Khái Niệm và Các Định Nghĩa Nội Dung Ví Dụ về Nguyên Lý Cơ Bản Maclenin 1. Chủ nghĩa Mác – Lênin Là hệ thống các quan điểm và học thuyết khoa học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, V.I.Lênin bảo vệ và phát triển; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thưc tiễn và kế thừa những giá trị tư tưởng của nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người. Chủ nghĩa Mác Lênin bao gồm 3 yếu tố cấu thành đó là: Triết học Mac Lênin, Kinh tế Chính trị Mac Lênin, Chủ nghĩa Xã hội Khoa học. 2. Triết học Mác – Lênin Là khoa học nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và nhận thức cách mạng. Phép duy vật biện chứng là lí luận, phương pháp cơ bản, trụ cột làm nền tảng nghiên cứu các vấn đề của Triết học Mác Lênin
Trang 1HỆ THỐNG ĐỊNH NGHĨA VÀ VÍ DỤ MINH HỌA THUỘC KIẾN THỨC KHOA
HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU MÔN HỌC NHỮNG NGUYÊN LÍ
CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN
Chủ nghĩa Mác Lêninbao gồm 3 yếu tố cấuthành đó là: Triết họcMac Lênin, Kinh tếChính trị Mac Lênin,Chủ nghĩa Xã hội Khoahọc
Phép duy vật biện chứng
là lí luận, phương pháp
cơ bản, trụ cột làm nềntảng nghiên cứu các vấn
đề của Triết học MácLênin
Kinh tế
học chính
trị Mác –
Lênin
Là khoa học nghiên cứu những quy luật kinh
tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh
tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn củaphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự
ra đời, phát triển của phương thức sản xuấtmới – phương thức sản xuất cộng sản chủnghĩa
Giá trị thặng dư là nộidung quy luật điển hìnhđược tìm ra, nghiên cứu
về nền kinh tế tư bảnchủ nghĩa trong Kinh tếhọc chính trị Mác –Lênin
Quan niệm về Nhà nướcXHCN, Cách mạngXHCN là những nộidung quan trọng trongChủ nghĩa Xã hội Khoahọc
Trang 2lên chủ nghĩa xã hội và tiến tới chủ nghĩacộng sản.
Isac Newton quan niệm
về thế giới quan : thờigian và không gian làtuyệt đối, không co giãn,thời gian trôi đi đều đềutheo một hướng, cònkhông gian thì đồng nhất
Triết học là một loạiphương pháp luận, vàđược xem là phươngpháp luận chung nhất
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại;
nếu có sự biến đổi thì đấy chỉ là sự biến đổi
về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổinằm ở bên ngoài đối tượng
Một lượng nước trongcốc chỉ thể hiện hìnhthái lỏng, ẩm ướt vàkhông màu; nhưng thựcchất, nó bao gồm nhữngphân tử H2O Ta không
có khả năng cảm nhậnđược 2 nguyên tử Hidro
và 1 nguyên tử Oxitrong phân tử nước, cácgiác quan chỉ có thể nắmbắt được sự tồn tại mangtính hiện tượng của loạivật chất ấy
Phương
pháp
luận biện
chứng
+ Nhận thức đối tượng ở trong các mối liên
hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộcnhau
+ Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận độngbiến đổi, nằm trong khuynh hướng chung làphát triển Đây là quá trình thay đổi về chấtcủa các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc của
sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đốilập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của
Giảng viên căn cứ vàoquá trình theo dõi cảnăm học về tất cả cácmặt như học tập, rènluyện, tu dưỡng đạo đức,
ý thức tham gia các hoạtđộng tập thể, để đánhgiá toàn diện một sinhviên
Trang 3Là chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách
là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoahọc; là chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách
là hệ thống các quan điểm duy vật biện chứng
về nguồn gốc, động lực và những quy luậtchung nhất chi phối sự vận động, phát triển
xã hội loài người
Chủ
nghĩa duy
tâm
Có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xãhội, đó là: sự xem xét phiến diện, tuyệt đốihóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tínhnào đó của quá trình nhận thức và thường gắnvới lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức,bóc lột nhân dân lao động
