1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

27 1,8K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Chuyên ngành Kinh tế vi mô
Thể loại Trình bày PowerPoint
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh hoàn hảo· Từ ngữ “ cạnh tranh ” có thể vận dụng theo hai cách; · đối thủ - {đồng nghĩa: đối lập, đối phương} · cạnh tranh cấu trúc hay “ cạnh tranh hoàn hảo ” · số lượng lớn

Trang 1

Đây là phần trình bày PowerPoint về thị trường cạnh tranh

hoàn hảo Nhấp chọn chuột trái hay phím Enter để đến Slide

tiếp theo Phím BackSpace sẽ quay về Slide trước Nếu bạn

muốn kết thúc trình bày, phím Esc sẽ thực hiện điều này!

dbavn.com

Trang 2

Cạnh tranh hoàn hảo

· Từ ngữ “ cạnh tranh ” có thể vận dụng theo hai cách;

· đối thủ - {đồng nghĩa: đối lập, đối phương}

· cạnh tranh cấu trúc hay “ cạnh tranh hoàn hảo ”

· số lượng lớn người mua và bán, không ai có ảnh hưởng đến thị trường,

· sản phẩm đồng nhất hay tương tự nhau,

· dể dàng thâm nhập hay rút khỏi thị trường Không có rào cản thị trường

· [ Cạnh tranh hoàn hảo bao gồm cả thông tin hoàn hảo]

Trang 3

Người “nhận giá”

· Bởi vì có vô số người bán với sản phẩm đồng nhất, không có người bán nào có thể bán với mức giá cao hơn giá thị trường.

· Không có lý do gì bán với mức giá thấp hơn giá thị trường.

· Kết quả: doanh nghiệp là người “ nhận giá ”, họ không thể kiểm soát mức giá thị trường Người bán chỉ có thể điều chỉnh phương pháp và mức sản lượng, chứ không điều chỉnh giá bán.

· Thị trường thiết đặt giá Người mua và bán hành động

theo

Trang 4

Sản lượng của doanh nghiệp

· Sự lựa chọn về phương pháp và mức sản lượng của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào chi phí và doanh thu liên quan đến mỗi mức sản lượng lựa chọn.

· Chi phí sản xuất phản ảnh khía cạnh

cung của mô hình.

· Doanh thu phản ảnh khía cạnh cầu.

Trang 5

Thị trường và Doanh nghiệp

· Vai trò của thị trường là nhằm phối hợp các hoạt động của tất cả người mua và người

bán đối với một hàng hóa.

· Doanh nghiệp là một tổ chức điều hành các hoạt động của nhà máy hay các đơn vị sản xuất.

· Để đơn giản, chúng ta giả định một doanh

nghiệp chỉ có một nhà máy và sản xuất một hàng hóa.

Trang 6

Một doanh nghiệp sản xuất một lượng rất nhỏ so với sản lượng

trên thị trường và phải bán với giá thị trường.

Ddn

Trang 7

Là người nhận giá, doanh nghiệp không thể nâng giá bán trên PE

Không có lý do gì bán với giá thấp hơn Doanh nghiệp có thể bán

tất cả sản lượng sản xuất mong muốn tại mức giá PE.

Thị trường

Do mỗi đơn vị bán với mức giá [PE ], đường cầu Ddn cũng chính là

đường doanh thu trung bình [AR] PE = AR = Ddn

Doanh thu trung bình

Trang 8

Doanh thu trung bình

và Doanh thu biên

· Tổng doanh thu bằng Giá nhân với Q:

TR =PQ

· AR bằng tổng doanh thu chia cho Q; doanh thu trên mỗi dơn vị TR chia cho Q bằng với

P Khi đó: AR, Giá và Cầu trùng với nhau.

· MR là thay đổi Tổng doanh thu liên quan đến thay đổi lượng bán.

Trang 9

TR

Trang 10

Q , MR là hệ số góc của TR, chính là giá Bởi vì

doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo, cho nên mỗi đơn vị bán ra với cùng mức giá P = MR.

Hệ s

ố gó

c củ

a TR = M

R = P

P = MR =

[Khi cầu co giãn hoàn toàn!]

Trang 14

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

· Lợi nhuận [ p ] = TR - TC [p thường là mục tiêu của các doanh nghiệp.]

· Doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng sản xuất và cung cấp các đơn vị bán khi họ có thể sản xuất với chi phí [MC] nhỏ hơn doanh thu tăng thêm [MR] mà họ thu được.

· Lợi nhuận cực đại [hay tối thiểu lỗ] của doanh nghiệp tại mức sản lượng khi và chỉ khi MR = MC.

· Một cách lý tưởng, thị trường là “tín hiệu” cho chi phí người bán

và lợi ích của người mua với giá thị trường; P = MR = MC

Trang 15

Q

$

Trong cạnh tranh hoàn

hảo, mỗi doanh nghiệp

đều bán với mức giá thị

Tại mức sản lượng Q*, chênh lệch giữa TR và TC là lớn nhất

Do TR – TC = , Điều này sẽ tối đa hóa .

