Phụ tải cực đại để tính tổn thất công suất lớn nhất và để chọn các thiết bị điện, chọn dây dẫn và dây cáp theo mật độ dòng điện kinh tế.. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU DÂN CƯ NAM LONG ĐI DÂY BẰNG
CÁP NGẦM
Lê Vĩnh Trường Nguyễn Văn Khấn
MSSV: 1064071
Tháng 05/2010
Trang 2PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Năm học: 2009 – 2010
1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Lê Vĩnh Trường
2 Tên đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư Nam Long đi dây bằng cáp ngầm
3 Địa điểm thực hiện: Bộ môn Kỹ Thuật Điện- Khoa Công Nghệ- Đại học Cần Thơ
4 Thời gian thực hiện: 14 tuần
5 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Khấn
7 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài: Kinh phí thực hiện đề tài
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài:
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Lê Vĩnh Trường Nguyễn Văn Khấn
Duyệt của bộ môn Duyệt của HĐ THI & XÉT LV
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Lê Vĩnh Trường
2 Tên đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư Nam Long đi dây bằng cáp ngầm
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khấn (MSSV: 164071)
Lớp kỹ thuật điện _ khóa 32
4 Nội dung nhận xét:
Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2010 Cán bộ hướng dẫn
Lê Vĩnh Trường
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
5 Họ và tên cán bộ phản biện: Đinh Mạnh Tiến
6 Tên đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư Nam Long đi dây bằng cáp ngầm
7 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khấn (MSSV: 164071)
Lớp kỹ thuật điện _ khóa 32
8 Nội dung nhận xét:
Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2010 Cán bộ phản biện
Ths Đinh Mạnh Tiến
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
9 Họ và tên cán bộ phản biện: Nguyễn Đăng Khoa
10 Tên đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư Nam Long đi dây bằng cáp ngầm
11 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khấn (MSSV: 164071)
Lớp kỹ thuật điện _ khóa 32
12 Nội dung nhận xét:
Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2010 Cán bộ phản biện
Nguyễn Đăng Khoa
Trang 6Sau 14 tuần bắt tay vào công việc làm luận văn đến nay đã hoàn thành, bên cạnh nỗ lực của bản thân em còn được sự động viên và giúp đỡ tận tình của gia đình , của thầy cô, các anh chị và bạn bè.v.v
Em xin cám ơn các anh, các chị của ban quản lý dự án khu dân cư Nam Long
đã tạo điều kiện cho em thực hiện công trình này Em xin cám ơn các thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Điện – Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức cho em và giúp đỡ
em trong việc thực hiện đề tài này
Đặc biệt, là em xin chân thành cám ơn thầy Lê Vĩnh Trường đã rất tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức thực tế quý báo và giúp đỡ em để thực hiện được đề tài này hoàn thành đúng thời hạn
Cuối cùng em xin cám ơn bạn bè, tập thể lớp KTĐ – k32 đã giúp đỡ em trong việc tra cứu và tìm tài liệu để thực hiện đề tài và đã ủng hộ em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Khấn
Trang 7Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển đất nước thì nhu cầu dùng điện trở thành vấn đề rất quan trọng, cả trong công nghiệp lẫn dân dụng, việc hình thành nhiều khu dân cư đã trở thành một nhu cầu tất yếu khi dân số ngày càng tăng, vì vậy việc cung cấp điện cho khu vực này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm đảm bảo điều kiện sống tốt hơn cho người dân Nhận biết được vấn đề này, nên tôi đã chọn về đề tài cung cấp điện để làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Việc cung cấp điện một cách hợp lý sẽ dẫn đến chất lượng điện năng được tốt hơn, sẽ giảm được chi phí đầu tư, xây dựng hệ thống, chi phí vận hành và tổn thất điện năng, thuận tiện cho việc sửa chữa…
Quá trình làm luận văn sẽ giúp tôi ứng dụng những kiến thức trong quá trình học để ứng dụng vào thực tiễn
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài và kinh nghiệm thực tế chưa có, nên luận văn không tránh khỏi sai sót kính mong thầy hướng dẫn và các thầy trong bộ môn đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 8MỤC LỤC
Trang Phần I: Cở Sở lý thuyết
CHƯƠNG I: PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1.1 Mục đích xác định phụ tải 1
1.2 Đồ thị phụ tải điện 1
1.3 Các đại lượng và hệ số tính toán 1
1.4 Xác định phụ tải tính toán 5
CHƯƠNG II: TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 2.1 Giới thiệu 7
2.2 Chọn vị trí, số lượng và công suất của trạm biến áp 7
2.3 Sơ đồ nối dây của trạm biến áp 10
2.4 Chọn máy phát dự phòng 11
CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 3.1 Đặt vấn đề 12
3.2 Những điều kiện chung để lựa chọn thiết bị điện và các phần có dòng điện chạy qua 12
3.3 Lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải 13
3.4 Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly 14
3.5 Lựa chọn và kiểm tra cầu chì 14
3.6 Lựa chọn và kiểm tra thanh dẫn 16
3.7 Lựa chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây dẫn 18
