hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học Hoạt động 1: 18 phút Viết phơng trình hóa học cho các tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ * treo bảng phụ 1 c
Trang 1Chủ đề 3
Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
A- Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- HS biết đợc mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
- Vận dụng mối liên hệ giữa các hợpc hất vô cơ để xây dựng sơ đồ về mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ cho sẵn
- Làm bài tập định lợng
2, Kỹ năng:
- Có kỹ năng thiết lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
B- Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, hệ thống bài tập có liên quan
- HS: ôn lại bài mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
C- Tiến trình bài lên lớp:
1, ổn định tổ chức: 1 phút
2, Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: 15 phút Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
+ Các hợp chất vô cơ có mối
liên hệ với nhau nh thế nào?
* Yêu cầu HS làm bài tập
sau:
Có những chất sau: Na2O,
Na3CO3, NaCl
A, Dựa vào mối liên hệ giữa
các chất, hãy sắp chất trên
thành một dãy chuyển đổi
hoá học
B, Viết các PTHH cho dãy
chuyển đổi hoá học trên
* Yêu cầu đại diện HS báo
cáo kết quả
+ Nêu mối liên hệ
+ Trao đổi nhóm hoàn thành nội dung bài tập
+ Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
I- Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
- Các hợp chất vo cơ có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau từ hợp chất vô cơ này có thể chuyển đổi thành hợp chất vô cơ khác
VD: oxit bazơ > bazơ> Muối
> axit
* Bài tập
a, Sơ đồ chuyển đổi (có thể nh sau):
Na > Na2O > NaOH >
Na2CO3 > NaCl > Na2SO4
b, Các PTHH:
4Na + O2 > 2Na2O
Na2O + H2O > 2NaOH 2NaOH+H2CO3 Na2CO3+H2O
Na2CO3+HCl >2NaCl+H2CO3
Trang 2Hoạt động 2: 25 phút
Bài tập
* Hớng dẫn HS làm bài tập
3 SGk - T39
+ Xác định nguyên tố dinh
dỡng có trong đất?
+ Công thức tính % của một
chất Từ công thức đó tìm
các đại lợng cha biết
+ Tính khối lợng của
nguyên tố dinh dỡng
* Yêu cầu HS làm bài tập 1
SGK - T41
* Nhận xét, giúp HS hoàn
chỉnh bài tập
+ Tóm tắt bài toán, làm bài tập theo hớng dẫn của GV
+ Xác định nguyên tố dinh dỡng
+ Xác định công thức tính:
%A = MA: MA+B x 100%
+ Tính MN
+ Tính M(NH4)SO4
+ Tính mN dựa vào thành phần % nguyên tố N có trong 500 gam phân bón
+ Làm bài tập vào vở sau đó
đại diện 1HS lên chữa bài,
HS khác nhận xét, bổ sung
II- Bài tập
* Bài tập 3:
A, Nguyên tố dinh dỡng có trong loại phân bón này là: Nitơ
B, Tính thành phần phần trăm nguyên tố Nitơ
- áp dụnh công thức tính % một chất ta có:
%N = (28 x 100) : 132 = 21,21%
C, Khối lợng của nguyên tố dinh dỡng bón cho ruộng rau là:
mN = (21,21 x 500) : 100 = 106,05 gam
* Bài tập 1 sgk - T41
Để phân biệt dd Na2SO4 &
dd Na2CO3 có thể dùng thuốc thử là dd axit Clohiđric Vì có chất dễ bay hơi tạo thành khi Na2CO3
tác dụng với dd axit, còn
Na2SO4 không có hiện tợng gì
4, Củng cố: 2 phút
- HS nhắc lại kiến thức cần nhớ
5, Dặn dò: 2 phút
- GV: dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị nội dung bài thực hành
Trang 3Chủ đề 4
Luyện tập
A- Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- HS biết về các loại hợp chất vô cơ Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ
- Hiểu và viết đợc các phơng trình hoá học cho mỗi tính chất
2, Kỹ năng:
- Có kỹ năng viết các phơng trình hoá học, kỹ năng tính toán và giải bài toán theo phơng trình hoá học
3, Thái độ:
- Có ý thức cẩn thận trong tính toán