Lưu ý rằng hệ số góc của TC, [MC] có cùng hệ

số góc với TR [MR] tại Q* MC = MR!

hệ số

góc T

C=MC

Trang 16

Tại mức sản lượng Q*, chênh lệch giữa TR và TC là lớn nhất

Do TR – TC = , Điều này sẽ tối đa hóa .

hệ số

góc T

C=MC

Doanh nghiệp sẽ

không tăng sản xuất

vượt quá Q* bởi vì

Trang 17

$ Doanh nghiệp

Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

ảnTong ngắn hạn, doanh nghiệp là người nhận giá Với giá thị trường

và đầu vào cố định, doanh nghiệp chỉ có thể thay đổi lượng đầu vào,

và kết là là sản lượng [Q]

ATC

MC

Tại các mức sản lượng Q1 & Q4,

doanh nghiệp “hoà vốn”

AR = ATC và TR = TC.*[bao gồm lợi nhuận thông thường .][* (AR)Q=TR=TC=(ATC)Q]

Doanh nghiệp tối thiểu chi phí đơn vị [C3 ] tại Q3 Điều này tối đa  trên

mỗi đơn vị, chứ không tối đa .

Q3

C3 MC giữa mức sản lượng Qlà nhỏ hơn giá thị trường [ MR = 3 và Q*

P]: TR tăng “nhanh” hơn TC, Lợi nhuận tối đa tại Q*!

Q*

Trang 19

và sau đó tăng lên.

3.003.604.505.576.758.119.90

ATC = TC/Q ATC giảm,

15.

9.00 6.33 5.50

sau đó tăng lên

5.60 6.17 7.00 8.00 9.22 10.90

MC là thay đổi của TC [hay VC]

liên quan đến thay đổi của sản lượng [Q]

Trang 20

Sử dụng đầu vào “hiệu quả nhất” giữa đơn vị sản lượng thứ 3 & 4 của Q* [AVCmin và APmax là như nhau.]

{*Nên nhớ MC = AVC và ATC tại điểm cực tiểu !}

Chi phí đơn vị thấp nhất, [ATC min]

là giữa đơn vị sản lượng thứ 4 & 5.*

Nếu mục tiêu là  MAX, thì doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán chừng nào chi phí đơn vị tăng thêm [MC] nhỏ hơn giá bán [MR = P trong cạnh tranh hoàn hảo]

15.

9.00 6.33 5.50 5.60 6.17 7.00 8.00 9.22 10.90

Trang 21

Với cấu trúc chi phí của doanh nghiệp và giá thị trường là $13;

Sử dụng đầu vào “hiệu quả” nhất không có nghĩa  Max

Đơn vị thứ 6 có chi phí [MC] là $9 và bán với giá

$13, điều này làm tăng  thêm $4.

15.

9.00 6.33 5.50 5.60 6.17 7.00 8.00 9.22 10.90

Trang 22

Đơn vị thứ 8 sẽ làm tăng chi phí lên $15 [MC=15] và có thể bán với giá $13 Bạn có sản xuất không?

15.

9.00 6.33 5.50 5.60 6.17 7.00 8.00 9.22 10.90

Trang 23

9.00 6.33 5.50 5.60 6.17 7.00 8.00 9.22 10.90

Trang 24

thông thường”, [ATC > P = MR > AVC ]

Giữa mức giá PL và PP, doanh nghiệp sẽ bị lỗ, nhưng có thể tối thiểu lỗ

khi sản xuất tại MC = MR nằm giữa mức sản lượng QL & Q3

Nếu giá xuống dưới PL , doanh nghiệp sẽ “đóng cửa”

để tối thiểu lỗ [ P = MR < AVC]

Trang 25

TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TRONG DÀI HẠN

[doanh nghiệp trong dài hạn]

Tại mức giá PP , doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao hơn  thông thường nếu nhà máy có qui mô lớn hơn ATC3 và nhỏ hơn ATC6

PP

Qui mô ATC!, ATC2 & ATC6 có chi phí trung bình [ATC] lớn hơn mức giá PP

Doanh nghiệp không thể kiếm  thông thường Những doanh nghiệp này sẽ phải điều chỉnh hay đóng cửa

Doanh nghiệp với qui mô tại ATC* sẽ kiếm được  kinh tế, điều này thu hút gia nhập thì trường và giá thị trường giảm xuống.

PM=

Khi giá giảm xuống đến PM , thì ngừng giá nhập

Trang 26

TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TRONG DÀI HẠN

Cân bằng dài hạn [không có gia nhập hay rút khỏi và giá ổn định] là mức giá bằng với LRACmin Tiếp xúc với đáy LRAC

P=

Cân bằng trong dài hạn:

.

P = AR = MR = LRAC = LRMC = ATC* = MC*

Trang 27

P = AR = MR = LRAC = LRMC = ATC* = MC*

CÂN BẰNG DÀI HẠN:

1 AR = ATC* {ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT  THÔNG THƯỜNG TRONG NGẮN HẠN}

2 AR = LRAC {ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẠT  THÔNG THƯỜNG TRONG DÀI HẠN}

3 LRAC = LRMC {ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO CHI PHÍ TỐI THIỂU TRÊN MỖI ĐƠN VỊ VÀ QUI MÔ TỐI ƯU CỦA NHÀ MÁY}

4 ATC* = MC* {ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO QUI MÔ TỐI ƯU VỚI MỨC SẢN

LƯỢNG HIỆU QUẢ NHẤT}

5 MR = MC* {ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO DOANH NGHIỆP TỐI ĐA HÓA 

TRONG NGẮN HẠN}

6 P = MR = LRMC {ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO DOANH NGHIỆP TỐI ĐA

HÓA  TRONG DÀI HẠN}

7 P = MR = MC [cả trong ngắn hạn và dài hạn] ĐỂ ĐẢM BẢO

HÀNH VI DOANH NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI PHÚC LỢI XÃ HỘI TỐI ĐA!

Ngày đăng: 23/10/2013, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w