1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tham khảo Hóa 11 HK I_18

3 163 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tham khảo Hóa 11 HK I_18
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự từ trái sang phải tăng dần độ pH.. Câu 5 Chỉ dùng dung dịch NaOH, hãy cho biết phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch mất nhãn: NaNO3, NH4Cl, BaNO32

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC-LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không tính thời gian phát đề)

A Phần chung:

Câu 1 a) Cho các dung dịch cùng nồng độ: NaCl, H2S, KOH, HNO3 Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự (từ trái sang phải) tăng dần độ pH

b) Với dung dịch axit yếu HClO 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì pH của dung dịch có giá trị như thế nào?

Câu 2 Lập PTHH cho các phản ứng sau

a) Al + HNO3  ? + N2O + ? b) Zn + HNO3  ? + NH4NO3 + ? Câu 3 a)Cho các dung dịch NaCl, HCl, NaOH, Na2CO3, H2SO4, Ca(OH)2 tác dụng với nhau từng đôi một thì có bao nhiêu phản ứng xảy ra ?

b) Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm AgNO3 và Al(NO3)3 thi sản phẩm thu được gồm những chất nào ?

Câu 4 Cho các chất rắn: CaO, NaCl, AgCl, Cu(OH)2, NaNO3, NaHCO3, MgCO3, NH4

NO2 và Na2CO3

a) Khi nung nóng các chất rắn trên thì có bao nhiêu chất bị nhiệt phân?

b) Viết phương trình phản ứng nhiệt phân NaHCO3, NH4NO2 Câu 5 Chỉ dùng dung dịch NaOH, hãy cho biết phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch mất nhãn: NaNO3, NH4Cl, Ba(NO3)2, (NH4)2SO4

Câu 6 Hòa tan 20 ml dung dịch HCl 0,005M vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,0075M Tính giá trị pH của dung dịch thu được

Câu 7 Trong công nghiệp để điều chế 5 kg dung dịch HNO3 31,5% phải dùng hết bao nhiêu lít khí amniac (ở đktc) Biết hiệu suất quá trình điều chế là 80%

Câu 8 Trong một bình kín có chứa 0,5 mol khí nitơ, 1,0 mol khí hidro và một ít chất xúc tác

Nung nóng bình trong một thời gian, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì trong bình có 0,3 mol khí amoniac Tính thành phần % về thể tích của khí amoniac

B Phần riêng:

I Dành cho học sinh học sách cơ bản

Câu 9 Hoàn thành dãy biến hóa sau: NH3   → )1 NO   → )2 NO2   → )3 HNO3   → )4 H2SO4

Câu 10 Sục 11,2 lít khí CO2(ở đktc) vào 300 gam dung dịch NaOH 10% Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng

II Dành cho học sinh học sách nâng cao

Câu 9 Trung hòa hoàn toàn dung dịch thu được khi thủy phân photphotriclorua bằng dung dịch KOH thì được hai muối Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra

Câu 10 Sục V lít khí CO2(ở đktc) vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M, sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa trắng Tính V ?

(Cho biết: H=1, C=12, O=16, Na=23, Ca=40)

……… Hết………

Trang 2

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC-LỚP 11

Câu 1 a) HNO3, H2S, NaCl, KOH

b) pH >2

0,50đ 0,5đ

Câu 3 a)Xảy ra 7 phản ứng (không yêu cầu viết PTHH)

b) Sản phẩm gồm có : Ag, Al2O3, NO2, O2

0,50đ 0,50đ Câu 4 a) Số chất bị nhiệt phân là 6 (không yêu cầu viết PTHH)

b) Viết đúng PTHH được 0,25 đ/phản ứng

0,50đ 2x0,25 đ Câu 5 -Dùng dung dịch NaOH thì phân biệt được 2 loại (muối NH4+ và

muối NO3-) vì NH4+ +OH-  NH3 ↑(mùi khai) + H2O -Muối NH4+nào cho kết tủa trắng với muối NO3- thì đó là muối (NH4)2SO4 và Ba(NO3)2 , vì : Ba2+ + SO42-  BaSO4 ↓

0,50đ

0,50đ

02 , 0 02 , 0

0075 , 0 02 , 0 2 005 , 0 02 , 0

= +

+

Hay [H+] = 10-2  pH = 2

0,50đ 0,50đ Câu 7 Sơ đồ điều chế NH3  NO  NO2  HNO3

g

100

5 , 31 5000

mol n

63

1575

3

lít

80

100 4 , 22 25

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 8 N2 + 3H3 ←  → 2NH3

Bđ 0,5 1,0 0,0 (mol)

Pư 0,15 0,45 0,3 Sau pư 0,35 0,55 0,3

 nhh= 0,35 + 0,55 + 0,3 = 1,2mol

0,25 đ

0,75 đ

Câu 10CB -Tính nCO2= 0,5 mol ; nNaOH=0,75 mol tạo 2 loại muối

CO2+ 2NaOH  Na2CO3 + H2O

x 2x x (mol)

CO2+ NaOH  NaHCO3

y y y

Ta có x+y= 0,5 và 2x+y=0,75 => x = y = 0,25

mmuối= 0,25 (84 +106) = 47,5 gam

0,05đ 0,50đ

Trang 3

Câu 9NC PCl3 + 3H2O  H3PO3 + 3HCl

HCl +NaOH  NaCl + H2O

H3PO3 + 2NaOH  Na2HPO3 + 2H2O

0,25đ 0,25đ 0,50đ Câu 10NC

Các phản ứng có thể xảy ra : CO2+ Ca(OH)2  CaCO3 ↓+ H2O (1) 2CO2+ Ca(OH)2  Ca(HCO3)2+ H2O (2) -Tính nCa(OH)2=0,2 mol nCaCO3= 0,15 mol có 2 trường hợp

T/H1 Chỉ có (1) xảy ra lúc đó nco 2 = n CaCO 3 = 0,15 mol

VCO 2 = 22,4 x 0,15 = 3,36 lít.

T/H2 Có cả (1), (2) xảy ra thì nco 2 = 2n Ca(OH)2 - n CaCO 3 = 0,25 mol

VCO 2 = 22,4 x 0,25 = 5,6 lít

0,50đ 0,50đ ……… Hết………

Ngày đăng: 23/10/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w