B- Chuẩn bị:
- GV; bảng phụ
- HS: ôn lại bài ôn tập chơng 1
C- Tiến trình bài lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2, Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 2 phút
- Tổ trởng các tổ báo cáo kết quả bài chuẩn bị ở nhà
3 hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: 18 phút Viết phơng trình hóa học cho các tính chất hoá học của các hợp chất vô
cơ
* treo bảng phụ 1 có ghi nội
dung sơ đồ về tính chất hoá
học của các hợp chất vô cơ
Sau đó yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành nội
dung bảng
Mỗi nhóm viết PTHH cho 1
hợp chất vô cơ
* Quan sát, hớng dẫn nhóm
HS yếu
* Gọi đại diện HS báo cáo
kết quả
* Nhận xét, sửa sai giúp HS
hoàn thành nội dung về tính
chất hoá học của các hợp
chất vô cơ
+ Thảo luận nhóm:
- N1: 3 bàn đầu (phía cửa ra vào) viết các PTHH cho tính chất của axit
- N2: 2 bàn đầu (ở giữa) viết các PTHH cho tính chất của Bazơ
- N3: 2 bàn cuối (ở giữa) viết các PTHH cho tính chất của Oxit
- N4: 3 bàn đầu (phía trớc bàn GV) viết các PTHH cho tính chất của muối
+ Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, sửa sai
+ Tự znhận xét, sửa sai (nếu có)
I- Các loại hợp chất vô cơ
1, Axit:
- Tác dụng với kim loại giải phóng hiđro
- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc
- Tác dụng với muối tạo thành muối và axit
2, Ba zơ:
- Tác dụng với axit tạo thành muối và nớc
- Tác dụng oxit axit tạo thành muối và nứơc
- Tác dụng với muối tạot hành muối và bazơ
- Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
3, Oxit : sgk
4, Muối: sgk
Hoạt động 2: 20 phút
Trang 4Bài tập
* Treo bảng phụ có ghi nội
dung bài tập sau:
Khi đốt 0,3 mol cacbon
trong bình chứa 11,2 lít oxi
(đktc) sẽ tạo thành bao
nhiêu gam cacbonic, chất
nào d trong phản ứng trên
+ Theo dõi, giúp đỡ nhóm
HS yếu
- Gợi ý HS:
Tính số mol của cả 2 chất,
viết PTHH
Tìm số mol các chất theo
PTHH xem chất nào tham
gia phản ứng hết
* Gọi đại diện HS báo cáo
kết quả
* Nhận xét, sửa sai (nếu có)
+ Trao đổi thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bài tập (8 phút)
+ Đại diện HS lên chữa bài,
HS khác nhận xét, bổ sung
+ Tự sửa sai (nếu có)
* Bài tập:
- theo đầu bài ta có số mol của khí oxi sinh ra ở đktc là: 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
- PTHH:
C + O2 > CO2
1 mol 1 mol 1 mol 0,3mol 0,3mol 0,3mol
- 0,3 mol O2 đốt cháy hết 0,3 mol C Chất d là oxi + Lợng chất còn d là: (0,5 - 0,3) x 32 = 6,4 gam
- Lợng khí cacbonic tạo thành là:
0,3 x 44 =13,2 gam
4, Củng cố: 3 phút
- GV: nhắc lại kiến thứuc trọng tâm của bài:
+ Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ
+ Bài tập tính theo lợng chất d:
- Tính số mol các chất theo các dữ kiện đầu bài đã cho, sau đó viết PTHH tìm số mol các chất theo PTHH để xem chất nào phản ứng hết, chất nào d
- Tính khối lợng theo yêu cầu của đầu bài dựa vào số mol chất tham gia phản ứng hết
5, Dặn dò:1 phút
- GV: dặn dò HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong sgk và sbt
Trang 5Chủ đề 5
Ôn tập lại một số dạng toán cơ bản
trong chơng trình hoá học 8 A- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng
- Số mol chất, khối lợng chất
- Số mol chất khí và thể tích chất khí
- Khối lợng của chất khí và thể tích của chất khí
- ý nghĩa về tỷ khối của chất khí
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học để giải những bài toán hoá học đơn giản theo công thức hoá học và phơng trình hoá học
B- Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: ôn tập nội dung kiến thức của chơng 4.
C- Phơng pháp:
Sử dụng kết hợp các phơng pháp:
+ Luyện tập
+ Hoạt động nhóm
+ Vấn đáp
D- Tiến trình bài lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: 15 phút
Ôn tập nội dung kiến thức cần nhớ.
* Chia HS ra làm 4 nhóm
sau đó phát phiếu học tập,
yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập
* Gọi đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
* Nhận xét, giúp HS rút ra
kiến thức cần nhớ SGK
+ Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
+ Đại diện các nhóm lợt báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
I- Kiến thức cần nhớ.
1 Mol: sgk
2 Khối lợng mol: sgk
3 Thể tích mol chất khí: sgk
4 Tỉ khối của chất khí: sgk
Hoạt động 2: 27 phút
Bài tập
II- Bài tập
Trang 6* Yêu cầu HS làm bài tập 2
SGK -T79
* Nhận xét sửa sai và chấm
điểm cho HS
* Gọi HS lên làm bài tập
* Hớng dẫn HS làm bài tập
4 SGK
+ Tóm tắt bài
+ Xác định công thức cần
vận dụng
+ Làm tập vào vởsau đó đại diện HS lên chữa bài, HS khác nhận xét, bổ sung
+ 2HS lên làm bài mỗi HS làm một ý
- HS1: ý a
- HS2: ý b
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Tóm tắt bài
a,
mCaCO 3= 10 (g)
mCaCl 2 = ? b,
mCaCO 3= 5(g)
VCO 2 = ? + Xác định công thức tính
m = n x M
V = 22,4 x n
* Bài tập 2SGK-T79.
+ Tìm khối lợng mol của các nguyên tố có trong 1 mol chất:
mFe = (36,8 x152):100
= 56 (g)
mO = (42,2 x 153): 100
= 64 (g)
mS = (20,1 x 152): 100
= 32 (g)
+ Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
nFe = 56:56 = 1 mol
nO = 64:16 = 4 mol
ns = 32:32 = 1mol
+ Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4
* Bài tập 3.
a, Khối lợng mol của
K2CO3 là:
MK 2 CO 3 = (39 x2) + 12 + (16 x3) = 138
b, Thành phần phần trăm các nguyên tố là:
%K= (78:138) x 100% = 56,53%
%C = (112:138) x100%
= 8,69%
%O = (48:138) x 100%
= 34,78%
Bài tập 4
- PTHH:
CaCO3 + 2HCl à CaCl2
+ HO + CO
Trang 7+ Theo đầu bài ta có thể
tính đợc số mol của chất
nào?
+ hãy tìm số mol của
CaCl2 tạo thành sau PƯ?
Hãy tìm số mol của
CaCO3?
+ Tìm số mol của CaCO3
+ Tìm số mol của CaCl2
+ Tìm số mol của CaCO3
a, Theo đầu bài ta có số mol của CaCO3 tham gia PƯ là:
nCaCO 3= 10 : 100 = 0,1 mol + Theo PTHH ta có số mol của CaCl2 = số mol của CaCO3 = 0,1 mol
+ Khối lợng của CaCl2 tạo thành là:
mCaCl 2= 0,1x111= 11,1 g
b, Tìm thể tích của CO2 + Theo đầu bài ta có:
nCaCO 3= 5:100 = 0,5 mol + Tìm số mol của CO2 Theo PTHH ta có số mol của CO2 = số mol của CaCO3 = 0,05 mol
+ Tính thể tích của CO2
VCO 2= 0,05 x 22,4 = 1,2
3 Củng cố: 2 phút
- GV: nhắc lại nội dung kiến thức cần nhớ
+ Bài tập tính thành phần phần trăm và bài tập tìm công thức hoá học của chất
+ Bài tập tính số mol chất và khối lợng chất.
4 Dặn dò: 1 phút
- GV: dặn dò HS về nhà ôn tập lại nội dung kiến thức trên.
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trờng
Năm học Môn: Hoá học (lớp 9)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A- Trắc nghiệm khách quan: 2 điểm
Khoanh tròn vào đầu các chữ cái A, B, C, D cho câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu1: 0,5 điểm
Khối lợng của 0,2 mol nhôm là:
A, 27 gam
B, 54 gam
C, 5,4 gam
Trang 8D, 5,7 gam
Câu 2: 0,5 điểm
Trong các dãy chất sau, dãy nào gồm toàn công thức hoá học của Bazơ:
A, NaOH, Na2O, Cu(OH)2, Ca(OH)2
B, CuCl2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Ba(OH)2
C, CO2, Ca(OH)2, SO2, P2O5
D, NaOH, Al(OH)3, Zn(OH)2, Ca(OH)2
Câu 3: 0,5 điểm
Oxit axit khi tham gia phản ứng với nớc tạo thành:
A, Muối
B, Axit
C, Bazơ
D, Không tạo thành các sản phẩm trên
Câu 4: 0,5 điểm
Phản ứng trung hoà là phản ứng giữa:
A, Axit và Bazơ
B, Axit và Muối
C, Muối và muối
D, Bazơ và muối
B- Tự luận: 8 điểm
Câu 5: 2 điểm
Tìm công thức thích hợp biểu diễn các chuyển đổi sau:
a, A => B => C => D => Cu (A, B, C, D là các hợp chất khác nhau của đồng).
b, Fe => E => F => G => H (E, F, G, H là các hợp chất khác nhau của sắt)
Câu 6: 2 điểm
Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết các chất sau đựng trong các dụng riêng biệt (chỉ dùng quỳ tím), Viết các phơng trình hoá học (nếu có):
Dung dịch axit sunfuric (H2SO4), dung dịch axit Clo Hiđric (HCl) và dung dịch Bari Clorua
Câu 7: 4 điểm
Trộn một dung dịch có hoà tan 0,25 mol FeCl3 với một dung dịch có hoà tan 40 gam NaOH Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, đợc kết tủa và nớc lọc Nung kết tủa đến khi khối lợng không đổi
a, Viết các phơng trình hoá học
b, Tính khối lợng của các chất sau khi nung
c, Tính khối lợng của chất tan có trong nớc lọc
( Biết Fe = 56; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1)
Trang 9Hớng dẫn chấm đề thi chọn học sinh giỏi cấp trờng
Năm học 2008 - 2009
A, Cu(OH)2 > CuO > CuCl2 > Cu(NO3)2 > Cu
B, Fe > FeCl2 > Fe(OH)2 > FeO > FeSO4
(2 đ) 1 1
+ axit Sunfuric & axit Clo Hiđric vì làm cho quỳ tím đổi sang màu đỏ):
+ chất không có hiện tợng gì là muối Bari Clorua:
+ Dùng dd Bari Clorua vừa nhận biết đợc cho vào 2 dd axit
đã nhận biết đợc ở trên, chất nào có xuất hiện kết tủa trằng là dung dịch axit Sufuric, chất không có hiện tợng gì là dung dịch axit Clo hiđric
- PTHH: BaCl2 + H2SO4 > BaSO4 (r) + 2 HCl
(2 đ) 0,5 0,5
0,5 0,5
nNaOH = 40 : 40 = (1 mol)
- Viết đợc các phơng trình hoá học:
FeCl3 + 3NaOH > Fe(OH)3 + 3 NaCl (1) 2Fe(OH)3 > Fe2O3 + 3H2O (2)
- Tính đợc số mol Fe(OH)3 = số mol FeCl3 = 0,2 (mol)
- Tính đợc số mol Fe2O3 = 1/2 số mol 0,1 (mol) Fe(OH)3 = 0,1 (mol)
- Tính đợc khối lợng Chất rắn (Fe2O3) tạo thành = 0,1 x 160
= 16 (gam)
- Tính đợc số mol NaOH còn d: 1 - 0,6 = 0,4 (mol)
- Tính đợc khối lợng NaOH là:0,4 x 40 = 16 (gam)
- Tính đợc số mol NaCl = 3 lần số mol FeCl3 = 0,2 x 3 = 0,6 (mol)
- Tính đợc khối lợng NaCl = 0,6 x 58,5 = 35,1 gam
(4 đ) 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 10Chủ đề 6
Luyện tập chơng 2: Kim loại A- Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS ôn tập , hệ thống lại:
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại, tính chất hoá học của kim loại nói chung và một số kim loại điển hình nói riêng
- Tính chất giống và khác nhau giữa hai kim loại: Nhôm và Sắt
- Thành phần, tính chất và cách sản xuất Gang và Thép
- Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
2 Kỹ năng:
- Biết hệ thống hoá rút ra những kiến thức cơ bản của chơng
- Biết so sánh để rút ra tính chất giống và khác nhau giữa kim loại Nhôm và Sắt
- Biết vận dụng dãy hoạt động hoá học để viết PTHH, vận dụng để giải các bài tập
có liên quan
B- Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: ôn lại kiến thức đã học trong chơng.
C- Tiến trình bài lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: 2 phút
3 Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 10 phút
ôn tập kiến thức cần nhớ
* Gọi 1HS nhắc lại nội dung kiến thức cần
nhớ của chơng Kim loại
* Nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh đặc điểm
khác nhau về tính chất hoá học giữa nhôm
và sắt (nhôm tham gia phản ứng với kiềm
còn sắt thì không)
I, Kiến thức cần nhớ.
+ đại diện 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức cần nhớ sgk
1 Tính chất của kim loại: SGK
2 Tính chất hoá học của Nhôm và Sắt có gì giống và khác nhau: SGK
3 Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất
và cách sản xuất Gang và Thép: SGK
4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn: SGK
Hoạt động 2: 27 phút
Bài tập
Trang 11* Chia HS ra làm hai nhóm Sau đó giao
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: làm bài tập 4 ý b
+ Nhóm 2: làm bài tập 4 ýc SGK-T69
* Nhận xét, giúp HS sửa sai (nếu có)
* Hớng dẫn HS làm bài tập 5 & 6 SGK
* Gọi HS lên bảng viết các PTHH
+ Có thể đặt kim loại cha biết bằng một ẩn
nào đó
+ Tìm khối lợng mol của ẩn vừa đặt
+ Tra bảng khối lợng 1 số nguyên tố thờng
gặp để xác định kim loại tìm đợc
+ Tính khối lợng lá ắt tăng lên theo PƯ
+ Tìm số mol Fe
+ Tìm khối lợng Fe
+ Tìm khối lợng của Cu
+ Xác định nồng độ phần trăm của các
chất dựa vào công thức tính nồng độ phần
trăm
II- Bài tập.
+ Các nhóm, thảo luận và trình bày cách giải trên bảng phụ Sau đó đại diện các nhóm báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
* Bài tập 4
ý b
1, Fe + H2SO4 > FeSO2 + H2
2, FeSO4 + NaOH > Fe(OH)2 + Na2SO4
3, Fe(OH)2 + HCl > FeCl2 + H2
ý c
1, FeCl3 + NaOH > Fe(OH)3 + 3 NaCl
2, 2Fe(OH)3 > Fe2O3 + 3H2O
3, Fe2O3 + CO > Fe + CO2
4, Fe + O2 > Fe3O4
+ Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
* Bài tập 5 SGK-T69
Fgọi khối lợng mol của của kim loại A là
M (g)
PTHH:
2A + Cl2 > 2ACl 2.M gam 2(M+35,3) gam
=> M = 23, Vậy kim loại đó là Na
* Bài tập 6:
Fe + CuSO4 > FeSO4 + Cu Theo phản ứng cứ 1 mol Fe phản ứng thì khối lợng lá sắt tăng lên: 64 - 56 = 8 gam
Có x mol Fe phản ứng thì khối lợng lá sắt tăng lên:2,58 - 2,5 = 0,08 gam
=> x = 0,01 mol
Số mol FeSO4 = 0,01 mol => khối lợng FeSO4 là: 0,01 x 152 = 1,52 gam
- Khối lợng CuSO4 d = (25 x 1,12 x 15) :
100 - 0,01 x 160 = 2,6 gam
- Kối lợng dung dịch sau phản ứng là: 2,5 + 25 x 1,12 - 2,58 = 27,92 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch FeSO4
là: 5,44%
- Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4
là: 9,31 %
4 Củng cố: 2 phút
+ Gọi 1HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
5 Dặn dò: 1 phút
+ GV: dặn dò HS về nhà học bài và ôn lại nội dung kiến thức về chơng kim loại