Kiến thức: - Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt: sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ; giao tiếp, văn bản,
Trang 1Ngày soạn:3/9/2020
GIAO TIẾP, VĂN BẢN
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Tiết:3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt: sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ; giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt: sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản; các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính
- công vụ
2 Kỹ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
3 Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận
- Giáo dục cho học sinh tính trung thực, đoàn kết, khoan dung, hợp tác, có ý thức trách nhiệm, tính tự do phát biểu ý kiến, phát huy khả năng của bản thân Giáo dục cho hs tính giản dị, tôn trọng, yêu thương, hạnh phúc.
4 Nội dung tích hợp, lồng ghép:
- GD kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tự nhận thức, xác định giá
trị bản thân, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian,…
- GDĐĐ: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG.
5 Giáo dục Học sinh khuyết tật (nếu có HSKT)
II Phương pháp:
1 Phương pháp : Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một
phút kết quả thảo luận
2 Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến
thức kĩ năng, các văn bản làm ngữ liệu…
2 Chuẩn bị của học sinh: đọc kĩ SGK, soạn bài theo hướng dẫn về nhà của GV
Trang 2III TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Các hoạt động bài mới:
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Nhằm giúp HS huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản
thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới
- Phương pháp: vấn đáp
- Năng lực cần đạt: Giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5 phút
- Cách thức tiến hành:
Khi muốn biểu đạt suy nghĩ, nguyện vọng, tình cảm của mình với ai đó hoặc với mọi người em cần làm gì?
HS suy nghĩ, trả lời (nói, viết, cử chỉ, hành động )
GV chốt
GV: Nội dung biểu đạt đó được thực hiện thông qua hoạt động giao tiếp Vậy giao
tiếp là gì? Giao tiếp được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu nội dung kiến thức của bài, rèn luyện năng lực cảm
nhận, cung cấp cho HS cơ sở khoa học của kiến thức được đề cập đến trong bài
- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình,
thảo luận nhóm…
- Năng lực cần đạt: Làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, tổng
hợp, khái quát
- Thời gian: 25 phút
- Cách thức tiến hành:
*Hoạt động 1: Giới thiệu chung
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về văn bản và PTBĐ
- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn
- Năng lực cần đạt: Giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5 phút
Trang 3- Cách thức tiến hành:
? Trong cuộc sống, muốn biểu đạt cho người khác
biết tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình em
làm thế nào?
GV: Nói và viết như vậy là chúng ta đã dùng phương
tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ
phương tiện ngôn từ mà mọi người hiểu được điều em
muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gửi
gắm Đó chính là giao tiếp Trong cuộc sống, giao tiếp
đóng vai trò quan trọng không thể thiếu Không có
giao tiếp, con người không thể hiểu nhau, không thể
trao đổi với nhau bất cứ điều gì Xã hội sẽ không còn
tồn tại
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế
nào là giao tiếp?
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là
giao tiếp không? Vì sao?
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt
? Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho người khác hiểu
em phải làm gì?
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt
GV yêu cầu HS đọc câu ca dao SGK/16
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
HS thực hiện
? Câu ca dao được sáng tác ra để làm gì?
Để khuyên nhủ chúng ta cần biết giữ vững lập trường,
không dao động khi người khác thay đổi, nghĩa là phải
kiên định trước mọi tác động của ngoại cảnh
? Câu 6 liên kết với câu 8 như thế nào về vần và ý?
2 câu có sự liên kết chặt chẽ về vần và ý, ý câu sau
giải thích nói rõ cho ý câu trước (câu 1 đưa ra lời
khuyên “giữ chí cho bền”, câu 2 nói rõ “giữ chí cho
bền” là như thế nào)
? Theo em câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn một ý
chưa ? Nó có thể được coi là một VB không?
HS suy nghĩ, trả lời
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
* Phân tích ngữ liệu:
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của mình, ta có thể nói hoặc viết ra
=> Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
- Muốn biểu đạt đầy đủ trọn vẹn để người khác hiểu thì phải nói (viết) có đầu có cuối, mạch lạc rõ ràng, có lí lẽ
-> tạo lập văn bản
- Câu ca dao (SGK/16):
+ Mục đích: khuyên nhủ + Chủ đề: giữ chí cho bền
- Câu 6 và câu 8 liên kết chặt chẽ về vần về ý
Trang 4GV chốt
? Lời phát biểu của thầy Hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học mới có phải là một văn bản không ?
Vì sao?
Lời phát biểu của thầy Hiệu trưởng trong lễ khai giảng
năm học mới đã là một văn bản Vì nó có chủ đề, có
mạch lạc, biểu đạt một ý trọn vẹn (nêu thành tích năm
qua, nhiệm vụ năm học mới, cổ vũ GV học sinh hoàn
thành tốt nhiệm vụ năm học)
? Bức thư em viết cho bạn, đơn xin nghỉ học,
truyện cổ tích, thiếp mời có phải là văn bản?
Đều là văn bản
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
HS suy nghĩ, trả lời
GV chốt
GV: Người ta dùng VB để thực hiện một mục đích
nhất định Đó là mục đích giao tiếp Ví dụ: MĐ của
thư là hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm, bày tỏ tình
cảm…
GV: Có 6 kiểu VB thường gặp với các phương thức
biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận, thuyết minh, hành chính - công vụ Mỗi kiểu văn
bản có mục đích giao tiếp riêng
Thảo luận nhóm (2p)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn: hoàn thiện bảng
SGK/16
HS thực hiện nhiệm vụ
TT Kiểu văn
bản, PTBĐ
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn
biến sự việc
Truyện Bánh chưng bánh giầy
2 Miêu tả Tái hiện trạng
thái sự vật, con người
Tả bông hoa:
màu sắc, hình dáng, hương thơm
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm,
cảm xúc
Bày tỏ tình
thương với
mẹ của mình
4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý
kiến đánh giá
Bàn luận về câu tục ngữ:
“Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”
-> Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn một ý -> Là một văn bản (viết)
=> Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
- Có 6 loại văn bản và phương thức biểu đạt: + Tự sự
+ Miêu tả
+ Biểu cảm
+ Thuyết minh
+ Nghị luận
+ Hành chính công vụ
Trang 55 Thuyết
minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
thuyết minh
phần, công dụng, cách sử dụng in trên bao bì mỗi đồ dùng
6 Hành chính
– công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách
người và người
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời…
GV: Lớp 6: Văn bản tự sự, miêu tả; lớp 7: văn bản
biểu cảm, nghị luận; lớp 8: văn bản thuyết minh, nghị
luận; lớp 9: văn bản hành chính – công vụ…
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/17
C Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng
kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Năng lực cần đạt: giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5p
- Cách thức tiến hành:
HDHS làm bài tập1
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập?
- Đọc kĩ mỗi phần đã cho, dựa vào mục đích giao tiếp
để phân loại phương thức biểu đạt của từng phần
- GV gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung
HD hs làm Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập?
- Xác định rõ mục đích giao tiếp và cách trình bày
mục đích đó để xác định PTBĐ của VB
-Trong các chuỗi sự việc cô liệt kê trên bảng,thì tìm
trong sự việc 1(việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ) có
câu văn nào tái hiện trạng thái sự vật và con người
-HS tìm những câu văn miêu tả Lạc Long Quân Và Âu
Cơ,sau đó gạch chân
GV Chốt: Mỗi kiểu văn bản thường sử dụng nhiều
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
đ Thuyết minh
Bài tập 2.
- Truyền thuyết ‘‘Con Rồng cháu Tiên’’ thuộc kiểu văn bản tự sự bởi văn bản trình bày diễn biến sự việc
Trang 6phương thức biểu đạt,nhưng bao giờ cũng có phương
thức biểu đạt chính
D Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ
năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Năng lực cần đạt: giải quyết vấn đề
- Thời gian: 3p
- Cách thức tiến hành:
? Lấy thêm ví dụ trong thực tế về việc sử dụng các
PTBĐ phù hợp với tình huống giao tiếp?
HS tự bộc lộ
GV đánh giá, định hướng
(VD: Viết thư -> Biểu cảm; Hướng dẫn viên du lịch
giới thiệu cho du khách về một địa danh -> thuyết
minh…)
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu
học tập suốt đời.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Năng lực cần đạt: giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Thời gian: 5p
- Cách thức tiến hành:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
? Truyện tiếu lâm VN kể rằng, xưa có mấy anh học
trò tự cho mình hay chữ, rủ nhau làm thơ Đang
tìm đề tài thì thấy một con cóc trong hang nhảy ra,
một anh rung đùi ngâm: Con cóc trong hang/ Con
cóc nhảy ra Một anh tiếp: Con cóc ngồi đó Anh
thứ ba tiếp luôn: Con cóc nhảy đi Thế là họ tự cho
mình đã làm được một bài thơ hay, cùng ngâm đi
ngâm lại:
Con cóc trong hang Con cóc nhảy ra Con cóc ngồi đó Con cóc nhảy đi
Bài thơ Con cóc trên có thể coi là văn bản không?
Vì sao?
HS thực hiện nhiệm vụ
GV chốt
Bài thơ Con cóc trên có
những yếu tố sau của văn bản: 1 Có chủ đề thống nhất (con cóc); 2 Có liên kết (lặp từ “con cóc”và lặp mô hình câu); 3 Có mạch lạc (trình tự trước sau: trong hang -> nhảy
ra -> ngồi đó -> nhảy đi);
4 Có PTBĐ: tự sự Nhưng nó không thành văn bản vì nó không nói lên được điều gì, tức là không thực hiện được mục đích giao tiếp nào
4 Củng cố:
Giáo viên yêu cầu hs thực hiện bài tập sau
Trang 7Vận dụng kiến thức đã học để giải thích câu nói:
“Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ SGK/17; làm bài tập 3, 4, 5 SBT/15
- Chuẩn bị bài mới: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
+ Trả lời theo các câu hỏi SGK
+ Viết một đoạn văn (5 câu) chủ đề tự chọn để tiết sau trình bày
V Rút kinh nghiệm: