1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng

38 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 208,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và ý nghĩa của công nghệ Lớp mạ có nhiệm vụ bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn hóa học hay điện hóa trong môitrường sử dụng Lớp mạ có nhiệm vụ trang trí bên ngoài sản phẩm chế tạo k

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3

PHẦN 1- SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGÀNH MẠ ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ MẠ ĐỒNG 3

A LỊCH SỬ NGÀNH MẠ ĐIỆN 3

1 Sự phát triển của công nghệ mạ điện 4

2 Mục đích và ý nghĩa của công nghệ 4

3 Mạ điện đồng là kỹ thuật mạ điện lâu đời nhất 6

B TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN 6

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN 6

1 Khái niệm 6

2 Cấu tạo của một bể điện phân 7

3 Quy trình mạ điện 8

3.1.Gia công bề mặt 9

3.2 Tẩy dầu mỡ 13

3.3 Tẩy gỉ 17

3.4 Tẩy nhẹ 19

3.1.5 Mạ 19

3.6 Sấy 20

3.7 Rửa nước 20

C SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ MẠ ĐỒNG 20

1 Đôi nét về nguyên tố đồng 20

PHẦN 2 CÔNG NGHỆ MẠ ĐỒNG 22

I- Mạ đồng đơn (mạ đồng trong dung dịch axít) 22

Một số dung dịch mạ đồng đơn thông dụng 22

Dung dịch mạ đồng sunfat 22

 Mạ đồng trong dung dịch floborat 24

Trang 2

Mạ đồng trong dung dịch flosilicat 25

Mạ đồng trong dung dịch nitrat 25

II Mạ đồng trong dung dịch phức 26

Dung dịch mạ đồng xyanua(mạ đồng phức) 26

Mạ đồng Pirophotphat 28

Mạ đồng trong dung dịch etilendiamin 29

Mạ đồng trong dung dịch polyetylenpolyamin 30

Mạ đồng trong dung dịch amoni 30

Một số quá trình mạ đồng đặc biệt: 31

 Mạ đúc 31

 Mạ đồng chống thấm than cục bộ cho vật liệu bằng thép 31

 Mạ chế tạo lưới đồng 32

 Mạ đồng hoá học 32

III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MẠ ĐỒNG 32

1.Thuyết minh quy trình 32

2 Sơ đồ quy trình công nghệ mạ đồng 33

3 Phương pháp kiểm tra chất lượng lớp mạ 34

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mạ đồng 34

KẾT LUẬN 36

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thế kỷ XX đánh dấu sự ra đời của nhiều phát minh quan trọng, một trong nhữngphát minh đó đã cho ra đời ngành công nghiệp điện tử Vào năm 1902 kỹ sư ngườiAnh John Flening sáng chế ra Thyratran, năm 1948 hai nhà vật lý người Mỹ là JohnBardeen và W.H Bratlain sáng chế ra trasitor, đến năm 1956 nhóm kỹ sư của hãng Bell

- Telephone cho ra đời sản phẩm Thyristor đầu tiên

Kể từ đó đến nay ngành công nghiệp điện tử của thế giới đã không ngừng pháttriển, người ta đã chế tạo ra những thiết bị bán dẫn có công suất lớn hơn như điốt,triắc, trasistor chịu điện áp cao và dòng điện lớn kể cả những thiết bị bán dẫn cực nhỏnhư: vi mạch, vi mạch đa chức năng, vi xử lý … là những phần tử thiết yếu trongmạch điều khiển thiết bị bán dẫn công suất đầu tiên Ngày này, không riêng gì ở cácnước phát triển, ngay cả ở nước ta các thiết bị bán dẫn đã và đang thâm nhập vào cácngành công nghiệp và cả trong lĩnh vực sinh hoạt

Các xí nghiệp nhà máy như thuỷ điện, xi măng, giấy, dệt sợi, đóng tàu, côngnghiệp mạ… đang sử dụng ngày càng nhiều những thành tựu của công nghiệp điện

tử Đó là những minh chứng cho sự phát triển của ngành công nghiệp này Đặc biệt làngành công nghiệp mạ điện Nó ứng dụng điện tử công xuất để chế tạo ra nguồn điệnmột chiều ổn định phù hợp với việc mạ điện và tham gia điều khiển tự động trong suốtquá trình mạ Nhờ mạ điện tạo ra những sản phẩm có độ bền cao, nâng cao tính thẩm

mỹ để phục vụ trong y tế, công nghiệp nhẹ cũng như ứng dụng trong cuộc sống đểtrang trí

