1.1 Các công thức kinh nghiệm: Một trong những công việc lúc thiết kế hệ thống cung cấp điện là lựa chọn đúng đ-ợc điện áp của đ-ờng dây truyền tải điện từ trạm khu vực về nhà máy, vấn đ
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LIÊN HỌP
DỆT_CHƯƠNG 3 & 4
Trang 2Chương III thiết kế mạng đIện cao áp cho nhà máy liên hợp dệt
1.Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ trạm khu vực về nhà máy
1.1 Các công thức kinh nghiệm: Một trong những công việc lúc thiết kế hệ
thống cung cấp điện là lựa chọn đúng đ-ợc điện áp của đ-ờng dây truyền tải
điện từ trạm khu vực về nhà máy, vấn đề này cũng rất quan trọng vì nó ảnhh-ởng đến tính kỹ thuật và tính kinh tế của hệ thống cung cấp điện Trongnhiều tài liệu đã đúc kết kinh nghiệm vận hành và đã lập thành bảng tiêuchuẩn điện áp tải điện ứng với công suất và khoảng cách truyền tải ngoài racũng có một số công thức kinh nghiệm để tìm điện áp tải điện nh- sau:
P l
Trong đó :
+U : Điện áp truyền tải tính bằng KV
+ l : Khoảng cách truyền tải (Km)
+P : Công suất tryền tải tính bằng Kw
1.2 Xác định điện áp truyền tải điện về nhà máy
Kinh nghiệm vận hành cho thấy phụ tải điện của nhà máy, xí nghiệp sẽtăng lên không ngừng do việc hợp lý hoá tiêu thụ điện năng và thay thế hoặclắp đặt thêm các thiết bị sử dụng điện Vì vậy khi chọn điện áp tải điện tacũng phải tính đến sự phát triển trong t-ơng lai của nhà máy.Nh-ng vì không
có thông tin chính xác về sự phát triển của phụ tải điện của nhà máy cho nên taxét sơ bộ theo hệ số tăng tr-ởng hàng năm lớn nhất trong 10 năm tới theo côngthức ở mục 3-1 ch-ơng II và đã có đ-ợc S(t) là công suất của năm dự kiếnlà:
S(t)=S(10)= 8430 KVA
Trang 3* 016 , 0 5 34 ,
2 Vạch các ph-ơng án cung cấp điện cho nhà máy
a/Nguyên tắc chung: Các hộ dùng điện trong nhà máy cần phải đ-ợc phân loại
theo mức độ tin cậy cung cấp điện, điều này có một ý nghĩa quan trọng choviệc chọn sơ đồ và ph-ơng án CCĐ nhằm đạt đ-ợc chất l-ợng điện năng cungcấp theo yêu cầu của các phụ tải việc phân loại thông th-ờng đánh giá từ cácphụ tải, nhóm phụ tải, phân x-ởng và toàn bộ nhà máy đ-ợc căn cứ vào tínhchất công việc , vai trò của chúng trong dây truyền công nghệ chính của nhàmáy, vào mức độ thiệt hại kinh tế khi chúng không đ-ợc cung cấp điện, loạimức độ nguy hiểm có đe doạ đến tai nạn lao động khi ngừng cung cấp điện.Sau đây ta sẽ tiến hành phân loại phụ tải của nhà máy dệt theo nguyên tắctrên bắt đầu từ dây truyền công nghệ
b/Phân loại các hộ dùng điện trong nhà máy:
- Trong nhà máy liên hợp dệt có :
* Bộ phận sợi - bộ phận dệt - Bộ phận nhuộm - phân x-ởng là - trạm bơm đều
là những khâu rất chủ yếu trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm dệtcủa nhà máy Nếu nh- bị ngừng cấp điện thì sẽ dẫn đến tình trạng h- hỏng, rốiloạn và thiếu hụt sản phẩm, ngừng trệ sản xuất và lãng phí nhân công, vì vậycác bộ phận và phân x-ởng này đ-ợc xếp vào hộ phụ tải loại II
* Phân x-ởng cơ khí - phân x-ởng mộc - Ban quản lý và phòng thí nghiệm, khovật liệu trung tâm đều là những khâu phụ trong dây truyền sản xuất vì vậy chophép tạm ngừng cấp điện trong thời gian sửa chữa thay thế các phần tử bị sự cốnh-ng không quá một ngày đêm và các phân x-ởng này đ-ợc xếp vào hộ phụtải loại III
- Kết luận chung : qua việc phân tích đánh giá trên ta thấy trong nhà máy liênhợp dệt có 9 bộ phận thì có tới 5 bộ phận có công suất lớn đ-ợc xếp vào hộ loại
Trang 4II còn lại xếp vào hộ loại III Nh- vậy phụ tải loại II chiếm gần bằng 60 % nênnhà máy liên hợp dệt đ-ợc xếp vào hộ phụ tải loại II.
