 thì Tòa án có quyền tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Còn đối với các biện pháp quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Điều 114 BLTTDS 2015 thì Tòa án không tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án chỉ được áp dụng khi có đương sự có đơn yêu cầu

Trang 2

Câu 3: Mọi chi phí cho người làm chứng đều phải do đương sự chịu.

Nhận định sai

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 167 BLTTDS 2015 thì đương sự sẽ chịu trách nhiệm trả chi phí cho người làm chứng Tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều luật này thì người đề nghị Tòa

án triệu tập người làm chứng phải chịu tiền chi phí cho người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yêu cầu của người đề nghị Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu Người đề nghị ngoài đương sự, có thể là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Bên cạnh đó, người làm chứng có thể do Tòa án triệu tập tham gia tố tụng với

tư cách là người làm chứng

CSPL: Điều 77, Điều 167 BLTTDS 2015

Câu 4: Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.

Nhận định sai

Vì căn cứ theo Khoản 1 Điều 136 BLTTDS quy định Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc

áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu

Vì vậy chỉ khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời gồm: Kê biên tài sản đang tranh chấp, Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp, Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ, Phong tỏa tài sản của người

có nghĩa vụ, Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu, Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án thì mới thực hiện các biện pháp bảo đảm, còn các biện pháp còn lại như: Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác, Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định, Cấm xuất cảnh đối với người

có nghĩa vụ, Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình sẽ không phải thực hiện biện pháp bảo đảm

CSPL: Khoản 1 Điều 136 BLTTDS 2015

Câu 5: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.

Nhận định sai

Trang 3

Theo quy định tại khoản 2 Điều 148 BLTTDS năm 2015 nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm Tuy nhiên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì “đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm” Do đó, yêu cầu kháng cáo của đương sự kháng cáo có liên quan đến phần bản án sơ thẩm phải sửa thì đương sự mới không phải chịu án phí phúc thẩm Còn đương sự kháng cáo vẫn phải chịu án phí phúc thẩm nếu kháng cáo của họ không liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa

CSPL: Điều 148 BLTTDS 2015, Nghị quyết 326/2016

PHẦN 2 BÀI TẬP

Năm 2012 bà Nguyễn Thị Th có bán cho vợ chồng anh Trần Minh C, chị Phạm Thị Ph gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, hai bên chốt nợhết tổng số tiền là 75.000.000đ, vợ chồng anh

C chưa trả tiền và thỏa thuận chịu lãi suất là 2%/tháng Ngày 14/3/2012 và 25/3/2012 bà

Th tiếp tục cho vợ chồng anh C, chị Ph vay số tiền mặt tổng là 100.000.000đ có viết giấy nhận nợ với lãi suất 4.000.000đ/tháng Tổng hai khoản nợ là 175.000.000đ, thời hạn trả hết nợ là cuối năm 2012 (âm lịch) Đến hạn bà Th đòi nhiều lần nhưng anh C, chị Ph không trả Cho đến nay anh C chưa trả nợ cho bà Thủy tiền, bà Th khởi kiện yêu cầu anh

C phải có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc là 175.000.000đ, tiền lãi tính theo lãi suất theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước quy định Trường hợp anh C trả hết tiền gốc 1 lần thì không tính lãi suất

1 Anh/ Chị hãy tính tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh C, chị Ph trả 150.000.000 đồng.

Theo Khoản 2, 3 Điều 68 BLTTDS 2015 thì:

Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Th

Bị đơn là anh Trần Minh C

Tranh chấp trên không thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí / án phí hoặc

được miễn nộp tiền tạm ứng án phí / án phí quy định tại Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều

12, Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

*Tạm ứng án phí sơ thẩm:

Trang 4

Tranh chấp giữa bà Th và anh C, chị Ph là tranh chấp dân sự có giá ngạch (hợp đồng vay),

Bà Th là người khởi kiện yêu cầu anh C trả số tiền là 175.000.000 đồng, theo Khoản 1 Điều 25 NQ 326/2016 bà Th là nguyên đơn trong vụ án về tranh chấp dân sự nên bà Th là người có nghĩa vụ nộp tiên tạm ứng án phí

Đây là vụ án dân sự có giá ngạch, giá trị tài sản tranh chấp bà Th yêu cầu là 175.000.000 đồng nên theo Khoản 2 Điều 7 NQ 326/2016 mức tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 50% mức

