1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tế

14 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 182,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tếCâu hỏi và lời giải cung cầu hàng hóa và giá cả thị trường ĐH kinh tế

Trang 1

Chương 2: CUNG CẦU HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

A Câu hỏi lý thuyết

1/ Giả sử thời tiết nóng lên làm cho đường cầu về kem dịch chuyển sang phải Giải thích tại sao giá kem sẽ tăng đến mức thị trường ổn định mới

GIẢI THÍCH : Vì lý do thời tiết nóng bất thường là tăng lượng cầu ở tất cả các giá mặt hàng lạnh, như là kem nghĩa là đường cầu dịch chuyển lên trên hay sang phải

Với đường cung ngắn hạn không đổi, sự dịch chuyển đường cầu này tạo ra sự vượt cầu trong ngắn hạn, đòi hỏi một số hình thức định lượng Một trong các hình thức định lượng

có thể là sẽ xếp hàng, hoặc kem sẽ tăng giá vì người tiêu dùng muốn trả giá cao hơn Giá tăng làm cho lượng cầu và lượng cung ngang bằng nhau Như vậy một hậu qur của vựog cầu là những người cung cấp riêng lẽ có thể đòi giá cao hơn và có thể cung một lượng lớn hơn

2/ Giả sử giá bắp tăng lên 3% làm cho lượng cầu giảm 6% Độ co giãn của cầu đối với giá bắp như thế nào?

GIẢI THÍCH

P/P=3% và QD/QD=-6%

Độ co giãn của cầu đối với cốm bắp: ED=QD/QD x P/P = 6%x 1/3% =-2

3/ Tại sao độ co giãn của cầu dài hạn khác với co giãn ngắn hạn? Độ co giãn của cầu theo giá đối với khăn giấy sẽ lớn hơn trong ngắn hạn hay trong dài hạn? Tại sao? Còn độ

co giãn của cầu theo giá đối với tivi thì sao?

GIẢI THÍCH : Khi giá thay đổi, một vài sự thay đổi có thể được tiến hành ngay; những thay đổi khác có thể lâu hơn Sự khác biệt của độ co giãn dài hạn và ngắn hạn phụ thuộc vào tốc độ phản ứng lại của người tiêu dùng đối với sự thay đổi của giá cả

Lượng cầu đối với hàng hóa mau hỏng chắc chắn thay đổi ít trong ngắn hạn Một khi thay đổi thói quen tiêu thụ, người ta mới có một sự thay đổi lớn trong phản ứng đối với việc tăng hay giãm của giá cả Trong khi đó lượng cầu của hàng lâu bền như tivi có thể thay đổi một cách đột ngột thay sau sự thay đổi giá Ảnh hưởng đầu tiên của việc thay đổi giá đối với người tiêu thụ sản phẩm lâu bền là nguyên nhân gây cho họ ngừng mua sắm Họ chỉ mua khi nó lỗi thời hay hư hỏng

4/ Giải thích tại sao đối với nhiều hàng hóa độ co giãn của cung theo giá dài hạn lớn hơn

độ co giãn ngắn hạn?

GIẢI THÍCH: Độ co giãn của cung là :% QS/% P bởi đường cung có độ dốc dương nên độ co giãn của cung là dương Vì vậy tăng giá sẽ kéo theo tăng lượng cung bởi vì các nhà sản xuất Các nhà sản xuất trong một số thị trường sẽ đáp ứng nhanh và dể dàng khi giá thay đổi Những hãng khác có thể bị hạn chế bởi khả năng sản xuất của nó trong ngắn hạn

Ở một cực, cung ngắn hạn có thể trở nên hoàn toàn không co giãn, giá tăng có thể không kéo theo việc tăng số lượn Ở một cực khác, cung dài hạn hầu như có thể hoàn toàn co giãn, một sự thay đổi nhỏ trong giá, kéo theo sự thay đổi lớn trong lượng cung Giữa hai

Trang 2

thái cực đó, độ co giãn của cung phụ thuộc vào chi phí của các nhà sản xuất để thay đổi năng lực của mình