2-1 Giới thiệu kiểu sơ đồ cung cấp điện phù hợp với điện áp truyền tải đã chọn ở trên.
a/ Kiểu sơ đồ có trạm biến áp trung tâm phân phối:
Với loại sơ đồ này thì điện lấy từ hệ thống vào trạm biến áp trung tâm đặt
ở trọng tâm ( hoặc gần trọng tâm) của nhà máy và đ-ợc biến đổi xuống cấp
điện áp nhỏ hơn là 10kv hoặc 6kv để tiếp tục đ-a đến các trạm biến áp phânx-ởng
- Loại sơ đồ này th-ờng đ-ợc áp dụng trong các tr-ờng hợp nhà máy có cácphân x-ởng đặt t-ơng đối gần nhau và công suất không lớn
+ Ưu điểm của sơ đồ:
Có độ tin cậy cấp điện khá cao
Chi phí cho các thiết bị không lớn lắm
Vận hành dễ dàng
+ Nh-ợc điểm của sơ đồ:
Số l-ợng của thiết bị sẽ nhiều do lắp đặt trạm biến áp trung tâm
Sơ đồ nối dây phức tạp hơn
b/ Kiểu sơ đồ không có trạm phân phối trung tâm:
Với loại sơ đồ này thì điện đ-ợc lấy từ hệ thống về đến tận trạm biến áp phânx-ởng sau đó sẽ hạ cấp xuống 0,4 kv để dùng trong các phân x-ởng
- Loại sơ đồ này áp dụng cho các nhà máy có các phân x-ởng có công suấtt-ơng đối lớn và đ-ợc bố trí trên diện tích khá rộng
+ Ưu điểm của sơ đồ :
Giảm đ-ợc tổn thấtP, A, U
Nâng cao năng lực truyền tải của l-ới
+ Nh-ợc điểm của sơ đồ:
Độ tin cậy cung cấp điện không cao muốn năng độ tin cậy cung cấp
điện thì phải tốn kém nhiều kinh phí
Tốn nhiều diện tích xây dựng và chi phí cho thiết bị lớn
2-2 Sơ bộ phân tích và chọn kiểu sơ đồ phù hợp
Trang 5- Vì nhà máy liên hợp dệt là hộ phụ tải loại II và có khoảng cách giữa các phânx-ởng trong nhà máy t-ơng đối ở gần nhau, công suất của các phân x-ởngcũng không lớn, cấp điện áp yêu cầu cũng không có gì đặc biệt mà chỉ là cấp
điện áp 0,4 KV, cho nên theo -u điểm và phạm vi sử dụng của các loại sơ đồ đãnêu ở mục 2-1 trên ta dùng kiểu sơ đồ có trạm nguồn là trạm biến áp trung tâm
có cấp điện áp 35/10kv để cấp điện cho các trạm biến áp phân x-ởng là hợp lý
a/ Chọn vị trí trạm biến áp trung tâm của nhà máy và các trạm biến áp của các phân x-ởng :
- Căn cứ vào địa hình và việc bố trí các công trình khác cụ thể trong nhà máy
để ta tiến hành chọn vị trí của các trạm biến áp sao cho thuận tiện trong việc thicông, lắp đặt, vận hành an toàn và các yếu tố khác về kinh tế khi đặt trạm biến
áp, nói chung vị trí của các trạm biến áp phải thoả mãn đ-ợc các yêu cầu,nguyên tắc sau đây:
+ Tính an toàn và liên tục cung cấp điện cho phụ tải
+ Gần trung tâm của phụ tải và thuận tiện cho nguồn cấp đi tới
+ Thao tác, vận hành và quản lý dễ dàng
+ Thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên
+ Phòng chống cháy, nổ, bụi bặm và hoá chất ăn mòn
+ Tiết kiệm đ-ợc vốn đầu t- và chi phí vận hành nhỏ
* Vị trí của trạm biến áp trung tâm:
+ Theo các yêu cầu, nguyên tắc trên ta chọn vị trí trạm biến áp trung tâmnhà máy ở gần phân x-ởng số 2 ( phân x-ởng dệt) theo toạ độ Mo(7,4;5,4)