Phật giáo có quan niệm
về “nghiệp” và “kiếp”,
số phận con người là dochính mỗi người tạo ra
từ quá khứ Con người
có hai phần: linh hồn vàthể xác Thể xác thì mất
đi nhưng linh hồn thì tồntại trong các thể xáckhác nhau, mỗi kiếp làkết quả của kiếp trước
và nguyên nhân của kiếpsau, cứ thế kéo dài vôtận
bộ, định hướng cho các lực lượng này tronghoạt động nhận thức và thực tiễn
Triết học Mac Lêninnghiên cứu về thế giớivật chất với tư cách làmột thực tại khách quantồn tại bên ngoài conngười
và được thể hiện trong nhiều học thuyết thời
cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ và Hi Lạp
Trường phái Samkhuyakhông thừa nhận “tinhthần là vũ trụ tối cao’’,phủ nhận sự tồn tại củathần và khẳng định thếgiới này là thế giới vật
Trang 4chất Đây là quan điểm
có tính chất định hướng,
là cơ sở lý luận cho sựkhai phá của CNDVnhững giai đoạn sau
và sự phát triển nhưng đã góp phần quantrọng trong việc chống lại thế giới quan duytâm và tôn giáo Thể hiện tiêu biểu trong lịch
sử triết học Tây Âu thế kỷ XVII-XVIII
Nhà triết gia HonBach:
Về lý luận nhận thức,ông theo thuyết cảmgiác chống lại thuyếtkhông thể biết Trongkhi giải thích các hiệntượng đời sống xã hội,ông bảo vệ nguyên lýduy vật về vai trò củahoàn cảnh với việc hìnhthành nhân cách Đồngthời, dựa vào quan điểmsiêu hình về bản chấtcon người, Hônbach lạiquy cái xã hội về cái cánhân, tán thành lí luậnduy tâm về khế ước xãhội
và phát triển Nó cung cấp công cụ vĩ đại chohoạt động nhận thức khoa học và thực tiễncách mạng; và khắc phục được sự hạn chếcủa hai CN trước, là hình thức phát triển caonhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử
Isac Newton, ngườinghiên cứu những quyluật cơ học và nhữngquy luật chuyển độngcủa các hành tinh và cácvật thể hành tinh, đãkhông tin rằng nhữngquá trình này bị chế ngựbởi đầu óc hay tư tưởng.Nhưng ông lại tin vàomột sự thúc đẩy lúc banđầu cho vật chất, và cáiđẩy ban đầu này đượccung cấp bởi một dạng
Trang 5lực lượng siêu tự nhiên,bởi Chúa.
Vật chất
-Là một phạm trù triết học với khái niệm “vậtchất” được sử dụng trong các khoa họcchuyên ngành
-Thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vậtchất là tồn tại khách quan, độc lập, không phụthuộc vào ý thức của con người
-Là cái có thể gây nên cảm giác ở con ngườikhi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đếngiác quan của con người; ý thức của conngười là sự phản ánh với vật chất; vật chất làcái được ý thức phản ánh
Mọi thứ tồn tại xungquanh ta: nước, đất, đá,không khí, lửa,…
Ý thức
-Là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giớikhách quan vào bộ óc người; là hình ảnh chủquan của thế giới khách quan; có kết cấu baogồm tri thức, tình cảm và ý chí
-Có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
+ Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc người và mốiquan hệ giữa con người với thế giới kháchquan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động,sáng tạo
+ Nguồn gốc xã hội: lao động và ngôn ngữ
Khi bị tai nạn giaothông, não bị chấnthương nghiêm trọng thìcon người sẽ không có ýthức cá nhân nữa, trongtrường hợp mất trí nhớ
sẽ phải học hỏi mọi sựvật, hiện tượng xungquanh để phục hồi lại ýthức
Là phép biện chứng duy vật với tư cách là
“khoa học về mối liên hệ phổ biến” và cũng
là “khoa học về những quy luật phổ biến của
sự vận động, phát triển của tự nhiên, của xãhội loài người và của tư duy” – “cái mà ngàynay người ta gọi là lý luận nhận thức haynhận thức luận”
Biện
chứng
Là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ,tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triểntheo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quátrình trong tự nhiên, xã hội và tư duy Baogồm:
-Biện chứng khách quan là biện chứng củathế giới vật chất, chi phối trong toàn bộ giới
Đời người luôn biến hóatheo quy luật sinh –trưởng – lão – bệnh – tử;Mỗi năm lại có bốn mùatuần hoàn xuân – hạ -thu – đông…
Trang 6tự nhiên.
-Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biệnchứng khách quan vào trong đời sống ý thứccủa con người, tức là tư duy biện chứng, chỉphản ánh sự chi phối trong toàn bộ giới tựnhiên
“Không ai tắm hai lầntrên một dòng sông”(Heraclit) Dòng chảycủa con sông sẽ làm chonước sông chỗ đó khôngcòn là nó trong ngàyhôm sau Điều đó thểhiện sự vận động khôngngừng của sự vật, hiệntượng trong thế giới
Mối liên
hệ
Chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóalẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, haygiữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiệntượng trong thế giới
Để thực hiện mục tiêu
"dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dânchủ, văn minh", mộtmặt, chúng ta phải pháthuy nội lực của đất nướcta; mặt khác, phải biếttranh thủ thời cơ, vượtqua thử thách do xuhướng quốc tế hóa mọilĩnh vực của đời sống xãhội và toàn cầu hóa kinh
tế đưa lại
Mối liên
hệ phổ
biến
Chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các
sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời chỉcác mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiệntượng của thế giới
Trong tự nhiên tồn tạimối liên hệ giữa độngvật và thực vật, giữathực vật và khí hậu Mốiquan hệ đó không chỉdiễn ra giữa các yếu tốtrên với nhau mà bảnthân sự vật (các mặt, bộ
Trang 7phận, yếu tố của nó)cũng diễn ra các mốiliên hệ tác động qua lại.
Phát
triển
Dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật,hiện tượng theo khuynh hướng đi lên: từ trình
độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiệnđến hoàn thiện hơn Là sự biến đổi về chấttheo hướng ngày càng hoàn thiện của sự vật
Đồng thời, cũng là quá trình phát sinh và giảiquyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sựvật, hiện tượng; là quá trình thống nhất giữaphủ định các nhân tố tiêu cực và kế thừa,nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật, hiệntượng cũ trong hìn thái của sự vật, hiện tượngmới
Ngày nay trẻ em pháttriển nhanh hơn cả vềthể chất lẫn trí tuệ so vớitrẻ em ở các thế hệ trước
do chúng được thừahưởng những thành quả,những điều kiện thuậnlợi về y tế, kinh tế, vănhóa, giáo dục, mà xãhội mang lại
Phạm trù
Là những khái niệm rộng nhất, phản ánhnhững mặt, những thuộc tính, những mối liên
hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiệntượng thuộc một lĩnh vực nhất định
Vật chất là một phạm trùtriết học
Phạm trù
cái riêng
Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật,một hiện tượng, một quá trình nhất định
Các thủ đô như: Hà Nội,London, Roma,…
Phạm trù
cái chung
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt,những thuộc tính, những yếu tố, những quanhệ, lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiệntượng
3 thủ đô của 3 quốc giakhác nhau nhưng điểmchung là đều có dân số,
hệ thống cơ sở giaothông, nhà ở, bệnh viện,trường học, đều là nơiđặt trung tâm đầu nãochính trị - hành chínhquốc gia
Cái đơn
nhất
Là những đặc tính, những tính chất, chỉ tồntại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó màkhông lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác
Thủ đô Hà Nội - ngoàicác đặc điểm chunggiống các thành phốkhác của Việt Nam vàthế giới, còn có nhữngnét riêng như có phố cổ,
Hồ Gươm, có những nét
Trang 8văn hóa truyền thống màchỉ ở Hà Nội mới có.
Phạm trù
nguyên
nhân
Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác độnglẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiệntượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng vớinhau, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định
Sự tương tác của dây tóc
và bóng đèn là nguyênnhân làm cho bóng đènphát sáng
Phạm trù
kết quả
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những biếnđổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt,các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặcgiữa các sự vật, hiện tượng
Xã hội phân chia thànhcác giai cấp có mâuthuẫn đến mức khôngthể điều hòa được lànguyên nhân dẫn đến kếtquả là nhà nước xuấthiện
Phạm trù
tất nhiên
Là phạm trù triết học dùng để chỉ cái donhững nguyên nhân cơ bản, bên trong của kếtcấu vật chất quyết định và trong những điềukiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, khôngthể khác
Gieo một con xúc xắc sẽ
có một trong sáu mặt úp
và một trong sáu mặtngửa
Phạm trù
ngẫu
nhiên
Là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do cácnguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp củanhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, do đó
nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, cóthể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác
Khi gieo con xúc xắc đókhông thể biết được mộttrong sáu mặt đó mặtnào sẽ là mặt úp, mặtnào sẽ ngửa ở mỗi lầntung
Phạm trù
nội dung
Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợptất cả những mặt, những yếu tố, những quátrình tạo nên sự vật, hiện tượng
Nội dung của quá trìnhsản xuất là tổng hợp tất
cả những yếu tố vật chấtnhư con người, công cụlao động, đối tượng laođộng, các quá trình conngười sử dụng công cụ
để tác động vào đốitượng lao động, cải biến
nó tạo ra sản phẩm cầnthiết cho con người
Phạm trù
hình thức
Là phạm trù triết học dùng để chỉ phươngthức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện
Hình thức của quá trìnhsản xuất là trình tự kết
Trang 9tượng đó, là hệ thống các mối liên hệ tươngđối bền vững giữa các yếu tố của nó.
hợp, thứ tự sắp xếptương đối bền vững cácyếu tố vật chất của quátrình sản xuất, quy địnhđến vị trí của người sảnxuất đối với tư liệu sảnxuất và sản phẩm củaquá trình sản xuất
Phạm trù
bản chất
Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợptất cả những mặt, những mối liên hệ tấtnhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quyđịnh sự tồn tại, vận động, phát triển của sựvật, hiện tượng đó
Trong xã hội có giai cấp,bản chất của nhà nước làcông cụ thống trị giaicấp, bảo vệ lợi ích củagiai cấp thống trị
Phạm trù
hiện
tượng
Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biểuhiện ra bên ngoài của những mặt, những mốiliên hệ đó trong những điều kiện xác định
Nhưng tùy theo các giaicấp và địa vị của giaicấp trong lịch sử mà sựthống trị đó được thểhiện dưới hình thức khácnhau
Phạm trù
hiện thực
Là phạm trù triết học dùng để chỉ những cáiđang tồn tại trong thực tế và trong tư duy
Trước mặt hiện tại đang
Từ những vật dụng gỗ,bào, đục, cưa, mà nảysinh khả năng xuất hiệnmột cái bàn
Quy luật
Là những mối liên hệ khách quan, bản chất,tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt,các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một
sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiệntượng với nhau
Quy luật cung – cầutrong nền kinh tế thịtrường
Những quy luật vậnđộng cơ giới, vận độnghóa học, vận động sinhhọc,…
Trang 10chung loại sự vật, hiện tượng khác nhau lượng,…
Quy luật đấu tranh giaicấp trong xã hội có giaicấp
cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nóvới sự vật, hiện tượng
Chất của một người cụthể được bộc lộ thôngqua quan hệ của người
đó với những ngườikhác, với môi trườngxung quanh, thông qualời nói và việc làm củangười ấy
Khái
niệm
lượng
Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn cócủa sự vật, hiện tượng về các phương diện: sốlượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sựtồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trìnhvận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Ý thức trách nhiệm caohay thấp của một côngdân; Một phân tử nướcbao gồm hai nguyên tửhidro liên kết với mộtnguyên tử oxi,
Khái
niệm độ
Chỉ tính quy định, mối liên hệ thống nhấtgiữa chất và lượng, là khoảng giới hạn màtrong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thayđổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng
Dưới áp suất bìnhthường (atmotphe) củakhông khí, sự tăng hoặc
sự giảm nhiệt độ trongkhoảng giới hạn từ 00Cđến 1000C, nước
Trang 11nguyên chất vẫn ở trạngthái lỏng.