án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết

TUAPST= 50% x APSTCGN = 50% x (5% x 175.000.000) = 4.375.000 đồng

*Đối với án phí dân sự sơ thẩm:

Đây là vụ án dân sự có giá ngạch, nguyên đơn là bà Th yêu cầu bị đơn là anh C trả số tền

là 175.000.000 đồng Nhưng Tòa án chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của bà Th là buộc anh C trả bà Th 150.000.000 đồng, theo Khoản 4 Điều 26 NQ 326/2016 quy định nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm đối với phần yêu cầu không được tòa án chấp nhận, bị đơn phải chiụ APDSST tương đương với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận

Tức bà Th sẽ chịu APDSST tương đương với giá trị tài sản không được tòa án chấp nhận

là 25.000.000 đồng, vậy bà Th phải chịu mức APDSST như sau:

APDSST= 5% x 25.000.000= 1.250.000 đồng

Tòa án chấp nhận 1 phần yêu cầu của bà Th, buộc anh C chị Ph trả 150.00.000 đồng, nên anh C phải chịu mức APDSST như sau:

APDSST= 5% x 150.000.000=7.500.000 đồng

2 Giả sử bị đơn kháng cáo, yêu cầu xét xử lại toàn bộ vụ án, HĐXX phúc thẩm tuyên bác nội dung kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm Xác định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm?

Trang 5

Bị đơn là anh C kháng cáo, nhưng HĐXX phúc thẩm tuyên bác nội dung kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm, theo Khoản 1 Điều 148 BLTTDS 2015, Khoản

1 Điều 29 NQ 326/2016 quy định: Đương sự kháng cáo phải chiu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm

Vì vậy nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm là của anh C và mức APDSPT mà anh C phải chịu đối với vụ án trên là tranh chấp dân sự là 300.000 đồng

PHẦN III PHÂN TÍCH ÁN.

* Vấn đề pháp lý :

Tranh chấp quyền sở hữu quyền sử dụng đất trong khối tài sản chung và tháo dỡ công trình xây dựng lấn chiếm

Án phí phúc thẩm nếu Tòa án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm nhưng kháng cáo của đương

sự thì không chấp nhận

* Tóm tắt bản án:

-Nguyên đơn : Nguyên đơn: Cụ Bùi Thị N, sinh năm 1934

Người đại diện hợp pháp của cụ N: Ông Cao Thọ Đ, sinh năm 1970;

Đều có địa chỉ: Khu 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Q – Luật sư thuộc Văn phòng luật sư An Phước, Đoàn luật sư tỉnh Hải Dương;

Địa chỉ văn phòng: Số 148 X, phường L, thành phố D, tỉnh Hải Dương

-Bị đơn: Ông Cao Thọ P, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Khu 6 thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương

-Người kháng cáo: Ông Cao Thọ P là bị đơn.

Nội dung vụ án:

Cụ Cao Thọ P1 và cụ Bùi Thị N kết hôn với nhau sinh được 10 người con chung Trong thời kỳ hôn nhân, cụ P1 và cụ N tạo lập được khối tài sản chung là quyền sử dụng thửa đất số 110, tờ bản đồ số 23 (bản đồ địa chính năm 2004), diện tích 718,5m2 , các tài sản trên đất gồm: nhà, sân, bể, công trình phụ và một số cây cối.Diện tích thay đổi do quá trình gia đình cụ P1 đổi đất để làm chợ , và đổi đất ruộng thành thửa đất trên mang số thửa 404, tờ bản đồ số 05, diện tích 570m2.Và có lấp thêm 1 cái mương ở phía Nam nên

Trang 6

Sau khi cụ P1 chết, cụ N vẫn là người trực tiếp quản lý, sử dụng toàn bộ tài sản chung của

vợ chồng Năm 2005, cụ N đã họp gia đình, cùng các con thống nhất phá dỡ toàn bộ nhà cửa, công trình, phân chia đất thành 6 phần: giao cho ông P, ông Đ, ông D, ông V, ông I mỗi người một phần diện tích đất Phần đất còn lại giáp phần ngõ phía sau thuộc quyền sử dụng của cụ N Do dự án làm đường không thực hiện nên cụ N lại họp gia đình để chia nốt phần đất trống phía sau Tại cuộc họp gia đình này có lập biên bản, tất cả đều thống nhất 5 người con trai được chia hết đất kéo thẳng từ trên xuống, chia theo dọc tường Hiện nay, không còn giữ được biên bản do các anh chị em trong gia đình đã xé nhưng không ai thừa nhận cuộc họp gia đình năm 2009

Tháng 09 năm 2012, trước khi xây dựng công trình phụ, ông P hỏi ý kiến của cụ N thì cụ

N đồng ý cho xây Trong khi ông xây dựng công trình phụ, do nghe theo lời của những người con còn lại xúi giục nên cụ N có ra nói với ông không đồng ý cho xây Nhưng do đất đã được chia cho ông và ông đã mua nguyên vật liệu nên ông vẫn tiếp tục xây Nay ông không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của cụ N, vì việc phân chia đất đã được thống nhất trong gia đình, chia hết toàn bộ diện tích đất cho 5 người con trai Ngoài ra, ông không yêu cầu giải quyết đối với phần diện tích đất đã chia cho ông, ông Đ, ông D, ông V, ông I, ngôi nhà và công trình của cụ Phóng và cụ N đã tháo dỡ Tòa án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu bà N, công nhận quyền sử dụng đất cho

bà N và buộc ông P tháo dỡ công trình

* Trả lời câu hỏi tình huống:

Câu 1: Án phí dân sự là gì? Án phí dân sự phúc thẩm là gì?

Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được tòa

án giải quyết Các đương sự phải chịu mức án phí theo quy định của pháp luật đối với từng loại vụ việc, trên cơ sở lợi ích và mức độ lỗi của họ trong quan hệ pháp luật Tòa án giải quyết

Án phí dân sự phúc thẩm là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho ngân sách nhà nước khi đương sự kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm đã có hiệu lực

=> Quy định án phí nhằn đảm bảo ngân sách nhà nước thực hiện những hoạt động tố tụng

và để đương sự cân nhắc kỹ càng, hợp lý trước khi khởi kiện

Câu 2: Nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm được xác định như thế nào?

Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm thuộc về đương sự có kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm khi Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm

Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo hoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại

Trang 7

nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm

Đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm Đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm

Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm

Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì các đương sự vẫn phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm

Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm thì những người khác vẫn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định

- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với:

 Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng

 Tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng

CSPL:Điều 148 BLTTDS 2015, Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Câu 3: Xác định nghĩa vụ chịu án phí dân sự phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.

Theo quy định của BLTTDS năm 2015 tại khoản 2 Điều 148 xác định nghĩa vụ án phí phúc thẩm phụ thuộc vào việc Tòa án phúc thẩm có sửa bản án sơ thẩm mà không phân biệt cơ sở, lý do sửa bản án sơ thẩm là gì Nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm

bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì “đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm” mà không phải khẳng định “chỉ khi đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án phải sửa và yêu cầu kháng cáo của đương sự được chấp nhận” mới không phải chịu án phí phúc thẩm Do đó, chỉ cần yêu cầu kháng cáo của đương sự kháng cáo có liên quan đến phần bản án sơ thẩm phải sửa thì đương sự không phải chịu án phí phúc thẩm mà không cần xét đến việc yêu cầu kháng cáo của đương sự

có được chấp nhận hay không được chấp nhận Nhưng nếu kháng cáo của họ không liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa thì nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm thuộc về đương sự kháng cáo

Trang 8

Câu 4: Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm có phụ thuộc vào lý do sửa án hay không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS năm 2015) quy định nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm:

“2 Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm”.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

:“Trường hợp cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm ”.