* Vị trí của trạm biến áp phân x-ởng :
+ Để tránh việc làm cản trở tới quá trình sản xuất bên trong các phânx-ởng; việc phòng cháy, nổ dễ dàng, thuận lợi ; tiết kiệm về xây dựng, ít ảnhh-ởng tới các công trình khác và việc làm mát tự nhiên đ-ợc tốt hơn ta chọn vịtrí trạm biến áp ở ngoài và liền kề các phân x-ởng
3/ Các ph-ơng án về số l-ợng, dung l-ợng các trạm biến áp
3-1 Các chỉ dẫn chung :
- Số l-ợng trạm biến áp trong nhà máy tuỳ thuộc vào mức độ tập trung hayphân tán của phụ tải trong nhà máy, phụ thuộc vào tính chất quan trọng củaphụ tải về mặt liên tục cấp điện, số l-ợng trạm có liên quan chặt chẽ tới ph-ơng
án cung cấp điện trong nhà máy
Trang 6- Dung l-ợng của trạm biến áp và số máy biến áp trong trạm biến áp : Trongthực tế có nhiều ph-ơng án để xác định dung l-ợng và số l-ợng máy biến áptrong trạm biến áp song ng-ời ta vẫn phải dựa vào những nguyên tắc chính sau
để quyết định dung l-ợng và số máy trong trạm:
+ Dung l-ợng của máy biến áp trong một nhà máy nên dùng ít chủng loại
để giảm số l-ợng và dung l-ợng máy biến áp dự phòng
+ Sơ đồ nối dây của trạm nên đơn giản, đồng nhất và có chú ý tới sự pháttriển của phụ tải sau này
+ Trạm biến áp cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại I hay loại II nêndùng 2 máy biến áp, các hộ loại 3 có thể chỉ cần dùng một máy biến áp là
Sđm là công suất định mức của MBA ghi trên nhãn máy;KVA
maxlà nhiệt độ cực đại của môi tr-ờng đặt máy ; oC
tblà nhiệt độ trung bình của môi tr-ờng đặt máy ; oC+ Theo khí hậu miền bắc Việt Nam lấy tb = 240C ; max= 420C và nh-vậy thay vào công thức trên ta có đ-ợc công suất định mức sau khi hiệu chỉnh
đối với máy của Liên Xô sản xuất là:
dm dmB
100
5 24 1
* 100
35 42 1
* 100
35
1 max
dmB dmB S
(3-5)
(3-6)
Trang 7Nếu trạm có 2 máy : 2SđmB Stt (3-8)
và kqtsc* SđmB SscTrong đó : SđmBlà công suất định mức của máy biến áp ; KVA
Stt là công suất tính toán của phụ tải ; KVA
Ssc là công suất mà trạm cần truyền tải đến phụ tải khi có sự cố 1máy
kqtsclà hệ số quá tải sự cố ( lấy kqtsc=1,4)
a/ Chọn MBA cho trạm Biến áp trung tâm của nhà máy
- Nhà máy đ-ợc xếp vào hộ loại II với phụ tải tính toán của nhà máy có kể đến
sự phát triển trong 10 năm tới là Sttnm (10) = 8430 KVA Vì vậy trạm biến áptrung tâm đ-ợc đặt 2 máy biến áp và chọn theo công thức (3-8):
2SđmBAtt 8430 => SđmBAtt=8430/2 4215 KVA
và SđmBAtt=8430/1,4 = 6021 KVA
Tra bảng PLII.1 trang 257 sách " thiết kế cấp điện " ta chọn đ-ợc loạimáy biến áp 3 pha 2 cuộn dây do liên xô chế tạo nhãn hiệu TM-10.000/35 cóthông số kỹ thuật ghi trong bảng (3-1) với công suất đã đ-ợc hiệu chỉnh theocông thức ( 3-6):
Bảng (3-1)
S'