Điểm nút
Dùng để chỉ thời điểm mà tại đó khi lượngthay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ tất yếudẫn đến những sự thay đổi về chất
Là điểm giới hạn như
đó cũng là điểm khởi đầu cho một giai đoạnmới, là sự gián đoạn trong quá trình vậnđộng, phát triển liên tục của sự vật, hiệntượng
Nếu nhiệt độ của nước
đó giảm xuống dưới
00C nước thể lỏngchuyển thành thể rắn vàduy trì nhiệt độ đó, từ
1000C trở lên, nướcnguyên chất thể lỏngchuyển dần sang trạngthái hơi
Muốn thành lập đượcmột tổ chức, phải có sựthống nhất của các thànhviên Khi muốn đầu tưmột dự án, nên mạnhdạn thực hiện, khôngnên quá chú ý tới nhữngmâu thuẫn bên trong, vì
nó là động lực thúc đẩyphát triển
Khái
niệm mâu
thuẫn
Dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh
và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi
sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiệntượng với nhau
Mâu thuẫn giữa LLSX
và QHSX trong giaiđoạn đi lên CNXH ởnước ta Chính sự sailầm trong việc xây dựngQHSX trước rồi mớithúc đẩy LLSX pháttriển đã gây ra mâuthuẫn gay gắt, và đòi hỏiphải xóa bỏ QHSX hiệnthời cho phù hợp vớihình thái kinh tế - xã hội
Trang 12Mặt đối
lập
Dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính,những khuynh hướng vận doodjg trái ngượcnhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề
để tồn tại của nhau
Trong sinh vật có đồnghóa và dị hóa; Trongkinh tế thị trường cócung và cầu, hàng vàtiền,
Giai cấp vô sản và sựgiàu có là hai mặt đốilập, chế độ tư hữu với tưcách là sự giàu có buộcphải duy trì vĩnh viễnngay cả sự tồn tại củamặt đối lập của nó làgiai cấp vô sản
tế kế hoạch tập trung cơchế vận hành và quản lýkinh tế Nó được coi làđặc trưng của CNXH,đối lập với CNTB.Nhưng không phải vậy,CHTB cũng đã sử dụnghình thức kinh tế kếhoạch tập trung cơ chếvận hành nhưng đã bỏngay khi chiến tranh kếtthúc và đạt được nhiều
Trang 13Cá Dĩa từ trong bụng mẹsinh ra ban đầu chỉ lànhững trứng rất nhỏ Saumột khoảng thời gian thìbiến đổi hình dạng, nởthành cá con.
Đồng thời, phản ánh mối quan hệ biện chứnggiữa cái phủ định và cái khẳng định trong quátrình phát triển của sự vật, hiện tượng
Vòng đời của con tằm:trứng - tằm - nhộng -ngài - trứng ở đây vòngđời của tằm trải qua bốnlần phủ định
Thực tiễn
Là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích,mang tính lịch sử - xã hội của con ngườinhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Con người nghiên cứukhoa học để ứng dụngvào đời sống sinh hoạt
để tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cầnthiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển củamình
Dùng cày, bừa để làmcho ruộng tơi xốp đểtrồng lúa gạo, hoa màu
Hoạt động của các tổchức: Mặt trận tổ quốc,Hội chữ thập đỏ, ĐoànTNCS Hồ Chí Minh,
Thực Là một hình thức đặc biệt của hoạt động thực Viện nghiên cứu phát
Trang 14khoa học
tiễn, được tiến hành trong điều kiện nhân tạo
do con người tạo ra, gần giống, giống hoặclặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hộinhằm xác định những quy luật biến đổi, pháttriển của đối tượng nghiên cứu
triển ĐBSCL đã nghiêncứu ra giống lúaMTL560 (giống lúa siêusớm), không sâu bệnh vàcho năng suất cao
Nhân vật Đôn-ki-hô-tênhận thức về xã hộimình đang sống là một
xã hội của ngững ngườihiệp sĩ măc dù thời đại
đó đã qua, ông ta coi cáithau đồng là cái mũ sắt,coi những ả gái điếm làcác công nương,… nóichung là mọi hành động
và lời nói của ông ta chỉgiành cho thời đại hiệp
tự nhiên, xã hội hoặc qua các thí nghiệmkhoa học
Nhìn nhận và nghiên cứucác vấn đề Nhà nước vàPháp luật riêng lẻ, cácđối tượng thuộc 2 lĩnhvực trên một cách trựctiếp, cụ thể
Nhận
thức lý
luận
Là trình độ nhận thức gián tiếp, trừu tượng,
có tính hệ thống trong việc khái quát bảnchất, quy luật của các sự vật, hiện tượng
Khái quát các vấn đềnghiên cứu về các yếu tốhình thành nên nhà nước
và pháp luật tạo nên bộmôn khoa học lí luận vềnhà nước và pháp luật
Trang 15tượng nghiên cứu điện chạy trong dây đốt
nóng, biến đổi điện năngthành nhiệt năng mà mặtbàn là nóng lên và cókhả năng ủi khô quầnáo
Nhận
thức cảm
tính
Là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức
Là giai đoạn mà con người, trong hoạt độngthực tiễn, sử dụng các giác quan để tiến hànhphản ánh các sự vật, hiện tượng khách quan,mang tính chất cụ thể, với những biểu hiệnphong phú của nó trong mối quan hệ với sựquan sát của con người
Dùng tay sờ trực tiếpvào vật nóng thì tay tựnhiên co rụt lại
Cảm giác
Là hình ảnh sơ khai nhất, đơn giản nhất củacác quá trình nhận thức của con người về sựvật, hiện tượng khách quan
Con người dùng mắt vànhìn thấy một món ănđang được bày trên bànăn
Tri giác
Là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của conngười về những biểu hiện của sự vật, hiệntượng khách quan; được hình thành trên cơ
sở liên kết những cảm giác về sự vật, hiệntượng; là hình thức nhận thức cao hơn cảmgiác
Kết hợp và thị giác(mắt), khứu giác (mũi),
vị giác (lưỡi) con ngườihình thành cảm nhậntrực tiếp về món ăn đó,
Con người hình thànhtrong trí nhớ hình ảnhtổng hợp về món ăn vànhận ra khi bắt gặp món
ăn có mùi, vị, màu giốngnhư vậy trong các lần ăntiếp theo
Nhận
thức lý
tính
Là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức
Đó là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng vàkhái quát những thuộc tính, những đặc điểmbản chất của sự vật, hiện tượng khách quan
Bản chất sự phát triểncủa các sự vật, hiệntượng xung quanh ta là
Trang 16Phán đoán đơn nhất(Đồng dẫn điện), phánđoán đặc thù (Đồng làkim loại), phán đoánphổ biến (Mọi kim loạiđều dẫn điện).