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm và hoàn thành đồ án môn học,chúng em đã nhận được sự giúp đỡ,

chỉ bảo tận tình của cô Lê Thị Thu Hằng Đây là lần đầu làm đồ án môn học với đềtài mới mẻ

Mặc dù chúng em đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếmkhuyết Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô để đồ án đượchoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 7 tháng 12 năm 2012

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN

1) Phạm Thị Loan

2) Nguyễn Thị Loan

3) Lê Hoàng Long

Trang 5

Năm 1839, hai nhà hóa học Anh và Nga khác độc lập nghiên cứu quá trình mạ kimloại đồng cho những nút bản in Ngay sau đó, John Wright, Birmingham, Anh sửdụng KaliXyanua cho dung dịch mạ vàng, bạc

Vào thời kì này, đó là dung dịch duy nhất có khả năng cho lớp mạ kim loại quý rấtđẹp Tiếp bước Wright, George Elkington và Henry Elkington đã nhận được bằng sángchế kĩ thuật mạ điện vào năm 1840 Hai năm sau đó, ngành công nghiệp mạ điện tạiBirmingham đã có sản phẩm mạ điện trên khắp thế giới

Cùng với sự phát triển của khoa họcđiện hóa, cơ chế điện kết tủa lên bề mặt kimloại ngày càng được nghiên cứu và sáng tỏ Kĩ thuật mạ điện phi trang trí cũng đượcphát triển Lớp mạ kền, đồng, kẽm, thiếc thương mại chất lượng tốt đã trở nên phổbiến từ những năm 1850 Kể từ khi máy phát điện được phát minh từ cuối thế kỉ 19,ngành công nghiệp mạ điện đã bước sang một kỉ nguyên mới

Mật độ dòng điện tăng lên, năng suất lao động tăng, quá trình mạ được tự độnghóatừ một phần đến hoàn toàn Những dung dịch cùng với các phụ gia mới làm cholớp mạ đạt chất lượng tốt hơn Các lớp mạ được nghiên cứu phát triển để thỏa mãn cảyêu cầu chống ăn mòn lẫn trang trí, làm đẹp Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai,người ta còn nghiên cứu thành công kĩ thuật mạ crom cứng, mạ đa lớp, mạ đồnghợpkim mạ kềnsunfamat Nhà vật lí Mỹ Richard Feynman đã nghiên cứu thành côngcông nghệ mạ lên nền nhựa Hiện nay công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi Kĩthuật mạ hiện là một trong ba quá trình trong chu trình LIGA - được sử dụng trong sảnxuất robot điện tử siêu nhỏ (MEMS)

Trang 6

1 Sự phát triển của công nghệ mạ điện

Kỹ thuật mạ điện ngày nay đã có những bước tiến nhảy vọt, thỏa mãn đượcnhiềuyêu cầu kỹ thuật quan trọng trong sản xuất và đời sống Các nhà khoa học luôntập trung mọi nỗ lực nhằm tìm ra những chất phụ gia mới, phát minh nhữngchất điện giải mới, phương pháp điện phân mới với mục đích nâng cao khôngngừng chất lượng lớp mạ không chỉ trên bề mặt kim loại mà ngay trên bề mặt chất dẻo hay cácphi kim loại khác

Kỹ thuật mạ điện luôn đòi hỏi lớp mạ có cấu trúc tinh thể mịn, dẻo nhưng rất cứng,độ bám tốt,không xốp, không bong tróc ngay khi thay đổi nhiệt độ hay va chạm mạnh cũng như bền trong môitrường sử dụng Vì vậy phải không ngừng nghiên cứu, cải tiến các thiết bị, máy móc chuyêndùng, thiết kế các dây chuyền sản xuất đồng bộ, tự động hóa với độ tincậy cao Điềunày sẽ giúp nâng cao chất lượng lớp mạ một cách vững chắc, hạ giá thành sản phẩm,chống ô nhiễm môi trường

2 Mục đích và ý nghĩa của công nghệ

Lớp mạ có nhiệm vụ bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn hóa học hay điện hóa trong môitrường

sử dụng Lớp mạ có nhiệm vụ trang trí bên ngoài sản phẩm chế tạo kim loại hoặc hợp kim rẻ tiền,

nó đồng thời là lớp mạ bảo vệ các chi tiết máy máy móc khỏi bị ăn mòn

Hình 2 Bulong được mạ một lớp kim loại bảo vệ

Người ta còn tạo được lớp mạ kim loại hoặc hợp kim có tính chất hóa lý đặc biệtnhư:

