2, Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.. Giảng bài mới: a, Giới thiệu bài: 1' Các em đã biết cách sử dụng thước để đo góc, vậy trên thực tế muốn đo góc trên mặt đất
Trang 1Ngày soạn: 07.03.2007 Ngày dạy: 10.03.2007
TUẦN 25:
I MỤC TIÊU:
@ Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác củamột góc
@ Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giáccủa một góc để làm bài tập
@ Rèn luyện kỹ năng vẽ hình
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên : Bài soạn thước thẳng thước đo độ, bảng phụ.
2, Học sinh : Học thuộc bài làm bài đầy đủ Thước thẳng thước đo độ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (9’)
HS1 : a) Vẽ góc a0b = 1800
b) Vẽ tia phân giác 0t của góc a0b
c) Tính góc a0t và góc t0b Đáp :
2
180 2
0ˆ 0ˆ 0ˆ
HS2 : Vẽ góc A0B kề bù với góc B0C ; góc A0B = 600
Giải : Góc A0B kề bù với góc B0C nên :
C B B
Vì 0K là tia phân giác góc B0C
2
120 0ˆ
Hỏi : Qua kết quả hai bài tập ta có thể rút ra nhận xét gì ?
Nhận xét 1 : 1) Tia phân giác của góc bẹt hợp với mỗi cạnh của góc 900
2) Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau
3 Giảng bài mới :
TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
20’ Hoạt động 1: Luyện tập bài tập vẽ hình tính góc
Bài tập 36/87 :
Hỏi : Đầu bài cho gì ? Hỏi
1 HS : Đứng tại chỗ đọc đềTrả lời : Cho tia 0y, 0z nằm
60 0
Trang 2GV : Gọi 1 HS lên vẽ hình
Hỏi : Tính góc m0n như thế
nào ? (nếu cần giáo viên
Bài làm thêm (Bài 1)
Cho A0B kề bù với B0C
biết A0B gấp đôi B0C Vẽ
tia phân giác 0M của B0C
Tính A0M
Hỏi : Đầu bài cho các yếu
tố như thế này chúng ta có
thể vẽ ngay được hình
Yêu cầu tính m0n ?
1 HS : Lên vẽ hình
1 HS : Lên bảng trình bày
2 HS : Đọc đề bài
1 HS : Phân tích đề choA0B kề bù B0C
A0B = 2 B0C0M là tia phân giác của gócB0C Yêu cầu A0M = ?Trả lời : Không vẽ ngayđược hình, phải tính gócA0B và góc B0C
Nên tia 0y nằm giữa 0x, 0z
Ta có : x0y + y0z = x0z
0ˆ 0ˆ y z
Vậy m0n = 400
Bài làm thêm
Vì góc A0B kề bù với gócB0C A0B + B0C = 1800
Mà A0B = 2 B0C
2B0C + B0C = 1800
3 B0C = 1800
B0C = 600 ; A0B = 1200
0M là tia phân giác góc B0C
Trang 32
60 2
0ˆ 0ˆ
10’ Hoạt động 2: Luyện tập bài tập có thực hành cắt hình bằng giấy
cho học sinh luyện tập cắt
hình
Bài 2 : Bà thêm :
a) Cắt hai góc vuông rồi đặt
như h2inh 13
b) Vì sao x0y = y0t ?
c) Vì sao tia phân giác của
góc y0z cũng là tia phân
giác của góc x0t ?
HS : Giải miệng :a) x0ˆz 90 0 z0ˆy
y z t
0ˆm y m y z z
z0ˆxz0ˆmm0ˆyy0ˆt
x0ˆmm0ˆt
2 Luyện tập bài tập có thực
hành cắt hình bằng giấy :
4’ Hoạt động 3: Câu hỏi củng cố
a) Mỗi góc bẹt có bao nhiêu
tia phân giác ?
b) Muốn chứng minh 0b là
tia phân giác của góc a0c ta
làm như thế nào ?
