1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế cấp điện cho khu dân cư phía tây mương phóng thủy

79 256 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yếu cầu về kinh tế, độ tin cậy, độ an toàn, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho v

Trang 1

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 1 SVTH: Hoàng Quốc Huy

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐÂU 4

Chương I: TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ PHÁI TÂY MƯƠNG PHÓNG THỦY 5

1 Tổng quát về công trình 5

1.1 Quy mô cấp điện 6

1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 6

2 CÁC ĐIỀU KHIỆN TỰ NHIÊN 7

2.1 Vị trí địa lý, giới hạn khu đất 7

2.2 Đặc điểm khí hậu 7

Chương II: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI KHU DÂN CƯ PHÓNG THỦY 8

1 Tổng quan về các phương pháp xác định phụ tải tính toán 8

1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán 9

1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 9

2 NHU CẦU PHỤ TẢI KHU DÂN CƯ PHÓNG THỦY 14

2.1 Quy mô cung cấp điện 14

2.2 Tính toán du cầu sử dụng điện và lựa chọn công suất trạm biến áp 14

3 Quy mô xây dựng: 16

Chương III: PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO KHU DÂN CƯ PHÓNG THỦY ……… … 18

Trang 2

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 2 SVTH: Hoàng Quốc Huy

2 Phương án kỹ thuật đường dây 22KV 21

3 Phương án kỹ thuật xây dựng TBA 22/0,4KV 22

Chương IV: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN 28

1 Thiết bị cho vị trị đầu nối 28

2 Thiệt bị trạm biến áp 33

3 Tủ phân phối hạ thế 36

Kết Luận Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Các bảng phụ lục tính toán chọn dây dẫn và Áp Tô Mát cho các tử phân phối ……… …… 41

Trang 3

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 3 SVTH: Hoàng Quốc Huy

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng1: du cầu sử dụng điện và lựa chọn công suất trạm biến áp

Bảng 2: Thông số kỹ thuật dao cắt costair (LBS – Load break switch) Bảng 3: Thông số kỹ thuật cáp ngầm 3 pha CXV (3x300)-24KV:

Bảng 4: Các thông số kỹ thuật khác thỏa mạn yêu cầu kỹ thuật sau:

Bảng 5: Mức cách điện máy biến áp:

Bảng 6: Các thông số kỹ thuật của máy biến áp như bảng sau:

Bảng 7: Thông số kỹ thuật áp tô mát:

Trang 4

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 4 SVTH: Hoàng Quốc Huy

LỜI NÓI ĐÂU

Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trong không thể thiếu trong bất lỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước Vậy một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yếu cầu về kinh tế, độ tin cậy, độ an toàn, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành, sử chữa khi hư hổng và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng phát triển trong tương lai

Đặc biệt trong sự phát triển của đất nước về cơ cấu hạ tầng, quy hoạch hóa

đô thị, nông thôn mới, … Để thực hiện một chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành nghề, đổi mới đất nước thì không thể tách rời khỏi việc năng cấp và thiết kế hệ thống cung cấp điện để có thể đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng không ngừng về điện

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, với kiến thức được học tại bộ môn cung

cấp điện em được nhận đồ án tốt nghiệp: thiết kế cấp điện cho khu dân cư phía tây mương Phóng Thủy

Trong thời gian làm đồ án em xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Văn Đoài đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án này Song kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sot Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Thầy để em bảo vệ đồ án của mình đạt được kết quả tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Đồng Hới, ngày….tháng… năm 2017

SVTH Hoàng Quốc Huy

Trang 5

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 5 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Chương I: TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ PHÁI TÂY MƯƠNG

PHÓNG THỦY

1 Tổng quát về công trình

Thành phố Đồng Hới có quy mô lên đến 21.000 ha Thành phố Đồng Hới

có tất cả 16 đơn vị hành chính, gồm 10 phường và 6 xã Phường Bắc Lý là một trong những phường trung tâm của thành phố, nơi có trường Đại học Quảng Bình và khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới Hiện nay nhu cầu về đất

ở và nhà ở của nhân dân ở phường Bắc Lý rất lớn, trong khi đó quỹ đất để phát triển đất nhà ở rất hạn chế, nằm rải rác và xen kẽ trong khu dân cư hiện hữu nên khó có thể đầu tư xây dựng các khu ở mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Vì vậy, việc quy hoạch chuyển đổi từ đất nông

nghiệp sang đất ở để đầu tư xây dựng các khu dân cư đô thị mới là cần thiết Khu vực ở phía Tây mương Phóng Thủy thuộc phường Bắc Lý là khu đất nông nghiệp có diện tích khoảng 8 ha, trong đó chủ yếu là ruộng lúa năng suất thấp và ao hồ nuôi trồng thủy sản Khu vực này có vị trí gần trung tâm thành phố, tiếp giáp với khu dân cư hiện trạng và cách đường Lý Thường Kiệt khoảng 30m về phía Đông Bắc, nên rất thuận lợi để phát triển một khu dân cư đô thị mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết nối thuận tiện với các khu vực lân cận Từ thực trạng đó, nhằm góp phần giải quyết kịp thời nhu cầu về đất ở và nhà ở cho nhân dân, tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần chỉnh trang, nâng cấp, tạo cảnh quan môi trường đô thị thành phố, việc thực hiện dự án Khu nhà ở thương mại tại khu vực này là rất cần thiết

Những để đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho con người thì điện năng đóng mộ vai trò cực kỳ quan trọng Do đó trong đồ án tốt nghiệp này được thiết kế cung cấp điện cho khu dân cư có điện tích khoảng 8 ha gồm các khu đất nhà liên kế, biệt thự, nhà trẻ - nhà văn hóa, công trình công cộng, thương mại – dịch vụ, chiếu sáng và 1 số hạng mục khác

Trang 6

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 6 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Hình 1.1: Tổng thể khu vực cấp điện