 Lớp mạ làm tăng độ chống mài mòn, chống ma sát

 Tạo lớp mạ dẫn điện tốt hơn kim loại nền nhiều lần, lại không gỉ, đảm bảodòngđiện rất nhỏ lưu thông trong hệ thống lâu dài

Trang 7

 Lớp mạ cho khả năng hàn được các chi tiết máy theo các phương pháp hànthông thường Lớp mạ cho độ rắn cao, chịu được các lực tác dụng mà không bị bong tróc,tạo lớp mạ bóng sáng, bền nhiệt cao…

Đồng Acid Gia đình Cupracid® Trang trí, trên nền chất nhuộm màu

CuFlex® 330 RF Trang trí, không chứa chất nhuộm màu

Mạ trên nhựa, trên thép, mạ đúc điện

Đồng Ngâm Adhemax®

Immersion Cu

Mạ trên những vật lớn hoặc có hình dạng phức tạp

Mạ đồng lót Cupracid® CuStrike Giảm thiểu lỗi cháy tại phần tiếp xúc

giữa giá mạ và vật mạ nhựa

Đồng thau Brass Trisalyt,

3 Mạ điện đồng là kỹ thuật mạ điện lâu đời nhất

Đồng tinh khiết là kim loại dễ dát mỏng, màu đỏ, tại chỗ gãy có màu hồng, khối lượngriêng d= 8.9g/cm2 Trong dãy điện hóa đồng thuộc nhóm kim loại có điện thế dương, kém hoạtđộng Lớp mạ đồng trên thép là lớp mạ catot , không có tác dụng bảo vệ điện hóa thép chống ănmòn, lớp mạ đồng ít bền trong không khí, dễ dàng bị oxi hóa, nhất là khi bị đun nóng Dưới tác dụng của CO2 hoặc cáchợp chất chứa clo trong không khí, bề mặt lớp mạđồng luôn được phủ một lớp hợp chất Cu(OH)2.CuCO3 màu lục xẫm, do đó lớp mạ

Trang 8

đồng không sử dụng làm lớp mạ trang trí mà thường sử dụng làm lớp mạ trung gianhai hoạc ba lớp trước khi mạ trực tiếp niken, vàng, bạc…

Ngoài ra lớp mạ đồng còn được dùng để bảo vệ các chi tiết không thấmCacbon, Nitơ, Bo, và các quá trình khuếch tán khác khi gia nhiệt Hay mạ đồng còn sửdụng trong kỹ thuật đúc điện để tách các bản sao kim loại từ các tác phẩm điêu khắc cũng như đểtạo hình các chi tiết phức tạp

B TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN

I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN

1 Khái niệm

Công nghệ mạ điện là một ngành công nghệ bề mặt rất quan trọng với việc thay đổi

bề mặt vật liệu Mạ không chỉ nhằm bảo vệ kim loại nền khỏi ăn mòn, mà còn có tácdụng trang trí Ngoài ra lớp mạ còn có khả năng tăng độ cứng, độ dẫn điện, dẫn nhiệt chính vì vậy mà mạ điện được áp dụng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất công cụ,dụng cụ, thiết bị điên năng, ô tô, xe máy, xe đạp, dụng cụ y tế, các mặt hàng kim khítiêu dùng

Về nguyên tắc vật liệu nền có thể là kim loại hoặc hợp kim, đôi khi còn là chất dẻo,gốm sứ hoặc composit Lớp mạ cũng vậy, ngoài kim loại và hợp kim ra nó còn có thể

là composit của kim loại-chất dẻo hoặc kim loại-gốm Tuy nhiên chọn vật liệu nền vàvật liệu làm lớp mạ còn tùy thuộc vào trình độ và năng lực công nghệ, tùy thuộc vàotính chất cần có ở lớp mạ và giá thành Xu hướng chung là dùng vật liệu do yêu cầusản phẩm quy định, thông thường là những vật liệu tương đối rẻ, sẵn; còn vật liệu mạđắt, quý hiếm nhưng chỉ là lớp mỏng bên ngoài

Mạ điện là quá trình điện kết tủa kim loại lên bề mặt nền một líp phủ có những tínhchất cơ, lý, hóa đáp ứng được các yêu cầu mong muốn Tuy nhiên để áp dụng choquy mô công nghiệp thì yêu cầu quá trình mạ phải ổn định, sản phẩm mạ phải đáp ứngđược yêu cầu chất lượng

Ngoài ra, khi vận hành cần phải giữ điều kiện mạ ổn định bởi vì mọi biến động

về nồng độ, về mật độ dòng điện, nhiệt độ, chế độ thủy động, vượt quá giới hạncho phép đều làm thay đổi tính chất lớp mạ, làm giảm chất lượng

Các phần chính của một hệ mạ điện gồm :

Trang 9

(i) Dung dịch mạ gồm có muối dẫn điện, ion kim loại sẽ kết tủa thành líp mạ, chất đệm, các chất phụ gia.