Suy lý
Là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính,được hình thành trên cơ sở liên kết các phánđoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật, hiệntượng
Chủ
nghĩa duy
vật lịch
sử
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về
xã hội; là kết quả của sự vận dụng phươngpháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và phép biện chứng duy vật vào việc nghiêncứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại, nhờ
đó hoàn thiện và phát triển những quan điểmcủa chủ nghĩa duy vật biện chứng và phépbiện chứng duy vật; hoàn thiện và phát triểnthế giới quan, phương pháp luận triết học củachủ nghĩa Mác – Lênin
Sản xuất Là một loại hình hoạt động đặc trưng của con
người và xã hội loài người, bao gồm: sảnxuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất
ra bản thân con người
Con người muốn sống vàsáng tạo ra lịch sử thìtrước hết phải sản xuấtvật chất “Sản xuất ranhững tư liệu sinh hoạt
Trang 17của mình, như thế là conngười đã gián tiếp sảnxuất ra chính đời sốngvật chất của mình”(C.Mác)
Sản xuất
vật chất
Là một trong những loại hoạt động đặc trưngcủa con người – đó cũng chính là một loạihình hoạt động thực tiễn với mục đích cảibiến các đối tượng của giới tự nhiên theo nhucầu tồn tại, phát triển của con người và xãhội
Hoạt động của nhà máygang thép Thái Nguyêntạo ra sắt thép phục vụnhu cầu của con người
Phương
thức sản
xuất
Dùng để chỉ những cách thức mà con người
sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của
xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định
Ở xã hội nguyên thủy làcách thức đánh bắt tựnhiên ở trình độ thô sơ
Lực
lượng sản
xuất
Là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thầntạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tựnhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển củacon người
Con người (hay ngườilao động) sử dụng công
cụ lao động tác độngvào đối tượng lao động
để sản xuất ra của cảivật chất
Quan hệ
sản xuất
Là mối quan hệ giữa người với người trongquá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xãhội)
Người nông dân sử dụngsức lao động của mình
để sản xuất hàng hóa,còn địa chủ thì dùng sứclao động của nông dân
đó phục vụ lợi ích củamình Quan hệ bóc lột
tư hữu tư liệu sản xuấtđang thống trị hiện thời
và quan hệ sản xuất Xãhội Chủ nghĩa mầmmống tương lai 3 Quan
Trang 18Trong chế độ nguyênthủy: phong tục tậpquán.