Hiện tại khu trên tuyến đường Lý Thường Kiệt đã có tuyến đường dây 22KV và 0,4KV đi nổi cấp đến các hộ dân

Hình 1.2: Hệ thống đường dây điện hiện có trên đường Lý Thường Kiệt

1.1 Quy mô cấp điện

Đường dây trung thế cáp ngầm 22kV cấp cho máy biến áp:

Xây dựng cáp ngầm 0,4KV cấp điện sinh hoạt:

Hệ thống điện chiếu sáng:

Phương án: Xây dựng một TBA 22/0,4kv- 1000kVA

1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

 11 TCN - 18 - 2006 : Quy định chung

 11 TCN - 19 - 2006 : Hệ thống đường dẫn điện

 11 TCN - 20 - 2006 : Thiết bị phân phối và TBA

Trang 7

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 7 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 11 TCN - 21 - 2006 : Bảo vệ và tự động

 Quy trình kỹ thuật an toàn điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam;

 Nghị định 106/2005/NĐ-CP về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do chính phủ ban hành ngày 17/8/2005

 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 106/2005/NĐ-CP

2 CÁC ĐIỀU KHIỆN TỰ NHIÊN

2.1 Vị trí địa lý, giới hạn khu đất

Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc phường Bắc Lý, thành phố Đồng

Hới, có ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông Bắc giáp mương Phóng Thủy

- Phía Tây Nam giáp đường Lý Thường Kiệt

- Phía Tây Bắc giáp khu đất quy hoạch trường học

2.2 Đặc điểm khí hậu

Nhiệt độ trung bình năm 24,40C, lượng mưa trung bình từ 1.300 đến 4.000 mm, tổng giờ nắng 1.786 giờ/năm, độ ẩm trung bình trong năm khoảng 84% và thuộc chế độ gió mùa: gió Đông Nam (gió nồm), gió Tây Nam (gió

nam), gió Đông Bắc

Trang 8

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 8 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Chương II: TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI KHU DÂN CƯ PHÓNG

THỦY

1 Tổng quan về các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra

Phụ tải tính toán là số liệu đầu vào quan trọng nhất của bài toán quy

hoạch, thiết kế, vận hành hệ thống cung cấp điện Việc xác định sai phụ tải tính toán có thể làm cho kết quả của bài toán vô nghĩa Ví dụ: nếu phụ tải tính toán xác định được quá lớn so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện được thiết kế sẽ dư thừa công suất dẫn tới lãng phí và ứ đọng vốn đầu tư, thậm chú còn làm gia tăng tổn thất trong hệ thống Ngược lại, nếu phụ tải tính toán xác định được quá nhỏ so với thực tế thì hệ thống cung cấp điện sẽ không đáp ứng được yêu cầu điện năng của phụ tải dẫn tới sự cố hệ thống và làm giảm tuổi thọ Chính vì vậy hiện nay có rất nhiều nghiên cứu nhằm lựa chọn phương pháp tính toán thích hợp nhưng chưa có phương pháp nào hoàn thiện Những phương pháp đơn giản cho kết quả kém tin cậy Ngược lại, các phương pháp cho kết quả chính xác thường đòi hỏi nhiều thông tin về phụ tải, khối lượng tính toán lớn, phức tạp và không áp dụng được trong thực tế

Vì vậy nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn phương pháp xác định phụ tải thích hợp với điều kiện có được cũng như độ tin cậy của kết quả cuối cùng

Trang 9

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 9 SVTH: Hoàng Quốc Huy

1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung cấp điện

𝑃𝑡𝑡 = 𝐾𝑛𝑐∑ 𝑃𝑑𝑖

𝑛 𝑖=1

𝑄𝑡𝑡 = 𝑃𝑡𝑡 𝑡𝑔𝜑𝑆𝑡𝑡 = √𝑃𝑡𝑡2+ 𝑄𝑡𝑡2 = 𝑃𝑡𝑡

𝑐𝑜𝑠𝜑

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế ( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Nói một cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng vật dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn về mặt phát nóng cho các thiết bị

đó trong mọi trạng thái vận hành

1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán, nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:

1.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số

 Pđi, Pđmi : công suất đặt,công suất định mức thiết bị thứ i (kW)

 Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA )

Trang 10

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 10 SVTH: Hoàng Quốc Huy

1.2.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một

đơn vị diện tích sản xuất

Công thức tính :

Ptt = P0.F (2.5) Trong đó :

po : suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ( W/m2 ) Giá trị

po được tra trong các sổ tay

F : diện tích sản xuất ( m2 ) Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồng đều trên diện tích sản xuất, nên nó đƣợc dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếu sáng

1.2.3 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện

năng cho một đơn vị thành phẩm

Công thức tính toán :

Ptt= M.W0

Tmax

Trong đó :

 M : Số đơn vị sản phẩm đƣợc sản xuất ra trong một năm

 Wo : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm(kWh )

 Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( giờ ) Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác

1.2.4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình

và hệ số cực đại

Công thức tính :𝑝𝑡𝑡 = 𝑘𝑚𝑎𝑥 𝑘𝑠𝑑 ∑𝑛𝑖=1𝑝đ𝑚𝑖

Trang 11

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 11 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Trong đó :

 n : Số thiết bị điện trong nhóm

 Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm

 Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ Kmax = f (nhq, Ksd)

 nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau )

Công thức để tính n_(hq )như sau:

Trang 12

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 12 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Pqd = Pđm.√(K_(d%) ) Kd% : hệ số đóng điện tương đối phần trăm

Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha + Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :

Pqd = 3 Pđmfa max (2.14) + Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây :

n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm

Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số

thiết bị tiêu thụ hiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính

toán theo công thức :

𝑃𝑡𝑡 = ∑ 𝐾𝑡𝑖 𝑃đ𝑚𝑖

𝑛 𝑖=1

Trang 13

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 13 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Trong đó :

 Kt là hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :

 Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

 Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

1.2.5 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình

và hệ số hình dáng

Công thức tính :