CHƯƠNG IV: TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP 4.1 Khái niệm 22
4.2 Tổn thất công suất trên đường dây và trong máy biến áp 22
4.3 Tổn thất điện áp trên đường dây 23
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRONG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 5.1 Khái niệm chung 26
5.2 Phương pháp tín toán dòng điện ngắn mạch trong mạng điện cao áp 26
5.3 Phương pháp tín toán dòng điện ngắn mạch trong mạng điện hạ áp 27
Trang 9CHƯƠNG VI: TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG VÀ NÂNG CAO HỆ SỐ
CÔNG SUẤT COS
6.1 Đặt vấn đề 30
6.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất cos 30
6.3 Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cos 31
CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG VÀ NỐI ĐẤT 7.1 Thiết kế chiếu sáng 34
7.2 Nối đất 38
Phần II: Tính toán cụ thể cho khu dân cư CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN CỤ THỂ CHO KHU DÂN CƯ NAM LONG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 8.1 Giới thiệu tổng quan về khu dân cư Nam Long 41
8.2 Tính toán phụ tải cho khu dân cư Nam Long – Cần thơ 41
8.3 Chọn máy biến áp cho trạm 52
8.4 Chọn máy phát dư phòng 57
8.5 Tính toán lựa chọn cáp dẫn và thiết bị điện 57
8.6 Tính tổn thất công suất cho mạng điện khu dân cư 114
8.7 Tính toán bù công suất phản kháng cho mạng điện cho khu dân cư 134
8.8 Tính toán nối đất cho trạm biến áp của khu dân cư 137
8.9 Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ cho khu dân cư Nam Long 140
Kết luận
Trang 10MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Các điều kiện lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải 14
Bảng 3.2: Các điều kiện kiểm tra dao cách ly 14
Bảng 3.3: Các điều kiện để chọn và kiểm tra cầu chì 15
Bảng 6.1: Phân tích tổn thất điện năng trong hệ thống điện 30
Bảng 7.1: Các giá trị tiêu chuẩn chiếu sáng 36
Bảng 8.1: Các số liệu dùng điện của hộ giàu 42
Bảng 8.2: Các số liệu dùng điện của hộ khá 44
Bảng 8.3: Các số liệu dung điện của hộ trung bình 45
Bảng 8.4: Thông số của máy biến áp 53
Bảng 8.5: Chi phí tổn thất vận hành của 3 nhóm 55
Bảng 8.6: Vốn đầu tư ban đầu của 3 nhóm 55
Bảng 8.7: Kết quả tính toán cho khu dân cư ở nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 56
Bảng 8.8: Thông số kỹ thuật cáp XLPE (3x50) 58
Bảng 8.9: Thông số kỹ thuật cáp XLPE (3x35) 62
Bảng 8.10: Thông số kỹ thuật cáp XLPE (3x35) 63
Bảng 8.11: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (1x400) 64
Bảng 8.12: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x95 +1x70) 67
Bảng 8.13: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x95 +1x70) 69
Bảng 8.14: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x150 +1x120) 70
Bảng 8.15: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x150 +1x120) 71
Bảng 8.16: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x95 +1x70) 72
Bảng 8.17: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x95 + 1x70) 73
Bảng 8.18: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x400 + 1x300) 74
Bảng 8.19: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x400 + 1x300) 75
Bảng 8.20: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x35 + 1x22) 76
Bảng 8.21: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x150 + 1x120) 77
Bảng 8.22: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x150 + 1x120) 78
Bảng 8.23: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x240 + 1x150) 79
Bảng 8.24: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x240 + 1x150) 80
Bảng 8.25: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x70 + 1x50) 81
Bảng 8.26: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x70 + 1x50) 82
Bảng 8.27: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x35 + 1x22) 83
Bảng 8.28: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x35 +1x22) 84
Trang 11Bảng 8.30: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x50 + 1x35) 85
Bảng 8.31: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x35 +1x22) 86
Bảng 8.32: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x150 + 1x120) 87
Bảng 8.33: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x95 +1x70) 88
Bảng 8.34: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x120 + 1x95) 89
Bảng 8.35: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x120 + 1x95) 90
Bảng 8.36: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (3x95 + 1x70) 90
Bảng 8.37: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (2x11) 92
Bảng 8.38: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (2x8) 92
Bảng 8.39: Thông số kỹ thuật của thanh góp đồng M(25x3) 94
Bảng 8.40: Thông số kỹ thuật của thanh góp đồng M(25x3) 95
Bảng 8.41: Thông số kỹ thuật của thanh góp đồng M(100x10) 95
Bảng 8.42: Thông số kỹ thuật của thanh góp đồng M(100x10) 96
Bảng 8.43: Thông số kỹ thuật của thanh góp đồng M(25x3) 97
Bảng 8.44: Thông số kỹ thuật của DCL 98
Bảng 8.45: Thông số kỹ thuật của cầu chì của cầu chì tự rơi 98
Bảng 8.46: Thông số kỹ thuật của cầu chì ống 98
Bảng 8.47: Thông số kỹ thuật của áptômát 3VF8311 99
Bảng 8.48: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát các nhánh của tủ phân phối chính 100
Bảng 8.49: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến
dãy A 100
Bảng 8.50: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy B 101
Bảng 8.51: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy C 103
Bảng 8.52: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy E 103
Bảng 8.53: Thông số kỹ thuật của áptômát 3VF8311 105
Bảng 8.54: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát các nhánh của tủ phân phối chính 105
Bảng 8.55: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy H 106
Bảng 8.56: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy K 107
Bảng 8.57: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy D 107
Trang 12Bảng 8.58: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến
dãy M 107
Bảng 8.59: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy J 108
Bảng 8.60: Thông số kỹ thuật của áptômát 3VF8311 109
Bảng 8.61: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát các nhánh của tủ phân phối
chính 109
Bảng 8.62: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy F 109
Bảng 8.63: Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy N 111
Bảng 8.64 Thông số kỹ thuật của các loại áptômát của các tủ phân phối dọc tuyến dãy G và L 112
Bảng 8.65: Thông số kỹ thuật của máy biến dòng 4MA74 113
Bảng 8.66: Thông số của biến điện áp 4MR14 113
Bảng 8.67: Thông số kỹ thuật của chống sét van 3EG4 114
Bảng 8.68: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy A 117
Bảng 8.69: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy B 118
Bảng 8.70: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy C 119
Bảng 8.71: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc
tuyến của dãy E 120
Bảng 8.72: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy D 121
Bảng 8.73: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy H 122
Bảng 8.74: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy K 123
Bảng 8.75: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy M 124
Bảng 8.76: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy J 125
Bảng 8.77: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy F 126
Trang 13tuyến của dãy N 127
Bảng 8.79: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy G 128
Bảng 8.80: Tổn thất công suất và điện áp trên từng đoạn cáp của tủ phân phối dọc tuyến của dãy L 129
Bảng 8.81: Kết quả kiểm tra sụt áp cuối đường dây của nhóm 1 133
Bảng 8.82: Kết quả kiểm tra sụt áp cuối đường dây của nhóm 1 133
Bảng 8.83: Kết quả kiểm tra sụt áp cuối đường dây của nhóm 3 134
Bảng 8.84: Dung lượng công suất phản kháng cần bù 135
Bảng 8.85: Thông số kỹ thuật của tụ điện bù DLE – 3H150K6T 136
Bảng 8.86: Thông số đèn Natri cao áp MASTER SON Plus 250WE nhà sản xuất Philip 143
Bảng 8.87: Số liệu phụ tải chiếu sáng của nhóm 1 150
Bảng 8.88: Thông số kỹ thuật của cáp XLPE (2x25) 150
Trang 14MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ nối dây của trạm biến áp với một máy biến áp 10
Hình 2.2: Sơ đồ nối dây của trạm biến áp với hai máy biến áp 11
Hình 8.1: Máy biến áp THIBIDI công suất 1250 [kVA] 57
Hình 8.2: Cáp ngầm trung thế có tiết diện 50 mm2 59
Hình 8.3: Sơ đồ thay thế của hệ thống cung cấp điện cho TBA1 60
Hình 8.4: Sơ đồ thay thế ngắn mạch 60
Hình 8.5: Sơ đồ hệ thống cung cấp điện cho TBA1 64
Hình 8.6: Sơ đồ thay thế của tổng trở ngắn mạch 65
Hình 8.7: Cáp ngầm hạ áp 4 lõi (3 dây pha và 1 trung tính) 66
Hình 8.8: Sơ đồ mắc bóng đèn phóng điện tại tủ phân phối chính 137
Hình 8.9: Mạch điều khiển đóng cắt tụ bù 137
Hình 8.10: Kết cấu hệ thống cọc nối đất trạm biến áp 139
Hình 8.11: Sơ đồ mặt bằng của hệ thống nối đất của TBA 139
Hình 8.12: Hệ số sử dụng của bộ đèn chụp vừa 141
Hình 8.13: Bộ chụp đèn SPP852 1x250W BG Blue 142
Hình 8.14: Sơ đồ bố trí đèn theo kiểu hai bên so le 144
Hình 8.15: Sơ đồ bố trí đèn theo kiểu một bên 146
Hình 8.16: Xác định góc nhị diện 148
Hình 8.17: Sơ đồ bố trí đèn theo kiểu đặt ở giữa dải phân cách 149
Bản vẽ A 0
Bản vẽ Số 1: Sơ đồ đi dây tổng thể
Bản vẽ số 2: Sơ đồ đi dây đến từng hộ
Bản vẽ số 3: Sơ đồ đi dây chiếu sáng đường nội bộ
Bản vẽ số 4: Sơ đồ nguyên lý của khu dân cư Nam Long
Bản vẽ số 5: Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp 1 (TBA1)
Bản vẽ số 6: Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp 2 (TBA2)
Bản vẽ số 7: Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp 3 (TBA3)
Bản vẽ số 8: Bảng thống kê vật liệu tủ phân phối TBA1
Bản vẽ số 9: Bảng thống kê vật liệu tủ phân phối TBA2
Bản vẽ số 10: Bảng thống kê vật liệu tủ phân phối TBA3
Bản vẽ số 11: Sơ đồ đấu tụ bù cho khu dân cư Nam Long
Trang 15PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 16Phụ tải điện phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất khó khăn và cũng rất quan trọng Vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị, gây cháy nổ
và nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị được chọn sẽ quá lớn và gây lãng phí
Hiện nay có nhiều phương pháp dựa trên cơ sở khoa học để tính toán phụ tải điện Về lý thuyết và thực tế cũng không yêu cầu xác định phụ tải điện với độ chính xác cao Bởi vậy trong thực tế, khi đơn giản hóa công thức tính để xác định phụ tải điện, cho phép sai số 10%
c) Đồ thị phụ tải hàng năm: Căn cứ vào đồ thị phụ tải điển hình của một
ngày của mỗi mùa mà ta có thể vẽ được đồ thị phụ tải hàng năm
1.3 Các đại lượng và hệ số tính toán
1.3.1 Công suất đặt P đ
a) Đối với thiết bị chiếu sáng: công suất đặt là công suất tương ứng với số
Trang 17b) Đối với động cơ điện: làm việc ở chế độ ngắn hạn lập lại, công suất
định mức tính toán phải qui đổi về công suất định mức ở chế độ làm việc dài hạn, tức là qui đổi theo hệ số tiếp điện % =100%
Công thức qui đổi như sau:
đm đm '
P - Công suất định mức đã qui đổi về chế độ làm việc dài hạn, Pđm, đm
các tham số của máy
1.3.2 Công suất định mức P đm
Công suất định mức Pđm của một thiết bị là công suất ghi trên nhãn hiệu máy hay ghi trong lý lịch máy Đối với động cơ công suất đầu vào động cơ gọi là công suất đặt ( Pđ)
đc đ
Trong đó: đc là hiệu suất định mức của động cơ Vì đc = 0.8 0.95 khá cao, nên cho phép lấy Pđ Pdm
1.3.3 Phụ tải trung bình P tb (công suất, dòng điện)
Phụ tải trung bình là một đặc trưng tĩnh của phụ tải trong một khoảng thời gian nào đó Phụ tải trung bình của các hộ tiêu thụ điện năng cho ta căn cứ để đánh giá gần đúng giới hạn dưới của phụ tải tính toán
Phụ tải trung bình sau một khoảng thời gian bất kỳ:
t
0 tb
Q.dt
Q =
t
Đối với một thiết bị:
t
Aq
;t
A
Với Ap, AQ - Điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát, kWh, kVAr
t- Thời gian khảo sát
Đối với một nhóm thiết bị:
1.3.4 Phụ tải cực đại P max và phụ tải đỉnh nhọn P đnh
a) Phụ tải cực đại P max:Là phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng thời
gian tương đối ngắn
Trang 18Phụ tải cực đại để tính tổn thất công suất lớn nhất và để chọn các thiết bị điện, chọn dây dẫn và dây cáp theo mật độ dòng điện kinh tế
b) Phụ tải đỉnh nhọn P đnh: Là phụ tải xuất hiện trong thời gian ngắn 12 giây, nên còn gọi là phụ tải tức thời Phụ tải này dùng để kiểm tra điều kiện khởi động cơ, chọn cầu chì và dòng khởi động rơle bảo vệ
1.3.5 Phụ tải tính toán P tt
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi của các phần tử trong
hệ thống cung cấp điện, tương ứng với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất
Pmax Ptt Ptb
1.3.6 Hệ số sử dụng k sd
Hệ số sử dụng ksd là tỷ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất định mức trong một khoảng thời gian xem xét (giờ, ca, hoặc ngày đêm…) Thời gian xem xét này được gọi là một chu kỳ xem xét tck
Đối với một thiết bị :
đm
tb sdP
n
1 i i tb sd
P
Pk
Nếu có đồ thị phụ tải thì hệ số sử dụng được tính theo công thức sau:
)t
t(tP
tP
tPtPk
n 2 1 đm
n n 2 2 1 1 sd
thucte pt
P
PP
Trang 19Hệ số cực đại kmax phụ thuộc vào số thiết bị hiệu quả nhq, vào hệ số sử dụng
ksd và hàng loạt các yếu tố đặc trưng khác cho chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm
Thực tế, người ta tính kmax theo đường cong kmax=f(ksd,nhq) hoặc có thể sử dụng bảng tra kmax
1.3.9 Hệ số nhu cầu k nc1
Hệ số nhu cầu là tỷ số giữa công suất tính toán (trong điều kiện thiết kế ) hoặc công suất tiêu thụ (trong điều kiện vận hành ) với công suất đặt (công suất định mức ) của nhóm hộ tiêu thụ:
sd max tb
đm
tb tt đm
tt
P.P
P.PP
n
1 i i tt
tt đt
P
P k
Đối với đường dây cao áp của hệ thống cung cấp điện trong xí nghiệp ta lấy gần đúng kđt=0,851,0
Đối với thanh cái hạ áp của trạm xí nghiệp và các đường dây tải điện thì
kđt=0,81,0
1.3.11 Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả n hq
Một nhóm gồm có n thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm đó, đó là một hệ số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên tính toán bằng phụ tải thực tiêu thụ bởi n thiết bị tiêu thụ
2 i đm
2 n
1 i đmi hq
P
Pn
Pđmi - Công suất định mức của thiết bị thứ i
Công thức này chỉ áp dụng khi số thiết bị dùng điện trong nhóm n5
Nếu các nhóm thiết bị có công suất định mức như nhau thì:
2 đmi
Trang 201.4 Xác định phụ tải tính toán
Xác định phụ tải tính toán hiện nay có nhiều phương pháp Những phương pháp đơn giản tính toán thuận tiện thường cho sai số lớn, ngược lại nếu độ chính xác cao thì phương pháp phức tạp Vì vậy tùy theo giai đoạn thiết kế,tùy theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp thích hợp
Mục đích của việc tính toán phụ tải điện:
Chọn tiết diện dây dẫn của cung cấp và phân phối
Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp
Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối
Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ
1.4.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo công suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian
max
o tt
T
W.M
P
Trong đó:
M:là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm (sản lượng)
Tmax:là thời gian phụ tải lớn nhất,[h]
Wo: là suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm,[kWh/đvsp]
1.4.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
Công thức tính:
Ptt = po F Trong đó:
F: diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ, [m2]
po : suất phụ tải trên một đơn vị sản xuất là 1 m2, đơn vị [kW/m2]
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng Nó được dùng để tính phụ tải phân bố tương đối đều
1.4.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu K nc
Phụ tải tính toán của một nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc được tính toán theo công thức:
Trang 21tt 2 tt tt
Ở đây, ta lấy Pđ = Pđm thì ta được:
n
1 i đmi nc
P
Trong đó:
knc: là hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặc trưng
tgφ ứng với cosφ, đặc trưng cho nhóm thiết bị
1.4.4 Xác định phụ tải theo hệ số đồng thời
Phương pháp này thường được áp dụng đối với phụ tải sinh hoạt
n
1 i đi đt
P
Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện (phân xưởng, toà nhà, xí nghiệp) được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của các nhóm thiết bị nối đến nút này, có kể đến hệ số đồng thời:
2 n
1 i tti
2 n
1 i tti đt
Trang 22vụ của trạm mà ta chia ra làm 2 loại:
Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp chính: trạm này nhận điện từ hệ thống điện có điện áp 35 220kV biến đổi thành cấp điện
áp 10kV hay 6kV Có trường hợp cá biệt xuống 0,4kV
Trạm biến áp phân xưởng: Trạm này nhận điện từ trạm trung gian biến đổi thành cấp điện áp thích hợp phục vụ cho phụ tải phân xưởng Phía sơ cấp thường là 10kV, 6kV hoặc 15kV hoặc 30kV, còn phía thứ cấp có các loại điện áp 220/127V, 380/220V hoặc 660V
Về phương diện cấu trúc, người ta chia trạm biến áp ra làm hai loại: Trạm biến áp ngoài trời và trạm biến áp trong nhà
2.2 Chọn vị trí, số lượng và công suất của trạm biến áp
Khi chọn vị trí, số lượng trạm biến áp trong xí nghiệp ta cần phải so sánh điều kiện kinh tế kỹ thuật
2.2.1 Vị trí của trạm biến áp
Vị trí đặt của trạm biến áp có thể ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật của mạng điện Nếu vị trí của trạm đặt qua xa phụ tải thì có thể dẫn đến chất lượng điện bị giảm làm tăng tổn thất
Nhìn chung, vị trí của trạm biến áp phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cấp điện đưa đến
An toàn, liên tục cung cấp điện
Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng
Tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí vận hành hàng năm bé nhất
Ngoài ra nếu có yêu cầu đặc biệt như có khí ăn mòn, bụi bặm nhiều, môi trường dễ cháy,v.v… cũng cần lưu ý
Nếu phụ tải phân tán, ta xác định vị trí tối ưu của trạm:
Tọa độ tâm phụ tải được coi là vị trí trạm biến áp và được xác định như sau:
Trang 23x P
P
y P Y
Trong đó:
X,Y – Tọa độ tâm phụ tải
xi,yi – Tọa độ của điểm tải thứ i
Pi – Công suất của điểm tải thứ i
2.2.2 Số lượng và công suất của máy biến áp trong trạm
Việc xác định số lượng và công suất máy biến áp phụ thuộc chủ yếu vào mức độ quan trọng của phụ tải (phụ tải loại 1, loại 2, hay loại 3) và mức độ tập
trung hay phân tán của phụ tải
Khi chọn số lượng và công suất của máy biến áp trong trạm phân xưởng, ta phải thực hiện sau:
Xác định số lượng máy biến áp (1 hay 2), nên chọn cùng chủng loại máy, tùy thuộc vào mức độ đảm bảo yêu cầu của hộ tiêu thụ
Xác định công suất máy biến áp theo điêu kiện vận hành tối ưu (chi phí vận hành bé nhất), đồng thời cũng chú ý đến việc hạn chế chủng loại máy biến áp
Kiểm tra công suất máy biến áp đã được chọn theo quan điểm khả năng quá tải của máy biến áp còn lại trong trường hợp sự cố một máy biến áp của trạm
Kiểm tra khả năng đảm nhận khi phụ tải tăng lên theo yêu cầu phát triển phụ tải trong tương lai
Kiểm tra xem trị số dòng điện ngắn mạch ở phần điện áp thấp có thích ứng với những đặc điểm của khí cụ điện được bố trí hay không
a) Chọn công suất của máy biến áp theo khả năng quá tải cho phép
Khả năng quá tải của máy biến áp: Các máy biến áp được tính toán để có thể làm việc với phụ tải bằng công suất thì tuổi thọ trung bình sẽ đạt định mức (khoảng
2530 năm) Tuy nhiên máy biến áp có thể làm việc ngắn hạn với phụ tải lớn hơn công suất định mức mà không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy, đó là khả năng quá tải của chúng Sở dĩ máy biến áp có khả năng làm việc quá tải là vì ở chế độ làm việc bình thường hệ số mang tải nhỏ hơn 1 Có hai dạng quá tải là quá tải sự cố
và quá tải chu kỳ:
- Quá tải sự cố: Theo quy trình quy phạm về vận hành trạm biến áp cho phép trong thời gian sự cố một trong các máy biến áp làm việc song song, máy biến áp
Trang 24còn lại có thể làm việc quá tải 40% liên tục không quá 6 giờ trong thời gian không quá 5 ngày Điều kiện làm việc quá tải của máy biến áp được xác định theo biểu thức:
đmB
sc qt
Ssc – Công suất tính toán khi một máy biến áp bị sự cố
SđmB – Công suất định mức của máy biến áp còn lại
- Quá tải chu kỳ: Quá tải chu kỳ của máy biến áp ở giờ cao điểm được xác định do máy làm việc non tải ở các thời điểm khác nhau trong ngày Quá tải chu kỳ
và thời gian quá tải cho phép phụ thuộc vào hệ số điền kính phụ tải, hệ số mang tải trước đó, nhiệt độ của môi trường xung quanh, hằng số thời gian đốt nóng,…
b) Chọn số lượng máy biến áp
Số lượng máy biến áp được xác định trên cơ sở bài toán kinh tế kỹ thuật Thông thường ở các trạm biến áp tiêu thụ thường được chọn từ 1 đến 2 máy Việc chọn số lượng và công suất máy biến áp cần được xét đến không chỉ về kinh tế mà
cả về tính liên tục và độ tin cậy cung cấp điện
Xét về chi phí tính tổn thất hàng năm
Tổn thất điện năng trong máy biến áp được tính theo được tính theo công thức sau:
τ.S
S.ΔP.n
1T.ΔP.n
A
2 đmBA
max n
Trang 25C =A.β
Trong đó:
β- Giá tiền điện 1 kWh
Chọn β= 650 [đồng/kWh]
So sánh về vốn đầu tư ban đầu
Vốn đầu tư ban đầu là tiền mua máy biến áp, tiền xây dựng trạm lắp đặt
2.3 Sơ đồ nối dây của trạm biến áp
Sơ đồ nối dây hợp lý cần thỏa mãn các điều kiện sau:
Đảm bảo cung cấp điện liên tục
Sơ đồ nối dây rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý lúc sự cố
An toàn trong vận hành và sửa chữa
Hợp lý về kinh tế, đảm bảo kỹ thuật
Nhìn chung, trạm phân phối thường được trang bị 1 hay 2 MBA (3 máy rất ít) Nên tùy theo yêu cầu của phụ tải mà ta lựa chọn sơ đồ nối dây hợp lý
2.3.1 Sơ đồ nối dây của trạm một máy biến áp
Loại trạm biến áp này thường phục vụ cho hộ tiêu thụ loại II và hộ tiêu thụ loại III Thông thường thì việc nối dây giữa các máy biến áp với đường dây cung cấp thông qua dao cách ly và máy cắt điện Song trên thực tế, máy cắt điện khá đắt tiền và khá phức tạp khi bố trí ở trạm, thêm vào đó khi sử dụng nó cần phải tính toán đến ổn định tĩnh và ổn định động trong trường hợp ngắn mạch Vì vậy, người
ta thường sử dụng dao cách ly và cầu chì để thay thế máy cắt điện
Hình 2.1: Sơ đồ nối dây của trạm biến áp với một máy biến áp
2.3.2 Sơ đồ nối dây của trạm hai máy biến áp
CC
MCPT
DCL
CC 6-35kV
Chú thích:
: Máy biến áp (MBA )
: Cầu chì (CC) : Dao cách ly (DCL) : Dao cắt phụ tải (DCPT)
Trang 26Trạm biến áp này phù hợp cho tất cả các loại hộ tiêu thụ điện Sơ đồ nối dây của nó khác nhau tùy theo số lượng của máy biến áp, tùy mức độ an toàn yêu cầu Đối với trạm có hai máy biến áp phục vụ, người ta thường dùng sơ đồ với thanh cái đơn giản trong trường hợp chỉ có một đường dây cung cấp
xí nghiệp cần phải đặt các nguồn dự phòng có công suất và loại máy cho thích hợp, thường là các máy phát điện như tubin hơi, máy diezen…
Còn đối với phụ tải loại III, phụ tải chủ yếu là phụ tải sinh hoạt nên việc mất điện trong thời gian ngắn cho phép để khắc phục, sửa chữa sự cố không gây thiệt hại lớn về kinh tế Trường hợp này không cần dùng máy phát dự phòng
-
-MC MC
0.4/0.23 kV ATM
0.4/0.23 kV ATM
6-35kV 6-35kV
Trang 27 Chế độ làm việc lâu dài
Chế độ quá tải ( đối với một số thiết bị điện có thể cho phép quả tải đến 1,31,4 so với định mức )
Do vậy, khi chọn khí cụ điện phải thỏa mãn điều kiện điện áp sau:
Trong đó: UđmKCĐ - Điện áp định mức khí cụ điện
UđmKCĐ - Độ tăng điện áp cho phép của khí cụ
Uđm LĐ - Điện áp định mức của lưới điện
ULĐ - Độ lệch điện áp có thể của lưới điện
b) Chọn theo dòng điện định mức
Khi chọn khí cụ điện theo dòng điện đinh mức sẽ đảm bảo cho các bộ phận của nó không bị đốt nóng nguy hiểm trong tình trạng làm việc lâu dài định mức
Trang 28Khi chọn khí cụ điện, ta phải đảm bảo cho dòng điện định mức của nó lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc cực đại của mạch điện Ilvmax
Trong đó: IđmKCĐ - Dòng định mức của khí cụ điện
Ilvmax - Dòng làm việc cực đại của đường dây
3.2.2 Các điều kiện kiểm tra khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện theo dòng điện ngắn mạch
Khi chọn khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện, ta kiểm tra theo các điều kiện sau đây:
a) Kiểm tra ổn định lực điện động :
Imax Ixk hay imax ixk
Trong đó: Imax, imax - giá trị hiệu dụng và biên độ của dòng điện cực đại cho phép
Ixk, ixk - giá trị hiệu dụng và biên độ của dòng ngắn mạch xung kích
b) Kiểm tra ổn định nhiệt :
qđ 2 nh đm 2 nh
Với: Iđmnh - Dòng điện ổn định nhiệt định mức
tđmnh - Thời gian ổn định nhiệt định mức do nhà chế tạo cho
3.3 Lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải
Máy cắt phụ tải là một thiết bị đóng cắt đơn giản và rẻ tiền hơn máy cắt
điện Nó gồm hai bộ phận cấu thành: Bộ phận đóng cắt điều khiển bằng tay và cầu chì
Máy cắt phụ tải được chọn theo các điều kiện ở bảng sau:
Trang 29Bảng 3.1: Các điều kiện lựa chọn và kiểm tra máy cắt phụ tải
Đại lượng và kiểm tra Ký hiệu Công thức để lựa chọn và
kiểm tra Điện áp định mức, [kV] UđmMCPT UđmMCPT Uđm LĐ
Dòng điện định mức, [A] IđmMCPT IđmMCPT Ilvmax
Dòng ổn định lực điện động, [kA] Imax (hay imax) imax ixk hay Imax Ixk
Dòng điện ổn định nhiệt,[A] Iđm.nh
nh đm
qđ nh
đm
t
t.I
Dòng điện định mức của cầu chì,
[A]
Công suất định mức cầu chì[MVA] Sđm cắt CC Sđm cắt CC S”
Chú thích: S”= 3Uđm m .I” với I” là giá trị hiệu dụng ban đầu của thành phần chu kỳ dòng điện ngắn mạch
3.4 Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly
Dao cách ly không có bộ phận dập hồ quang nên không cắt được dòng điện lớn Nếu nhằm lẫn dùng dao cách ly để cắt dòng điện lớn thì có thể phát sinh hồ quang gây nguy hiểm Do vậy, dao cách ly chỉ dùng để đóng, cắt khi không có dòng điện
Dao cách ly được chế tạo với các cấp điện áp khác nhau: có loại một pha và loại ba pha, có loại đặt trong nhà và loại đặt ngoài trời
Dao cách ly được chọn theo các điều kiện định mức Chúng được kiểm tra theo điều kiện ổn định lực điện động và ổn định nhiệt
Bảng 3.2: Các điều kiện kiểm tra dao cách ly
Thứ tự Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
qđ nh
đm
t
t.I
3.5 Lựa chọn và kiểm tra cầu chì
Cầu chì là một khí cụ điện dùng để bảo vệ mạch điện khi ngắn mạch Nó có đặt điểm là đơn giản, rẻ tiền, khả năng cắt lớn, nên ngày nay vẫn được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ cho đường dây, máy biến áp, động cơ, mạch điện thắp sáng v.v…
Trang 30Cầu chì là một khí cụ bảo vệ đơn giản, rẻ tiền nhưng độ nhạy kém Nó chỉ tác động khi dòng điện lớn hơn định mức nhiều lần, chủ yếu là khi xuất hiện dòng điện ngắn mạch
Cầu chì được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và dòng điện cắt định mức (hay công suất cắt định mức) Ngoài ra, cần chú ý vị trí đặt cầu chì (trong nhà hay ngoài trời )
Điều kiện để chọn và kiểm tra cầu chì cho ở bảng sau:
Bảng 3.3: Các điều kiện để chọn và kiểm tra cầu chì Thứ tự Đại lượng chọn và kiểm tra Công thức tính
1 Điện áp định mức Uđmcc, [kV] Uđmcc Uđm LĐ
2 Dòng định mức Iđmcc, [A] Iđmcc Ilv max
3 Công suất cắt định mức Sđm cắt cc, [kVA] Sđm cắt cc S”
Khi có nhiều đường dây mắc nối tiếp nhau, để đảm bảo tính chọn lọc thì dòng điện định mức cầu chì phía trước phải lớn hơn dòng điện định mức của cầu chì phía sau, ít nhất là một cấp (tính từ nguồn đến hộ tiêu thụ)
Dòng điện định mức của cầu chì dùng để bảo vệ động cơ điện được chọn xuất phát từ hai điều kiện sau:
b) Theo điều kiện làm việc bình thường :
đc lv cc
đm I
cos.U.3.η
P.bI
đm
đc đm lvđc
Trong đó: Ilvđc - Dòng điện làm việc của động cơ, [kA]
b - Là hệ số mang tải của động cơ
- Hiệu suất động cơ
Pđm.đc - Công suất định mức động cơ, [kW]
b) Theo điều kiện mở máy:
Khi mở máy nặng:
0,26,1
I
cc đm
Trang 31 Nếu một đường dây cấp điện cho nhiều động cơ thì dòng định mức của cầu chì được chọn như sau:
cc
Trong đó: kđt - Hệ số đồng thời
n - Số động cơ do đường dây cung cấp
Imm - Dòng mở máy của động cơ, [kA]
3.6 Lựa chọn và kiểm tra thanh dẫn
Thanh dẫn thường là bằng đồng, nhôm hay thép và được sử dụng làm thiết bị trong phân phối điện năng
Khi chọn thanh dẫn, ta thường chọn tiết diện thanh theo chỉ tiêu mật độ dòng kinh tế hoặc theo điều kiện phát nóng và kiểm tra ổn định lực điện động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch chạy ra
3.6.1 Tiết diện thanh dẫn chọn theo mật độ dòng điện kinh tế
Ở đây: Ibt - Dòng điện làm việc bình thường của thanh dẫn, [kA]
Jk t- Mật độ dòng điện kinh tế của thanh dẫn, [A/mm2]
Mật độ dòng kinh tế phụ thuộc vào vật liệu thanh dẫn và thời gian sử dụng công suất cực đại Tiết diện được chọn phải kiểm tra điều kiện phát nóng lúc bình thường
Ở đây : Ibt - Dòng điện làm việc bình thường của thanh dẫn, [kA]
Ilv.max - Dòng điện làm việc cực đại của mạch điện, [kA]
3.6.2 Tiết diện thanh dẫn chọn theo điều kiện phát nóng
Trong đó:
Icp - Dòng điện cho phép của tha thanh dẫn
Icpth - Dòng điện cho phép của một thanh dẫn khi nhiệt độ thanh dẫn là
700C, nhiệt độ môi trường xung quanh là 250C và thanh dẫn đặt đứng
k1=0,95 - Hệ số hiệu chỉnh khi đặt thanh dẫn nằm ngang
Trang 32k2 - Hệ số hiệu chỉnh khi xét trường hợp thanh dẫn gồm nhiều thanh ghép lại, nếu là dây dẫn trên không thì k2=1
k3 - Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, thông thường cũng có thể chọn k3 = 1
3.6.3 Kiểm tra thanh dẫn theo điều kiện ổn định động
Khi ngắn mạch, thanh dẫn chịu tác dụng của lực điện động, vì vậy trong vật liệu thanh dẫn sẽ xuất hiện ứng lực Để kiểm tra ổn định động của thanh dẫn khi ngắn mạch cần các định được ứng suất trong vật liệu thanh dẫn do lực điện động gây ra và so sánh ứng suất này với ứng suất cho phép
b) Đối với thanh dẫn đơn: Đó là loại thanh dẫn mà mỗi pha chỉ có một thanh
* Trình tự tính toán ứng suất tính toán của thanh dẫn
- Xác định lực tính toán Ftt do tác dụng của dòng điện ngắn mạch gây ra
2 xk 2
a
1 1,76.10
Trong đó:
ixk - Dòng điện xung kích khi ngắn mạch ba pha,[kA]
l - Khoảng cách sứ của một pha,[cm]
a - Khoảng cách giữa các pha, [cm]
- Xác định moment uốn M
+ Khi thanh cái hai nhịp:
8
l F
M tt , [kg.cm]
+ Khi thanh cái có từ ba nhịp trở lên:
10
l F
M tt , [kg.cm]
Trang 33M
σtt , [kg/cm2] Trong đó: W - là moment uốn của thanh dẫn, [cm3]
b) Đối với thanh dẫn ghép
Khi dùng thanh dẫn ghép, ta cần phải xác định hai ứng suất thành phần trong vật liệu Ứng suất do lực điện động giữa các pha sinh ra pha và ứng suất do tác động tương hổ giữa các thanh riêng trong một pha gây ra σ rieâng
Muốn giảm ứng suất trong thanh dẫn trên các nhịp, ta đặt thêm các miếng đệm cách nhau khoảng l1
Khi đó, lực tác dụng trên thanh dẫn trên độ dài l1 bằng:
2 xk hd 1 2
b
l 0,26.10
1 , [kGcm]
M - Momen uốn của thanh
Ứng suất tính toán toàn phần trong vật liệu thanh dẫn không được nhỏ hơn ứng suất cho phép
cp 1 1 pha
W
MW
M
W1 - Là momen chống uốn của thanh dẫn trong độ dài l1, [cm3]
Wpha - Là momen chống uốn của thanh dẫn, [cm3]
3.7 Lựa chọn và kiểm tra tiết diện cáp và dây dẫn
Trong mạng điện xí nghiệp, dây dẫn và cáp thường được chọn theo hai điều kiện sau đây:
Chọn theo điều kiện phát nóng
Chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
Trang 34Khi chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp có thể dựa vào một trong hai điều kiện trên và kiểm tra theo điều kiện còn lại Ngoài ra còn có thể chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp theo mật độ kinh tế của dòng điện
3.7.1 Lựa chọn tiết diện cáp và dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế J kt
Tiết diện cáp và dây dẫn được xác định như sau:
Fkt =
kt
lvmaxJI
Trong đó:
Phương pháp chọn tiết diện dây theo Jkt áp dụng với lưới điện có điện áp
U110 [kV], lưới trung áp đô thị và xí nghiệp nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian sử dụng công suất lớn cũng được chọn theo Jkt
3.7.2 Lựa chọn tiết diện cáp và dây dẫn theo điều kiện phát nóng
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dây cáp thì vật bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hay giảm tuổi thọ
Nếu nhiệt độ dây dẫn và dây cáp đặt tại nơi nào đó khác với nhiệt độ quy định thì phải hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh k (k1, k2 - cho trong sổ tay tra cứu)
k1.k2.IcpItt
Hay: Icp Ilv max =
2 1
ttk.kI
Icp - Dòng điện làm việc cho phép ứng với dây dẫn chọn
k1 - Hệ số về nhiệt độ của môi trường xung quanh đối với phụ tải của cáp
k2 - Hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một hầm cáp hoặc một rãnh dưới đất
Đối với cáp ngầm việc chọn tiết diện cáp theo điều kiện phát nóng còn ảnh hưởng về các điều kiện sau đây ( lựa chọn theo tiêu chuẩn IEC):
Ở đây là cáp ngầm nên ta cần kiểm tra các hệ số lắp đặt và theo công thức sau:
Trang 35Icp Ilv max =
7 6 5 4
ttK,K.K.KI
K7 - Phụ thuộc vào nhiệt độ của đất
3.7.3 Lựa chọn cáp và dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
Công thức tính điện áp :
dm
i i n
1 i i iU
)x.Qr.(PΔU
n
1 i i i o
đm
n
1 i i i o
ΔUΔUU
lQ.x
U
lP.r
Qi - Công suất phản kháng trên đoạn dây cáp thứ i
Pi - Công suất tác dụng trên đoạn dây thứ i
U’ - Tổn thất điện áp do công suất tác dụng gây nên
U” - Tổn thất điện áp do công suất phản kháng
xo - Giá trị điện kháng trên 1 km đường dây, ( xo = 0.30.43 /km ), đối với đường dây cáp xo = 0.07 /km, nếu trong bảng catalô cho điện kháng thì
ta phải dựa vào bảng catalô mà tính
Nếu biết xo ta xác định được U” nhờ biểu thức:
đm
n
1 i i i o
"
U
lQ.xΔU
ΔU ΔU
Trang 36Biết
đm
n
1 i i i
đm
n
1 i i i o '
U.F.γ
lP
U
lP.rΔU
n
1 i i iU.ΔU.γ
lPF
Với - Điện dẫn suất của dây dẫn
Khi tính được F ta tra bảng chọn tiết diện chuẩn gần nhất, đồng thời xác định
ro, xo, rồi tính lại tổn thất điện áp Nếu không đạt yêu cầu thì chọn tiết diện lớn hơn một cấp để tính lại
Thông thường điều kiện tổn thất điện áp thương được dùng để kiểm tra điều kiện sụt áp của dây dẫn vừa chọn theo hai điều kiện ở trên
-
Trang 37-CHƯƠNG IV TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN ÁP
4.2 Tổn thất công suất trên đường dây và trong máy biến áp
4.2.1 Tổn thất công suất trên đường dây
Đường dây có một phụ tải: Khi đó tổn thất công suất tác dụng và phản kháng
là
RU
QP
QP
đm
2 2
QP
đm
2 2
X3.U
QP
đm
2 2
Trang 38R,X - Điện trở và điện kháng của đường dây, []
Uđm - Điện áp định mức của lưới điện, [kV]
Đường dây có nhiều phụ tải:
i n
1 i 2 đm
2 i 2 i i
n
1 i 2 đm
2 i 2 i
XU
QPjRU
QP
R, X - Điện trở và điện kháng của đoạn dây thứ i, []
4.2.2 Tổn thất công suất trong MBA
Tổn thất công suất trong máy biến áp bao gồm tổn thất không tải (tổn thất trong lõi thép hay tổn thất sắt) và tổn thất có tải (tổn thất dây quấn hay tổn thất đồng)
Tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trong máy biến áp:
2 đm
pt n o B
2 đm
pt N o B
)S
S(ΔQΔQΔQ
)S
S(ΔPΔPΔP
ΔPo - Tổn hao công suất tác dụng không tải, [kW]
ΔPN - Tổn hao công suất tác dụng ngắn mạch, [kW]
n - Tổn hao công suất phản kháng ngắn mạch, [kVAr]
io% - Dòng điện không tải MBA, [%]
Un% - Điện áp ngắn mạch MBA, [%]
Sđm - Công suất định mức máy biến áp, [kVA]
4.3 Tổn thất điện áp trên đường dây
4.3.1 Tổn thất điện áp trên đường dây ba pha có một phụ tải tập trung
Tổn thất điện áp dây:
Trang 39ΔU 3.ΔUp 3.(I.R.cosI.X.sin)
Hay
đm
X.QR.PU
.3
X.QR.P3
X.QR.P
P,Q- Phụ tải tác dụng và phản kháng của đường dây, [kW], [kVar]
R, X- Điện trở và điện kháng của đường dây, []
4.3.2 Tổn thất điện áp trên đường dây ba pha có nhiều phụ tải tập trung
Đối với đường dây có nhiều phụ tải tập trung i=1,2,3,…n thì chúng ta sẽ có tổn thất điện áp trên toàn bộ đường dây của lưới điện là:
i i i i i
i
ΔU.3
i i i i đm
)x.Qr.(PU
i i i i 2
đm
)x.Qr.(PU
1000
100
%ΔU
Trong đó:
Pi, Qi - Công suất chạy trên đoạn thứ i, [kW], [kVar]
ri,xi - Điện trở và điện kháng của đoạn thứ i, []
Uđm - Điện áp định mức, [kV]
4.3.3 Tổn thất điện áp trên đường dây ba pha có phụ tải phân bố đều
Tổn thất điện áp tính theo công thức:
đmU2
X.QR.P
Ta thấy tổn thất điện áp trên đường dây có tải phân bố đều giảm đi phân nửa
so với tải tập trung ở cuối đường dây
Trang 404.3.4 Tổn thất điện áp trong mạng chiếu sáng
Trên đường dây trang bị các đèn chiếu sáng loại dây tóc ( cos=1), độ sụt
áp cho phép ΔUcp 2,5% Uđm và có thể bỏ qua điện kháng của đường dây Khi đó tổn thất điện áp tính theo công thức:
.100U
.F
L.P.ρ
n
1 i
i
i.L
P - Gọi là momen phụ tải, [kWm]
-