Góc bẹt là góc có hai tiaphân giác
Ta phải kiểm tra:
* Tia Ob nằm giữa Oa vàOc
* Hai góc aOb và bOc bằngnhau
1’
4 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
* Học bài và làm bài tập 37 SGK ; 31 ; 33 SBT
* Chuẩn bị cho tiết sau thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Hình 13
Trang 4Ngày soạn: 25.03.2009 Ngày dạy: 28.03.2009
TUẦN 29:
TIẾT 21: §7 THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS hiểu cấu tạo của giác kế
2, Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
3, Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thựchành cho HS
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án Chọn địa điểm thực hành Các tranh hình 40, 41, 42 Bộ thực hành
gồm: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m, 1 cọc tiêu ngắn 0,3m ; 1 búa đóng cọc
2, Học sinh: Mỗi tổ một bộ dụng cụ thực hành.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1')
Các em đã biết cách sử dụng thước để đo góc, vậy trên thực tế muốn đo góc trên mặt đất chúng
ta làm thế nào và sử dụng dụng cụ gì để đo? Trong nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểuvề vấn đề này
b, Tiến trình bài dạy:
17’ Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất
GV : Giới thiệu dụng cụ đo
góc trên mặt đất là giác kế
Hỏi : Hãy cho biết trên mặt
đĩa tròn có gì ?
GV : Quay thanh trên mặt
đĩa cho HS quan sát
Hỏi: Hãy mô tả thanh quay
đó ?
GV: Đĩa tròn được đặt như
thế nào ? Cố định hay quay
HS : Quan sát giác kế, trảlời các câu hỏi của GV vàghi bài
HS : Quan sát giác kế xemhình 40 rồi trả lời
HS : Mặt đĩa tròn được chiađộ sẵn từ 00 đến 1800 Hainửa hình tròn ghi theo haichiều ngược nhau (xuôi vàngược) chiều kim đồng hồ
HS : Mô tả thanh quay
HS : Đĩa tròn được đặt nằmngang trên một giá ba chân,có thể quay quanh trục
1 HS : Lên bảng, chỉ vàogiác kế và mô tả cấu tạocủa nó
1) Dụng cụ đo góc trên mặt
Hai nửa hình tròn ghi theohai chiều ngược nhau (xuôivà ngược) chiều kim đồnghồ
Trên mặt dĩa còn có mộtthanh có thể quay xungquanh tâm của dĩa
Hai đầu thanh gắn hai tấmthẳng đứng ; mỗi tấm có mộtkhe hở, hai khe hở và tâm
GA Hình học 6
Trang 5được ?
GV : Giới thiệu dây dọi treo
dưới tâm dĩa Sau đó GV
yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo
giác kế
của dĩa thẳng hàng
20’ Hoạt động 2: Cách đo trên mặt đất
GV : Sử dụng hình 41, 42 để
hướng dẫn HS
GV : Gọi HS đọc SGK trang
88
GV : Thực hành trước lớp để
HS quan sát (GV xác định
góc ABC)
GV : Gọi vài HS lên đọc số
đo của góc ACB trên mặt
dĩa
GV : Yêu cầu HS nhắc lại 4
bước để làm đo góc trên mặt
đất
Theo dõi
Đọc nội dung SGK
Theo dõi hướng dẫn của giáo viên
Đọc số đo
Nhắc lại các bước thực hành
đo góc trên mặ đất
2) Cách đo trên mặt đất :
Bước 1 : Đặt giác kế sao cho
mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của góc ACB
Bước 2 : Đưa thanh quay về
vị trí 00 và quay mặt dĩa sao cho cọc tiêu đó ở khẽ và hai khe hở thẳng hàng
Bước 3 : Cố định mặt dĩa,
đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và hai khe hở thẳng hàng
Bước 4 : Đọc số đo của góc
ACB trên mặt dĩa
7’ 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo:
* Chuẩn bị dụng cụ thực hành để tiết sau thực hành
* Giới thiệu địa điểm để học sinh chuẩn bị
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 6
Ngày soạn: 01.04.2009 Ngày dạy: 04.04.2009
TUẦN 30:
TIẾT 22: §7. THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT (tt)
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: HS hiểu cấu tạo của giác kế, thực hiện đo góc trên mặt đất
2, Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
3, Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những quy định về kỹ thuật thựchành cho HS, thực hiện các yêu cầu của giáo viên
II CHUẨN BỊ:
1, Giáo viên: Giáo án Chọn địa điểm thực hành Các tranh hình 40, 41, 42 Bộ thực hành
gồm : 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5m, 1cọc tiêu ngắn 0,3m ; 1 búa đóng cọc
2, Học sinh: Mỗi tổ một bộ dụng cụ thực hành.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Trong tiết trước chúng ta đã thực hành đo góc trên mặt đất, tiết này chúng ta tiếp tục thực hiệnthực hành
b, Tiến trình bài dạy:
5’ Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành
Tập trung lớp đến địa điểm
thực hành
GV : Yêu cầu các tổ trưởng
báo cáo việc chuẩn bị thực
hành của tổ về dụng cụ và
phân công một bạn ghi biên
bản thực hành
Giao dụng cụ cho các tổ
Tập trung lớp
Các tổ trưởng báo cáo vàcử 1 HS ghi biên bản
nhận dụng cụ
30’ Hoạt động 3: Học sinh thực hành
GV : Cho HS tới địa điểm
thực hành ; phân công vị trí
từng tổ và nói yêu cầu : Các
tổ chia thành nhóm ; mỗi
nhóm 3 bạn làm nhiệm vụ
đóng cọc A và B, sử dụng
giác kế theo 4 bước đã học
Tổ trưởng tập hợp tổ mìnhtại vị trí được phân công,chia tổ thành các nhóm nhỏđể lần lượt thực hành
Những bạn nào chưa đếnlượt thì ngồi quan sát để rútkinh nghiệm
Nội dung biên bản : Thực hành đo góc trên mặt đất :
Tổ Lớp
1) Dụng cụ đầy đủ hay thiếu(lý do)
2) Ý thức kỹ luật trong giờ
GA Hình học 6
Trang 7Các nhóm thực hành lần
lượt Có thể thay đổi vị trí
các điểm A ; B ; C có thể
luyện tập cách đo
GV : Kiểm tra kỹ năng đo
góc trên mặt đất của các tổ,
lấy đó làm cơ sở cho điểm
thực hành của tổ
Mỗi tổ cử 1 bạn ghi biên bản thực hành “thực hành” (cụ thể từng cánhân)
3) Kết quả thực hành :
Nhóm 1 : Gồm bạn
Góc ACB =
Nhóm 2 : Gồm bạn
Góc ACB =
7’ Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá GV : Đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của các tổ Cho điểm thực hành các tổ Thu báo cáo thực hành của các tổ để cho điểm thực hành cá nhân HS Hỏi : Lại HS các bước làm để đo góc trên mặt đất Cho học sinh cất dụng cụ, vệ sinh tay chân, chuẩn bị vào giờ học sau HS : Tập trung nghe GV nhận xét đánh giác HS : Nếu có đề nghị gì thì trình bày Nêu lại 4 bước tiến hành Thu gom dụng cụ vệ sinh 4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại tốt hoặc khác hoặc trung bình Đề nghị cho điểm từng người trong tổ 2’ 4, Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: Chuẩn bị cho bài học tiếp theo Làm bài tập đã giao vè nhà IV, RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 8
Ngày soạn: 31/ 03/ 2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì?
Hiểu thế nào là cung; dây cung; đường kính, bán kính
2 Kĩ năng: Sử dụng com pa thành thạo
Biết vẽ cung tròn, đường tròn
Biết giữ nguyên độ mở của compa
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa, vẽ hình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn Thước kẻ Compa dùng cho GV, thước đo góc, phấn màu.
2 Học sinh: Thước có chia khoảng, compa, thước đo độ
Chuẩn bị trước nội dung bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Đưa ra một hình có dạng hình tròn và đặt vấn đề học sinh hình gì? Chỉ phần biên vàgiới thiệu bài học mới
b, Tiến trình bài dạy:
Hỏi: Hãy cho biết để vẽ
đường tròn người ta dùng
dụng cụ gì?
Hỏi: Cho điểm O vẽ
đường tròn tâm O, bán
Trang 9GV: Vẽ đoạn thẳng đơn vị
quy ước trên bảng rồi vẽ
đường tròn lên bảng Lấy
điểm A; B; C bất kỳ
trên đường tròn
Hỏi: Các điểm này cách
tâm một khoảng bằng bao
nhiêu?