Ptt = Khd.Ptb (2.18.a) Qtt = Ptt.tgφ

(2.18.b) Stt = √𝑃𝑡𝑡2+ 𝑄𝑡𝑡2Trong đó :

Khd : hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay

Ptb : công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát

A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian T

1.2.6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình

và độ lệch trung bình bình phương

Công thức tính :

Ptt = Ptb ± β.δ Trong đó :β : hệ số tán xạ

δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên phương pháp này ít đƣợc dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành

1.2.7 Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị

Trang 14

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 14 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :

Iđn = Ikđ max + Itt – Ksd.Iđm max (2.21)

Trong đó :

 Ikđ max - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm

 Itt - dòng tính toán của nhóm máy

 Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động

 Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động

2 NHU CẦU PHỤ TẢI KHU DÂN CƯ PHÓNG THỦY

2.1 Quy mô cung cấp điện

Chỉ tiêu chiếu sáng: 250W/cột

2.2 Tính toán du cầu sử dụng điện và lựa chọn công suất trạm biến áp

Bảng1: du cầu sử dụng điện và lựa chọn công suất trạm biến áp

tích

(m 2)

Công suất tiêu chuẩn

Số lượng

Công suất định mức Pđm(KW)

3 Nhà trẻ - nhà văn hóa 1124 21 w/ m 2 1 23,604

4 Thương mại dịch vụ - 2285 30 w/ m 2 1 68,55

Trang 15

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 15 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Trang 16

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 16 SVTH: Hoàng Quốc Huy

3 Quy mô xây dựng:

Tổng chiều dài đường dây 22 kV và TBA dài 104m gồm

 Xây dựng đường dây trung thế 22kV đi ngầm qua đường, đi trên vĩa hè đến điểm đấu nối vào TBA

 Xây dựng TBA trong khuôn viên khu đất công cộng kiểu trạm xây công suất: 22±2*2,5 % kV-1000 KVA

 Trạm biến áp được thiết kế theo kiểu trạm hợp bộ ngoài trời; các thiết bị trạm được bố trí trong các ngăn trong trạm

 Máy phát điện có vỏ tiêu âm và ống dẫn khói cao quá mái, máy đặt trong ngăn đặt máy biến áp của võ trạm Kios

 Tủ trung thế RMU (IQI) có kết nối Scada Vỏ bằng nhựa

Composit

 Tủ hạ thế đo đếm lắp thiết bị đóng cắt đo đếm và phân phối có vỏ bằng nhựa Composite, kèm đầy đủ thanh cái đồng, sứ đỡ thanh cái, phụ kiện lắp đặt, Áptomat Tổng và các Áptomát xuất tuyến

 Dãy tủ hạ thế đo đếm, tủ hạ thế ưu tiên, tủ tụ bù , tủ ATS đặt liền

kề nhau trong gian nhà có MBA, còn tủ RMU đặt cạnh MBA

 Hệ thống cáp trung thế, hạ thế liên lạc đi vào TBA được đi ngầm nền trong rãnh cáp đảm bảo an toàn và thẩm mỹ

 Tổng phụ tải điện tính toàn bộ sự án theo quy hoạch : S = 1000 KVA

 Uđmc > Uđm = 22 KV; ICP > ILVM = S MBA / 3*U = 1000/ 3*22 = 26,243A với:

 Uđmc > Uđm: điện áp điện mức cáp và điện áp danh định mạng Icp , Ilvm : dòng điện làm việc cho phép lâu dài của cáp, dòng làm việc lớn nhất trong cáp

 Chọn đoạn cáp ngầm sau LBS tại cột M0 đi TBA là cáp SWA 3x300 mm2-12/20(24) KV có ICP =630A (nhiệt độ 30oC)

AXV/SE- Chiều dài đường dây trung thế tính theo mặt bằng tuyến gồm:

 Đoạn từ cột M0  TBA: dµi 104m, cạp được luồn trong ống nhựa HDPE 160/125(đi trong ống thép băng đường), đi trong mương cáp đặt duwois vĩa hề theo chỉ giới đường quy hoạch

Trang 17

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 17 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Các đoạn cáp trung thế băng đường giáo thông được luôn trong ống thép mã kẽm có đường kính ngoài D150 dày 4 mm chôn sâu 0,9 m

Trang 18

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 18 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Chương III: PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO KHU DÂN CƯ PHÓNG

Quá trình sản suất điện năng là một quá trình điện từ Đặc điểm của quá trình này xảy ra rất nhanh Vì vậy đảm bảo quá trình sản suất và cung cấp điện an toàn, tin cậy, đảm bảo chất lượng điện phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ, thông tin, đo lường , bảo vệ và tự động hóa vv

Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các khu đô thị, khu dân cư Vì lí do đó khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển điện năng phải

đi trước một bước, nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai 5 năm

10 năm hoặc có khi lâu hơn nửa Khi thiết kế cung cấp điện cần đảm bảo yêu cầu sau :

Vì vậy sơ đồ cung cấp điện cần phải đạt những yêu cầu sau:

Độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào Trong điều kiện cho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt do đặc điểm và yêu cầu từng loại khách hàng sử dụng điện nên phụ tải điện được chia ra

Hộ loại 1: hộ tiêu thụ quan trọng nếu ngừng cung cấp điện nguy hiểm đến sức khỏe tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế, an ninh, quốc phòng

Trang 19

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 19 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Hộ loại 2: nếu ngừng cung cấp chỉ gây thiệt hại về kinh tế như quá trình sản xuất bị gián đoạn

Hộ loại 3: là những hộ còn lại

Theo quy trình trạng thiết bị điện và quy trình hoạt động của khu dân cư phóng thủy trong 1 khu dân cư thì việc ngừng cung cấp điện thì tầm ảnh hưởng phụ thuộc vào chức năng sử dụng dất trong khu dân cư, dó đó ta thu xếp khu dân cư phóng thủy vào hộ phụ tải loại II, loại III