đm= G.hạn trên của Tổn thất (Kw)Loại máy 0,75 Sđmđiện áp cuộn dây(kv) UN% Io%
b/ Chọn máy biến áp cho các trạm biến áp phân x-ởng:
- Các máy biến áp của trạm biến áp phân x-ởng cũng đ-ợc chọn giống MBA của trạm BATT theo các công thức (3-7) và (3-8) nếu máy biến áp nào có
nh-Sđm< 1000 KVA thì chọn loại máy do các hãng ở trong n-ớc sản xuất và khôngcần hiệu chỉnh theo nhiệt độ ( Hệ số hiệu chỉnh =1) Nếu máy nào có Sđm >
1000 KVA thì đ-ợc hiệu chỉnh theo công thức (3-6), vì lúc đó sẽ chọn máybiến áp do Liên xô sản xuất
Trang 83-2 V¹ch ph-¬ng ¸n cung cÊp ®iÖn cho nhµ m¸y vµ c¸c ph©n x-ëng
6 233 0
7 131
9 51,51
6 233 0
7 131
9 51,51
8 243,4
BATT
Trang 96 233 0
7 131
9 51,51
6 233 0
7 131
9 51,51
Trang 106 233
131
9 51,51
BATT
Trang 11Bảng tính toán số l-ợng , dung l-ợng MBA trong các trạm biến áp phân x-ởng của ph-ơng án I
Ký hiệu Tên phân x-ởng Công suất Công suất Tên trạm Số C.suất trạm;kvA Hệ số C.suất của
của biến áp l-ợng 1 Toàn hiệu trạm sauhiệu
Trong đó: i: là số ký hiệu của phân x-ởng có trong nhóm
Ptt và Qttlà công suất tác dụng và phản kháng tính toán của phân x-ởng
2 2
2 2
:
;*
2 2
:
;**
3 3
:
**
* S tt P tti Q tti S tt P tti Q tti S tt P tti Q tti
Trang 12Bảng tính toán số l-ợng , dung l-ợng MBA trong các trạm biến áp phân x-ởng của ph-ơng án II
Ký hiệu Tên phân x-ởng Công suất Công suất Tên trạm Số C.suất trạm;kvA Hệ số C.suất của
của biến áp l-ợng 1 Toàn hiệu trạm sauhiệu
Trong đó: i: là số ký hiệu của phân x-ởng có trong nhóm
Ptt và Qttlà công suất tác dụng và phản kháng tính toán của phân x-ởng
2 2
2 2
:
;*
2 2
:
;**
3 3
:
**
* S tt P tti Q tti S tt P tti Q tti S tt P tti Q tti
Trang 13Bảng tính toán số l-ợng , dung l-ợng MBA trong các trạm biến áp phân x-ởng của ph-ơng án III
Ký hiệu Tên phân x-ởng Công suất Công suất Tên trạm Số C.suất trạm;kvA Hệ số C.suất của
của biến áp l-ợng 1 Toàn hiệu trạm sauhiệu
Trong đó: i: là số ký hiệu của phân x-ởng có trong nhóm
Ptt và Qttlà công suất tác dụng và phản kháng tính toán của phân x-ởng
2 2
2 2
:
;*
2 2
:
;**
3 3
:
**
* S tt P tti Q tti S tt P tti Q tti S tt P tti Q tti
Trang 14Bảng tính toán số l-ợng , dung l-ợng MBA trong các trạm biến áp phân x-ởng của ph-ơng án IV
Ký hiệu Tên phân x-ởng Công suất Công suất Tên trạm Số C.suất trạm;kvA Hệ số C.suất của
Trong đó: i: là số ký hiệu của phân x-ởng có trong nhóm
Ptt và Qttlà công suất tác dụng và phản kháng tính toán của phân x-ởng
:
* S tt P tti Q tti
Trang 15Bảng tính toán số l-ợng , dung l-ợng MBA trong các trạm biến áp phân x-ởng của ph-ơng án V
Ký hiệu Tên phân x-ởng Công suất Công suất Tên trạm Số C.suất trạm;kvA Hệ số C.suất của
Trong đó: i: là số ký hiệu của phân x-ởng có trong nhóm
Ptt và Qttlà công suất tác dụng và phản kháng tính toán của phân x-ởng
2 2
:
;*
2 2
:
*
* tt tti tti tt tti tti
Q P
S Q
P S
Trang 164 Chọn sơ bộ dây dẫn, cáp cho các ph-ơng án :
- Trạm biến áp trung tâm của nhà máy đ-ợc lấy điện từ trạm biến áp trunggian cách nhà máy 5 km bàng đ-ờng dây trên không có chủng loại dây lànhôm có lõi thép đi lộ kép treo trên cột bê tông ly tâm
- Từ trạm biến áp trung tâm đến các trạm biến áp phân x-ởng đ-ợc dùng cápngầm Đối với phân x-ởng là hộ phụ tải loại II thì đi bằng cáp kép và loại III
đi bằng cáp đơn
4-1 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp trung tâm của nhà máy:
- Dây dẫn đ-ợc chọn theo điều kiện JKT
- Nhà máy liên hợp dệt có Tmax= 5.500h ( PL1-4 thiết kế cung cấp điện)
- Tra bảng 5-3 trang 45 " Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp" ta đ-ợc
JKT=1
- Tính dòng điện làm việc lớn nhất
Trong đó : Ilvmaxlà dòng điện làm việc lớn nhất
kqtlà hệ số quá tải sự cố của trạm biến áp và lấy bằng 1,4
S'
đmB là công suất định mức của trạm biến áp sau khi hiệuchỉnh
Uđm là điện áp định mức
- Tính tiết diện dây theo công thức :
Trong đó : FKTlà tiết diện dây theo điều kiện kinh tế (mm2)
JKTlà mật độ dòng điện kinh tế (a/mm2)+ Từ FKT tra trong các bảng thông số của dây dẫn trong các tài liệu kỹthuật ta sẽ có đ-ợc (FTC) tiết diện tiêu chuẩn
Sau đó đ-ợc kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
dm
dmB qt lv
U
S k I
* 3
* 2
J
F I lv
Trang 17- Tính tiết diện dây cho trạm BATT : Thay số vào công thức (3-9); (3-10) ta
+ Tiết diện cáp đ-ợc chọn theo điều kiện JKT
+ Đ-ờng cáp từ trạm biến áp trung tâm về đến trạm biến áp phân x-ởngdùng loại cáp 3 lõi đồng cách điện XLPE - 10 KV có đai thép vỏ PVC
Tra bảng (5-3) " Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp " ta đ-ợc JKT= 2,7
+ Cáp từ trạm BATT về đến trạm T1 đ-ợc tính theo công thức (3-9) và(3-10)
2 max
23 7 , 2 61
61 10
* 3 2
1500
* 4 , 1
mm F
A I
cplà dòng điện làm việc lâu dài cho phép sau hiệu chỉnh
2 max
173 1
173
173 35
* 3 2
15000
* 4 , 1
mm F
A I
Trang 18k1: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ với cáp chôn trong đất ở
đây ta có k1= 1 vì dòng điện Icp đ-ợc qui định đối với cáp chôn d-ới đất ởnhiệt độ 250C
k2: Hệ số hiệu chỉnh theo số cáp đặt song song trong đất, ở
đây ta tra bảng (2-58) trang 157 " Giáo trình cung cấp điện II" ta đ-ợc k2=0,9
Icp: Dòng điện làm việc lâu dài cho phép khi ch-a hiệu chỉnh
+ Theo công thức (3-12) ta có
I’
cp= 1*0,9*140 = 126 A+ Kiểm tra cáp theo công thức (3-11) ta có
Isc= 2 Ilvmax= 2*61 = 122 < I'
cp = 126 ANh- vậy cáp đã chọn đủ tiêu chuẩn
+ Chọn cáp từ trạm BATT về các trạm khác cũng đ-ợc tính toán trình tựgiống nh- với T1 Nếu trạm có 1 đ-ờng cáp thì không cần hiệu chỉnh và kếtquả đ-ợc ghi trong bảng (3-2)
Bảng 3-2
