1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHU KI TB VA CAC HINH THUC PHAN BAO

2 609 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chu Kỳ Tế Bào Và Các Hình Thức Phân Bào
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 41,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống hóa các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bản của chúng.. Khái niệm về chu kỳ tế bào: - Là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần ngu

Trang 1

Ngày soạn: 28/11/2010 Ngày dạy: 29 / 11/2010

CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO BÀI 28: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO

I Mục tiêu:

- Trình bày những diễn biến cơ bản trong chu kỳ tế bào, đặc biệt là các pha ở kỳ trung gian

- Hệ thống hóa các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bản của chúng

II Phương pháp giảng dạy:

- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi và nghiên cứu

- Kết hợp với hoạt động nhóm của học sinh

III Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Phóng to sơ đồ hình vẽ trong SGK của bài học

- HS: Tự nghiên cứu bài mới

VI Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

.Đặt vấn đề:

Chu kỳ tế bào diễn ra như thế nào? Gồm những kỳ nào?

.Triển khai bài giảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: tìm hiểu Sơ lược về chu

kỳ tế bào

-GV: Dựa vào sơ đồ 28.1 GV yêu cầu

HS nêu khái niệm về chu kỳ tế bào?

- Về thời gian, chu kỳ tế bào được hiểu

như thế nào?

- GV: Chu kì TB được chia làm mấy

thời ki?

GV: nêu đặc điểm của kì trung gian?

GV: nêu diễn biến mỗi pha trong kì

trung gian?

VD: TB phôi sớm 20p/lần

TB ruột 6h/lần TB gan 6tháng/ lần TB

thần kinh kéo dài cả đời

GV: Nếu cơ chế điều khiển phân bào bị

hư hỏng hay trục trặc thì điều gì sẽ xãy

ra?

I Sơ lược về chu kỳ tế bào:

1 Khái niệm về chu kỳ tế bào:

- Là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp

- Về thời gian, chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp

+ Thời gian chu kỳ tế bào tùy thuộc từng loại tế bào của cơ thể,

và từng loài

VD: ( SGK) + Chu kỳ tế bào:

 Kỳ trung gian: Pha G1, S, G2

 Quá trình nguyên phân

2 Kỳ trung gian:

- Là thời kỳ sinh trưởng của tế bào

- Thời gian kéo dài của kỳ trung gian tùy thuộc vào thời gian của 3 pha: G1 + S + G2, đặc biệt là G1 vì các loại tế bào khác nhau thì thời gian G1 là khác nhau, còn các pha S và G2 tương đối ổn định

- Những diễn biến cơ bản ở kỳ trung gian:

a Pha G1: là thời kỳ sinh trưởng của tế bào

- Gia tăng của tế bào chất

- Hình thành thêm các bào quan khác nhau

- Tổng hợp các prôtêin và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho

sự tổng hợp ADN

- Pha G1 có độ dài thời gian phụ thuộc vào chức năng sinh lý của

tế bào.quyết định số lần phân chia của TB trong các mô khác nhau VD: ( SGK)

- Cuối pha G1 có điểm kiểm soát R chỉ TB nào vượt qua điểm này mới có khả năng phân chia

b Pha S

- Nhân đôi AND và NST Kết thúc pha S, NST từ thể sợi đơn chuyển sang thể sợi kép gồm hai sợi crômatit giống hệt nhau đính với nhau ở tâm động và chứa 2 phân tử ADN giống hệt nhau

Trang 2

GV: Nói thêm:Nếu do 1 nguyên

nhân nào đó chu kỳ phân bào của 1

TB trong cơ quan nào đó ko phân

chia như bình thường mà tự phân

chia liên tục ko ngừng tạo nên khối u

các TB khối u phân chia liên tục kích

thước lớn dần lên chèn ép các bộ

phận khác của cơ thể rồi cps khả

năng di chuyển đến nơi khác khả

năng tách khỏi mô và cơ quan gốc đi

vào máu và phát tán đến nhiều nơi

khác nhau tạo nên nhiều khối u ở các

bộ phận khác nhau của cơ thể - ung

thư

Hoạt động 2: tìm hiểu Các hình thức

phân bào

-Nêu các hình thức phân bào ở sinh vật?

Hoạt động 3: tìm hiểu Phân bào ở tế

bào nhân sơ

GV: yêu cầu HS trình bày

Hoạt động 4: tìm hiểu Phân bào ở tế

bào nhân thực

GV: Phân bào ở tb nhân thực gồm

những hình thức nào?

- Nhân đôi trung tử có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào sau này

c Pha G2

- Tổng hợp prôtêin ( histon), protein của thoi phân bào

- Sau pha G2, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân

II Các hình thức phân bào:

- Phân đôi: là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào

- Gián phân: Là hình thức phân bào có tơ hay có thoi phân bào

+ Nguyên phân + Giảm phân

III Phân bào ở tế bào nhân sơ: Phân đôi (ở vi khuẩn)

IV Phân bào ở tế bào nhân thực: Nguyên phân và giảm phân.

- Nguyên phân: là hình thức phân bào nguyên nhiểm, nghĩa là từ một tế bào mẹ qua nguyên phân cho 2 tế bào con đều có bộ nhiểm sắc thể như ở tế bào mẹ

- Giảm phân: là hình thức phân bào giảm nhiểm, nghĩa là các tế bào con được tạo thành qua giảm phân đều mang bộ NST với số lượng đã giảm đi một nữa so với ở tế bào mẹ

4 Củng cố:

- Phần ghi nhớ của bài học

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tự nghiên cứu bài mới: Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh và bài tập trong SGK

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w