Hỏi: Vậy đường tròn tâm
0 bán kính là 2cm là hình
như thế nào?
Hỏi: Vậy đường tròn tâm
O bán kính R là hình gồm
các điểm như thế nào?
GV: Giới thiệu điểm nằm
trên đường tròn M; A; B;
C (O ; R)
Điểm nằm bên trong
đường tròn là N
Điểm nằm bên ngoài
đường tròn là P
Hỏi: Hãy so sánh độ dài
các đoạn thẳng (ON;
OM); (OP; OM)?
Hỏi: Làm thế nào để so
sánh được các đoạn thẳng
đó?
Hỏi: Vậy các điểm nằm
trên đường tròn, các điểm
nằm bên trong đường tròn,
các điểm nằm bên ngoài
đường tròn cách tâm một
khoảng như thế nào so với
bán kính?
HS: Theo dõi
Trả lời: Các điểm A, B,
C đều cách tâm O mộtkhoảng bằng 2cm
Trả lời: Là hình gồm cácđiểm cách O một khoảngbằng 2cm
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời
Các điểm nằm bên trongđường tròn cách tâm mộtkhoảng nhỏ hơn bán kính
Các điểm nằm bênngoài đường tròn cáchtâm một khoảng lớn hơnbán kính
Đường tròn tâm O bánkính R là hình gồm cácđiểm cách O một khoảngbằng R kí hiệu (O; R)
M là điểm nằm trênđường tròn
N là điểm nằm bên trongđường tròn
P là điểm nằm bên ngoàiđường tròn
Trang 10Hỏi: Quan sát H 43b và
cho biết hình tròn là hình
gồm những điểm nào?
GV: Nhấn mạnh sự khác
nhau giữa khái niệm
đường tròn và hình tròn
HS: Đứng tại chỗ trả lời Hình tròn là hình gồm
các điểm nằm trên đườngtròn và các điểm nằm bêntrong đường tròn đó
GV: Cho HS đọc SGK,
quan sát hình 44
Hỏi: Cung tròn là gì?
Hỏi: Khi A, O, B thẳng
hàng mỗi cung như thế
nào?
Hỏi: Dây cung là gì?
Hỏi: Đường kính của
đường tròn là gì?
GV: Cho HS vẽ đường
tròn (O; 2cm) Vẽ dây
cung EF dài 3cm Vẽ
đường kính PQ của đường
tròn
Hỏi: Đường kính PQ dài
bao nhiêu cm? Tại sao?
Hỏi: Vậy đường kính so
với bán kính như thế nào?
GV: Cho HS làm bài tập
38/ 91:
Hỏi: Hãy chỉ rõ cung CA
lớn, cung CA nhỏ của (O),
cung CD lớn, cung CD
nhỏ của (A)?
HS: Quan sát
Trả lời: Hai điểm A; Bchia đường tròn thành 2phần, mỗi phần gọi là mộtcung tròn Hai điểm A; Blà hai mút của cung
Trả lời: Mỗi cung là nửađường tròn
Trả lời: Là đoạn thẳng nốihai mút của cung
Trả lời: Là dây cung điqua tâm
Trả lời: PQ = 4cm
Vì PQ = P0 + 0Q
= 2 + 2 = 4cmTrả lời: Đường kính dảigấp đôi bán kính
1 HS: Lên bảng chỉ cáccung theo yêu cầu củaGV
2 Cung và dây cung:
Hai điểm A và B chiađường tròn thành 2 phần,mỗi phần gọi là 1 cungtròn
Hai điểm A, B gọi là 2mút của cung
Đoạn thẳng nối hai mútcủa cung là dây cung (gọitắt là dây)
Dây đi qua tâm là đườngkính
Đường kính dài gấp đôibán kính
C
0 D A
2cm 3cm
Trang 11Hỏi: Vẽ dây cung CA,
dây cung CO, dây cung
CD?
Hỏi: Vẽ đường tròn (C;
2cm)?
Hỏi: Vì sao đường tròn (C;
2) đi qua O và A?
1 HS: Lên bảng vẽ
1 HS: Lên bảng vẽ
Trả lời: Vì CO = CA =2cm
Hỏi: Compa có công dụng
chủ yếu để vẽ đường tròn
Ngoài ra com pa còn có
công dụng nào nữa?