Tên đ-ờng cáp Ilvmax
(A)
I' cp(A)
Loại cáp Tiết diện
(mm2)
Chiều dài(m)
Trang 19B¶ng 3-3:
Tªn ®-êng c¸p Ilvmax
' cp(A) Lo¹i c¸p TiÕt diÖn(mm2) ChiÒu dµi(m)
Lo¹i c¸p TiÕt diÖn
(mm2)
ChiÒu dµi(m)
Trang 20Ittpxlà dòng điện tính toán của phân x-ởng; A
k1,k2 là hệ số hiệu chỉnh theo môi tr-ờng đặt cáp và số cáp
đi song song trong cùng một rãnh ở đây cáp đ-ợc đi đơn và nhiệt độ môitr-ờng xấp xỉ với nhiệt độ môi tr-ờng chế tạo cáp nên k1=k2=1
Icp là dòng điện cho phép của cáp chọn đ-ợc; A
- Vì cáp đ-ợc chọn cho cấp điện áp là 0,4 KV đi từ trạm biến áp phân x-ởng
đến các phân x-ởng nên đ-ợc bảo vệ bằng áp tô mát do đó khi chọn cáp xongtheo điều kiện(3-13) ta phải kiểm tra lại theo các điều kiện :
Trang 21K là hệ số phụ thuộc điều kiện đặt và quản lý mạng điện
+ Song vì chỉ là chọn sơ bộ nên để đơn giản ta coi nh- điều kiện (3-14) vớicáp là đạt yêu cầu và sẽ kiểm tra cụ thể ở ch-ơng 6
a/ Sơ bộ chọn cáp hạ áp cho ph-ơng án I
* Chọn cáp từ trạm biến áp T4 về phân x-ởng sửa chữa cơ khí
Ta có : Sttpx= 226,72 KVA ( kết quả bảng (2-4) ch-ơng II)
Theo bảng phụ lục V.13 trang 302 "Thiết kế cấp điện" chọn loại cáp 4 lõibằng đồng cách điện PVC do hãng LcnS sản xuất có tiết diện 4x150 mm2với
Icp=387A ; ro=0,124/km
Kiểm tra theo điều kiện (3-13)
Ittpx=344,87 A < Icp= 387 A
Nh- vậy cáp chọn đ-ợc đã thoả mãn theo điều kiện phát nóng
* Chọn cáp cho các phân x-ởng : Mộc- trạm bơm - Ban quản lý và phòng thínghiệm - Kho vật liệu trung tâm
- Bằng cách tính toán giống nh- trên với phân x-ởng sửa chữa cơ khí ( số 5) ta
có đ-ợc kết quả chọn cáp hạ áp cho các phân x-ởng và đ-ợc ghi trong bảng(3-7) nh- sau:
38 , 0
* 3
72 , 226
* 3
Sttpx
Trang 22Còng tÝnh to¸n, kiÓm tra, chän c¸p t-¬ng tù nh- víi ph-¬ng ¸n I ta ®-îcc¸c kÕt qu¶ cho ph-¬ng ¸n kh¸c ghi trong b¶ng nh- sau:
+ KÕt qu¶ chän c¸p h¹ ¸p cho ph-¬ng ¸n II:
Trang 235 Tính tổn thất điện áp cho các ph-ơng án
- Các ph-ơng án cấp điện cho các trạm biến áp phân x-ởng đầu đi theo hìnhtia từ trạm biến áp trung tâm về phân x-ởng cho nên tổn thất điện áp lớn nhất
Umaxđ-ợc xác định theo công thức :
Umax%= max{UT1%;UT2%; ;UT7%} (3-15)
Trong đó :Umax%là tổn thất điện áp lớn nhất của ph-ơng án
UT1% UT7% là tổn thất điện áp trên đ-ờng cáp từ trạm BATT
về trạm biến áp phân x-ởng T1 đến T7
CácUT đ-ợc xác định theo công thức:
Trong đó : R,X là điện trở và điện kháng của đ-ờng cáp ;
U là điện áp định mức của l-ới điện ; (KV)
PttT;QttT là công suất tác dụng và phản kháng tính toán của trạmbiến áp phân x-ởng ; MW, Mvar
PttT;QttT đ-ợc xác định :
PttT= SttT*CostbT
QttT= PttT*tgT (3-17)
Với : SttTlà công suất biểu kiến tính toán của trạm biến áp
CostbT là Cos trung bình của trạm biến áp:
CostbT=Pi* Cosi/Pi (3-18)
tgT là tg ứng với Cos trung bình của trạm
- Đối với các trạm biến áp phân x-ởng chung của nhiều phân x-ởng thì cầnphải tính tổn thất điện áp phía hạ thế từ trạm biến áp phân x-ởng đến tận phânx-ởng theo công thức:
Trong đó : P là công suất tác dụng tính toán của phân x-ởng ; W
Ti
U
X Q R P
U ttpx
Trang 24R là điện trở của dây cáp hạ áp;
U là điện áp định mức của l-ới điện hạ áp; VTrong công thức (3-19) đã bỏ qua điện kháng của cáp vì nó rất bé so với điệntrở của cáp dẫn
5-1 Tính toán tổn thất điện áp cho ph-ơng án I
a/Tổn thất điện áp từ trên đ-ờng cáp cao áp từ trạm biến áp trung tâm
về trạm T1
- Các số liệu tính toán :
SttT=964 KVA (Kết quả mục 4-1-a ch-ơng III)
Costb=0,8 -> tg = 0,75 (kết quả bảng 2-4 ch-ơng II)
- áp dụng công thức (3-16) với các số liệu tính toán trên ta đ-ợc
b/ Tổn thất điện áp trên các đ-ờng cáp cao áp khác: đ-ợc tính toán t-ơng
tự nh- với đ-ờng cáp của trạm biến áp T1 và đ-ợc ghi trong bảng (3-12):
Bảng (3-12)
Tên đ-ờng cáp SttT Costb Mã hiệu và ro xo l U%
(KVA) tiết diện cáp
* 10
2
25 , 0
* 118 , 0
* 10
* 4 , 578 2
25 , 0
* 727 , 0
* 10
* 2 , 771
3 3
Trang 25+ Tổn thất điện áp trên đoạn cáp từ trạm biến áp phân x-ởng T5 đếnphân x-ởng sửa chữa cơ khí ( Số 5):
Pttpxscck= 168,63 KW ( Kết quả mục 1-4-c ch-ơng II)
(KW) tiết diện cáp
(mm2) (/Km) (Km)Trạm BAPXT5-PX5 168,63 4G150 0,124 0,045 0,65
5-2 Tính toán tổn thất điện áp phía cao và hạ áp cho ph-ơng án khác
- Bằng cách tính toán t-ơng tự nh- ph-ơng án I ta đ-ợc kết quả ghi trong cácbảng tổng hợp sau:
a/ Kết quả tổng hợp tổn thất phía cao áp của ph-ơng án II
Bảng (3-14)
Tên đ-ờng cáp SttT Costb Mã hiệu và ro xo l U%
(KVA) tiết diện cáp
* 380
045 , 0
* 124 , 0
* 10
* 63 , 168 )
3
U T haap
Trang 26b/ KÕt qu¶ tæng hîp tæn thÊt ®iÖn ¸p phÝa h¹ ¸p cña ph-¬ng ¸n II
Tªn ®-êng c¸p SttT Costb M· hiÖu vµ ro xo l U%
(KVA) tiÕt diÖn c¸p
d/ KÕt qu¶ tæng hîp tæn thÊt ®iÖn ¸p phÝa h¹ ¸p cña ph-¬ng ¸n III
Trang 27e/ KÕt qu¶ tæng hîp tæn thÊt phÝa cao ¸p cña ph-¬ng ¸n IV
B¶ng (3-18)
Tªn ®-êng c¸p SttT Costb M· hiÖu vµ ro xo l U%
(KVA) tiÕt diÖn c¸p
(mm2) (/Km) (
/Km)
(Km)
Tr¹m BATT-T1 1027 0,8 2.(3.25) 0,727 0,118 0,095 0,07Tr¹m BATT-T2 1868,54 0,8 2.(3.70) 0,268 0,12 0,09 0,02Tr¹m BATT-T3 1135,65 0,8 2.(3.50) 0,387 0,108 0,1 0,02Tr¹m BATT-T4 727 0,725 2.(3.16) 1,15 0,128 0,195 0,07Tr¹m BATT-T5 422 0,779 2.(3.16) 1,15 0,128 0,15 0,03
g/ KÕt qu¶ tæng hîp tæn thÊt ®iÖn ¸p phÝa h¹ ¸p cña ph-¬ng ¸n IV
Tªn ®-êng c¸p SttT Costb M· hiÖu vµ ro xo l U%
(KVA) tiÕt diÖn c¸p
(mm2) (/Km) (
/Km)
(Km)
Tr¹m BATT-T1 1447 0,8 2.(3.50) 0,387 0,108 0,195 0,05Tr¹m BATT-T2 1447 0,8 2.(3.50) 0,387 0,108 0,09 0,02Tr¹m BATT-T3 1408 0,8 2.(3.50) 0,387 0,108 0,145 0,04Tr¹m BATT-T4 590 0,679 2.(3.16) 1,15 0,128 0,23 0,06