5/ Giả sử nhà nước điều chỉnh giá thịt bò và giá thịt gà thấp hơn các mức giá thị trường Tại sao sự thiếu hụt của các hàng hóa sẽ tăng và những nhân tố nào xác định qui mô của

sự thiếu hụt Điều gì sẽ xảy ra đối với giá thịt heo? Giải thích ngắn gọn

GIẢI THÍCH: Nếu giá qui định của hàng hóa thấp hơn mức giá thị trường, thì số lượng

mà các nhà sản xuất muốn cung cấp sẽ ít hơn số lượng mà người tiêu dùng muốn mua Ở đây có sự vượt cầu (thiếu) Qui mô của sự vượt cầu phụ thuộc vào hình dạng của các đường cung và cầu

Nếu cả cung và cầu đều co giãn nhiều thì sự thiếu hụt sẽ lớn hơn so với cung và cầu co giãn ít Do đó, các nhân tố xác định các độ co giãn có ảnh hưởng lên qui mô của sự vượt cầu Tất nhiên, trong tình trạng vượt cầu, một vài người tiêu thụ sẽ không có khả năng mua số lượng mình cần Một vài hình thức định lượng sẽ xảy ra Những người tiêu thụ không được thỏa mãn sẽ tìm cách mua hàng thay thế, làm tăng cầu hàng thay thế làm tăng giá của chúng Nếu giá của thịt bò và thịt gà thấo hơn thị trường thì giá thịt heo sẽ tăng

6/ Sử dụng sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu để minh họa tác động các sự kiện sau trên thị trường táo Hãy làm rõ xu hướng thay đổi trong giá và số lượng bán ra a) Các nhà khoa học thấy rằng ăn hàng ngày 1 trái táo thì tốt cho sức khỏe

b) Giá của cam đắt gấp 3 lần

c) Hạn hán làm giảm sản lượng của táo xuống 1/3 vụ thu hoạch bình thường

d) Hàng ngàn sinh viên đại học rời bỏ giãng đường để thành người trồng táo

e) Hàng ngàn sinh viên rời bỏ giãng đường để đi hái táo

GIẢI THÍCH: Đối với a, b đường cầu dịch chuyển lên trên, nghĩa là ở mỗi mức giá, số lượng cầu nhiều hơn

Xem hình bên ta có

a) Vì táo làm tăng sức khỏe

b) người tiêu thụ thay cam bằng táo

c), d), e) đường cung bị dịch chuyển

Xem hình bên ta có

c) đường cung dịch chuyển vào trong (S’)

nghĩa là ở mỗi mức giá, người sản xuất sẽ

cung cấp ít đi

d), e) đường cung bị dịch chuyển ra ngoài (S”)

nghĩa là ở mỗi mức giá người sản xuất cung cấp

S

D

D

S

D S” S’

Trang 3

nhiều hơn

B Bài tập

Bài 1 Xem xét một thị trường cạnh tranh, lượng cầu và lượng cung (mỗi năm) ở các mức

giá khác nhau như sau:

a) Xác định phương trình hàm số cung và hàm số cầu

b) Lượng và giá cân bằng bao nhiêu?

c) Hãy tính độ co giãn của cầu theo giá khi giá là $80, khi giá là $100

d) Hãy tính độ co giãn của cung theo giá khi giá là $80, khi giá là $100

e) Giả sử nhà nước ấn định giá trần là $80 Có sự thiếu hàng không? Nếu có lượng thiếu là bao nhiêu?

f) Để mức giá tối đa (P=$80) trở thành mức giá cân bằng, nhà nước phải tăng lượng cung ở mỗi mức giá là bao nhiêu

GIẢI THÍCH:

a/ Xác định phương trình hàm số cung, hàm số cầu:

Hàm số cầu có dạng P=a+bQ D (1)

- Xác định hệ số độ dốc b:

100 80 20

10

P b Q

Tại mức giá P=80 ta có QD=20

Thế vào (1) ta có : 80=a-10*20

a = 280

Vậy hàm số cầu có dạng P=280 -10Q D

Hàm số cung có dạng P=c+dQS (2)

- Xác định hệ số độ dốc d:

100 80 20

10

P d Q

Tại mức giá P=80 ta có QS=16

Thế vào (1) ta có : 80=c+10*16

c =-80

Vậy hàm số cung có dạng P=-80 + 10QS

b/ Lượng và giá cân bằng là bao nhiêu:

Theo bảng số liệu đã cho ta nhận thấy

- Giá cân bằng P*=100 (dolar)

- Sản lượng cân bằng Q*=18 (triệu)

Trang 4

c/ Độ co giãn của cầu theo giá

Tại P=80 thì Q D =20

0.4

10 20

D D

E

P

Q

 Tương tự khi P=100 thì QD=18

0.56

10 18

D D

E

P

Q

Độ co giãn của cung theo giá

Tại P=80 thì Q S =16

0.5

10 16

S D

E

P

Q

 Tương tự khi P=100 thì QS=18

0.56

10 18

S D

E

P

Q

e) Với giá trần tối đa là $80, người tiêu dùng muốn mua 20 triệu nhưng người sản xuất chỉ cung cấp 16 triệu Do đo thiếu hụt sản phẩm là 4 triệu

f) Để mức giá tối đa P=80 thành mức giá cân bằng, chính phủ phải tăng lượng cung ở mỗi mức giá là 4 triệu sản phẩm (xem bảng)

Hoặc tính:

khi P2 = 80 đôla là giá cân bằng thì

QS = QD = (-1/10).P2 + 28 = (-1/10).80 + 28 = 20

Mà theo bảng đã cho thì với mức giá 80 đôla thì nhà cung cấp chỉ có thể cung 16 triệu

Do đó để cân bằng ta cần tăng thêm lượng cung là 20-16 = 4triệu

Hàm số cung mới có dạng Q S’ =Q s +4

P=10QS+80 == > QS=1/10P +8 == > QS’=1/10P+12 hay P= 10QS+120

Bài 2 Qua nghiên cứu thống kê, người ta biết rằng đường cung và đường cầu lúa mì năm

1985 ở Mỹ phỏng chừng như sau:

 QS=1800+240P

 QD=2580-194P

Trang 5

Trong đó giá được tính bằng dollar mỗi giạ và khối lượng được tính bằng đơn vị triệu giạ cho mỗi năm Giả sử Liên sô cũ đã mua thêm 200 triệu giạ lúa mì của Mỹ Giá thị trường

tự do của lúa mì ở Mỹ sẽ như thế nào và nông dân Mỹ sẽ sản xuất và bán với lượng nào? GIẢI THÍCH:

QS = 1800 + 240.P

QD = 2580 – 194.P

Khi Liên Xô mua thêm 200 triệu giạ lúa mì của Mỹ thì cầu sẽ tăng thêm 200 triệu gịa

Q’D = QD + 200 = 2780 – 194.P

Cầu cũ thì giá cân bằng của thị trường tự do là:

1800 + 240P* = 2580 -194.P*

QS = Q’D

P≈ 1,8 (đôla)

Với cầu mới thì giá cân bằng thị trường tự do là

1800 + 240.P = 2780 – 194.P

QS = QD’

P = 2,26 (đôla)

Như vậy giá thị trường Mỹ sẽ tăng lên

2,26 – 1,8 = 0,46 (đôla)

Nông dân Mỹ sẽ sản xuất và bán với lượng là:

 QS = 1800 + 240.P

 QS = 1800 + 240.2,26

 Qs = 2342,4 (triệu giạ)

Lượng cũ là: QS = 1800+240.P

 QS = 1800 + 240.1,8

 QS = 2232(triệu giạ)

 Lượng tăng là: 2342,2 – 2232 = 110,4 (triệu giạ)

Bài 3 Cơ quan quản lý nhà của TPHCM thấy rằng tổng cầu là QD=100-5P với đơn vị tính là chục ngàn căn hộ Giá tiền thuê trung bình hàng tháng là 100 ngàn Cơ quan cũng nhận thấy rằng việc tăng nhu cầu thuê nhà (Q1) với mức giá thấp (P) là do các gia đình có trên 3 người đề thành phố từ nông thôn Ban bất động sản của thành phố thông báo cung nhà cho thuê là QS=50+5P

ra sao nếu giá thuê trung bình hàng tháng ở mức tối đa là 100 ngàn, và tất cả những ai không tìm được căn hộ đều phải rời thành phố

Trang 6

b) Giả sử giá thuê nhà được ấn định là 900 ngàn /tháng, tình hình thị trường thuê nhà

sẽ như thế nào?

GIẢI THÍCH :

a) Để tìm giá thị trường của căn hộ, ta bắt đầu với điều kiện cân bằng giữa cầu và cung QD=QS hay 100-5P = 50+5P  P=5 và Q=100-5*5 = 75 (chục ngàn)

Như vậy với giá thị trường là 500 ngàn thì có 75000 căn hộ được thuê hết

Nếu cơ quan quản lý nhà đưa mức giá cho thuê là 100 ngàn, lúc đó lượng cung sẽ là

50+5*1 = 55 hay (55000 căn hộ)

Vì mức giá qui định thấp hốn với mức giá thị trường nên lượng cung giãm 20000 căn hộ

so với lượng cân bằng trước đây

Giả sử cho 3 người/một gia đình/một căn hộ, như vậy sẽ có 60000 người phải rời thành phố (lượng cầu ở mức giá qui định là 95000 căn hộ Như vậy còn thiếu 40000 căn hộ) Hình vẽ

b) Ở mức thuê 900 ngàn, lượng cung sẽ là : (50+5*90=95 (95000 căn hộ) tăng 20000 căn

họ so với lượng cân bằng Nhưng lượng cầu chỉ 550000, như vậy có 400000 căn hộ không được thuê (lượng dư cung)

Bài 4 Có nhiều nhu cầu sản phẩm gạo của ViệtNam từ các nước khác Tổng cầu là

Q=3550-266P Trong đó cầu nội địa là QD=1000-46P Cung nôi địa là QS=1800+240P Giả sử cầu xuất khẩu giảm 40% Đơn vị tính của Q là 10 tấn P là ngàn đồng/kg

a) Các nông dân đều quan tâm tới việc giảm cầu xuất khẩu này Điều gì sẽ xảy ra đối với thị trường tự do ở VN? Các nông dân có nguyên nhân để lo lắng không? b) Giả sử chính phủ bảo đảm mua lượng gạo thừa hàng năm đủ để tăng giá lên 3000/kg Không có nhu cầu xuất khẩu, thì hàng năm chính phủ phải mua bao nhiêu gạo? Chi ra bao nhiêu tiền?

c) Nếu chính phủ đánh thuế là 0.5 ngàn/kg thì giá cả và sản lượng thay đổi thế nào?

Ai là người chịu thuế

GIẢI THÍCH:

a) Ta có

Tổng cầu: Q = 3550 – 266.P

Cầu nội địa:QD = 1000 – 46.P

Cung nội địa: QS = 1800 + 240.P

Cầu xuất khẩu mới là: Q – QD

= 3550 – 266.P – 1000 + 46.P

= 2550 – 220.P

Nếu nhu cầu xuất khẩu giảm 40%,Tổng cầu mới là:

Q’D = 1000 – 46.P +(60/100).(2550-220.P) = 2530 – 178.P (*)

Mức giá cân bằng mới:

QS = Q’D

1800 + 240.P = 2530 -178.P

P = 1,746 (ngàn đồng/kg)

Ở mức giá này, sản lượng gạo cân bằng mới sẽ là:

QS = 1800 + 240P

= 1800 + 240*1,746

Trang 7

= 2219 (chục tấn) = 22190 (tấn)

Mức giá cân bằng cũ là:

3550 – 266P = 1800 + 240P

P = 3.4585 ≈ 3,46 (ngàn đồng/kg)

Sản lượng cung cũ là:

QS = 1800 + 240P

= 1800 + 240*3,46

= 2630,4 (chục tấn)

= 26304 tấn

Thu nhập cũ là: TR=Q*P=26304*3,46=910118400 (đồng)≈ 91 tỷ

Thu nhập mới là: 22200*1,75 = 38850.106 (đồng)≈ 39 tỷ

Độ giảm thu nhập là: 91 tỷ - 39 tỷ = 52 tỷ

 Nông dân lo lắng

b) Giả sử chính phủ bảo đảm mua lượng gạo thừa hàng năm đủ để tăng giá lên 3000/kg

 Vậy với giá P = 3 ngàn /kg, ta có thị trường là

 Cầu QD= 2530 - 178*3 = 1996 (chục tấn)= 19960 (tấn)

 Trong khi đó lượng cung tất cả là :

 Q = 1800 + 240*3 = 2520 (chục tấn) = 25200 (tấn)

 Cung vượt cầu nên lLượng gạo dư mà chính phủ phải mua là :

 Q - Q’D = 25200 - 19960 = 5240 (tấn)

 Số tiền mà chính phủ phải chi hàng năm :

 5240* 3 = 1572.107 (đồng) =15,72 (tỷ đồng)

c)Nếu chính phủ đánh thuế 0,5 ngàn/kg

Hàm cung cũ :

QS = 1800 + 240.P

Hay P = (1/240).Q - (1800/240)

 Giá mới :

P' = P + 0,5 = (1/204).Q - 7,5 + 0,5

= (1/240).Q - 7

 Hàm cung mới sẽ là:

Q'S = 1680 + 240.P

Giá cân bằng mới sẽ là:

Q'S = Q'D  1680 + 240.P = 2530 - 178.P

 P = 2,0335 (ngàn đồng/kg)

Mà giá cũ là : 1,75 (ngàn đồng/kg)

Vậy giá sẽ tăng là : 2,000335 - 1,75 = 0,2835 (ngànđồng/kg)

Sản lượng mới là :

Q'S = 1680 + 240.P

= 1680 + 240× 2,0335

= 2164,04 (chục tấn)

= 21640,4 (tấn)

Vậy sản lượng sẽ giảm từ 22200 (tấn) xuống 21640,4 (tấn)

 22200 - 21640,4 = 559,6 (tấn)

Trang 8

Lượng giá tăng chính là phần thuế người tiêu dùng chịu 0,2835 (ngàn đồng/kg)

Phần thuế nhà sản xuất chịu là: 0,5 - 0,2835 = 0,2165 (ngàn đồng /kg)

Bài 5 Hàm số cầu và cung của Đồng trước những năm 1980 như sau

Cầu : QD=13.5-8P

Cung: QS=-4.5 +16P

a) Giá và lượng cân bằng của đồng trước những năm 1980 là bao nhiêu? (P=dollar/kg; Q=triệu tấn)

b) Do có sự xuất hiện của nhiều kim loại mới, thay thế đồng làm giãm cầu của đồng 20% Hãy tính tác động của việc giãm này trong giá đồng

c) Giả sử độ co giãn của cầu theo giá dài hạn đối với đồng là -0.4 Hàm số cầu tuyến tính mới là gì? (với giá cân bằng và lượng cân bằng như câu a)

d) Sử dụng đường cầu mới ở câu c tính lại tác động của việc giãm cầu 20% trong giá đồng

GIẢI THÍCH

Hàm số cầu : QD = 13,5 - 8P (1)

Hàm số cung : QS = -4,5 + 16P (2)

Q*: lượng cân bằng

a) Thị trường cân bằng khi lượng cung bằng lượng cầu :

Q* = QS = QD

 -4.5 + 16P* = 13,5 - 8P*

 P* = 0,75 (đô la / kg)

Thế P* vào (1) ta được :

Q* = QD = 13,5 - 8 × 0,75 = 7,5 (triệu tấn)

b) Cầu của đồng giảm 20%

 cầu hiện tại của đồng chỉ bằng 80% cầu đồng ban đầu

 Q’D = 0,8 ( 13,5 - 8P )

Mặt khác, lượng cung không thay đổi :

Vậy giảm cầu 20% có tác động làm giảm giá 0,067 (đôla/kg) , tức là giá giảm 8,93%

Trang 9

c) Hàm số cầu tuyến tính mới có dạng :

QD = aP + b

Theo giã thiết, ta có độ co giãn của cầu theo giá dài hạn đối với đồng là -0.4: Với ED = a ( P* / Q* )

Hay -0,4 = a 0,75 / 7,5

 a =-0,4

Xét tại điểm cân bằng :

Q* = a P* + b

7,5 = -4 0,75 + b

 b = 10,5

Hàm số cầu mới :

QD = 10,5 - 4P

d) Với hàm số cầu mới, chúng ta có thể xem xét tác động của việc giảm 20% nhu cầu lên

sự cân bằng của giá và lượng

Cầu của đồng giảm 20% cầu hiện tại của đồng chỉ bằng 80% cầu của đồng ban đầu

Q”D : lượng cầu hiện tại

Q”D = 0,8QD

Q”D = 0,8 ( 10,5 - 4P )

Mặt khác lượng cung không thay đổi

Q”D = QS

0,8 ( 10,5 - 4P) = -4,5 + 16P

P = 0,672 (đôla/kg)

Vậy giảm cầu 20% có tác động làm giảm giá 0,078 đôla / kg , tức là giá giảm 10,4%

Bài 6 Từ năm 1974, thị trường dầu thế giới bị khống chế bởi OPEC Bằng cách hạn chế

sản lượng OPEC thành công trong việc đẩy giá dầu thế giới lên cao hơn trong thị trường cạnh tranh(vì sản lượng dầu của OPEC chiếm 2/3 lượng dầu thế giới trong năm 1974) Bây giờ chúng ta xem xét điều gì xảy ra trong ngắn hạn, tiếp theo sự cắt giãm của OPEC

- Giá dầu năm 1973 là 4 dollar/thùng

- Cầu thế giới và tổng cung là 18 tỷ thùng mỗi năm Trong đó OPEC cung 12 tỷ thùng và cung cạnh tranh không có OPEC là 6 tỷ thùng

- Độ co giãn theo giá được cho theo bảng dưới đây

Trang 10

NGẮN HẠN DÀI HẠN

a) Xác định đường cầu ngắn hạn và đường cung cạnh tranh

b) Xác định đường cầu dài hạn và đường cung cạnh tranh

Nếu OPEC cắt bớt sản lượng của mình bớt đi 6 tỷ thùng/năm, thì điều gì sẽ xảy ra với giá dầu trong ngắn hạn và trong dài hạn

GIẢI THÍCH:

a) Trước tiên, trong trường hợp lượng cung cạnh tranh không có OPEC : QS=Q*=6

Với cung co giãn thì ES=0.1 và P*=4, chúng ta có thể tính hệ số góc d trong hàm cung với dạng (QS=c+dP),

Với ES=d * (PE/QE)

 0.1=d *(4/6)  d=0.15

Thay d, QS (là Q*) và P (là P*) vào hàm cung

6= c + 0.15 * 4

 c= 5.4

Và QS=5.4 + 0.15P

Tương tự ta tính được các thông số trong hàm cầu như sau

với dạng (QD=a + bP),

Với ED=b x (P*/Q*)

 -0.05 =b *(4/18)  b=-0.225

Thay b, QD =18 và P=4 vào hàm cầu

18= a - 0.225* 4

 a= 18.9

Và QD=18.9 - 0.225P

b) Tương tự ta tính theo độ co giãn dài hạn E D =-0.4 và E S =0.4

cho hàm cung

E S =d (P*/Q*)

 0.4=d (4/6)

d=0.6

Q S =c+dP

 6=c+dP

 6=c+0.6*4

=> c=3.6 hay Q S =3.6+ 0.6P

cho hàm cầu

E D =b (P*/Q*)

 -0.4=b (4/18)

b=-1.8

Q D =a+bP

 18=a+bP

 18=a - 1.8*4

=> b=25.2 hay Q D =25.2-1.8P

c) Phân tích ảnh hưởng của việc giảm 6 tỷ thùng dầu/năm do OPEC, ta thấy rằng cả cung ngắn hạn và cung dài hạn đều thay đổi Với sự cung ứng của OPEC giảm từ 12

Ngày đăng: 11/06/2019, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w