Hỏi: Quan sát hình 46 và
nói rõ cách so sánh hai
đoạn thẳng AB và MN?
Hỏi: Nếu cho hai đoạn
thẳng AB và CD làm thế
nào để biết tổng độ dài
của hai đoạn thẳng đó mà
không phải đo riêng từ
đoạn thẳng?
Trả lời: Compa còn dùngđể so sánh hai đoạnthẳng
Trả lời: Dùng compa đođộ dài đoạn thẳng AB, rồiđặt một đầu compa vàođiểm M, đầu kia đặt trêntia MN Nếu đầu nhọn đótrùng với N thì: AB =
MN Nếu nằm giữa thì AB
< MN Nếu nằm ngoài
MN thì AB > MN
1 và HS trình bày cáchlàm
1 vài HS khác nhận xét
3 Một số công dụng
khác của compa:
Ví dụ 1: Dùng compa để
so sánh hai đoạn thẳng
Cách làm:
(xem SGK hình 46)
Ví dụ 2:
Cách làm:
Vẽ tia 0x bất kỳ
Trên tia 0x vẽ 0M = AB
Trên tia Mx vẽ MN =CD
(dùng compa để vẽ)
Đo độ dài đoạn thẳng 0Nvì: 0N = AB + CD
GV: Treo bảng phụ có
hình vẽ đề bài 39
GV: Hướng dẫn HS vẽ
hình
Hỏi: Tính CA, CB, DA và
1 HS: Đứng tại chỗ đọc đềbài
HS: Cả lớp vẽ hình theosự hướng dẫn của GV
Trả lời: 1HS đứng tại chỗ
B C
D
K I 3
Trang 12Hỏi: I có phải là trung
điểm của đoạn thẳng AB
1HS: Lên bảng tính AI và
so sánh với BI để rút rakết luận
1 HS: Đứng tại chỗ trả lời
1 HS: Lên bảng trình bàycách tính
a) Tính CA, CB, DA, DB:
CA = DA = 3cm
CB = DB = 2cmb) Vì I nằm giữa A và Bnên: AI + IB = AB AI = AB IB
Ta có: AI + IK = AK
2 + IK = 3
IK = 3 2 = 1cm
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 3’
* Học theo SGK và vở ghi
* Làm các bài tập: 40, 41, 42 / 92 93 SGK
* Bài 35, 36, 37 / 59 60 SBT
* Tiết sau mỗi HS mang 1 vật dụng có dạng hình tam giác
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GA Hình học 6
Trang 13
Ngày soạn: 07/ 04/ 2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Định nghĩa được tam giác Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì?
2 Kĩ năng: Biết vẽ tam giác Biết gọi tên và ký hiệu tam giác Nhận biết điểm nằm
trong và nằm bên ngoài tam giác
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính nhanh nhẹn, chính xác và sự hợp tác học tập
Liên hệ giữa bài học và thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn Thước thẳng Compa, thước đo góc.
2 Học sinh: Học bài và làm bài ở nhà Thước thẳng Compa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 141 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: Thế nào là đường tròn tâm 0, bán kính R
Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm Vẽ đường tròn (B; 2,5cm) và (C; 2cm) Haiđường tròn này cắt nhau tại A và D
a) Tính độ dài AB; AC
b) Chỉ cung AD lớn; cung AD nhỏ của (B)
vẽ dây cung AD
Trả lời : a) AB = 2,5cm ; AC = 2cm
3 Giảng bài mới:
a, Giới thiệu bài:
Từ phần kiểm tra bài cũ cho học sinh quan sát hình vẽ và giới thiệu bài mới.
b, Tiến trình bài dạy:
T
GV: Chỉ vào hình vẽ và
giới t hiệu đó là tam giác
ABC Vậy tam giác ABC
là gì?
GV: Vẽ hình
Hỏi: Hình gồm ba đoạn
thẳng AB, BC, CA như
trên có phải là tam giác
ABC hay không? Tại
sao?
GV: Giới thiệu cách đọc
và ký hiệu khác: ABC;
ACB; BAC
Hỏi: Tương tự em hãy
nêu cách đọc khác của
ABC?
GV: Các em đã biết tam
giác có ba đỉnh, ba cạnh,
Cả lớp quan sát hình vẽrồi trả lời
Trả lời: Đó không phải làtam giác vì ba điểm A, B,
C thẳng hàng
1 HS: Đứng tại chỗ đọc (6cách đọc tên ABC
Tam giác ABC là gì ?
Tam giác ABC là hình gồm
ba đoạn thẳng AB, BC, CAkhi ba điểm A, B, C khôngthẳng hàng
Ký hiệu tam giác ABC là:
A
A
B
C
Trang 15GV: Treo bảng phụ câu
hỏi: Điền vào chỗ trống
trong các phát biểu sau:
a/ ; b/
GV: Cho HS làm Bài 44:
GV: Treo bảng phụ hình
55, chia lớp thành 6
nhóm
GV: Đưa các vật có dạng
GV: Lấy điểm M (nằm
trong cả ba góc của tam
giác) và giới thiệu đó là
điểm nằm bên trong
(còn gọi là điểm nằm
trong )
GV: Lấy điểm N (không
nằm trong cũng không
nằm trên ) Giới thiệu
điểm đó là điểm nằm bên
1 HS : Đứng tại chỗ đọctên 3 đỉnh ABC
1 HS khác đứng tại chỗ đọctên 3 cạnh
HS: Có thể đọc BA, CB vàAC
HS: BAC ; ACB ; CBA hoặc : Aˆ ; Bˆ ;Cˆ
2 HS: Lên bảng điền vàobảng phụ
Cả lớp quan sát đề bài
Các nhóm hoạt động
Mỗi nhóm cử 1 em lênđiền vào bảng
HS: Đưa một số vật có hình
như ê ke, miếng gỗ hình
, mắc áo có dạng
Ba điểm A, B, C gọi là bađỉnh của tam giác
AB, BC, CA gọi là ba cạnhcủa tam giác
Kh: BAC ; ACB ; CBA là
ba góc của tam giác
Bài tập 43/94 SGK:
a) Hình tạo thành bởi ba đoạn thẳng MN, NP, PM khi M, N,
P không thẳng hàng được gọi
là tam giác MNP
b) Tam giác TUV là hình gồm
ba đoạn thẳng TU, UV, VT trong đó T, U, V không thẳng hàng
Bài 44/95 SGK:
Tên
Tên3đỉnh
Tên
3 góc
Tên3cạnh
ABI A, B,I
BAI,ABI,AIB
AB,BI,IA
AIC A,I,C
IAC,AIC,ACI
AI,IC,AC
AB
C A, B,C
BAC,ABC,ACB
AB,BC,CA
Trang 16ngoài .
GV: Cho HS làm Bài 46:
a) Vẽ ABC, lấy điểm M
nằm trong , tiếp đó vẽ
các tia AM, BM, CM
Cả lớp làm ra nháp
1 HS: Lên bảng thực hiệnvẽ theo yêu cầu đề bài Bài 46/95 SGK
Hỏi: Để vẽ được tam giác
ta làm thế nào?
GV: Vẽ 1 tia 0x và đặt
đoạn thẳng đơn vị trên
HS: Vẽ hình vào vở
1 HS: Lên bảng vẽ
HS: Đọc đề bài
Cả lớp vẽ hình vào vở
Nêu cách vẽ
1 HS: Lên bảng vẽ
1 HS: Khác nhận xét
Vẽ tam giác:
Ví dụ 1: Vẽ ABC biết ba
cạnh BC = 4cm; AB = 3cm;
AC = 2cm
Bài tập 47/95:
Vẽ đoạn thẳng IR = 3cm
Vẽ cung tròn (I ; 2,5cm)
Vẽ cung tròn (R ; 2cm0
Gọi T là giao điểm
TIR cần dựng
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 3’
Học theo SGK và vở ghi
Làm bài tập 45 ; 46 b / 95 SGK
Ôn tập phần hình học từ đầu chương
Ôn lại định nghĩa các hình / 95 và ba tính chất / 96
Làm các câu hỏi và bài tập / 96 SGK
Tiết sau ôn tập chương để kiểm tra 1 tiết
2
Trang 17IV RUÙT KINH NGHIEÄM – BOÅ SUNG: