PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆNCHƯƠNG I:TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT LỰA TRỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY Để đảm bảo chất lượng điện, đặc biệt là giữ vững tần số công nghệ 50HZđiện năng d
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Phần điện nhà máy điện
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN 3
CHƯƠNG I:TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT LỰA TRỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 3
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 12
CHƯƠNG III:TÍNH NGẮN MẠCH 28
CHƯƠNG IV 48
CHƯƠNG V: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN THANH DẪN VÀ THANH GÓP 54 CHƯƠNG VI 68
TÍNH TOÁN TỰ DÙNG 68
PHẦN II 71
CHƯƠNG 1: 71
CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3 82
Trang 3PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN
CHƯƠNG I:TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT LỰA TRỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
Để đảm bảo chất lượng điện, đặc biệt là giữ vững tần số công nghệ 50HZđiện năng do các nhà máy điện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với điện năngtiêu thụ ( kể cả tổn thất) Như vậy điều kiện cân bằng công suất là rất quantrọng, thực tế công suất tiêu thụ tại các phụ tải luôn luôn thay đổi, việc biết đượcquy luật biến đổi này tức là tìm được đồ thị phụ tải rất quan trọng đối với ngườithiết kế Vận hành nhờ đồ thị phụ tải ta có thể lựa trọn phương án nối điện hợp
lý đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suất máy biến áp , phân bố tối ưucông suất giữa các nhà máy điện hoặc giữa các tổ máy trong một nhà máy điện ,
từ đó người vận hành sẽ chọn được phương thức vận hành hợp lý, chủ động lậpđược kế hoạch sửa chữa, đại tu định kỳ thiết bị điện
Theo nhiệm vụ thiết kế và các số liệu đã cho ta lập được đồ thị phụ tải ở cáccấp điện áp
Căn cứ vào yêu cầu thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi cho sẵn gồm 4 tổ máy công suất mỗi tổ máy là 50MW.cung cấp cho phụ tải địa phương, phụ tải trung áp,còn thửa phát lên cao áp
Ta tra bảng chọn máy phátTB-50-2các thông số như sau:
1 PHỤ TẢI ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT (PHỤ TẢI ĐỊA PHƯƠNG)
ĐIện áp địa phương UđP=10 (KV)
Công suất tác dụng lớn nhất PđP max =18 (MW)
% 100
dp dp
dp dPm
dpt dP
P P
p P P
P P
Và : dPt 0,82dPt
dPt
P Cos
Trang 486 , 0
Tt Tt
Tt
P Cos
17 20
2022
2224
Đề án đã cho đồ thị phụ tải dưới dạng % , tính toán về dạng có tên như sau:
% 100
% 100
Tt T
P P
P P P
P P
Trang 5Bảng 1_2_2:
14
14 17
17 20
20 22
2224
Từ bảng công suất trên ta có đồ thị phụ tải sau:
3 PHỤ TẢI TOÀN NHÀ MÁY
) ( 200 100
%
100
% 100
nmt nmdm
17 20
2022
2224
Trang 6Từ bảng công suất ta có đồ thị phụ tải như sau:
4 PHỤ TẢI TỰ DÙNG TOÀN NHÀ MÁY:
Phụ tải tự dùng toàn nhà máy được xác định theo công thức sau:
) 2 , 289 6 , 0 4 , 0 ( 83 , 0
240 08 , 0 ) 6
, 0 4 , 0 ( cos
nmt nmdm
nmt td
nmdm tdt
S S
S P
Trong đó: Stdt: là công suất biểu kiến dùng toàn nhà máy tại thời điểm t
: là số phần trăm lượng điện tự dùng so với công suất định mứctoàn nhà máy =8%
Dựa vào công thức trên và bảng 1_2_3 ta có:
Trang 75.CÔNG SUẤT PHÁT LÊN HỆ THỐNG
Trong yêu cầu thiết kế không có phụ tải cao áp 220 kV nên công suất phátlên hệ thống là lượng công suất thừa khi đã cung cấp đủ cho phụ tải
Ở đây điện áp hạ, trung và tự dùng
Công suất phát lên hệ thống là SHT