(ii) Catot dẫn điện, chính là vật cần được mạ

(iii) Anot dẫn điện, có thể tan hoặc không tan

(iv) Bể chứa bằng thép lót caosu, polypropylen, polyvinyclorua, là các vật liệu

chịu được dung dịch mạ

(v) Nguồn điện một chiều, thường dùng để chỉnh lưu

Sơ đồ mạch điện phân

1 Nguồn điện, 5.Anot,

2 Điện trở con chạy R, 6 Catot,

3 Vôn kế một chiều, 7 Dung dịch điện ly

4 Ampe kế, 8 Bể điện phân,

9 Lớp mạ bám trên bề mặt kim loại

Mạ điện là dùng phương pháp điện phân để kết tủa trên lớp kim loại hoặc hợpkim một lớp kim loạ mỏng với mục đích chống ăn mòn, trang sức bề mặt, tăng tínhdẫn điện, tăng độ cứng Quy trình mạ điện có thể tóm tắc như sau:

Trang 10

GIA CÔNG XỬ LÍ BỀ MẶT TRƯỚC MẠ

thể thiếu trong quá trình xi mạ Gia công bề

lớp gỉ, các màng oxit mỏng hoặc các chất

kim loại nền

, phun …

mài, hạt mài như nhôm oxit, các loại

lơ đánh bóng Chất thải trong quá trình

kích thước hạt

Nhóm hạt Độ hạt Cỡ hạt, µm Nhóm hạt Độ hạt Cỡ hạt, µm

Hạt mài

200600125100806350403225

2500-20002000-16001600-12501250-10001000-800800-630630-500500-400400-315315-250

Bột mài

12108654

160-125125-100100-8080-6363-5050-40

Bột mịn

M40M28M20

40-2828-2010-14

Trang 11

250-200200-160

M14M10M7M2

14-1010-77-55-3

Bảng 3.1.1.b - Thuốc mài tinh

Kim loại cần mài Thành phần thuốc mài % trọng lượng

Kim loại đen

Bột mài mịnParafin

Mỡ bòDầu máy

0,600,200,100,10Bột thạch anh

Parafin

Mỡ bòSerezin

0,800,100,080,02Đồng, nhôm kẽm và

các hợp kim của chúng

Bột mài mịnstearin

0,040,06

Bảng 3.1.1.c - Bảng thành phần thuốc đánh bóng cho kim loại và hợp kim

Mỡ kỹ thuậtPetrolatum

73-1710

373713 13

40-401010-

73-19521-

-6817 -15

72-14 -14

-3637 27

Nhôm, kền,

đồng, hợp kim

Cr2O3Fe2O3

49

-70-

-

Trang 12

-đồng Vôi

StearinParafinAxit oleic

Mỡ kỹ thuậtDầu thông

1833 -

1884

-72232-21

Mỡ kỹ thuậtDầu máy

245 376 10

36-368-1334-

-Kim loại đen,

kim loại màu

và hợp kim

Cr2O3Bột mài mịn

Xà phòng (60%)Glyxerin sạchDầu máyCarbamit(loai A)Nước

(1)3434165425

(2)69-165415

(1) thuốc dùng chomài đánh bóng(2) thuốc đánhbóng

- Phương pháp quay bóng: Các vật thể nhỏ không thể mài bóng được thì sử dụng

phương pháp quay bóng Có hai cách quay bóng: quay bóng khô và quay bóngướt

Bảng 3.1.1.d- Chế độ quay gia công bề mặt

độ g/l

Tần sốquay, vg/ph

Thời gian,h

Trước gia công

Sau giacôngThép

Mảnh đá mài corun 3-5 mm

Mảnh sứ 5-20

mm, bi thép,

-Xà phòng 72%

Xà phòng

2-5

-2-52-5

20-6030

3030

10-242-12

2-122-12

40-2040-5

5-2,5-

8-55-2,5

1,5-6,3

Trang 13

Nước vôi

20-30

600

- Phương pháp chải: Chải để làm cho bề mặt sạch hết bùn,bia,gỉ, Chải bằng các

bánh chải làm từ dây thép dây đồng,dây đồng thau, lắp trên các máy quay hoặcđộng cơ cầm tay.cũng có thể dùng các bàn chải cầm tay và thao tác thủ công Khichả cho các lớp mạ mềm thì cùng bánh chải làm từ lông,tóc cước,dễ cây… Trongkhi chải không nên tì mạnh quá làm vật chải bị mòn nhiều và dây dễ bị đứt gãy