Trong xã hội chiếm hữu
nô lệ: nhà nước rađời(đứng đầu là vua)
Tồn tại xã hội là phần cở
sở hạ tầng, còn ý thức xãhội là phần kiến trúcthượng tầng Có tồn tạimới có ý thức Khi mộtcon người tồn tại, là khiđang sống và có nhậnthức thì mới có thể phátsinh ý thức
Khái
niệm tồn
tại xã hội
Dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất
và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
Với sự phát triển của tất
cả các ngành kinh tế vàmọi mặt trong xã hội thìnhu cầu di chuyển củacon người là tất yếu vàphù hợp với sự năngđộng của nền kinh tế.Tuy nhiên vấn đề đặt ra
là tình trạng tắc đườngdiễn ra phổ biến, đặcbiệt là các giờ cao điểm
Từ vấn đề của tồn tại xãhội, yêu cầu đặt ra làphải có luật giao thông,
hệ thống cảnh sát giaothông làm việc hiệu quảhơn, người dân tham giagiao thông phải có ýthức, thực hiện đúng luậtquy định pháp luật
Trang 19Tục ngữ: “Cơn đằngđông vừa trông vừachạy Cơn đằng nam vừalàm vừa chơi”
Tâm lý xã
hội
Là toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khátvọng, ý chí,… của những cộng đồng ngườinhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phátđối với hoàn cảnh sống của họ
Có hàng loạt vụ cướpgiật đường phố đang xảy
ra trên địa bản Tp HồChí Minh hiện nay, gâynên tâm trạng hoangmang, lo sợ của ngườidân mỗi khi phải rađường
Nho giáo là một loại hệ
tư tưởng, xuất hiện vàtồn tại trong thời kìphong kiến ở một sốquốc gia phương đông
Ở chủ nghĩa tư bản, quan
hệ sản xuất dựa trên nềntảng chế độ tư hữu, vớilực lượng sản xuất làcông nhân, sử dụng tưliệu sản xuất là các máymóc, nguyên liệu và kiếntrúc thượng tầng chính lànhà nước tư sản
Giai cấp Là những tập đoàn người mà tập đoàn này có
thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác,
do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau
Trong xã hội phongkiến, có hai giai cấp chủyếu là địa chủ và nông
Trang 20trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định dân.
Cách mạng xã hội
-Theo nghĩa rộng: là sự biến đổi có tính bướcngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ cáclĩnh vực của đời sống xã hội, là phương thứcchuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗithời lên một hình thái kinh tế xã hội mới ởtrình độ phát triển cao hơn
-Theo nghĩa hẹp: là việc lật đổ một chế độchính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độchính trị tiến bộ hơn của giai cấp cách mạng
Cuộc cách mạng tháng
10 ở Nga năm 1917
Khái niệm cải cách
Dùng để chỉ những cuộc cải biến diễn ra trênmột hay một số lĩnh vực của đời sống xã hội,trong phạm vi một hình thái kinh tế - xã hộiđó
Cải cách thể chế kinh tế,cải cách nền hành chínhquốc gia, cải cách nềngiáo dục,…
Khái niệm đảo chính
Dùng để chỉ những sự biến tranh giành địa vịquyền lực nhà nước giữa các lực lượng chínhtrị (thường là trong cùng một giai cấp) và vớichủ trương không thay đổi bản chất của chế
độ hiện thời, có thể được tiến hành dưới hìnhthức bạo lực hoặc phi bạo lực vũ trang
Cuộc đảo chính tại miềnNam Việt nam năm
1963 là cuộc đảo chínhquân sự lật đổ chínhquyền của tổng thốngNgô Đình Diệm do cáctướng lĩnh Việt Namcộng hòa thực hiện dưới
sự ủng hộ của Hoa Kỳvào ngày 1-11-1963
Con người
Là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xãhội, có sự thống nhất biện chứng giữa haiphương diện tự nhiên và xã hội
Tất cả con người tồn tạitrong thế giới
Quần chúng nhân dân
Là phương thức liên kết những con ngườithành sức mạnh cộng đồng xã hội có tổ chức,
có lãnh đạo của những cá nhân hay các tổchức chính trị, xã hội nhất định nhằm giảiquyết các nhiệm vụ lịch sử trên các lĩnh vựckinh tế, chính trị, văn hóa của xã hội – cộngđồng
Trong thời kỳ khángchiến chống Pháp, quầnchúng nhân dân thamgia vào đấu tranh bảo vệ
Tổ quốc; Còn thời bình,quần chúng nhân dân làlực lượng sản xuất quantrọng cho nền kinh tế đấtnước
100 Học Là nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác, là
Trang 21thuyết kinh tế của Mác
kết quả vận dụng thế giới quan duy vật vàphương pháp luận biện chứng duy vật vàoquá trình nghiên cứu phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa
101
Học thuyết giá trị
Là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh
tế của Mác, nghiên cứu mối quan hệ giữangười với người thông qua mối quan hệ giữavật với vật
102
Sản xuất
tự cấp tự túc
Là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do laođộng tạo ra là nhằm để thỏa mãn trực tiếpnhu cầu của người sản xuất
Trong xã hội nguyênthủy, con người chỉ biếtsăn bắn, hái lượm, dùngdụng cụ thô sơ để laođộng, và chỉ để phục vụnhu cầu ăn ở cá nhânmỗi người
103 Sản xuất
hàng hóa
Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩmđược sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bántrên thị trường
Đến xã hội phong kiến,con người đã biết traođổi từ vật này lấy vậtkhác hoặc mua bán cácsản phẩm mình làm rađược trên thị trường Đểtạo ra các sản phẩm cógiá trị trao đổi, họ phảisản xuất có tổ chức hơn
104
Phân công lao động xã hội
Là sự phân chia lao động xã hội thành cácngành, các nghề khác nhau
Sản xuất một chiếc xemáy, các chi tiết như lốp
xe, sườn, đèn, điện mỗichi tiết phải qua từngcông ty chuyên sản xuấtchi tiết đó cung cấp, sau
đó mới lắp ráp thànhchiếc xe máy
Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãnnhu cầu nào đó của con người thông qua traođổi, mua bán
Bàn, ghế, tủ, quạt, ấmnước,…
106 Giá trị sử
dụng
Là phạm trù vĩnh cửu và là công dụng của vậtphẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
Giá trị sử dụng của cơm
là để ăn, của áo là để
Trang 22con người mặc, của máy móc là để
sản xuất,…
107 Giá trị Là lao động xã hội của người sản xuất hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa
1 kg gạo = 10.000 đồng
108 Lao động
cụ thể
Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thểcủa những nghề nghiệp chuyên môn nhấtđịnh Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng,đối tượng riêng, phương tiện riêng, phươngpháp riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể củangười thợ mộc, mụcđích là sản xuất cái bàn,cái ghế, đối tượng laođộng là gỗ, phương pháp
là các thao tác về cáicưa, cái đục, cái bào; kếtquả lao động là tạo racái bàn, ghế
Lao động của người thợmộc và người thợ may,xét về lao động cụ thểthì hoàn toàn khác nhau,nhưng nếu gạt bỏ tất cảnhững sự khác nhau đósang một bên thì chúngchỉ còn một cái chung,
là đều phải tiêu phí sức
óc, sức bắp thịt và sứcthần kinh của con người.110
số lượng sản phẩm traođổi Nhưng chúng traođổi được vì hao phí sảnxuất hai con cừu = haophí lao động chế tạo ra
bộ cung tên
Trang 23độ khéo léo trung bình và cường độ lao độngtrung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
Công nhân may một cái
Trong một ngày làm 9giờ, người công nhân đómay được 3 chiếc áo
114 Lao động
giản đơn
Là lao động mà bất kỳ một người bìnhthường nào có khả năng lao động cũng có thểthực hiện được
Việc trồng rau, thuhoạch hoa màu,
115 Lao động
phức tạp
Là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấnluyện thành lao động chuyên môn lành nghềmới có thể tiến hành được
1m vải = 10 kg thóc Ởđây, giá trị của vải đượcbiểu hiện ở thóc Cònthóc là cái được dùnglàm phương tiện để biểuhiện giá trị của vải Vớithuộc tính tự nhiên củamình, thóc trở thành hiệnthân giá trị của vải
Khi ta muốn đổi rau cảilấy thịt, mà hai vật nàykhông trao đổi trực tiếpvới nhau thì phải thôngqua một vật ngang giá
và phổ biến trên thịtrường, ví dụ như gạo 2cây rau cải = 5 lạng gạo,
Trang 242kg gạo1kg táo = 1m vải2cái rìu
ở đây, giá trị hàng hóađược thể hiện ở mộthàng hóa là vật nganggiá chung là vải Mỗingười lấy hàng hóa củamình lấy vật ngang giáchung và đổi lấy thứmình cần
1con gà5m vải = 0,1kg vàng10kg thóc
Khi vật ngang giá chungđược cố định ở vàng bạcthì hình thái tiền tệ củagiá trị xuất hiện
121 Tiền tệ
Là một hàng hoá đặc biệt được tách ra từtrong thế giới hàng hoá làm vật ngang giáchung cho tất cả các hàng hoá đem trao đổi;
nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan
hệ giữa những người sản xuất hàng hoá
Vàng đóng vai trò là tiền
tệ vì:
-Vàng là hàng hóa có giátrị sử dụng và giá trị,đóng vai trò là vật nganggiá chung
-Vàng có thuộc tính tựnhiên đặc biệt thích hợplàm tiền tệ như thuầnnhất, không hư hỏng, dễchia nhỏ