Chất lượng điện

Chất lượng điện đánh giá bằng hai tiêu chuẩn là tần số và điện áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống lưới điện

Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường phải chỉ quan tâm đến chất lượng điện áp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động quanh giá trị 5% điện áp định mức Đối với phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như các máy móc thiết bị điện tử, cơ khí

có độ chính xác vv điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng 2,5%

An toàn

Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết

bị Muốn được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn được sơ đồ cung cấp điện hợp lý, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị phải được chọn đúng loại công suất Công tác xây dựng lắp đặt phải được tiến hành đúng , chính xác , cẩn thận Cuối cùng việc vận hành, quản lý hệ thống điện có vai trò hết sức quan trọng, người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện

Kinh tế

Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện chỉ tiêu kinh tế chỉ được xét đến khi các chỉ tiêu kỉ thuật trên được đảm bảo chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua tổng số vốn đầu tư Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải

Trang 20

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 20 SVTH: Hoàng Quốc Huy

thông qua tính toán và so sánh giữa các phương án từ đó mới lựa chọn được các phương pháp, phương án cung cấp điện tối ưu

Tuy nhiên trong quá trình thiết kế hệ thống ta phải biết vận dụng, lồng ghép các yêu cầu trên vào nhau để tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình thiết kế

Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, mỗi phương

án đều có những ưu, nhược điểm riêng, đều có những mâu thuẫn giữa hai mặt kinh tế và kỹ thuật Một phương án đắt tiền thường có ưu điểm là độ tin cậy và chất lượng điện cao hơn Thường đánh giá kinh tế phương án cấp điện qua hai đại lượng: vốn đầu tư và phí tổn vận hành Phương án kinh tế không phải là phương án có vốn đầu tư ít nhất mà là phương án tổng hoà của hai đại lượng trên sao cho thời hạn thu hồi vốn đầu tư là sớm nhất

Ngoài 4 yêu cầu trên, người thiết kế còn cần lưu ý sao cho hệ thống cấp điện thật đơn giản, dễ thi công, dễ vận hành, dễ sử dụng, dễ dàng phát triển

để đáp ứng yêu cầu gia tăng của phụ tải điện

1.2 Một số sơ đồ cung cấp điện cho mạng hạ

1.2.1 Sơ đồ hình tia

Ưu điểm: Việc nối dây đơn giản, độ tin cậy cao, dễ thực hiện các biện

pháp bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành, bảo quản sửa chữa

Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn

Loại sơ đồ hình tia này thường được dùng ở các hộ loại I và loại II

1 2

(a)

ÐC ÐC

(b)

1 2

2

2

Hình 3.1 Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia

a) Cung cấp điện cho phụ tải phân tán; b) Cung cấp cho phụ tải tập trung

Trang 21

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 21 SVTH: Hoàng Quốc Huy

1 Thanh cái trạm biến áp phân xưởng; 2 Thanh cái tủ động lực Hình 3.1a: Sơ đồ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân tán

Từ thanh cái của trạm biến áp có các đường dây dẫn đến các tủ động lực Từ thanh cái tủ động lực có các đường dây dẫn đến phụ tải Loại sơ đồ này có

độ tin cậy cao thường được dùng cho các hộ loại 1, loại 2

Hình 3.1b : Là sơ đồ hình tia dùng để cung cấp điện cho các phụ tải tập trung Từ thanh cái của trạm biến áp có các đường dây cung cấp thẳng cho các phụ tải Loại sơ đồ này thường được dùng cho các hộ loại I, loại II

1.2.2 Sơ đồ phân nhánh

Ưu điểm: Sơ đồ này tốn ít cáp, chủng loại cáp cũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều

Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp

Loại sơ đồ phân nhánh này thường dùng cho các hộ loại II, loại III

b )

a )

Hình 3.2 Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu phân nhánh

a) Sơ đồ phân nhánh; b) Máy biến áp và đường trục phân nhánh

Như vậy chúng ta sẽ chọn sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia cho khu dân cư phóng thủy

2 Phương án kỹ thuật đường dây 22KV

 Đường dây 22KV cấp điện cho dự án được thực hiện như sau:

Trang 22

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 22 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Điểm đầu tuyến đấu nối tại cột M0 XT 471 – Bắc Đồng Hới chạy dọc theo vĩa hè phía Nam tuyến đường QL1A ( Lý Thường Kiệt )

 Tại vị trí cột hạ ngầm, vị trí đấu nối cột M0 bố trí 1 bộ LBS240KV(có hệ thống Scada), chống sét van LA-21 KV, Xà, sứ , phụ kiện và 1 bộ tiếp địa LR-4 để hạ ngầm cáp cấp điện cho TBA 1000KVA

 Xây mới tiếp địa LR – 4 để hạ gầm cáp điện cho TBA 1000 KVA

 Điểm cuối truyền tại TBA: 22  2x2,5% /0,4KV-1000KVA xây dựng trên vĩa hè đường trong khu đất công cộng

 Tủ RMU cưa TBA có 3 ngăn cầu đao, 1 ngăn cầu chì ra máy biến ao, trong đó có 2 ngăn cầu dào dự phòng để đấu nối với các trạm biến áp chưa xây dựng giai đoạn này

 Đoạn cáp từ rãnh cáp vào tủ RMU 2m/ 1 trạm

3 Phương án kỹ thuật xây dựng TBA 22/0,4KV

3.1 Số lượng TBA

 Trên cơ sở tổng hợp phụ tải điện phục vụ cho nhu cầu phụ tải điện khu dân cư dự án đã được phê duyệt

 Xây dựng 01 trạm biến áp: TBA 1000kVA-22 2x2,5%/0,4KV ( trạm hợp

bộ kiểu kios ngoài trời )

3.2 Cấp điện áp thiết kế

3.3 Đăc điểm và kết cấu TBA

 Về cơ bản, cấu tạo chính của trạm biến áp 1000kva kiểu hợp bộ kios được bao gồm:

Vỏ trạm: Đây là bộ phận được cấu tạo theo tiêu chuẩn thiết kế và chế tạo

IEC 1330 và IEC 529 Vỏ có khung được làm bằng théo không gỉ, phần

đế được mạ kẽm nhúng nóng và vỏ trạm được thiết kế theo tiêu chuẩn là một lớp (hai lớp có đặt hàng riêng) Phần mái trạm được thiết kế 1 tầng với vật liệu tôn Zam – tráng kẽm được phủ Epoxy Phía trong buồng máy biến thế được phủ sơn PU cách nhiệt, chống nóng tốt Hệ thống thông gió bao gồm các quạt hút và cửa chớp thông gió tự nhiên

Trang 23

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 23 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Ngăn trung thế của trạm: Được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60 265, IEC

60 298, IEC 60 694 với điện áp định mức là 35kv và cấu hình gồm tủ hợp

bộ mạch vòng RMU 24kv, 630A, 20kA/s; cách điện khí SF6 và bảo vệ máy bằng cầu chì HRC

Ngăn máy biến áp: Được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60 076 có điện áp

định mức cao thế 35kV, hạ thế 400V, tần số định mức 50Hz và công suất máy là 1250kVA

Ngăn hạ thế được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 60 439 với điện áp định

mức 400V

 Từ ngăn hạ thế cấp điện cho các công tơ như sau:

 Xuất tuyết 1: Từ xuất tuyến 1 Kéo dây cáp ngầm CXV – 4x185mm cấp nguồn cho tủ phân phối tổng T6 với chiều dài 80m chọn ATM tổng cho

xuất tuyến 1 loại MCCB 3P/ 300A/ 65KA Chi tiết tính toán xem ở PL1

 Từ tủ phân phối T6 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x50mm cấp nguồn cho tủ phân phối T7 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T7 loại MCCB 3P/ 150A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL1 Chi tiết tính toán

xem ở PL2

 Từ tủ phân phối T7 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T8 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T8 loại

MCCB 3P/ 125A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL3

 Từ tủ phân phối T8 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T9 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T9 loại

MCCB 3P/ 100A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL4

 Từ tủ phân phối T9 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T10 với chiều dài 40m Chọn ATM cho tử phân phối T10 loại

MCCB 3P/ 75A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL5

Trang 24

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 24 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Từ tủ phân phối T10 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T11 với chiều dài 48m Chọn ATM cho tử phân phối T11 loại

MCCB 3P/ 40A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL6

 Từ tủ phân phối T6 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x50mm cấp nguồn cho tủ phân phối T5 với chiều dài 53m Chọn ATM cho tử phân phối T5 loại

MCCB 3P/ 125A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL7

 Từ tủ phân phối T5 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T4 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T4 loại

MCCB 3P/ 100A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL8

 Từ tủ phân phối T4 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T3 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T3 loại

MCCB 3P/ 75A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL9

 Từ tủ phân phối T3 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T2 với chiều dài 43m Chọn ATM cho tử phân phối T2 loại

MCCB 3P/ 50A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL10

 Từ tủ phân phối T2 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T1 với chiều dài 26m Chọn ATM cho tử phân phối T1 loại

MCCB 3P/ 30A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL11

 Xuất tuyết 2: Từ xuất tuyến 2 Kéo dây cáp ngầm CXV – 4x240mm cấp nguồn cho tủ phân phối tổng T12 với chiều dài 70m chọn ATM tổng cho

xuất tuyến 2 loại MCCB 3P/ 630A/ 75KA Chi tiết tính toán xem ở PL12

 Từ tủ phân phối T12 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x185mm cấp nguồn cho

tủ phân phối T13 với chiều dài 90m Chọn ATM cho tử phân phối T13

loại MCCB 3P/ 500A/ 75KA Chi tiết tính toán xem ở PL13

 Từ tủ phân phối T13 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x50mm cấp nguồn cho tủ phân phối T14 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T14 loại

MCCB 3P/ 150A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL14

Trang 25

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 25 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Từ tủ phân phối T14 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T15 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T15 loại

MCCB 3P/ 100A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL15

 Từ tủ phân phối T15 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T16 với chiều dài 24m Chọn ATM cho tử phân phối T16 loại

MCCB 3P/ 30A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL16

 Từ tủ phân phối T13 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x95mm cấp nguồn cho tủ phân phối T17 với chiều dài 121m Chọn ATM cho tử phân phối T17 loại

MCCB 3P/ 250A/ 65KA Chi tiết tính toán xem ở PL17

 Từ tủ phân phối T17 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x70mm cấp nguồn cho tủ phân phối T18 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T18 loại

MCCB 3P/ 200A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL18

 Từ tủ phân phối T18 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x50mm cấp nguồn cho tủ phân phối T19 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T19 loại

MCCB 3P/ 150A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL19

 Từ tủ phân phối T19 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T20 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T20 loại

MCCB 3P/ 100A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL20

 Từ tủ phân phối T20 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T21 với chiều dài 24m Chọn ATM cho tử phân phối T21 loại

MCCB 3P/ 30A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL21

 Xuất tuyết 3: Từ xuất tuyến 3 Kéo dây cáp ngầm CXV – 4x500mm cấp nguồn cho tủ phân phối tổng T22 với chiều dài 88m chọn ATM tổng cho xuất tuyến 3 loại MCCB 3P LS /1000A/50KA Chi tiết tính toán xem ở

PL22

Trang 26

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 26 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Từ tủ phân phối T22 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x95mm cấp nguồn cho tủ phân phối T23 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T23 loại

MCCB 3P/ 300A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL23

 Từ tủ phân phối T23 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x95mm cấp nguồn cho tủ phân phối T24 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T24 loại

MCCB 3P/ 300A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL24

 Từ tủ phân phối T24 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x70mm cấp nguồn cho tủ phân phối T25 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T25 loại

MCCB 3P/ 250A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL25

 Từ tủ phân phối T25 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x70mm cấp nguồn cho tủ phân phối T26 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T26 loại

MCCB 3P/ 200A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL26

 Từ tủ phân phối T26 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T27 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T27 loại

MCCB 3P/ 125A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL27

 Từ tủ phân phối T27 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T28 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T28 loại

MCCB 3P/ 60A/ 18KA Chi tiết tính toán xem ở PL28

 Từ tủ phân phối T22 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x185mm cấp nguồn cho

tủ phân phối T29 với chiều dài 92m Chọn ATM cho tử phân phối T29

loại MCCB 3P/ 500A/ 45KA Chi tiết tính toán xem ở PL29

 Từ tủ phân phối T29 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x95mm cấp nguồn cho tủ phân phối T30 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T30 loại

MCCB 3P/ 300A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL30

 Từ tủ phân phối T30 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x70mm cấp nguồn cho tủ phân phối T31 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T31 loại

MCCB 3P/ 250A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL31

Trang 27

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 27 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Từ tủ phân phối T31 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x70mm cấp nguồn cho tủ phân phối T32 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T32 loại

MCCB 3P/ 200A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL32

 Từ tủ phân phối T32 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x50mm cấp nguồn cho tủ phân phối T33 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T33 loại

MCCB 3P/ 150A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL33

 Từ tủ phân phối T33 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T34 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T34 loại

MCCB 3P/ 100A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL34

 Từ tủ phân phối T34 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T35 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T35 loại

MCCB 3P/ 50A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL35

 Từ tủ phân phối T29 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x95mm cấp nguồn cho tủ phân phối T36 với chiều dài 54m Chọn ATM cho tử phân phối T36 loại

MCCB 3P/ 200A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL36

 Từ tủ phân phối T36 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x50mm cấp nguồn cho tủ phân phối T37 với chiều dài 27m Chọn ATM cho tử phân phối T37 loại

MCCB 3P/ 150A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL37

 Từ tủ phân phối T37 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x25mm cấp nguồn cho tủ phân phối T38 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T38 loại

MCCB 3P/ 100A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL38

 Từ tủ phân phối T38 kéo dây cáp ngầm CXV – 4x16mm cấp nguồn cho tủ phân phối T39 với chiều dài 32m Chọn ATM cho tử phân phối T39 loại

MCCB 3P/ 50A/ 42KA Chi tiết tính toán xem ở PL39

Xuất tuyết 4: xuyết tuyến cho chiếu sáng và công trình công cộng

Trang 28

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 28 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Chương IV: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN

1 Thiết bị cho vị trị đầu nối

a Đống cắt có tải tại cột M0 bằng dao cắt có tải LBS

Bảng 2: Thông số kỹ thuật dao cắt costair (LBS – Load break switch)

Trang 29

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 29 SVTH: Hoàng Quốc Huy

15 Phụ kiện

60694

b Tiếp địa LR– 4

Tiếp địa LR-4 bằng cọc thép L70x70x7 chôn trên vĩa hè sâu 0,8m so với mặt đất hoàn thiện, dây nối dùng thép CT3, Fi12, trị số điện trỡ nối đất Rtđ  10  đảm bảo theo quy phạm hiện hành

- Xà: Gia công từ các loại thép hình mạ kẽm nhúng nóng

- Các thiết bị phụ kiện khác theo quy phạm kỹ thuật hiện hành

c Thông số kỹ thuật chi tiết từng loại cáp ngầm

1 Thông số kỹ thuật cáp ngầm 3 pha CXV (3x300)-24kV:

Bảng 3: Thông số kỹ thuật cáp ngầm 3 pha CXV (3x300)-24KV

6 Hình dạng và kiểu lõi Tròn, cấp 2

8 Số sợi tối thiểu của lõi sợi 37

9 Dòng điện liên tục cho

phép

A Nêu cụ thể

Trang 30

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 30 SVTH: Hoàng Quốc Huy

18 Bề dày trung bình của

lớp cách điện

19 Vật liệu chế tạo lớp độn Sợi PP mềm

20 Vật liệu chế tạo/ bề dày

2 Mô tả cấu tạo, kích

thước, vật liệu lớp bảo

vệ chống va đập cơ học

Nêu cụ thể

Trang 31

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 31 SVTH: Hoàng Quốc Huy

kVrms 42

5 Điện áp chịu đựng tần

số 50Hz- 4 giờ (sample test)

11 Đường kính ruột dẫn, d mm Nêu cụ thể

12 Thử uốn với đường kính

trụ thử

mm 15(d+D) ± 5%

14 Chiều dài dây dẫn / rulô m Nêu cụ thể

15 Kích thước rulô mm Nêu cụ thể

16 Khối lượng rulô kg Nêu cụ thể

Ghi chú: Thông số kỹ thuật của các loại cáp có tiết diện khác, điều chỉnh các thông số có đánh dấu “… ”

*Cách điện

Trang 32

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 32 SVTH: Hoàng Quốc Huy

+ Cách điện đỡ:

 Cách điện đỡ sử dụng trên l-ới 22kV loại Pin Post cho vùng có nhiễm mặn

 Cách điện đỡ đ-ợc chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN, IEC 60383,

60720 hoặc các tiêu chuẩn t-ơng đ-ng

 Chất l-ợng bề sứ mặt cách điện:

 Bề mặt cách điện trừ những chổ để gắn chân kim loại phải đ-ợc phủ một lớp men đều, mặt men phải láng bóng, không có vết gợn rõ rệt, vết men không đ-ợc nứt, nhăn

 Men cách điện không đ-ợc có vết rạn nứt, sứt, rỗ và có hiện t-ợng nung sống

 Ty sứ kèm bulông, đai ốc, vòng đệm phải đ-ợc mạ kẽm nhúng nóng

đẻ chống rỉ, bề dày lớp mạ không đ-ợc nhỏ hơn 80m Liên kết giữa ty cách điện và cách điện bằng ren Phần ren phải đ-ợc bọc chì

