1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt ngiệp thiết kế cấp điện cho khu dân cư cao tầng Hùng Thắng, Phường Bãi cháy Hạ Long Quảng Ninh

106 142 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 19,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án, thiết kế cấp điện cho khu dân cư, tiêu chuẩn cấp điện cho khu dân cư, đồ án tốt nghiệp thiết kế lưới điện , giành cho sinh viên ngành kỹ thuật điện ..........................................................................

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO KHU DÂN CƯ CAO TẦNG HÙNG THẮNG - PHƯỜNG BÃI CHÁY

HẠ LONG - QUẢNG NINH

Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ THU HIỀN

HẢI PHÒNG, THÁNG 12 NĂM 2019

Trang 2

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Phạm Văn Duy Số hiệu sinh viên: 143151307005 Khóa: K16 Khoa/Viện: Điện – Cơ Ngành: Điện Công nghiệp và Dân dụng

1 Đầu đề thiết kế:

"Thiết kế cấp điện cho khu dân cư cao tầng

Hùng Thắng – Bãi Cháy – Hạ Long – Quảng Ninh"

2 Các số liệu ban đầu:

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

Trang 3

4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

5 Họ tên cán bộ hướng dẫn:

6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:

7 Ngày hoàn thành đồ án:

Ngày tháng năm

….

Trưởng bộ môn

( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên)Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày… tháng … năm 2019

Người duyệt

( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên)Sinh viên

Phạm Văn Duy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp: "Thiết kế cấp điện cho khu dân cư cao

tầng Hùng Thắng – Bãi Cháy – Hạ Long – Quảng Ninh" do em tự thiết kế dưới sự

hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hiền Các số liệu và kết quả là hoàn toàn đúngvới thực tế

Để hoàn thành đồ án này em chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong danhmục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu nào khác Nếuphát hiện có sự sao chép em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hải Phòng, ngày 21 tháng12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Phạm Văn Duy

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ CAO TẦNG 2

1.1 Đặc điểm hệ thống cung cấp điện của toà nhà 2

1.2 Yêu cầu chung đối với hệ thống cung cấp điện toà nhà 3

1.3 Tiêu chuẩn cung cấp điện mạng hạ áp 3

1.3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam 3

1.3.2 Tiêu chuẩn quốc tế 4

1.4 Các bước thiết kế hệ thống cung cấp điện toà nhà 4

1.5 Tổng quan về khu dân cư cao tầng Hùng Thắng - BC – HL – QN 6

1.5.1 Vị trí địa lý 6

1.5.2 Bản vẽ mặt bằng 8

1.5.3 Một số hình ảnh cụ thể về toà nhà 10

Chương 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN KHU NHÀ 12

2.1 Đặt vấn đề 12

2.1.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 12

2.1.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán cho chung cư 15

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho toàn khu nhà 20

2.2.1 Xác định phụ tải ưu tiên 20

2.2.2.Xác định phụ tải không ưu tiên 27

2.2.2 Xác định phụ tải của toà nhà 48

2.2.3 Dự báo phụ tải điện 48

Chương 3: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN TRUNG ÁP 49

3.1 Chọn phương án cấp điện 49

Trang 6

3.2 Xác định nguồn trung áp 51

3.3 Chọn số lượng và dung lương máy biến áp, máy phát 53

3.3.1.Sơ bộ về các loại biến trạm biến áp 53

3.3.2.Chọn kiểu trạm biến áp 53

3.4 Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ 56

3.4.1.Lựa chọn cáp phía trung áp 56

3.4.2 Tính toán ngắn mạch 57

3.4.3.Lựa chọn thiết bị bảo vệ phía trung áp 59

Chương 4: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN HẠ ÁP 62

4.1 Chọn thiết bị hạ áp trong tủ phân phối 62

4.1.1 Tính toán lựa chọn cáp, thiết bị bảo vệ từ TPPTBA đến TPP của từng tầng 62

4.1.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn cho các phụ tải 66

4.1.3 Tính toán lựa chọn dây dẫn cho các phụ tải không ưu tiên 73

4.2 Thiết kế cấp điện cho một tầng điển hình 75

4.2.1.Tính toán, lựa chọn phương án đi dây, các thiết bị bảo vệ từ tủ phân phối của tầng đến các căn hộ 75

4.3 Thiết kế cấp điện cho một căn hộ điển hình 79

Chương 5: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT CHO KHU CHUNG CƯ 88

5.1 Tính toán nối đất 88

5.1.1 Đặt vấn đề 88

5.1.2 Chống sét cho khu nhà cao tầng 89

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Toàn cảnh khu đô thị dịch vụ Hùng Thắng 6

Hình1.2 : Bản vẽ mặt bằng tầng 1 8

Hình1.3: Bản vẽ mặt bằng tầng điển hình 9

Hình1.4 : Một số hình ảnh về toà nhà 11

Hình 2.1: Bản vẽ mặt bằng tầng hầm 24

Hình 2.2 : Bản vẽ mặt bằng tầng 1 26

Hình 2.3: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại A 28

Hình 2.4: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại B 31

Hình 2.5: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại C 34

Hình 2.6: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại D 36

Hình 2.7: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại E 38

Hình 2.8: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại F 40

Hình 2.9: Bản vẽ mặt bằng tầng 3 42

Hình 2.10: Bản vẽ mặt bằng tầng 2 45

Hình 2.11: Bản vẽ mặt bằng tầng 17 47

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lí trạm biến áp trung tâm 52

Hình 3.2: Sơ đồ mặt bằng đặt trạm biến áp 55

Hình 3.3: Sơ đồ thay thế và sơ đồ nguyên lý ngắn mạch cao áp 58

Hình 4.1: Sơ dồ nguyên lý cấp điện cho 1 đơn nguyên 65

Hình 4.2: Sơ đồ nguyên lý cấp điện phụ tải ưu tiên 67

Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý cấp điện phụ tải không ưu tiên 72

Hình 4.4: Sơ đồ mặt bằng đi dây cấp điện tầng điển hình 76

Hình 4.5: Sơ đồ nguyên lí cấp điện cho tầng điển hình ( tầng 3) 78

Hình 4.6: Sơ đồ nguyên lý cấp điện căn hộ loại A 81

Hình 4.7 : Mặt bằng đi dây động lực căn hộ loại A 83

Hình 4.8: Mặt bằng chiếu sáng căn hộ loại A 85

Hình 5.1: Phạm vi chống sét 91

Hình 5.2: Thông số thanh và cọc nối đất 94

Trang 8

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Hệ số yêu cầu đối với các thiết bị bếp 17

Bảng 2.2: Hệ số yêu cầu Kyc của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió 17

Bảng 2.3: Hệ số yêu cầu thủ thang máy theo tiêu chuẩn Việt Nam 18

Bảng 2.4: Hệ số đồng thời trong nhà tập thể, trung cư 19

Bảng 2.5: Hệ số đồng thời của tủ phân phối theo số mạch 19

Bảng 2.6: Hệ số đồng thời của một số tải thông dụng 19

Bảng 2.7: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại A 29

Bảng 2.8: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại B 32

Bảng 2.9: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại C 35

Bảng 2.10: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại D 37

Bảng 2.11: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại E 39

Bảng 2.12: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại PENTHOSE 40

Bảng 3.1: Thông số kĩ thuật máy biến áp 1250kVA 54

Bảng 3.2: Thông số máy phát điện 800kVA 54

Bảng 3.3: Giá trị mật độ dòng điện kinh tế 56

Bảng 3.4: Thông số cáp cách điện XPLE có đai thép vỏ PVC do hãng ALCATEL chế tạo 56

Bảng 3.5: Lựa chọn máy cắt phụ tải 59

Bảng 3.6: Thông số kĩ thuật dao cắt phụ tải 60

Bảng 3.7: Lựa chọn cầu chì 60

Bảng 3.8: Thống số của cầu chì 60

Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra cầu chì 61

Bảng 4.1: Hệ số hiệu chỉnh k1 về nhiệt độ của môi trường xung quanh đối với phụ tải của cáp, dây dẫn 63

Bảng 4.2: Hệ số hiệu chỉnh k2 về số dây cáp cùng đặt trong 1 hầm cáp hoặc 1 rãnh dưới đất 63

Trang 9

Bảng 4.3: Thông số dây cáp bằng đồng cấp điện từ trạm biến áp đến tủ phân

phối hạ áp 64

Bảng 4.4:Thông số dây cáp bằng đồng cấp điện từ máy phát đến tủ phân phối hạ áp ưu tiên 64

Bảng 4.5: Thông số kĩ thuật aptomat cho phụ tải ưu tiên do Merlin Gerin (Pháp) chế tạo 68

Bảng 4.6 : Thông số kĩ thuật thanh cái ưu tiên (thanh cái bằng đồng) 69

Bảng 4.7: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho thang máy 69

Bảng 4.8: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho hệ thống bơm 70

Bảng 4.9: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho hệ thống hành lang các tầng 70

Bảng 4.10: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho hệ thống đèn cầu thang, exit, báo cháy 70

Bảng 4.11: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho hệ thống tầng hầm 71

Bảng 4.12: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho tầng 1 71

Bảng 4.13: Thông số kĩ thuật aptomat cho phụ tải không ưu tiên do Merlin Gerin chế tạo 73

Bảng 4.14 : Thông số kĩ thuật cáp cấp cho tủ không ưu tiên 73

Bảng 4.15: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho tầng 2 74

Bảng 4.16: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho tầng 3 74

Bảng 4.17: Thông số kĩ thuật cáp cấp cho tầng 17 74

Bảng 4.18 : Thông số aptomat của từng loại căn hộ do Mishubishi (Nhật Bản) chế tạo 77

Bảng 4.19: Thông số dây dẫn cấp cho căn hộ loại A,B,C,D 79

Bảng 4.20: Thống kê phụ tải căn hộ loại A 80

Bảng 4.21: Thông số kĩ thuật dây dẫn cấp cho căn hộ loại A 86

Bảng 4.22: Lựa chọn aptomat và tiết diện dây dẫn căn hộ A 88

Bảng 5.1: Ưu điểm về công nghệ chống sét PULSAR 90

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sốngcủa người dân ngày càng nâng cao Nhu cầu sử dụng điện năng trong đời sống sinhhoạt cũng như trong các nghành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ là tăng khôngngừng Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức cho ngành điện với việc phát triển điệnnăng, phục vụ nhu cầu của xã hội Một yêu cầu thiết yếu đặt ra đó chính là việc cungcấp điện một cách liên tục cho những nơi đặc biệt, những công ty xí nghiệp lớn, bệnhviện, khu trung cư… và xa hơn nữa là cung cấp điện năng cho sinh hoạt khi lưới điệnquốc gia Vì vậy đòi hỏi yêu cầu đào tạo kỹ sư Điện tự động công nghiệp phải nắmvững kiến thức và trình độ chuyên môn Sau thời gian học tập tại trường, được sự chỉbảo hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo trong ngành Điện tự động công nghiệptrường Đại học Hải Phòng, em đã kết thúc khoá học và đã tích luỹ được vốn kiến thứcnhất định Được sự đồng ý của nhà trường và thầy cô giáo trong khoa em được giao đềtài tốt nghiệp: "Thiết kế cấp điện cho khu dân cư cao tầng Hùng Thắng – Bãi Cháy –

Hạ Long – Quảng Ninh" Đồ án tốt nghiệp của em gồm 6 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒANHÀ CAO TẦNG

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN KHU NHÀCHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN TRUNG ÁP

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN HẠ ÁP

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT CHO KHU CHUNG CƯ Bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, chu đáocủa cô giáo Nguyễn Thị Thu Hiền, em đã hoàn thành đồ án đúng thời hạn Do thờigian làm đồ án có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như là củacác bạn sinh viên để bài đồ án này hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thu Hiền, các thầy cô giáotrong ngành Điện tự động công nghiệp trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiệngiúp đỡ em trong thời gian qua

Hải Phòng, ngày 21 tháng 12 năm 2019

Sinh viên

Phạm Văn Duy

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

CHO TÒA NHÀ CAO TẦNG

1.1 Đặc điểm hệ thống cung cấp điện của toà nhà.

Năng lượng điện hay còn gọi là điện năng hiện nay là một dạng năng lượng rấtphổ biến và quan trọng đối với sự phát triển toàn nhân loại Điện được sản xuất từ cácnhà máy và truyền tải và cung cấp cho các hộ tiêu thụ, phân xưởng, sản xuất, chếbiến… nên việc thiết kế cấp điện là 1 khâu rất quan trọng Với thời đại hiện nay, nềnkinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo sự hội nhập của nền kinh tế thế giới, đờisống xã hội của nhân dân được tăng cao, nên cần những tiện nghi trong cuộc sống, đòihỏi mức tiêu thụ về điện cũng tăng cao Do đó việc thiết kế cung cấp điện là không thểthiếu trong xu thế hiện nay Đi sâu vào hệ thống cung cấp điện của toà nhà:

- Phụ tải rất phong phú và đa dạng

- Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao

- Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng (máy phát)

- Không gian lắp đặt hạn chế và phải thoả mãn yêu cầu mỹ thuật trongkiến trúc xây dựng

- Yêu cầu cao về chế độ làm việc, an toàn và kinh tế cho người sử dụng

Như vậy một đồ án cung cấp điện cần thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Độ tin cậy cấp điện : mức độ tin cậy cung cấp điện phụ thuộc vào yêu cầuphụ tải Với công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo lên tục cấp điện ở mứccao nhất Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, toà nhà cao tầng… tốt nhất làdùng máy phát điện dự phòng khi mất điện

+ Chất lượng điện được đánh, giá qua hai chỉ tiêu tần số và điện áp, điện áptrung và hạ áp chỉ cho phép trong khoảng 5% do thiết kế đảm nhiệm Còn chỉ tiêu tần

số do cơ quan điện lực quốc gia điều chỉnh

+ An toàn điện : công trình cấp điện phải có tính an toàn cao cho người vậnhành, người sử dụng thiết bị và cho toàn bộ công trình

+ Kinh tế : trong qúa trình thiết kế ta phải đưa ra nhiều phương án thiết kế rồichọn lọc các phương án tối ưu có hiệu quả kinh tế cao

Trang 12

1.2 Yêu cầu chung đối với hệ thống cung cấp điện toà nhà

Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện cho toà nhà là đảm bảo cho hộ tiêuthụ luôn luôn đủ điện năng với chất lượng trong phạm vi cho phép và khi thiết kế cungcấp điện phải thỏa mãn những yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ

- Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là đảm bảo độ lệch và dao động điện

áp bé nhất và nằm trong phạm vi giá trị cho phép so với định mức

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Nguồn vốn đầu tư nhỏ, bố trí các thiết bị phù hợp với không gian hạn chế củanhà cao tầng, dễ sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng

- Chi phí vận hành hàng năm thấp

- Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau khi thiết kế người thiết kế phảibiết tư vấn, cân nhắc và kết hợp hài hòa để đưa ra một phương án tối ưu nhất, đồngthời phải chú ý đến những yêu cầu khác như: Có điều kiện thuận lợi phát triển phụ tảitrong tương lai, rút ngắn thời gian thi công

1.3 Tiêu chuẩn cung cấp điện mạng hạ áp

1.3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam

+ TCVN 7447:2005-2010: Hệ thống lắp đặt điện của các Toà nhà

+ TCXDVN 394: 2007: Thiết kế lắp đặt Trang thiết bị điện trong các Côngtrình Xây dựng - Phần An toàn điện

+ QCVN QĐT-8: 2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp

+ TCVN 7114-1,3:2008: Chiếu sáng nơi làm việc, an toàn và bảo vệ ngoài nhà + TCXDVN 333:2005:Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các Công trình công cộng

và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị

+ TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các Công trình Xây dựng – hướng dẫnthiết kế kiểm tra và bảo trì hệ thống

+ 11 TCN 18-21: 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung + TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối không

+ TCXD -16-86: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo công trình dân dụng

+ TCXD 25:1991: Đặt đường dây điện trong nhà và công trình xây dựng

Trang 13

+ TCXD 27:1991: Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêuchuẩn thiết kế

1.3.2 Tiêu chuẩn quốc tế

+ IEC 60364: 2005-2009: Electrical Installation of Buildings

+ IEE Wiring Regulations

+ NFC 17-102: 1995; AS/NZS 1768:1991

1.4 Các bước thiết kế hệ thống cung cấp điện toà nhà

Bước 1 Tìm hiểu đối tượng thiết kế

Tìm hiểu về diện tích, mục đích, nhu cầu sử dụng, tính chất của công trình, xácđịnh rõ mục đích sử dụng của từng khu vực và những yêu cầu phụ của chủ công trình

Bước 2 Lập bảng tính toán phụ tải

Căn cứ vào số số lượng, chủng loại thiết bị sẽ được lắp đặt theo nhu cầu thiết kế taphải tính toán chính xác những phụ tải được sử dụng trong công trình và phải tính toánđến sự phát triển phụ tải trong tương lai đồng thời phải xác định vị trí không gian cần thiếtcho các thiết bị Đối với hệ thống đèn chiếu sáng hoặc nguồn cấp cho các ổ cắmtính công suất trung bình/m2diện tích sử dụng tuỳ theo mục đích sử dụng từng khu vực

Các thiết bị lắp đặt cho mỗi phòng, mỗi khu vực đã được xác định do đó việctính toán công suất phụ tải tương đối chính xác Suất phụ tải cho trong bảng sau: Bảngchỉ tiêu tính toán P

Thông qua hãng cung cấp các thiết bị công suất lớn như máy điều hoà trung tâm,thang máy, bơm nước, thiết bị nhà bếp xác định công suất cho các phụ tải này

Bước 3 Lựa chọn phương án cung cấp điện:

Trên cơ sở thiết kế kiến trúc toà nhà và chủng loại thiết bị lắp đặt, ta lựa chọn vịtrí thích hợp để lắp đặt chúng So sánh kích thước thiết bị máy móc lớn các phòng lắpđặt xem có thoả mãn các yêu cầu của nhà sản xuất hay không Dựa vào bảng tính toánphụ tải của công trình ta lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất

Khi thiết kế, người thiết kế vạch ra tất cả các phương án có thể có rồi tiến hành

so sánh các phương án về phương diện kỹ thuật để loại trừ các phương án không thỏamãn các yêu cầu kỹ thuật

Sau đó phải tiến hành tính toán kinh tế - kỹ thuật và so sánh để chọn ra mộtphương án khả thi nhất vừa đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật đồng thời tối ưu về kinh tế,tính tới phương án phát triển của công trình sau này

Trang 14

Trong toà nhà cao tầng, không gian để lắp đặt các máy móc thiết bị không chỉ cóphần điện mà còn có các hệ thống cơ khí như ống nước, ống gió, hệ thống thông tin dovậy cần thiết phải có sự trao đổi, bàn bạc và thống nhất giữa các bên

Bước 4 Vẽ mặt bằng điện

Lập sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị, máy móc và đường dẫn cấp nguồn Căn cứvào kích thước, vị trí các thiết bị, lập sơ đồ mặt bằng cho mỗi tầng hoặc nhóm các tầng

có cùng thiết kế

Xác định vị trí tủ phân phối sau đó thiết kế đường dẫn từ tủ tới các thiết bị theo

sơ đồ hình tia Đối với hệ thống đèn chiếu sáng, dây cấp nguồn từ tủ phân phối đitrong máng sau đó qua hệ thống ống nhựa hoặc kim loại tới phía trên mỗi đèn Từ đâydây dẫn đi trong ống kiểu xoắn ruột gà vào đèn

Trong các căn hộ trong chung cư, các ổ cắm thường gắn trên tường, nguồn cấp

đi qua các ống đặt chìm trong tường, hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn huỳnh quang,đèn chùm, đèn tường, các loại đèn này ngoài chức năng chiếu sáng còn đem lại mặtthẩm mỹ cho căn hộ

Còn trong các toà nhà văn phòng, các ổ cắm trên tường thường gắn trên các mángnhựa đặt nổi có thể dễ dàng di chuyển vị trí dọc theo máng hay tăng số lượng ổ cắm

Lập bản vẽ bản vẽ đi dây cấp nguồn: Từ các bản vẽ mặt bằng đã lập được ở trên,tiến hành lập bản vẽ dây dẫn cấp nguồn Sau khi tính toán sơ bộ phụ tải các khu vực taxác định cỡ dây cấp nguồn cho tủ phân phối ở khu vực đó (có tính tới các hệ số dự trữ).Đồng thời xác định trị số dòng cắt cho aptomat mỗi tuyến dây (trị số dòng cắt phải nhỏhơn dòng cho phép của mỗi cỡ dây) Dây cấp nguồn cho hệ thống đèn chiếu sángthường dùng cỡ dây 1,5mm tiết diện dây dẫn, còn dây cho ổ cắm một pha thông thường

cỡ 2,5mm Dây loại này là dây đơn có lớp cách điện PVC có các màu để phân biệt pha.Mỗi tuyến nguồn một pha đều có ba dây: dây pha, dây trung tính và dây nối đất

Dây cấp nguồn cho các thiết bị, máy móc công suất lớn như thang máy, máyđiều hoà được tính toán trên cơ sở công suất máy và thường lấy đường dây độc lập từ

Trang 15

dây nằm trên thiết bị Cần tránh nối dây trong ống dẫn hoặc máng Các điểm nối dây cỡ6mmtrở lên cần có cốt kẹp đầu dây và đặt trong các hộp nối tiêu chuẩn

Bước 5 Thiết kế sơ đồ nguyên lý cung cấp điện

Từ bản vẽ mặt bằng điện ta vẽ sơ đồ nguyên lý cấp điện hợp lí cho việc lắp đặtcác thiết bị điện cần sử dụng như các thiết bị bảo vệ, aptomát,dây dẫn…

Bước 6 Thiết kế hệ thống chống sét và nối đất chống sét, nối đất thiết bị + Tính toán phạm vi kim chống sét bảo vệ: Phạm vi bảo vệ hay vùng bảo vệ chính làkhoảng không gian mà vật được bảo vệ đặt trong đó rất ít có khả năng bị sét đánh

+ Tìm ra số cọc tiếp địa: Ta dùng các cọc đồng để tiêu sét trong đất Điện trởnối đất chống sét < 10 Ω tuân theo tiêu chuẩn 20 TCN 46-84 hiện hành của Bộ XâyDựng Sau khi lắp đặt xong, kiểm tra nếu không đạt được phạm vi cho phép < 10 Ω thìtiến hành đóng cọc tiếp

+ Vẽ mặt bằng chống sét và mặt bằng nối đất: Xác định vị tri đặt kim thu sét, vịtrí đóng cọc tiếp địa và vẽ mặt bằng đi dây hệ thống chống sét và hệ thống nối đất

1.5 Tổng quan về khu dân cư cao tầng Hùng Thắng - BC – HL – QN

1.5.1 Vị trí địa lý.

Khu đô thị dịch vụ Hùng Thắng có diện tích 2.480.223 m2, quy mô dân số từ10.000 – 12.000 người Có tính chất là khu đô thị dịch vụ được đầu tư xây dựng mớiđồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở

Hình 1.1 Toàn cảnh khu đô thị dịch vụ Hùng Thắng

Trang 16

Khu đô thị dịch vụ Hùng Thắng được chia làm 8 khu chức năng chính:

+ Khu Bán đảo 1: có diện tích 363.604 m2

Là khu vực cửa ngõ của Khu đô thị Hùng Thắng gồm: trung tâm thươngmại dịch vụ 21 tầng, bãi đỗ xe, cây xanh, khu nhà ở liên kế và khu nhà ở biệt thự và hệthống cây xanh sinh thái ngập mặn và hệ thống các công trình công cộng

+ Khu bán đảo 2 có diện tích 562.650 m2

Mở rộng ra phía biển 11.9320 m2 để bố trí khu cây xanh, quảng trường và mộtphần resort Phía Đông và Tây của bán đảo 2 bố trí các khu biệt thự (diện tích 250 -300m2/ô, mật độ xây dựng khoảng 65%) Phía giáp biển bố trí các khu resort và kháchsạn nghỉ dưỡng mật độ xây dựng 35% được bố trí theo dạng hình chữ V hướng biểntạo không gian điểm nhìn rộng; Quảng trường trung tâm là nơi có điểm nhìn tốt nhất lànơi đón trục chính của khu bán đảo 2 Trong khu vực bố trí nhiều cụm công viên nhỏvườn hoa kết hợp các vị trí gom rác cho bán đảo 2

+ Khu bán đảo 3 có diện tích 645.507 m2 gồm 6 khu chức năng: Khu Tổ hợpthương mại và giải trí Hạ Long Marine Plaza Khu công viên TDTT, khu Chung cư vàdịch vụ cao 20 tầng tạo điểm nhấn cho khu resort, khu biệt thự cao cấp, khu dân cưHùng Thắng 2

Khu đô thị dịch vụ Hùng Thắng có tên thương mại là Khu đô thị Hạ LongMarina do Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Sản xuất Hạ Long (Tập đoàn BIM) làmchủ đầu tư, có phía Đông giáp Biển (vịnh Hạ Long) và một phần khu dân cư phườngBãi Cháy, phía Tây giáp Quốc lộ 18A, phía Nam giáp Biển (vịnh Hạ Long), phía Bắcgiáp Khu dân cư phường Hùng Thắng

Khu dân cư cao tầng Hùng Thắng thuộc lô H2, khu ĐTM Hùng Thắng, BãiCháy, Hạ Long, Quảng Ninh

Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư phát triển sản xuất Hạ Long (Bim Group)

Có diện tích sàn tầng điển hình là 4000m2

Trang 17

1.5.2 Bản vẽ mặt bằng

Hình1.2 : Bản vẽ mặt bằng tầng 1

Trang 18

Hình1.3: Bản vẽ mặt bằng tầng điển hình

Trang 19

1.5.3 Một số hình ảnh cụ thể về toà nhà

Trang 20

Hình1.4 : Một số hình ảnh về toà nhà

Trang 21

Chương 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN KHU NHÀ

2.1 Đặt vấn đề

Phụ tải là số liệu đầu tiên và quan trọng nhất để tính toán thiết kế cung cấp điện.Việc tính toán phụ tải rất quan trọng vì nó là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệuquả của công tình Nếu phụ tải điện tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ dẫn đếngiảm tuổi thọ thiết bị, hoặc nguy hiểm hơn là có thể dẫn đến cháy nổ thiết bị, gây rahậu quả khôn lường Còn nếu phụ tải điện tính toán lớn hơn nhiều so với phụ tải thực

tế thì sẽ gây ra lãng phí, tốn kém Việc xác định phụ tải tính toán giúp ta xác định đượctiết diện dây dẫn đến từng tủ động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta có cứ liệu đểlựa chọn số lượng cũng như công suất máy biến áp của toà nhà, tính chọn các thiết bịbảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực và tủ phân phối

2.1.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

a Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

Pđi, Pđmi – công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i (kW)

Ptt, Qtt, Stt – công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhómthiết bị kW, kVAr, kVa

Trang 22

Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản,tính toán thuận tiện, ví thế nó là một trong những phương pháp được dùng rộng rãi.Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác Bởi vì hệ số nhu cầu

knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước không phụ thuộc vào chế độvận hành và số thiết bị trong nhóm này Trong lúc, ta có knc = ksd.kmax, có nghĩa là hệ sốnhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên Vì vậy, nếu chế độ vận hành và số thiết bịtrong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu sẽkhông chính xác

b Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất

Công thức tính:

Ptt = Po.F

trong đó

Po – suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (kW/m2)

F – diện tích sản xuất, m2 (tức là diện tích dùng để đặt máy sản xuất)

Giá trị Po có thể tra được trong các sổ tay Giá trị Po của từng loại hộ tiêu thụ dokinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được dùng tronggiai đoạn thiết kế sơ bộ Nó cũng được dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độmáy móc sản xuất phân bố tương đối đều, như phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sảnxuất oto, vòng bi …

c Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm.

Công thức tính: Ptt =

0

max

Mw T

Trong đó:

M – số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng)

w0 – suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đơn vị sản phẩm

Tmax – thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h

Trang 23

Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thịphụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy nén khí, thiết bị điện phân v.v… khi

đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính tương đối chính xác

d Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại k max và công suất trung bình P tb

( còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả n hp )

Hệ số sử dụng ksd của các nhóm có thể tra trong sổ tay

Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bịhiệu quả nhp chúng ta đã xét tới một loạt các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của sốlượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau vềchế độ làm việc của chúng

Khi tính phụ tải theo phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể dùngcác công thức gần đúng sau:

Trường hợp n ≤ 3 và nhp < 4, phụ tải tính toán được tính theo công thức:

kpt : hệ số phụ tải của từng máy

Nếu không có số liệu chính xác, hệ số phụ tải có thể lấy gần đúng như:

kpt =0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén khí…)phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình:

Ptt = Ptn = ksd.Pđm

Trang 24

Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều các thiếtbị đó lên ba pha của mạng

Chú ý: Cách chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán

Ở các mục trên đã trính bày một số phương pháp xác định phụ tải tính toán, mỗiphương pháp đều có ưu khuyết điểm và phạm vi ứng dụng của nó Sau đây là một vàihướng dẫn về các chọn phương pháp tính

Khi tính phụ tải tính toán cho từng nhóm máy ở mạng điện tháp (U < 1000 V)nên dùng phương pháp tính theo hệ số cực đại kmax tức phương pháp tính theo hệ sốhiệu quả, bởi vì phương pháp này có kết quả tương đối chính xác

Khi phụ tải phân bố tương đối đều trên diện tích sản xuất, hoặc có số liệu chínhxác về suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm thì có thể dùng phương pháp

“suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất” hoặc phương pháp “suất tiêu hao điệnnăng cho một đơn vị sản phẩm” để tính phụ tải tính toán Các phương pháp trên cũngthường được dùng trong giai đoạn tính toán sơ bộ để ước lượng phụ tải cho hộ tiêu thụ

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ thường cần phải đánh giá phụ tải chung của cả hộtiêu thụ (phân xưởng, xí nghiệp, khu vực, thành phố…), trong trường hợp này nêndùng phương pháp hệ số nhu cầu knc

2.1.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán cho chung cư

Xác định phụ tải tính toán cho thiết bị dùng điện (Đèn chiếu sáng, ti vi,tủ lạnh,bếp từ, lò vi sóng, bình nóng lạnh, điều hòa…)

Xác định phụ tải tính toán cho tủ điện (Tủ điện căn hộ, tủ điện tầng, tủ điệnđộng cơ, tủ điện tổng)

Xác định phụ tải tính toán lựa chọn máy biến áp, máy phát

– Bảng tính toán thiết kế sau cho thấy phụ tải tính toán là bước đầu tiền quantrọng cho tất cả các bước sau đó: Lựa chọn dây, cáp, thiết bị đóng cắt

Trong tiêu chuẩn TCXDVN 9206-2012 Phụ tải tính toán cho trung cư được xácđịnh như sau:

PNO = PCH + 0.9 PĐL

Trong đó:

PCH: Công suất tính toán của khối căn hộ

PĐL: Công suất tính toán động lực cho thang máy, điều hòa, bơm, quạt thông gió

Trang 25

Bước 1: Xác định phụ tải tính toán cho thiết bị dùng điện ( đèn chiếu sáng, tủlạnh, ti vi, bếp từ, lò vi sóng, nóng lạnh, điều hoà… )

Phụ tải tính toán của 1 lộ chiếu sáng:

Nhưng trước hết phải biết được công suất dùng điện của các thiết bị trong đó:

Trong trường hợp không xác định được các tải cắm vào ổ cắm là tải gì

Chúng ta sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn: TCXDVN – 9206 – 2012 để xác định

Đối với nhà làm việc, trụ sở, văn phòng suất phụ tải từ các ổ cắm điện phảiđược tính toán với suất phụ tải không nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn (xem điều 220.14tiêu chuẩn NEC 2008)

Đối với nhà ở và các công trình công cộng khác, công suất cho mỗi ổ cắm đơnkhông nhỏ hơn 180 VA hoắc đối với mỗi đơn vị ổ cắm trên 1 giá kẹp Đối với thiết bịchứa ổ cắm cấu tạo từ 4 đơn vị ổ cắm trở nên thì công suất ổ cắm được tính toánkhông nhỏ hơn 90 VA trên mỗi đơn vị ổ cắm (xem điểu 220.14 tiêu chuẩn NEC 2008)

Như vậy phụ tải tính toán cho một lộ ổ cắm được xác định:

Trong phòng bếp hệ được phân chia thành 2 loại:

Đối với các thiết bị bếp: Nhà hàng, khách sạn… không phải bếp của các hộ giađình thì thì cho phép tính toán công suất của các thiết bị nấu nướng công nghiệp dùngđiện, các thiết bị rửa chén đĩa, bộ đun nước và các thiết bị bếp khác theo bảng sau :

Trang 26

Bảng 2.1: Hệ số yêu cầu đối với các thiết bị bếp

Số lượng các đơn vị thiết bị Hệ số yêu cầu (%)

Lưu ý: phụ tải tính toán cho lộ dây không được nhỏ hơn tổng hai phụ tảibếp lớn nhất

Đối với các thiết bị bếp của hộ gia đình: Nhu cầu dùng không lớn bằng nênthường tùy chọn nhỏ hơn 10 – 20%

Đối với bếp từ: Hệ số yêu cầu chúng ta áp dụng giống như bảng trên với cácthiết bị 1,2,3,4 bếp từ

Đối với điều hòa thông gió cục bộ: Ta chọn hệ số yêu cầu là 0.7~ 0.8

Đối với điều hòa thông gió trung tâm hoặc bán trung tâm, các động cơ bơm nước,thông gió chúng ta chọn hệ số yêu cầu cũng như phụ tải tính toán theo công thức sau:

động cơ K yc Số lượng

động cơ K yc Số lượng

động cơ K yc

Chú thích: con số trong ngoặc là cho động cơ lớn hơn 30kW

Đối với thang máy cho khu trung cư chúng ta áp dụng như sau:

Trang 27

PTM = Pt Knc n

Trong đó : Pt : là công suất đặt 1 thang máy

Knc : hệ số nhu cầu

n : số thang máy

hệ số yêu cầu của thang máy được tính theo bảng sau:

Bảng 2.3: Hệ số yêu cầu thủ thang máy theo tiêu chuẩn Việt Nam

a) Với tủ điện căn hộ

Các phụ tải: Lộ chiếu sáng, lộ ổ cắm cho các khu vực, bình nóng lạnh, điều hòacục bộ…

Phụ tải tính toán tổng của tủ điện căn hộ chúng ta áp dụng:

Ptt = Ks ∑n

i=1 Pyci

Trong đó:

Ks : là hệ số đồng thời của phụ tải nhà ở riêng biệt, căn hộ ( Ks = 0,5 – 0,65)

Pyci : công suất yêu cầu của thiết bị điện thứ i

n : số thiết bị điện

b) Với tủ điện tầng

Trong trung cư tủ điện tầng được phân làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Tủ điện tầng căn hộ

Công suất tính toán của phụ tải khối căn hộ được xác định theo công thức:

PCH =K s ∑n

i=1 PCHi (kW)

Trang 28

Trong đó: PCHi : công suất tính toán của căn hộ thứ I (kW)

n : sô căn hộ trong toà nhà

Ks : hệ số đồng thời của phụ tải khối căn hộ, được xác định theo bảng sau:

Bảng 2.4: Hệ số đồng thời trong nhà tập thể, trung cư

STT Số hộ tiêu thụ Hệ số đồng thời K s

Chú ý: nếu các mạch chủ yếu dùng cho chiếu sáng thì có thể coi Kđt = 1

Trường hợp 2: Tầng các khu thương mại dịch vụ chúng ta áp dụng tính toán

theo chức năng của mạch

Hệ số đồng thời dùng cho các mạch cung cấp điện của tải thông dụng được chotrong bảng sau :

Bảng 2.6: Hệ số đồng thời của một số tải thông dụng

Trang 29

Thang máy và cẩu (1)

Cho động cơ có công suất lớn nhất

Cho động cơ có công suất lớn thứ 2

Cho động cơ khác

10,750,6Chú thích: dòng điện được lưu ý = dòng định mức của động cơ và tăng thêm 1 trị số

= 1/3 dòng khởi động của nó

c) Với tủ điện hạ thế:

Với tủ hạ thế phụ tải tính toán được tính theo công suất tính toán của các tủ: tủđiện tầng, tủ điện điều hòa trung tâm, tủ điện bơm phòng cháy chữa cháy…

Hệ số phát triển Kpt = 1.1

Hệ số đồng thời Ks được tính toán theo khả năng làm việc đồng thời của cácnhóm phụ tải tủ điện trên và thường lấy Ks = 0.7 ~0.9

Như vậy chúng ta hoàn toàn xác định được phụ tải tính cho chung cư

2.2 Xác định phụ tải tính toán cho toàn khu nhà

2.2.1.Xác định phụ tải ưu tiên

Phụ tải ưu tiên gồm có :

o Thang máy

o bơm cứu hoả

o bơm nước sinh hoạt

o bơm nước thải

Trang 30

Hệ thống thang máy

PTM = Pt Knc n

Trong đó : Pt : là công suất đặt 1 thang máy Pt = 15 (KW)

Knc : hệ số nhu cầu ( lấy Knc = 0.75 )

PBCH : công suất đặt của bơm cứu hoả PBCH = 9,3 (kW)

PBSH : công suất đặt của bơm nước sinh hoạt PBSH = 4,5 (kW)

PBNT : công suất đặt của bơm nước thải PBNT = 7 (kW)

Trang 31

ta sử dụng đèn led ốp trần tròn 7W có quang thông = 560 lm

Độ rọi tiêu chuẩn của chiếu sáng hành lang lux = 150 lumen/m2

Phụ tải chiếu sáng cầu thang, hệ thống báo cháy và đèn exit

Toà nhà có 2 hệ thống cầu thang bộ 18 tầng, 1 tầng 2 đặt 2 bóng tại mỗi thang bộ-> Tổng số bóng đèn cần lắp đặt cho chiếu sáng cầu thang là n = 18.2.2 = 72bóng

ta sử dụng đèn led ốp trần tròn 18W cho 2 đầu cầu thang, tại lối vào 2 thang bộlắp đặt hệ thống đèn exit (P = 5W), kèm theo hệ thống báo cháy (7 bộ) ( P = 10W)

PCT-Exit-BC = Pbóng n + (PExit n) số tầng + (Pbc n) số tầng

= 18 72 + (5 2).18 + ( 10 7) 18 = 2736 W = 2,8 kW

Trang 32

Công suất tính toán phản kháng của hệ thống chiếu sáng cầu thang, báo cháy vàđèn exit là :

cosφ = 0,85

Q CT-Exit-BC = PCT-Exit-BC tagφ = 2,8 0,62 = 1,736 (kVAr)

Công suất tính toán toàn phần của hệ thống chiếu sáng cầu thang, báo cháy vàđèn exit là :

S CT-Exit-BC = P2CT Exit BC   Q2CT Exit BC  = 3,29 (kVA)

Trang 33

Phụ tải tính toán của tầng hầm

Hình 2.1: Bản vẽ mặt bằng tầng hầm

Trang 34

ta sử dụng đèn tuýp có công suất 18W, quang thông = 1800 lm

Độ rọi tiêu chuẩn của chiếu sáng tầng hầm lux = 200 lumen/m2

Trang 35

Phụ tải tính toán tầng 1 ( tầng dịch vụ )

Hình 2.2 : Bản vẽ mặt bằng tầng 1

Trang 36

Tầng 1 của toà nhà là khu thương mại, dịch vụ

Có diện tích ST1 = 105,740 37,366 = 3952 m2

Tra bảng 5.13 TCVN : chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng, dịch vụ

Cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ…

Có điều hoà nhiệt độ : => Po = 90 W/m2 sàn

Tổng công suất nguồn ưu tiên

Công suất tính toán tác dụng của nguồn ưu tiên là :

PƯT = PTM + Pbơm + PHL + PCT-Exit-BC + PTH + PT1

= 33,75 + 27,04 + 20,6 + 2,8 + 40 + 357 = 481,19 kW

Công suất tính toán phản kháng của nguồn ưu tiên là :

QƯT = QTM + Qbơm + QHL + Q PCT-Exit-BC + QTH + QT1

2.2.2.Xác định phụ tải không ưu tiên

Phụ tải không ưu tiên bao gồm các thiết bị điện dung trong căn hộ như :

Ti vi, tủ lạnh, máy giặt, nóng lạnh, điều hoà…

Trang 37

 Phụ tải tính toán căn hộ loại A :

Hình 2.3: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại A

Trang 38

Chương 2: Xác định phụ tải tính toán cho toàn khu nhà

Căn hộ loại A có 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, 2 nhà vệ sinh, 1 phòng kho…

Bảng 2.7: Thống kê phụ tải tính toán căn hộ loại A

STT Tên thiết bị Số lượng Công suất

Tổng công suất yêu cầu của căn hộ loại A 9590

Công suất tính toán tác dụng của căn hộ loại A là :

Pyci : công suất yêu cầu của thiết bị điện thứ I ( Pyc = 9,6 kW)

n : số thiết bị điện

Trang 39

 Ptt CHA = Ks ∑n

i=1 Pyci = 0,65 9,6 = 6,24 (kW)Công suất tính toán phản kháng của căn hộ loại A là :

chọn cosφ = 0,6

QttCHA = PttCHA tagφ = 6,24 1,33 = 8,3 (kVAr)

Công suất tính toán toàn phần của căn hộ loại A là :

SCHA = 2 2

PQ = 10,4 (kVA)

Trang 40

 Phụ tải tính toán căn hộ loại B:

Hình 2.4: Bản vẽ mặt bằng căn hộ loại B

Căn hộ loại B gồm có 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 bếp, 2 nhà vệ sinh :

Ngày đăng: 26/02/2020, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w