) ( dpt Tt tdt
nmt
S
Trong đó:
SHT: Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Snmt: Công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t
STt : Công suất phụ tải trung áp tại thời điểm t
Stdt : Công suất tự dùng tại thời điểm t
Từ công thức trên ta có các giá trị sau
Từ bảng công suất trên ta có đồ thị phụ tải nhà máy phát lên hệ thống nhưsau:
Nhận xét: Nhà máy có 4 tổ máy với công suất mỗi tổ 60 MW bình thườngnhà máy cung cấp đủ cho phụ tải ở các cấp điện áp, thừa mới phát lên hệ thống
Trang 8Nhà máy cung cấp cho phụ tải trung áp là lớn nhất 53% (127,91/241) trongtổng công suất với yêu cầu là phải cung cấp cho phụ tải trung áp liên tục vì ST maxlớn hơn dự trữ quay của hệ thống phụ tải địa phương cao nhất chiếm 9,1%(21,95/241) gồm 3 đường dây kép và 6 dây đơn nên số mạch phân ra nhiều mức
độ quan trọng cao đối với 3 đường dây kép nên cũng phải cung cấp điện liêntục
Do phụ tải cao áp không có nên lượng công suất thừa được phát về hệ thống
bù cao nhất đạt 35,35 (76,66/216,87*100)
Lượng công suất này sẽ làm cho hệ thống tăng thêm dự trữ quay và phân bốcông suất tối ưu ,vận hành kinh tế hệ thống
Nhà máy phải thiết kế có phụ tải địa phương lớn nhất:
Sđm max = 21,95 (MVA) là lượng công suất lớn của một tổ máy
SFđm=62,5 (MVA) 100 35 , 12 %
5 , 62
95 , 21
nên ta dùng thanh góp điện áp máy phát để cấpđiện cho phụ tải địa phương trên thanh góp điện áp máy phát ta phải nối mộtmáy phát điện, số tổ máy nối trên một máy phát đảm bảo sao cho khi một máyphát lớn nhất ngừng làm việc thì các máy khác còn lại phải cung cấp đủ điệncho phụ tải cực đại của địa phương và tự dùng giữa các thanh góp phân đoạnmáy phát điện phải có kháng điện để hạn chế dòng ngắn mạch
Sđmmax + Stđmax=21,95+19,28=41,23(MVA)
SFđm = 62,5 vậy ta ghép được lớn hơn hoặc bằng hai máy phát lên thanhgóp điện áp máy phát
Nhà máy có trung tính lưới phát áp 220 kV, trung áp 110 kV là trung tính nốiđất trực tiếp nên ta phải dùng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc phụ tải trung áp cóđặc điểm
1,43
53,89
91,127min
66,76min
S
do vậy để cấp công suất lên hệ thống
ta cần hai đến ba bộ trong đó bao gồm cả hai bộ máy phát máy biến áp tự ngẫu Phụ tải địa phương lấy bên cao qua một kháng điện trường dòng nối với haithanh góp điện áp máy phát kiểu này rất thuận lợi vì nếu hỏng một trong số máyphát ghép trên thanh góp điện áp máy phát thì công suất từ hệ thống sẽ cấp chophụ tải địa phương chỉ qua một lần máy biến áp tự ngẫu
1 CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
Dựa vào nhận xét ở trên ta đưa ra bốn phương án nối dây sau
PHƯƠNG ÁN I:
Trang 9 Có hai mạch nối vào thanh góp cao áp
Có bốn mạch nối vào thanh góp trung áp
Hai máy phát góp trên thanh góp điện áp máy phát
Hai máy biến áp tự ngẫu liên tục đặt bên cao áp, hai bộ máy phátmáy biến áp, hai dây quấn đặt bên trung
Bố trí nguồn phụ tải cân xứng
Khi phụ tải trung áp cực tiểu STmin =89,53(MVA) < 2.SFđm
=125(MVA) nên công suất truyền tải từ trung sang cao, điều nàyhợp lý đối với máy biến áp tự ngẫu
PHƯƠNG ÁN II
Có ba mạch nối vào thành góp cao áp
Có ba mạch nối vào thành góp trung áp
Hai máy phát trên thanh góp điện áp máy phát
Hai máy biến áp tự ngẫu liên lạc đặt bên cao áp, một bộ máy phátmáy biến áp 2 dây quấn đặt bên trung áp, máy biến áp 2 dây quấnđặt bên cao áp
Phương án một và phương án hai tương đương nhau về kỹ thuậtnhưng bộ máy phát điện máy biến áp 2 dây quấn nối bên cao áp
220 kV đắt tiền hơn so với lối bên trung áp 110kV
Ta phải dùng tới ba chủng loại máy biến áp dẫn đến không thuậntiện lắp ghép và vân hành
Trang 10 PHƯƠNG ÁN III
Nhận xét:
Có hai mạch nối vào thanh góp điện cao áp
Có ba mạch nối vào thanh góp điện trung áp
Ba máy phát được ghép trên thanh góp điện áp máy phát
Hai máy biến áp tự ngẫu đặt bên cao để liên tục và có một bộmáy phát máy biến áp đặt bên trung
Phương án đảm bảo cung cấp điện
Số máy biến áp đơn giản nhưng công suất máy biến áp tự ngẫulớn vì phải tải công suất của ba máy phát
Thiết bị phân phối bên cao _ trung áp đơn giản hơn
Trang 11 Thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát lại phức tạp, thiết kế bảo
vệ Rơ le sẽ phức tạp hơn so với phương án trên
Khi hỏng một máy biến áp tự ngẫu liên lạc, máy biến áp tự ngẫucòn lại với khả năng quá tải máy biến áp bộ vẫn có thể cấp chophụ tải phía trung vì công suất máy biến áp lớn
Dòng điện cướng bức qua kháng lớn
PHƯƠNG ÁN VI
Nhận xét:
Có hai mạch nối vào thanh góp cao áp
Có hai mạch nối vào thanh góp trung áp
Phương án này cũng đảm bảo cung cấp điện
Số máy biến áp giảm đi, chỉ còn hai máy biến áp bên cao áp 220
kV và số công suất rất lớn, rất cồng kềnh
Thiết bị phân phối bên cao bên trung đơn giản
Thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát phức tạp hơn rất nhiều
so với phương án trên vì có nhiều phân đoạn thiết kế bảo vệ Rơ lephức tạp
Dòng điện cưỡng bức của kháng điện sẽ rất lớn và có thể khôngchọn được kháng điện phân đoạn
KẾT LUÂN:
Trong hai phương án 1 và 2 cơ bản tương đương nhau về kỹ thuật nhưngphương án hai kém về kinh tế hơn, lắp đặt, thiết kế, vận hành không thuận tiệnbằng phương án một Ta quyết định loại phương án hai và giữ phương án một đểthiết kế chi tiết tiếp
Trong hai phương án 3 và 4 ta thấy rõ phương án 4 phức tạp hơn nhiều về
kỹ thuật dẫn đến công tác vận hành, lắp đặt, thiết kế khó khăn, khó khả thi
Trang 12hơn phương án 3 Do vậy ta quyết định loại phương án 4 để lại phương án 3
để tính toán tiếp
Như vậy còn lại hai phương án 1 và 3 được thiết kế và so sánh tiếp
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Kiểm tra quá tải
Máy biến áp troang sơ đồ nối bộ không cần kiểm tra quá tải vì khi hỏngmáy phát hay máy biến áp của thì cả bộ đều phải ghỉ Do vậy máy biến áp không
[ 2
min 2
1 2
i Fdm dm
B dm B
S S S
2
28 , 19 56 , 17 ( 5 , 62 2 [ 5 , 0 2
tổn thất(kW)
UN%
I0%
giá
103rúp
Kiểm tra sự cố:
Sự cố nguy hiểm nhất vào lúc phụ tải trung áp cực đại
STmax =127,91 (MVA) lúc 17h - 20h tương ứng với thời điểm này phụ tải
Trang 13SđP =17,56 (MVA) Snm = 250 (MVA)
Std =19,28(MVA) SHT =76,25 (MVA)
Trường hợp 1: khi sự cố một bộ máy phát _ máy biến áp bên trung (sự cố
B3 , B4 ) giả sử hỏng B3 khi máy biến áp B3 ngừng làm việc thì biến áp B4 còn lại, kể cả B1, B2 với khả năng quá tải phải đảm bảo cho STmax
Điều kiện:
KCqTảI ( SB1đm+ SB2đm ) + SbộT Smax
T1,4.0,5.(100+100)+57,68=197,68 (MVA) > 127,91(MVA)
) ( 68 , 57 4
28 , 19 5 , 62 4
max
Fdm T
Trong đó: SBộ T là công suất một máy biến áp bên trung tải
Phân bố công suất khi sự cố như sau:
Phía hạ của máy biến áp tự ngẫu sẽ mang tải như sau:
) ( 9 , 48 ] 56 , 17 2
28 , 19 5 , 62 2 [ 2
1 ] 2
2 [ 2
B H
phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu sẽ mang tải như sau:
) ( 115 , 35 2
68 , 57 91 , 127 2
ˆ max 2
Công suất thiếu về hệ thồng so với lúc bình thường là:
) ( 100 ) ( 86 , 48 785 , 13 2 25 , 76
) ( 1
S thi eu HT B C
) ( 100 )
S B C Bdm
) ( 50 100 5 , 0
)
50 )
(T t
B S
Vậy máy biến áp không bị quá tải
Công suất thiếu nhỏ hơn công suất dự phòng
Kết luận: máy biến áp chọn đạt yêu cầu:
Trang 14Trường hợp 2: Khi sự cốmột máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1 hoặc B2, giả
sử B1 sự cố, khi đó máy biến áp B3,B4 còn lại và B2 kể cả khả năng quá tải phải đảm bảo STmax
Điều kiện:
1,4.0,5.100+ 2.57,68 = 185,36 > 127,91 (MVA)
(Điều kiện thoả mãn)
Phân bố công suất khi sự cố như sau:
Phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu B2 mang tải như sau:
Khả năng phát
Khả năng tải:
Vậy: Phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu B2 chỉ tải được 70(MVA)
Phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu sẽ mang tải sau:
SB2(T) = STmax - 2.SbộT = 127,91 - 2.57,68 =12,55 (MVA) Phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu B2 sẽ mang tải như sau:
Công suất thiếu bên cao áp so với lúc bình thường là:
Sthiếu = SHT - SB2(C =76,25-57,45=18,8(MVA)
Sthiếu < Sdt = 100 (MVA) Điều kiện thoả mãn Như vậy: Máy biến áp tự ngẫu chỉ bị quá tải phía hạ trong phạm vi cho phép vì khả năng tải của nó là:
max 2
2 α B dm 2 BéT T
) ( 8 , 97 56 , 17 4
28 , 19 2 5 , 62 2 4
2
2 ) (
Fdm H
) ( 70 100 5 , 0 4 ,
S qt
) ( 45 , 57 55 , 12 70 ) ( 2
max ) ( 2 ) (
Trang 15Về phía hạ, hai cấp còn lại cao và trung đều không quá tải
c PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHO MÁY BIẾN ÁP:
Đối với các bộ máy phát - máy biến áp ( F3-B3, F4-B4 ) để vận hành đơn giản
ta cho máy phát mang công suất bằng phẳng trong suốt quá trình làm việc, khi
đó công suất qua máy biến áp là:
SB3 = SB4 = Sbộ T = 57,68 (MVA) Đối với máy biến áp tự ngấu B1, B2 tính phân bố công suất cho từng phía cao_trung_hạ:
Phía trung của một tự ngẫu sẽ mang tải:
) S S
( 2
1 S
2
1 bé Tt
2 TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP
a máy biến áp nối bộ B3, B4
B3, B4 được tính tổn thất điện năng theo công thức sau:
) ( ) (
1
n T P n
Bdm
bé bé
S Trong đó: n :là số máy biến áp hai cuộn dây, vận hành song song (n=2)
T: Thời gian vận hành trong năm (T=8760 giờ)
Sbộ: là công suất tải của máy biến áp nối bộ bên trung (MVA) P0 ; PN: là tổn thất không tải, tổn thất ngắt mạch của máy biếnáp(kW)
SBđm : là công suất định mức của máy biến áp (MVA)
Trang 16Theo công thức trên ta có:
) ( 8760 )
63
68 , 57 2 (
245 2
1 8760 59
b máy biến áp tự ngẫu liên lạc
Tổn thất điện năng theo công thức sau:
i Bdm
H N H N Bdm
iT N T Bdm
iC C N
S
S P S
S P S
S P n
T P n
_
2 _
2 _
0 Trong đó: n là số máy biến áp làm việc song song
P0, PNC, PNH là tổn thất không tải, tổn thất ngắt mạch của cuộn cao,trung, hạ áp của máy biến áp tự ngẫu
SiC; SiT; SiH là công suất qua các cuộn cao, trung, hạ của máy biến ápTính: PN_C; PN_T; PN_H
là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu ( = 0,5)
P P
kW P
P P
P
kW P
P P
P
kW P
P P
H T N H C N T C N H
N
H C N H T N T C N T N
H T N H C N T C N C N
H C N H T N H C N
390 5
, 0
130 130 260 5 , 0 α
α
130 5
, 0
130 130 260 5 , 0 α
α
130 5
, 0
130 130 260 5 , 0 α
α
) ( 130 2
260
2 1
2 2
_ _ _ _ _ _ _
2 2
_ _ _ _ _ _ _
2 2
_ _ _ _ _ _ _
_ _ _
_ _
Từ công thức trên ta tính cho một máy
Vậy tổn thất điện năng của hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2 là:
A2TN = 2 ATN = 2.1023047 = 2046094 (kWh)Tổn thất điện năng phương án một là:
A1 = A2TN + Abộ = 2046094+4631750=6677844 (kWh)
3 CHỌN KHÁNG ĐIỆN PHÂN ĐOẠN
Phụ tải điện áp máy phát
Trang 17
Để xác định dòng cưỡng bức qua kháng phân đoạn ta xét các trường hợpsau:
18 - 4
28 , 19 - 5 , 62 (
2
1 ) - 4 - (
2
max 2
Fdm quaB
Công suất qua kháng K là:
) ( 35 , 23 82 , 0
5 , 1 3 864 , 17
1
MVA S
S S
S
quaK
pdt quaB
P P
Khi sự cố máy biến áp B2, công suất qua máy biến áp B1 là:
) ( 3 , 23 5 , 62 4
28 , 19 82
, 0 2
3 3 5 , 1 3 100 5 , 0 4 , 1
4
4 , 1
max 1
1
MVA S
S
S S S
S
quaK
Fdm td
pd dm B quaK
Trang 18) ( 3 , 1 3 5 , 10
5 23
U
S
I quaK cbK
5 , 62 05 , 1 3
05 , 1
05 ,
U
S I
I
F
dm pdm
Dòng cướng bức mạch hạ áp máy biến áp tự ngẫu
) ( 849 , 3 3 5 , 10
100 4 , 1 5 , 0 3
. 1( 2)
kA U
S K I
F
B dmB qt
Dòng điện cưỡng bức mạch kháng phân đoạn là
ICb = 1,3 (kA)
b Phía trung 110 kV:
Dòng điện cưỡng bức của thanh góp điện áp trung
Về phía phụ tải trung áp:
Căn cứ vào giả thiết ở phụ tải cấp điện áp trung ta có dòng điện lớn nhất một đường dây kép:
) ( 438 , 0 3 115
86 , 0 75 3
cos
U
P I
Về phía máy biến áp nội bộ:
) ( 344 , 0 3 115
5 , 62 05 , 1 3 115 05 ,
Phía trung áp máy biến áp tự ngẫu:
Theo kết quả tính toán ở mục máy biến áp tự ngẫu (chương II_I_2 ) vàphân bố công suất ở bảng II_3 ta có:
Khi bình thường: SB1(T) = SB2(T) = 13,95MVA
Khi sự cố 1: SB1(T) = SB2(T) = 35,115MVA
Khi sự cố 2: SB2(T) = 12,55MVA
) ( 184 , 0 3 115
115 , 35 3 115
66 , 76 3
max
kA U
Trang 19Khi bình thường: S B1 C S B2 C 38 , 33MVA
Khi sự cố 1 : S B1(T) S B2(T) 13 , 785(MVA)
Khi sự cố 2 : S B2 T 57 , 45MVA
0 , 144 ( )
3 230
45 , 57 3 230
max
Kết luận: Dòng điện cưỡng bức lớn nhất bên cao áp là:
28 , 19 3 56 , 17 5 , 62 3 [ 5 , 0 2 1
] 4 3 (
[ 2
1 2
1
2 1
max min
3 1 2
1
MVA S
S
S S
S S
S S
dm B dm B
td dm
i Pdm thõa
dm B dm B
Điện áp cuộndây(kV)
Tổn thất
%
SốLượng
C T H P0 PN-C-T C - T C - H T - H ATDUTH 200 230 121 13,8 125 360 11 32 20 0,39 02
Trang 20Khi sự cố bộ máy phát, máy biến áp bên trung (sự cố b3)khi máy biến áp B3 ngừng làm việc thì máy biến áp B1, B2 với khả năng quá tải phải đảm bảocho STmax
T dm 2 B dm 1 B
K
2 1 , 4 0 , 5 ( 160 160 ) 448 127 , 91 (MVA)
Điều kiện thoả mãn:
Phân bố công suất khi sự cố như nhau:
Phía hạ của một máy biến áp tự ngẫu sẽ mang tải như sau:
) ( 44 , 77 ] 56 , 17 4
28 , 19 3 5 , 62 3 [ 2 1
] 4
3
3 [ 2
1
2 1
MVA
S
S S
S
Fdm H
B H B
91 , 127 2
max )
( 2 ) (
T B T
Phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu sẽ mang tải như sau:
) ( 485 , 13 955 , 63 44 , 77 ) ( 2 ) (
Lượng công suất còn thiếu về cao áp so với lúc bình thường là:
) ( 80 160 5 , 0
) ( 160
) ( 100
) ( 28 , 49 485 , 13 2 25 , 76
) (
) (
) ( 1
MVA S
S S
MVA S
S
MVA S
S
MVA S
S S
Bdm H
T B
Bdm C
B
dt thiÕu
C B HT thiÕu
Kết luận: Vậy máy biến áp chọn đạt yêu cầu
Trang 21Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu liên lạc B1 hoặc B2 Giả sử B1 sự cố khi đó máy biến áp B3 còn lại và B2 kể cả khả năng quá tải phải đảm bảo
STmax
T béT dm 2 B 2
1 , 4 0 , 5 160 57 , 68 169 , 68 (MVA ) 127 , 91 (MVA)
Điều kiện trên thoả mãn:
Phân bố công suất khi sự cố như nhau
Phía hạ của máy biến áp tự ngẫu B2 mang tải như sau:
Khả năng phát
dm td Fdm
) H ( 2
4
S 3 S 3
17 , 56 155 , 48 ( )
4
28 , 19 3 5 , 62
Khả năng tải
) ( 112 160 5 , 0 4 , 1 4
,
Vậy phía hạ áp của máy biến áp tự ngẫu B2 chỉ tải được 112 (MVA)
Phía trung của máy biến áp tự ngẫu sẽ mang tải như sau:
) ( 23 , 70 68 , 57 91 , 127
max )
) ( 2 max
) ( 2 ) (
S
MVA S
S S
dt ThiÕu
C B HT ThiÕu
3 PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHO MÁY BIẾN ÁP
Trang 22Đối với các bộ máy phát - máy biến áp ( F3 - B3 ) tương tự như phương ánmột ta có:
SB3 = Sbộ = 57,68 (MBA) Đối với máy biến áp B1; B2 thính phân bố công suất cho từng phía cao, trung,hạ
Phía trung của một tự ngẫu sẽ mang tải:
) S S ( 2
TN S S
Từ công thức trên và dựa vào bảng I_5 ta có bảng phân bố công suất sau:
Trang 23III TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP:
1 MÁY BIẾN ÁP NỘI BỘ:
B3 được tính tổn thất điện năng giống B3; B4 ở phương án một
) ( 2315875 2
4631750 2
2 MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU LIÊN TỤC:
Tương tự phương án một tính tổn thất điện năng theo công thức
P ) S
S (
P ) S
S (
P [ 365 n
1 T P n
dm
H _ N H _ N 2 Bdm
iT T _ N 2 Bdm
C C _ N 0
TNTính PNC ; PNT ; PNH
là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu ( = 0,5 )
PNCT = 380 (đã cho trước)
) ( 570 ] 5 , 0
190 190 380 [ 5 , 0 ] [
) ( 190 ] 5 , 0
190 190 380 [ 5 , 0 ] [
) ( 190 ] 5 , 0
190 190 380 [ 5 , 0 ] [
) ( 190 2
380 2
1
2 5
_ _
_
2 2
_ _
_
2 2
_ _
_
_ _
_
kW P
P P
P
kW P
P P P
kW P
P P
P
kW P
P P
H NT C NH H N NH
H NC H NT NT T
N
H NC T NC T NC NC
H NC H
NT T
570 ) 160 925 , 15 (
190 ) 160 165 , 32 (
190 {[
365 8760
TN
A
) ( 15052955 }
] ) 160
09 , 48 (
570 )
160
925 , 15 (
190 )
160
165 , 32 (
190
[
2 ] ) 160
775 , 61 (
570 )
160
72 , 28 (
190 )
160
035 , 33 (
190
[
3 ] ) 160
25 , 73 (
570 )
160
115 , 35 (
190 )
160
125 , 38 (
190
[
3 ] ) 160
655 , 60 (
570 )
160
72 , 28 (
190 )
160
935 , 31 (
190
[
3 ] ) 160
41 , 59 (
570 )
160
72 , 28 (
190 )
160
69 , 30 (
190
[
3 ] ) 160
185 , 49 (
570 )
160
325 , 22 (
190 )
160
86 , 26 (
190
[
3 ] ) 160
655 , 60 (
570 )
160
325 , 22 (
190 )
160
33 , 38 (
190
[
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
15052955 kWh
A TN
Trang 24Vậy: Tổn thất điện năng của hai máy biến áp tự ngẫu B1; B2 là:
) ( 3010591 15052955
2 2
A TN TN
Tổng tổn thất điện năng phương án ba là:
) ( 5326466 2315875
Phụ tải điện áp máy phát gồm ba đường kép 3MW 3km và 6đường dâyđơn 2MW 3km
Tương tự phương án một ta phân phối phụ tải như sau:
Trang 25Để xác định dòng cưỡng bức qua kháng phân đoạn ta sét trường hợp sau: Dòng qua kháng phân đoạn là
) ( 385 , 1 ] 3
5 , 10
) 4
28 , 19 82
,
3 2 5 , 1 2 ( 5 , 62 [ 2
1 ) 3
4
( (
2 1
max 2
kA U
S S
S I
td Pdm Fdm
S S
S
Fdm quaB
82 , 0
18 2
28 , 19 5 , 62 2 2
1 2
2 2
max 2
S S
S quaK pd qB B 52 , 772
82 , 0
5 , 1 2 114 , 49
2 1
4
S S S
α 4 , 1
,
3 2 5 , 1 2 160 5 , 0 4 ,
S
3 5 , 10
64 , 61 3
V. TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC
Phía hạ 10kV: Dòng điện cưỡng bức của máy phát
kA U
S I
I
F
Fdm Fdm
3 5 , 10
5 , 62 05 , 1 3 05
, 1 05
,
Dòng điện cưỡng bức của mạch hạ áp máy biến áp tự ngẫu:
kA U
S k I
F
B dmB qt
3 5 , 10
160 4 , 1 5 , 0 3
. . 1 2
Dòng qua kháng phân đoạn = 3,4 (kA)
Phía trung 110kV
Dòng điện cưỡng bức của thanh góp điện áp trung
Về phía cấp cho phụ tải trung áp căn cứ vào giả thiết cho phụ tải cấp điện áp trung ta có:
Dòng điện lớn nhất một đường dây kép:
0,438(kA)
3 115
83 , 0 75 3
U cos P bt I 2 cb
Trang 26 Về phía trung áp máy biến áp tự ngẫu
Theo kết quả đã tính ở mục trọn máy biến áp tự ngẫu (II.1a2) mục phân bố công suất ở bảng (II1a3) ta có:
Khi bình thường: max 35 , 115 ( )
) ( 2 max
) (
023 , 70 3 115
max max
S cb I
Kết luận: dòng điện cưỡng bức lớn nhất bên trung là
) ( 438 , 0
Phía cao 220 KV:
Dòng điện cưỡng bức phía 220 KV
Về phía nối với hệ thống:
) ( 192 , 0 3 230
66 , 76 3
max
KA U
S
Về phía cao của máy biến áp tự ngẫu
Theo kết quả tính ở mục chọn máy biến áp tự ngẫu (chương II_I_2)mụcphân bố công suất bảng (II_3) ta có:
Khi bình thường: max 13 , 785
) ( 2 max
) (
B S S
Khi sự cố 1 : S B1(T) S B2(T) 38 , 33
Khi sự cố 2 : S B2(T) 41 , 77
) ( 105 , 0 3 230
77 , 41 3 230
max
Kết luận: dòng điện cưỡng bức lớn nhất bên cao áp là:
) ( 192 , 0
Trang 27
CHƯƠNG III:TÍNH NGẮN MẠCH
A PHƯƠNG ÁN 1:
N1, N2 có nguồn cung cấp các máy phát lên hệ thống
N3 có nguồn cung cấp là các máy phát và hệ thống với giả thiếtlúc đó máy biến áp B1 nghỉ
N4 có nguồn cung cấp gồm các máy phát trừ máy phát F1
N4’ nguồn cung cấp chỉ riêng F1
N5 nguồn cung cấp là các máy phát và hệ thống trừ máy phát F1nghỉ và (IN5 = IN3 - IN4’ )
N6 nguồn cung cấp là các máy phát và hệ thống INb = IN4+IN4’
II LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ
Tính điện kháng tương đối cơ bảnChọn: Scb=100(MVA) ; Ucb=UTb (230; 115; và 10,5 KV)
Điện kháng của máy phát điện: 4 tổ máy phát giống nhau
X1 = X2 = X3 = X4 = X4’ = Xd” 0 , 146 62100,5
dm
cb S
S
= 0,216Điện kháng của đường dây nối với hệ thống:
X0 = 0,4 (/Km)
Trang 2803 , 0 230
100 2
80 4 , 0
Điện kháng của hệ thống:
XHT = XHT 0 , 004
3000
100 12 ,
HT
cb S S
Điện kháng của kháng điện PbA-10-1500-10 (XK% = 10)
5 , 1
1 5 , 10 3
100 100
10
I
I X
Trong đó: Icb = 5 , 505
5 , 10 3
100 U
3
S cb
S
S U
Trang 29Phía trung áp:
XT = XTB1 = XTB2 = 0 , 005
100
100 100
5 , 0
S
S U
XT < 0 nên coi XT = 0Phía hạ áp:
XH = XHB1 = XHB2 = 0 , 195
100
100 100
5 , 19
S
S U
III TÍNH NGẮN MẠCH THEO ĐIỂM
2
C X
= 0,0575
X7 =
2
195 , 0
2
H X
= 0,0975
X8 =
2
216 , 0
2
F X
= 0,108
2
216 , 0 1667 , 0
9 8 7
X X X
=0,099
X11 = X10 + X6 = 0,099 + 0,0575 = 0,1566
Điện kháng tính toán tương đối định mức:
3915 , 0 100
250 1566 , 0
11 11
S
S X X
Trang 3002 , 1 100
3000 034 , 0
5
cb
HT ttdm
S
S X X
Tra đường cong tính toán đối với máy phát nhiệt điện công suất trungbình ta có:
Với Xttdm11 = 0,3915 có K0 = 2,5 ; K01 = 2,2 ; K02 = 2,05 ; K05 = 1,9 ; K =2,05
S
I
Ta có:
) ( 53 , 7 230 3 3000
3 '
) ( 6276 ,
0 230 3 250 3
KA U
S I
KA U
S I
tbdm HT tbdm nm
Trang 31X14 = X12//X9 = . 00,2055,2055.00,19135,19135
9 4
9 12
X X
X X
= 0,099 Điện kháng tính toán tương đối định mức
745 , 2 100
3000 0915 , 0
13
cb
HT ttdm
S
S X X
2475 , 0 100
250 099 , 0 100
.
14 14
Tra đường cong tính toán đối với máy phát nhiệt điện công suất trung bình
ta có:
Với Xttdm14 = 0,2475 có K0 = 4,2; K01 = 3,4; K02 = 3,05; K05 = 2,7; K =2,4 Với Xttdm13 = 2,61 có Ko’ = 0,405; K01’ = 0,37; K02’ = 0,38; K05’ = 0,355;
K’ 0,405
115 3
250
S I
195 0 19135 , 0
637 , 0 216 , 0
17 2
17 2
X X
X X
Biến đổi sơ đồ hình sao (X16 ; X18 ; XK ) thành sơ đồ tam giác
Đại học bách khoa hà nội 31 çỗChiÕế Th¾ắg HT§Đk37
x
0,1667 x
0,1667 x
0,367 k
1
x x 2 x 3 x4
ht x
0,004
d x
x 0,115
h x 0,195 c
ht
x
0,1994 x
0,367 k x
0,367 k
x
x 1 2 x1
x 0,647 19
x
x 18 x 1 19
x 0,004
x
0,19135 x
0,496
x 0,195 h 16 15
x 0,637 17 x
0,496 16
x 0,004 20
9 ht
ht
20 ht
Trang 32X19 = X18 + XK + 0 , 647
496 , 0
367 , 0 161 , 0 367 , 0 161 , 0
367 , 0 496 , 0 496 , 0 367 , 0
216 , 0 647 , 0
1 19
X X
Điện kháng tính toán tương đối định mức
405 , 0 100
250 162 , 0
82 , 59 100
3000 994 , 1
21 21
20 20
cb
HT ttdm
S
S X X
S
S X X
Tra đường cong tính toán đối với máy phát nhiệt điện công suất trung
bình ta có:
Với Xttdm21 = 0,42 có K0 = 0,44; K01 = 2,05; K02 = 1,95; K05 = 1,8; K = 2,0 Với Xttdm20 =48,09 >3 nên ta có thể tính ngay được thành phần chu kỳ
76 , 2 82 , 59
152 , 165
ttdm N
X
I I
Trong đó: 165 , 125 ( KA )
5 , 10 3
3000 U
3
S I
tbdm
HT '
250
S I
Trang 334 TÍNH NGẮN MẠCH TẠI N_4:
Giả thiết máy phát F1 nghỉ:
0945 , 0 367 , 0 195 , 0 195 , 0
195 , 0 367 , 0
05 , 0 367 , 0 195 , 0 195 , 0
195 , 0 195 , 0
H K
K H H
H H
X X
X
X X
X
X X
X
X X
= 0,1654
0915 , 0
119135 ,
0 05 , 0 19135 , 0 05 , 0
13
9 22
X27 = X24 + X2 = 0,0945 + 0,216 = 0,3105
Biến đổi sơ đồ hình sao (X23; X25; X27 ) thành sơ đồ tam giác:
35 , 0 1654
, 0
163 , 0 0945 , 0 163 , 0 0945 , 0
355 , 0 163
, 0
0945 , 0 1654 , 0 0945 , 0 1654 , 0
25
27 23 27 23 29
27
23 25 23 25 28
X
X X X X X
Điện kháng tính toán tương đối định mức:
xc 0,115
xh 0,195
x24 0,0945
x22 0,05
xc 0,115
xh 0,195
x9 0,19135
x2 0,216 xk
x23
0,35
x22 0,05
x23 0,0945
x24 0,0945
x13 0,0915 x9 0,19135
x2 0,216
x26 0,346 x25
0,1654
x25 0,1654
x27 0,3105 x29
0,35
x23 0,0945
x5 0,034
163 , 0 3105 , 0 346 , 0
3105 , 0 346 , 0 // 27
26 ,
Trang 34066 100
5 , 62 3 35 , 0
3
65 , 10 100
3000 355 , 0
29 29
28 28
cb
HT ttdm
S
S X X
S
S X X
Tra đường cong tính toán đối với máy phát nhiệt điện công suất trung bình tacó:
Với Xttdm29 = 1,055 có K0 = 1,5; K01 = 1,5; K02 = 1,4; K05 = 1,3; K = 1,1,55: Với Xttdm28 >3 nên ta có thể tính ngay được thành phần chu kỳ:
5 , 15 65 , 10
152 , 165
X
I I
5 , 10 3
3000 U
3
S I
tbdm
HT '
5 , 62 3
3
3
5 , 62
3
) ( 135 , 0 216 , 0 100
5 , 62
".
"
KA U
S I
KA S
S X X
dm Fdm
cb
Fdm d
Trang 36Để chọn khí cụ điện đầu cực máy phát điện chọn điểm ngắn mạch tại N_4;N_4’ trong đó: N_4 có nguồn cung cấp gồm các máy phát trừ máy phát F_1
N_4’ chỉ riêng nguồn cung cấp F_1
So sánh hai dòng ngắn mạch N_4; N_4’ giá trị nào lớn hơn thì lấy để chọn khí
cụ điện tại cấp điện áp này
Để chọn khí cụ điện ở thanh cái phân đoạn điện áp máy phát chọn điểm ngắnmạch là N_5 nguồn cung cấp là máy phát và hệ thống trừ máy phát F_1 nghỉ vàB_1 nghỉ (IN-5 = IN-3 - IN-4’ ) N_6 nguồn cung cấp là máy phát và hệ thống IN-6 =
IN-4 + IN-4’ )
II LẬP SƠ ĐỒ THAY THẾ
Trang 37Tính điện kháng tương đối cơ bản
1 5 , 10 3
100 100
12 I
I 100
% X ' X
dmK
cb K
5 , 10 3
100 U
3
S I
Trang 38 Phía cao: 0 , 0719
160
100 100
5 , 11
C
S
S U X
X
160
100 100
5 , 0
TB TB
T
S
S U
X X
5 , 20
100
% '
'
Bdm
cb NH
HB HB
H
S
S U
X X
1281 , 0 2
' '
03595 , 0 2
0719 , 0 2 '
X X
X32 = XB4 + X1 = 0,1667+0,216 = 0,3827
124 , 0 03595 , 0 3827 , 0 115 , 0
3827 , 0 115 , 0 '
'
) //
(
115 , 0 03595 , 0 216 , 0 2
165 , 0 108 , 0
) 216 , 0 2
165 , 0 (
108 , 0 ' ) 2
//(
6 32 30
32 30 6
32 30 31
6 2 8
X X X X X X
X X
X X
Điện kháng tính toán tương đối định mức
31 , 0 100
250 124 , 0
31
cb
nm ttdm
S
S X X
02 , 1 100
3000 034 , 0
5
cb
HT ttdm
S
S X X
Tra đường cong tính toán đối với máy phát nhiệt điện công suất trung bình
250
S I
3000 U
3
S ' I
tbdm
Trang 40Trong đó: X13’ = X5 + X6’ = 0,034 + 0,03595 = 0,07
088 , 0 3827 , 0 115 , 0
3827 , 0 115 , 0
//
32 30
32 30 32
X X X
X X
Điện kháng định mức tính toán:
1 , 2 100
3000 070 , 0
22 , 0 100
250 088 , 0
13 13
33 33
cb
nm ttdm
S
S X X
S
S X X
Tra đường cong tính toán đối với máy phát nhiệt điên công suất trung bình tacó:
Với Xttdm33 = 0,22; có K0 = 4,4; K01 = 3,5; K02 = 3,3; K05 = 2,8; K = 2,45 Với Xttdm13 = 2,1; có K0’ = 0,51; K01’ = 0,45; K02’ = 0,47; K05’ = 0,44; K’ =0,51
115 3
250
S I
3000 U
3
S ' I
tbdm
HT
Dòng ngắn mạch tại N_2 là: