Hô hấp tế bào là quá trình phân hủy các phân tử glucid, lipid và protein để cho ra CO2 và H2O, năng lượng hóa học giải thoát ra được tế bào tích lũy và sử dụng lại.. Quá trình này trải
Trang 2 VĂN THANH HUYỀN
TRƯƠNG ĐẶNG THANH VÂN
TẠ THỊ THÚY QUỲNH
ĐÀO KIM HƯƠNG
PHẠM THỊ TÀI VÂN
NGUYỄN THỊ THÙY NHUNG
NGÔ VĂN CHIẾN
PHẠM THỊ HOÀNG TRÚC
PHẠM THỊ KIM NGÂN
Trang 3ĐỀ TÀI
Hô hấp hiếu khí.
Chuỗi chuyền electron
Trang 4Hô hấp tế bào là quá trình phân hủy các
phân tử glucid, lipid và protein để cho ra
CO2 và H2O, năng lượng hóa học giải thoát
ra được tế bào tích lũy và sử dụng lại Quá trình này trải qua nhiều giai đoạn với sự xúc tác của enzymes,một trong những giai đoạn chung của hô hấp tế bào la sự phân giải
glucose tạo nên axit pyruvic xảy ra ở tế bào chất Sau đó axit pyruvic có thể đi theo hai hướng len men hay hô hấp oxy hóa đê cung cấp năng lượng cho tế bào.
Trang 5Axit pyruvic Rượu etylic
Năng lượng Chất hữu cơ cần thiết
Trang 7Hô hấp hiếu khí là pha thứ hai của quá trình dị hóa chất đường Acid pyruvic tạo ra do sự đường phân khi xuyên qua mang ti thề sẽ bị oxy hóa thành exetyl-CoA, và sau đó tham gia vào chu trình Krebs, hệ chuyển điện tử để tạo
năng lượng cung cấp cho tế bào
TI THỂ
Trang 8Các chất protein và lipid có thể bị dị hóa
ở những giai đoạn khác nhau và cuối cùng cũng tham gia vào chu trình Krebs.
Trang 91.Oxy hóa pyruvate thành Acetyl-CoA
Sự oxy hóa pyruvate gồm 2 phản ứng:
~ CoACH3
Trang 10Chu trình này được tìm thấy ở tất cả các
tế bào thực vật, động vật và vi khuẩn Chu trình này cần có oxy với sự tham gia của các enzymes nằm trong chất nền (matrice) và hệ thống chuyên chở điện tử và hệ thống photphoryn hóa
nằm ở vách ngăn của ti thể.
2 Chu trình Kreds (Chu trình Acid citric)
Trang 11A Các phản ứng của chu trình Krebs.
Trang 12α-Ketoglutarate + CO2 + CoA Succinyl-CoA + CO2
α.Ke.decacboxyllase Succinyl-CoA
Trang 13SƠ ĐỒ CHU TRÌNH KREBS
Trang 14B Các sản phẩm của chu trình Krebs
Chu trình Krebs giúp vào việc tạo nang
lượng (sinh học) có lợi cho hoạt động sống của tế bào và tạo ra những chất hữu cơ
căn bản cho cơ thể sinh vật.
Trang 15Ví dụ:
Từ acid α-ketoglutaric có thể cho ra acid Từ acid
glutamic đây là con đường chính để tạo đạm hữu cơ cho thực vật và vi sinh vật
amin khác như: arginin, prolin…
các acid amin: β-alanin, methionin, lisin.
nhân tetrapirol của diệp lục tố và cytochrom
Trang 16SƠ ĐỒ TỔNG KẾT ATP
Trang 17Chu trình Krebs chỉ tạo ra được 2 ATP, phần năng lượng còn lại tích
này đi vào hệ chuyền điện tử và hydro tạo ra năng lượng cho tế
bào.
Trang 19Sự oxy hoá NADH2 được thực hiện do
chuyển điện tử đến oxy và oxy hoạt động như chất thu nhận điện tử theo phương trình:
Sự giả phóng năng lượng này được biểu hiện theo sơ đồ:
Trang 20Cơ chế chuyển hóa
năng lượng oxy photphoryl hóa
ADP + Pi
ATP + H2O
Trang 21Quá trình trích lũy năng lượng ATP diễn ra với sự có mặt của oxy nên gọi chung là
oxy photphoryn hóa
NADH2 và FADH2 không chuyển điện tử trực tiếp cho oxy mà qua các chất chuyên chở điện tử ở màng trong của ti thể Năng lượng tạo ra qua phản ứng chuyền điện tử
được tích trữ vào ATP.
Trang 23NADH FADH 2
FMN
Fe+S
Q Cytb
Trang 24? Tính tổng số ATP tạo thành sau chuỗi truyền electron ?
Trang 25CHU I CHUY N Ỗ Ề ÊLECTRON HÔ H P Ấ
giai đoạn ?