Người ta căn cứ vào đồ thị phụ tải để xác định công suất và dòng điện đi qua các thiết bị để tiến hành chọn thiết bị, khí cụ, sơ đồ nối điện hợp lý.. biến thiên công suất ta xây dựng đồ
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế phần điện Nhà
máy điện
Trang 2CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG
ÁN NỐI DÂY
Chúng ta biết rằng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn thay đổi Do vậy người ta phải dùng các phương pháp thống kê, dự báo, lập nên đồ thị phụ tải từ đó lựa chọn phương thức vận hành, chọn sơ đồ nối điện hợp lý, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và các chỉ tiêu kinh tế Người ta căn cứ vào
đồ thị phụ tải để xác định công suất và dòng điện đi qua các thiết bị để tiến hành chọn thiết bị, khí cụ, sơ đồ nối điện hợp lý
U (KV)
I (KA) cosϕ X"d X'd Xd TBΦ-100-2 117,5 100 10,5 6,475 0,85 0,183 0,263 1,79
II TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
biến thiên công suất ta xây dựng đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp, công thức chung để tính toán như sau:
cos
=ϕTrong đó:
- S(t): Là công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t
- P(t): là công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t
Trang 3- Cosϕ: Là hệ số công suất của phụ tải
Trang 53 Phụ tải điện áp cao: S c
Trang 64 Phụ tải toàn nhà máy
Trang 7Std(t): Phụ tải tự dùng tại thời điểm t
α: Hệ số % lượng điện tự dùng (Đầu bài đã cho α = 7%)
- Từ đó ta có kết quả tính toán công suất tự dùng trong bảng sau:
Trang 86 Cân bằng công suất cho toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống
Một cách gần gần đúng ta có thể xác định công suất của toàn nhà máy
theo biểu thức sau:
Sht(t)= Snm(t) - (Std + SUF + SC + ST)
Từ đó ta có kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất cho toàn
nhà máy trong bảng sau:
Trang 10- Đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy:
Trang 11III ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
Một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong việc thiết kế nhà máy điện là chọn sơ đồ nối điện chính Sơ đồ hợp lý không những đảm bảo về mặt kỹ thuật mà còn đảm bảo hiệu quả kinh tế
Nhà máy thiết kế gồm 4 tổ máy, công suất định mức mỗi tổ máy là 100MW cung cấp điện cho phụ tải ở 3 cấp điện áp sau
- Trước hết thấy rằng phụ tải địa phương khá nhỏ so với công suất của
phương chỉ chiếm 10% công suất của 1 máy phát điện Do đó nhà máy không cần dùng thanh góp điện áp máy phát
biến áp tự ngẫu để liên lạc
áp lên thanh góp trung áp
- Với những nhận xét sơ bộ như trên ta có thể vạch ra một số phương
án nối điện chính của nhà máy như sau:
Trang 121 Phương án I:
Nhận xét:
- Ưu điểm: Giảm được tối đa số thiết bị nối vào thanh góp nên giá
thành rẻ có lợi về mặt kinh tế, mặt khác chủng loại máy biến áp ít cho nên sơ
đồ rễ lựa chọn thiết bị cũng như lắp đặt, vận hành Về mặt cung cấp, đảm bảo
độ tin cậy cao
máy biến áp tự ngẫu nên tổn thất điện năng sẽ lớn
2 Phương án II
Trang 13Nhận xét:
- Ưu điểm: Về mặt công suất khắc phục được nhược điểm của phương
án I, luôn luôn cung cấp đủ công suất cho các phụ tải cho dù một trong các máy bị sự cố do đó nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
- Nhược điểm: Sử dụng nhiều loại máy biến áp gây khó khăn trong vận
hành và sửa chữa, hơn nữa đầu tư cho bộ ở cấp điện áp cao hơn sẽ đắt tiền hơn
3 Phương án III
Nhận xét:
- Các bộ máy phát - máy biến áp nối bên 220kV sẽ đắt tiền hơn do đầu
tư cho thiết bị ở điện áp cao hơn đắt tiền hơn
- Sơ đồ thanh góp 220kV phức tạp hơn do số đường dây vào ra tăng lên tuy bên 110kV có đơn giản hơn
- Khi sự cố bộ máy phát - máy biến áp liên lạc thì bộ còn lại chịu quá tải lớn do yêu cầu phụ tải bên trung lớn
Trang 14Kết luận: Qua phân tích ở trên ta chọn phương án I và II để tính toán
tiếp, phân tích kỹ hơn về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế nhằm chọn ra được sơ
đồ nối điện chính tối ưu của nhà máy
Trang 15CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng Vốn đầu từ cho máy biến áp cũng chiếm tỷ lệ vốn lớn Vì vậy cần tính toán lựa chọn máy biến áp để bảo đảm an toàn cung cấp điện với số lượng máy biến áp ít nhất, công suất nhỏ nhất Trong tính toán ta giả thiết các máy biến áp được chọn chế tạo theo môi trường lắp đặt nên không cần hiệu chỉnh lại công suất của máy biến áp
I PHƯƠNG ÁN I
1 Chọn máy biến áp cho phương án I
a Chọn máy biến áp ba pha hai cuộn dây B 3 và B 4
Điều kiện chọn:
SđmB ≥ SFđm = 117,5
Ц-125/121 Có các thông số kỹ thuật trong bảng sau:
Trang 16= ≥
1 117, 5
0, 5
các thông số kỹ thuật trong bảng sau:
Loại MBA Sđm
(MVA)
Điện áp cuộn dây
2 Kiểm tra quá tải các máy biến áp
Công suất định mức của các máy biến áp lớn hơn công suất thừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải bình thường
Kiểm tra sự cố
Ta cần kiểm tra sự cố trong các trường hợp sau:
a Sự cố hỏng một máy phát – máy biến áp bên trung khi S T = S Tmax
Hình vẽ:
Trang 17+ Điều kiện kiểm ra sự cố:
+ Phân bố công suất khi xảy ra sự cố
- Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu
B4 40,76
S Tmax = 190,48MVA HT
Trang 18⇒ Không cấp nào bị quá tải
công suất bị thiếu là:
SthiÕu =SHT −(2SC −Sptc)=132,85−(2.62,78 102,27− )= 109,56 MVA
Sthiếu = 109,56< Sdt = 200 MVA
Vậy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
b Sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi S T = S Tmax
+ Điều kiện kiểm ra sự cố:
α.kkt SđmTN ≥ STmax – 2 Sbt
⇔ 0,5 1,4 250 = 175 > 190,48 – 108,96 2 = -27,44
⇒ Đạt yêu cầu
Hình vẽ
+ Xét phân bố công suất khi xảy ra sự cố
- Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu
Trang 19- Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu
⇒ Không cấp nào bị quá tải
công suất bị thiếu là:
Sthiếu = SHT - (SC – Sptc) = 132,85 – (125,56 – 102,27) = 109,56 MVA
Sthiếu = 109,56< Sdt = 200 MVA
Vậy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
c Sự cố một máy biến áp tự ngẫu khi S T = S Tmin
65,54
100,53 B2
B1 166,07 HT
B4 B3 108,96
S Tmax =152,38
Trang 20+ Xét phân bố công suất trên các cuộn dây khi xảy ra sự cố
- Cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu sẽ tải lượng công suất là:
⇒ Không cấp nào bị quá tải
3 tính toán dòng phân bố cho các máy biến áp và các cuộn dây
- Các bộ máy phát – máy biến áp cho vận hành với phụ tải bằng phẳng suốt trong năm do đó:
Sbt = SB3 = SB4 = SđmF - 1 max 117, 4 134,15
- Phần công suất còn lại do các máy biến áp tự ngẫu đảm nhận
+ Phía trung của máy biến áp tự ngẫu
Trang 21Theo công thức trên ta có kết quả phân bổ công suất trong bảng sau:
1 Chọn máy biến áp cho phương án II
a Chọn máy biến áp ba pha hai quận dây B 1 và B 4
Điều kiện chọn:
SđmB ≥ SFđm = 117,5
thông số kỹ thuật trong bảng sau:
ΔPN (KW)
UN% I0%
TДЦ 125 121 10,5 100 400 10,5 0,5 TДЦ 125 242 10,5 115 380 11 0,5
b Chọn máy biến áp tự ngẫu B 1 và B 2
0, 5
Trang 22Vậy ta chọn máy biến áp tự ngẫu B2, B3 có ký hiệu ATДЦTH-250 có các thông số kỹ thuật trong bảng sau:
Loại MBA Sđm
(MVA)
Điện áp cuộn dây
2 Kiểm tra khả năng quá tải sự cố
- Máy biến áp trong chế độ bình thường không cần kiểm tra khả năng quá tải vì đã chọn máy biến áp theo điều kiện
SđmB ≥ SđmF Kiểm tra sự cố: Xét các trường hợp sau:
a Sự cố hỏng một máy phát – máy biến áp bên trung khi S Tmax
Trang 23+ Điều kiện kiểm ra sự cố:
2.α.kqt SđmTN ≥ STmax
⇔ 2 0,5 1,4 250 = 350 ≥ 190,48
⇒ Đạt yêu cầu
+ Phân bố công suất khi xảy ra sự cố
- Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu
103,54
95,24
Trang 24+ Lúc đó công suất cần phát vào hệ thống là SHT = 132,85 MVA Thì lượng công suất bị thiếu là:
⇒ Vậy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
b Sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu khi S Tmax
⇒ Vậy đạt yêu cầu
+ Phân bố công suất khi xảy ra sự cố
- Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu
98,12
81,52
Trang 25Không cấp nào bị quá tải
công suất bị thiếu là:
Sthiếu = SHT - ⎡⎣(S + S )-Sbc C ptc⎤⎦ = 132,85 - (108,96 + 16,6)-102,27[ ]
= 109,56 MVA
Sthiếu = 109,56< Sdt = 200 MVA
⇒ Vậy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
3 Tính toán dòng phân bố cho các máy biến áp và các cuộn dây
- Máy biến áp 2 dây quấn ta vận hành với đồ thị phụ tải bằng phẳng do đó:
H C T
S =S +S
Trang 26Theo các công thức trên ta có kết quả phân bổ công suất trong bảng sau:
III TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ TỔN THẤT CÔNG SUẤT
- Tổn thất trong máy biến áp gồm có 2 phần:
+ Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó
+ Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp
Ta có công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp 3 pha 2 dây cuốn trong trong một năm
t: thời gian vận hành của máy biến áp trong năm; t = 8760
S: công suất tải của máy biến áp Đối với máy biến áp tự ngẫu 3 pha
Trang 27Sci, STi, SHi: công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ áp của máy biến áp tự
ngẫu trong khoảng thời gian ti
a Máy biến áp 3 pha 2 dây cuốn
thất điện năng của một máy biến áp là:
2 2
b Máy biến áp tự ngẫu
Từ các số liệu ΔPNC-T; ΔPNC-H; ΔPNT-H đã tra được ta tính được các giá trị ΔPNC; ΔPNC; ΔPNT
Trang 29= 11236997,63 KWh
2 Tổn thất điện năng của phương án II
Trang 31IV TÍNH DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC CỦA CÁC MẠCH
1 Phương án I
a Các mạch phía 220 KV
-Mạch đường dây: gồm 2 mạch đường dây kép, một mạch nối với hệ thống và một mạch nối với phụ tải điện áp 220kV Do đó dòng điện cưỡng bức lớn nhất là khi sự cố một mạch của đường dây vào thời điểm tải công suất lớn nhất
S I
SI
U
- Cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu
Dòng điện cưỡng bức được xét trong các trường hợp sau:
Lúc bình thường cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu tải công suất = 126,48 MVA
B2
B1HT
F3
Icb
F4
B3 B4Icb
(8)
(6)Icb(7)
Icb (3)
Icb(5)(4)
Icb
(2)Icb(1)
Icb
Trang 32Lúc sự cố một bộ bên trung tại STmax quận cao máy biến áp tải 62,78 MVA
166,07MVA
Vậy (3)
(cb)
166, 07I
PI
U
- Cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu
Lúc bình thường cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu tải công suất = 32,77 MVA
Lúc sự cố một bộ bên trung tại STmax cuộn trung máy biến áp tải 40,76 MVA Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu tại STmin cuộn trung tải công suất 65,54 MVA
(cb)
65,54I
Trang 33* Bảng kết quả tính các dòng điện cưỡng bức của phương án I
Cấp điện ápDòng điện
SI
SI
U
- Cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu
F2 F1
Icb
B2 (3)
(1) Icb HT
(8) Icb
F4 F3
(5) Icb
Icb
B3
(4) Icb
(2) Icb
(6)
(9) Icb
(10) Icb
Trang 34+ Lúc bình thường cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu tải lượng công suất = 72MVA
lượng công suất = 8,3MVA
ngẫu đảm nhận công suất = 16,6MVA
Vậy: ( )(9)
cb
72I
PI
U
+ Lúc bình thường cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu tải lượng công suất = 40,76MVA
tải lượng công suất = 95,24 MVA
tự ngẫu tải lượng công suất = 81,52 MVA
Trang 35Vậy: (10)
(cb)
95,24I
U
* Bảng kết quả tính các dòng điện cưỡng bức của phương án II
Cấp điện ápDòng điện
220 110 10,5
Trang 36CHƯƠNG III TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH
Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và các phần tử khi có dòng điện chạy qua, những thiết bị đó phải thoả mãn điều kiện làm việc bình thường và có tính ổn định khi có dòng ngắn mạch Do vậy, tính toán ngắn mạch chính là để lựa chọn các khí cụ điện và các phần tử có dòng điện chạy qua, đường cong tính toán dùng để tính dòng điện ngắn mạch, biểu thị quan hệ tương đối giữa dòng điện ngắn mạch và điện kháng tính toán của mạch điện ngắn mạch tại các thời điểm khác nhau
I XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG TÍNH TOÁN TRONG HỆ ĐƠN VỊ TƯƠNG ĐỐI
cb (T )
cb (H) cb
- Điện kháng của đường dây kép
Coi điện kháng của đường dây kép trên không là:
Trang 37N cb B
X
S
=( ) 110
10,5 100
Trang 381 Tính toán ngắn mạch cho phương án I
a Sơ đồ nối điện và sơ đồ thay thế
Trang 39b Tính dòng ngắn mạch tại các điểm ngắn mạch
Cấp điện áp 220KV, nên ta chọn cùng một loại thiết bị như máy cắt,
Nguồn cung cấp bao gồm tất cả các máy phát điện của nhà máy thiết kế và hệ thống
Sơ đồ thay thế
X13 = X1 + X2 = 0,025 + 0,045 =0,07
3 14
Trang 405 9 16
Sơ đồ thu gọn như hình vẽ sau:
Phía nhà máy ta nhập các nguồn lại:
Trang 41Điện kháng tính toán phía nhà máy
N H NM
IN1(∞) = IHT(∞) + INM(∞) = 3,586 + 2,419 = 6,005 KA Dòng điện xung kích
Trang 42N2 là điểm ngắn mạch có tính chất đối xứng nên sau khi thu gọn ta có:
Trang 43N HT NM
IN2(∞) = IHT(∞) + INM(∞) = 5,398 + 5,474 = 10,872 KA Dòng điện xung kích
Trang 46N HT NM
IN3(∞) = IHT(∞) + INM(∞) = 20,365 + 26,166 = 46,531 KA Dòng điện xung kích
X1= Xf = 0,156
E1
N3
Trang 47( )
'' ®mF ' 3 0
CK N
I’’
(KA) I(KA) ∞
Ixk (KA)
Trang 482 Tính toán ngắn mạch cho phương án II
a Sơ đồ nối điện và sơ đồ thay thế
Trang 49b Tính dòng ngắn mạch tại các thời điểm ngắn mạch tính toán
Trang 51Ghép các nguồn E2,3,4 với nhau ta có:
Sơ đồ tối giản
Điện kháng tính toán của nhánh hệ thống là:
Trang 52Dòng ngắn mạch tổng tại điểm N1
'' '' '' 1
N H NM
IN1(∞) = IHT(∞) + INM(∞) = 3,586 + 2,572 = 6,158 KA Dòng điện xung kích
Trang 533 9 16
Sơ đồ thay thế như hình vẽ sau:
Trang 55N HT NM
IN2(∞) = IHT(∞) + INM(∞) = 5,02 + 5,333 = 10,353 KA Dòng điện xung kích
2
2.k Ixk N = 2.1,8.12,8073 32,601= KA
cung cấp và các máy phát của nhà máy thiết kế trừ máy phát F2
Trang 57Biến đổi Y (X12, X13, X14)→ Δ (X18, X19) bỏ nhánh cân bằng ta có:
Trang 58Thu gọn ta có:
X21 = X19//X20 = 0,347.0,119
Sơ đồ đơn giản như sau:
Biến đổi Y (X15, X18, X21)→ Δ (X22, X23) bỏ qua nhánh cân bằng ta có:
X220,274
N3
Trang 59N HT NM
IN3(∞) = IHT(∞) + INM(∞) = 20,068 + 25,003 = 45,071 KA Dòng điện xung kích
ICK(0) = 5,6; ICK(∞) = 2,55
( )
'' ®mF ' 3 0
Trang 60( ) ( )
' 3
CK N