để chống rỉ rét, chiều dài ren cũng nh- kích th-ớc ty sứ phải đảm bảo lực phá huỷ cơ học của sứ khi chịu uốn

 Cách điện phải có ký hiệu: Nhà sản xuất, năm sản xuất, số sản xuất trên bề mặt và không bị mờ do thời gian sử dụng

 Cách điện chống nhiễm mặn phải có cấu tạo đặc biệt chống lại sự

ảnh h-ởng do nhiễm mặn đến ty sứ

Bng 4: Các thông số kỹ thuật khác phải thoả mãn yêu cầu bảng sau:

Chiều dài đ-ờng rò trên bề mặt (không nhỏ hơn) mm 660 Lực phá hủy cơ học của cách điện khi chịu uốn

Trang 33

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 33 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Điện áp phóng điện bề mặt ở trạng thái -ớt kVrms 85

Điện áp chịu đựng xung sét (xung d-ơng) định

* Một số phụ kiện dùng cho dây bọc cách điện:

Dây buộc cổ sứ: Sử dụng dây buộc cổ sứ cho dây dẫn bọc loại composit Trong công tác thi công lắp đặt dây buộc cổ sứ, yêu cầu: Dây buộc cổ sứ phải ôm chặt dây dẫn, không đ-ợc hở ra tạo sự phóng điện giữa các đầu dây

và dây dẫn bọc gây h- hỏng cách điện

Kẹp răng cách điện:

 Kẹp răng cách điện đ-ợc dùng tại các vị trí đấu nối dây dẫn bọc cách điện không chịu lực Yêu cầu của kẹp răng cách điện:

 Phải đảm bảo tiếp xúc giữa các lõi dây dẫn và kẹp răng cách điện

 Phải đảm bảo độ kín, tránh n-ớc thâm nhập vào lõi cách điện qua vị trí đấu nối

 Dòng điện định mức phải lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc (max) lớn nhất của dây dẫn đấu nối

 Các phụ kiện khác : Yêu cầu chung của các phụ kiện

 Các phụ kiện sử dụng cho dây dẫn bọc trung thế phải đảm bảo độ kín, tránh n-ớc thâm nhập vào lõi cách điện qua vị trí đấu nối

 Các phụ kiện đấu nối ( ống nối, kẹp đấu rẽ, đầu cốt ) phải có dòng

điện định mức lớn hơn hoặc bằng dòng điện làm việc (max) lớn nhất của dây dẫn đấu nối

2 Thi ệt bị trạm biến ỏp

- Dây dẫn:

Yêu cầu chung tiêu chuẩn chế tạo:

 Tiêu chuẩn chế tạo IEC61089, IEC60502-2, IEC60228, TCVN 5935-1995

 Điện áp định mức (Um) : 12/22(24)kV

 Điện áp chịu xung sét định mức (sóng 1,2/50s): 75 kVspeak

 Điện áp chịu tần số nguồn (1phút, 50Hz) : 30 kVrms

Trang 34

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 34 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Nhiệt độ làm việc tối đa cho phép:

 + 90oC khi vận hành bình th-ờng tại dòng định mức

 Cáp hạ thế từ máy biến áp 1000KVA sang tủ hạ thế dùng cáp lỏi

đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC có giáp băng CXV/DATA 1x300

mm2 0,6/1 KV (6 sợi cho 3 dây pha và 2 sợi cho dây trung tính) có dòng điện cho phép 750A/ 1 sợi

- Máy biến áp:

 Tiêu chuẩn chế tạo: TCVN, IEC 60076 hoặc các tiêu chuẩn t-ơng

đ-ơng

 Kiểu máy biến áp: Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây, ngâm trong

dầu,có bình dầu phụ, làm mát tự nhiên thông qua cử thông gió tại ngăn đặt máy biến áp kết hợp với quạt gió trong ngăn máy biến áp

Trang 35

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 35 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Bng 6: Các thông số kỹ thuật của máy biến áp nh- bảng sau (hoặc t-ơng đ-ơng):

Tổn hao (W) Dòng

điện không tải

Io %

Điện

áp ngắn mạch

Uk %

Kích th-ớc dài

x rộng x cao (mm)

Trọng l-ợng

Không tải P0(W)

Có tải

Pk(W)

Dầu (L)

Toàn

bộ (Kg)

5

L: 4210 W: 3550 H: 2400

434 2003

 - Khả năng quá tải: Máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá tải

ngắn mạch cao hơn dòng điện định mức theo các giới hạn sau:

Quá tải theo dòng điện,

%

 Ngoài ra, máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá tải với dòng điện cao hơn định mức tới 40% với tổng thời gian không quá 6 giờ trong một ngày đêm trong 5 ngày liên tiếp

 Khả năng chịu quá áp: MBA phải đảm bảo vận hành quá áp liên tục 5% khi phụ

 tải không quá phụ tải định mức và 10% khi phụ tải không quá 0,25 phụ tải định mức

 Khả năng chịu đựng ngắn mạch: MBA phải chịu đ-ợc dòng ngắn mạch có trị số 25 lần dòng định mức trong thời gian 4 giây (tại nấc phân áp cơ bản) mà không h- hại hoặc biến dạng

 Sự tăng nhiệt: sự tăng nhiệt độ cho phép so với nhiệt độ xung

quanh

+ Lớp dầu trên cùng + Có bình dầu giãn nở : 500C

+ Tự giãn nở : 550C

Trang 36

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 36 SVTH: Hoàng Quốc Huy

 Mức tiếng ồn: Mức tiếng ồn cho phép của MBA không đ-ợc quá 50dB

 Dầu cách điện: Dầu sử dụng cho MBA phải là dầu mới (ch-a sử dụng), sạch, đ-ợc chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 60296, có chất kháng oxy hóa và không có hợp chất Polychlorinated biphenyl (PCB)