Chính do có sự không thống nhất giữa quy định của BLTTDS năm 2015 với nội dung hướng dẫn tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 nên đã có các quan điểm khác biệt về vấn đề này như sau:

+ Quan điểm 1: Nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm thì đương nhiên đương

sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm như theo quy định của BLTTDS năm

2015 tại khoản 2 Điều 148

+ Quan điểm 2: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm dựa trên nội dung kháng cáo Như theo quy định của Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14, đồng nghĩa với việc chỉ khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm dựa trên nội dung kháng cáo của đương sự thì đương sự đó mới không phải chịu án phí phúc thẩm Ngược lại, khi Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo mà không dựa trên cơ sở là nội dung kháng cáo của đương sự thì đương sự kháng cáo sẽ phải chịu án phí phúc thẩm

+ Quan điểm 3: Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án sơ thẩm bị sửa, cụ thể đương sự kháng cáo không

phải chịu án phí phúc thẩm nếu thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

(i) Dựa vào nội dung và phạm vi kháng cáo của đương sự với nội dung và phần bản

án, quyết định sơ thẩm bị sửa

(ii) Không phụ thuộc vào nội dung và phạm vi kháng cáo của đương sự mà dựa vào phạm vi xét xử phúc thẩm

Như vậy nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản

án sơ thẩm nếu như theo quan điểm thứ 1 thì sẽ không phụ thuộc vào lý do sửa án của tòa

án phúc thẩm nhưng theo quan điểm thứ 2 và thứ 3 thì sẽ cần phụ thuộc vào lý do sửa án Nhưng theo tôi ủng hộ quan điểm thứ 1 vì án phí phúc thẩm là khoản tiền nhỏ không ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu ngân sách Nhà nước nhưng việc phải xem xét đến

Trang 9

thuận lòng dân và tránh được những hậu quả không mong muốn thì xét xử phúc thẩm là rất cần thiết để bảo vệ công bằng và quyền lợi đương sự, tránh xét xử không công bằng hay vi phạm pháp luật

Câu 5: Trong trường hợp các đương sự kháng cáo cùng nội dung thì xác định nghĩa

vụ chịu án phúc thẩm dân sự khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị Theo quy định tại khoản 2 Điều 148 BLTTDS 2015 nếu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản

án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm Và Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này

Tuy nhiên, nội dung hướng dẫn của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 (Cụ thể khoản

2 Điều 29 Nghị quyết này) đã thu hẹp lại theo hướng chỉ có đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm phải sửa mới không phải chịu án phí phúc thẩm (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm) Nói cách khác, đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm nếu kháng cáo của họ không liên quan đến phần bản án, quyết định sơ thẩm bị sửa

Như vậy dựa vào nội dung và phạm vi kháng cáo của đương sự với nội dung và phần bản

án sơ thẩm bị sửa: Nếu các đương sự cùng thực hiện việc kháng cáo toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm thì tất cả các nội dung trong bản án sơ thẩm bị Tòa án cấp phúc thẩm sửa đều phải được hiểu là thuộc nội dung và phạm vi kháng cáo nên các đương sự kháng cáo

không phải chịu án phí phúc thẩm Còn đối với trường hợp việc kháng cáo không toàn bộ

nội dung trong bản án sơ thẩm bị Tòa án cấp phúc thẩm sửa thì tùy vào phần nội dung kháng cáo nào được Tòa án phúc thẩm chấp nhận thì phần nội dung đó thuộc về đương sự kháng cáo nào thì đương sự đó sẽ không phải chịu án phí và ngược lại

Câu 6: Trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì xác định nghĩa

vụ chịu án phúc thẩm dân sự trong trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm như thế nào?

Do ý nghĩa của chế định về án phí là nhằm bù đắp một phần chi phí mà Nhà nước đã sử dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự cũng như xác định trách nhiệm của các chủ thể Vì vậy, nếu kháng cáo của đương sự không được chấp nhận thì họ phải chịu án phí phúc thẩm

Trang 10

phạm vi kháng cáo của đương sự với nội dung và phần bản án sơ thẩm bị sửa thì đồng nghĩa với việc chỉ khi Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm dựa trên nội dung kháng cáo của đương sự thì đương sự đó mới không phải chịu án phí phúc thẩm Ngược lại, khi Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm bị kháng cáo mà không dựa trên cơ sở là nội dung kháng cáo của đương sự thì đương sự kháng cáo sẽ phải chịu án phí phúc thẩm Như vậy, trong trường hợp các đương sự kháng cáo khác nội dung thì phần kháng cáo nào được Tòa án chấp nhận thì đương sự đó không phải chịu án phí phúc thẩm và ngược lại thì phần kháng cáo nào không được Tòa án chấp nhận thì đương sự đó phải chịu án phí phúc thẩm

Ngày đăng: 15/11/2020, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w