 Sứ máy biến áp: Sứ cao thế, hạ thế và ty sứ MBA phải đ-ợc chế tạo phù hợp với dung l-ợng MBA Chiều dài dòng rò sứ cao, hạ thế MBA phải lớn hơn hoặc bằng 25mm/kV

 Vỏ MBA :

+ Vỏ máy biến áp đ-ợc thiết kế đảm bảo nâng đ-ợc toàn bộ MBA và vận chuyển không bị biến dạng hoặc rò rỉ dầu + Vỏ MBA và nắp đ-ợc thiết kế sao cho không có các hóc, lõm bên ngoài để n-ớc đọng lại

+ Vỏ máy và các phụ kiện bằng thép phải đ-ợc bảo vệ chống

ăn mòn Vỏ máy và các phần nối kết bằng thép phải sơn quét bột tĩnh điện sau đó là một lớp sơn chống rĩ, chiều dày lớp sơn không đ-ợc nhỏ hơn 80 m

 Mỗi MBA phải có tối thiểu 2 móc nâng, các móc nâng phải đ-ợc thiết kế để đảm bảo nâng toàn bộ MBA và đ-ợc bố trí sao cho các xích nâng không ảnh h-ởng đến các bộ phận khác (sứ MBA, ống phòng nổ ) của MBA

 Trên mỗi MBA phải có bộ phận chỉ thị nhiệt độ lớp dầu trên cùng MBA, bộ phận chỉ thị mức dầu MBA, van bảo vệ áp lực dầu

 Máy biến áp phải chế tạo đảm bảo vận chuyển và nâng cẩu không

bị xê dịch các kết cấu của máy, khi lắp đặt không phải rút ruột máy biến áp

3 T ủ phõn phối hạ thế

Từ sau tủ hạ thế tại TBA-T1 xây dựng các tuyến cáp ngầm lỏi đồng 0,6/1 KV-CXV/DSTA có tiết diện từ 4x16 tới 4x240 mm2 (tuỳ theo phụ tải cần cấp cho các tủ hạ thế gắn công tơ) đi ngầm trong rãnh cáp chôn khi băng đ-ờng

và đi theo hệ thống rãnh đan BTCT kt.500x800 xây dựng trên R3 và trên vĩa

hè nh- đã quy hoạch

Trang 37

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 37 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Cáp đ-ợc luồn trong ống nhựa uPVC D150 dày 5 mm trên có lớp gạch chỉ bảo vệ cơ học với mật độ 9 viên/1m chiều dài cảnh báo có cáp đi vào tủ hạ thế

Tại các vị trí cáp băng qua đ-ờng, cáp đ-ợc luồn trong ống thép tráng kẽm D150 dày 4mm chôn ngầm sâu so với mặt đ-ờng 0,9 m

Cáp hạ áp từ rãnh cáp tới tủ phân phối hạ áp hoặc ng-ợc lại đ-ợc luồn trong ống nhựa chịu lực uPVC D150 dày 5mm chôn ngầm đất ở độ sâu 0,9m

so mặt vĩa hè hoàn thiện

Cáp hạ áp từ tủ phân phối hạ áp tới từng lô nhà dùng cáp 0,6/1 KV

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 2x16 mm2 đi trong rãnh cáp BTCT, các đoạn không xây dựng rãnh BTCT cáp đ-ợc chôn ngầm đất theo chỉ giới tuyến rãnh BTCT trên mặt cắt đ-ờng quy hoạch ở độ sâu 0,7m so với mặt vĩa hè hoàn thiện, phía trên đặt mốt lớp gạch chỉ bảo vệ cáp, trên cùng là một lớp cát đen (các rãnh, cáp vào do hộ dân đầu t- xây dựng) Gồm 2 ngăn :Bảo vệ-đóng cắt

Dòng điện định mức: 1600A có dãi chỉ định

Aptomat xuất tuyến:

Điện áp định mức: 500V

- Số l-ợng xuất tuyến cho từng trạm biến áp theo sơ đồ phân phối tải cấp đến cho các tủ công tơ xây dựng tại các cụm dân c- (xem phần bãn vẽ nguyên lý tủ hạ thế)

* Ngăn đo l-ờng:

Gồm 3 đồng hồ đo dòng điện có thang đo (0 - 1600A); 1 đồng hồ đo điện áp

có thang đo ( 0 - 500 )V, 6 biến dòng điện BI-1600/5A; lắp riêng cho đo đếm

và đo l-ờng, 1 công tắc chuyển mạch và 1 công tơ đếm điện năng KWh - 3x220/380V-3x5A loại điện tử

Bng 7: Thông số kỹ thuật áp tô mát.

Trang 38

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 38 SVTH: Hoàng Quốc Huy

Trang 39

GVHD: ThS Nguyễn Văn Đoài 39 SVTH: Hoàng Quốc Huy

KẾT LUẬN

Qua 12 tuần làm đồ án tốt với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Đoài Em đã hoàn thành đồ án này, với đề tài được giao “ Thiết kế Cung cấp điện cho khu dân cư Phóng Thủy”

Trong quá trình làm đồ án, em đã có cơ hội được vận dụng những kiến thức

đã học để giải quyết những vẫn đề trong thiết kế Từ đó rút ra được một số kiến thức mới cũng như những kinh nghiệm quý báu từ thầy hướng dẫn để vận dụng vào sau này Tuy nhiên đây là lần đầu tiên thiết kế và những kiến thức còn hạn chế nên không tránh được những sai sót, rất mong các thầy góp ý kiến để đồ án được hoàn thiện hơn Em xin chần thành cảm ơn thầy hướng dẫn, các thầy trong khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ Thông Tin và các bạn sinh viên trong lớp đã giúp

đỡ em hoàn thành đồ án đúng thời hạn

Hướng Phát Triển Của Đề Tài:

Do quy mô công trình tương đối lớn, phải thiết kế nhiều phần nên chương chống sét và chiếu sáng chưa được đưa vào nội dung đề tài

Ngày đăng: 16/03/2018, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w