Bảng 3.1.1e - Yêu cầu bánh chải kim loại

Vật cần chải Vật liệu dây chải Đường kính dây

đồng, đồng thau

0,05-0,300,15-0,250,15-0,20

- Phun :dùng khí nén,chất lỏng,cát phun vật liệu mài với tốc độ lớn đập lên bề

mặt kim loại để làm sạch nó.Có nhiều cách phun :phun cát ,phun bi,phun nước

và hạt mài.Chúng được dùng để cạo gỉ,bóc lớp mạ cũ,gia công cho vật liệu rấtlớn,bề mặt các tấm to mà các cách khác không thực hiện được.Gia công bề mặtbằng cách phun làm cho bề mặt kim loại biến cứng nguội và trở lên vữngchắc,tốt hơn,bề mặt mờ đều nên hấp thụ tốt ánh sáng,dùng làm thiết bị quanghọc rất phù hợp

Trang 14

Dưới 1

3

Trên 3

Gia công bằng bột mài

0,20 – 0,16 0,05 – 0,15

0,15 – 0,250,3 – 0,4Dưới 1

2,5

5

Trên5

Gia công bằng mạt hay mảnh vụn kim loại

0,15-0,300,3-0,50,8-1,00,8-1,5

Dưới 0,50,50,60,6

Bảng 3.1.1g - Quy trình mài và đánh bóng cho các vật liệu khác nhau

Vật liệu cần mài Cỡ hạt vật liệu mài Thuốc đánh bóng

-

-++

±

-

+++

±+

+

±

+++

±+

±+

Chú thích: + dùng; - không dùng; ± có lúc dùng

3.2 Tẩy dầu mỡ

Trên bề mặt chi tiết cần mạ thường có các loại dầu mỡ hay thuốc đánh bóng

dính vào Màng dầu mỡ gây hiện tượng bong lớp kim loại mạ đồng thời làm bẩn dung dịch mạ Có thể tẩy dầu mỡ bằng một trong các phương pháp sau :

Tẩy dầu mỡ trong dung môi hữu cơ

Tẩy dầu bằng dung môi hữu cơ sẽ làm sạch được các loại dầu mỡ khóang(không xàphòng hóa được như dầu mỡ,hắc ín,cao su…) Dung môi hữu cơ thường dùng: xăng, dầuhỏa, axêtôn, xilen, triclo etylen… Xăng rẻ nhưng độc, được sử dụng nhiều, dễ cháy, ngâm tẩy ở nhiệt

độ thường

Đặc điểm: dầu mỡ xà phòng hóa và không xà phòng hóa có thể hòa tan, không ănmòn chi tiết Tẩy dầu nhanh nhưng không triệt để, cần phải tẩy dầu bổ sung hóa học

Trang 15

hoặc điện hóa Dung môi dễ cháy, độc, giá thành cao Dùng để tẩy những chi tiết nhỏ cóhình dáng phức tạp, những chi tiết kim loại màucó nhiều dầu, chi tiết bị kiềm ăn mòn cần tẩy

sơ bộ.Khi tẩy dầu bằng dung môi hữu cơ cần chú ý những điểm sau:

+ Dung môi hữu cơ bay hơi rất độc (đặc biệt là triclo etylen), nên không được để khí lọt ra,

có biện pháp an toàn phòng chống cháy, nổ, thông gió

+ Lượng chất bẩn trong dung môi hữu cơ chiếm 25 – 30% (phần trăm thể tích), phải thay thếdung môi mới, để tránh làm bẩn chi tiết

+ Tricloetylen bị phân hủy bởi tia tử ngoại tạo thành chất HCl ăn mòn mạnh, rấtđộc.Vì thế không mang nước vào trong thùng, tránh bị chiếu sáng bởi ánh nắngmặt trời Những chi tiết bằng nhôm, Magiê không dùng triclo etylen để tẩy dầu

Bảng 3.1.2.a-Chế độ tẩy dầu mỡ trong các dung môi hữu cơ

Các dạng

bẩn

Vật liệu của vât tẩy Dung môi

Chế độ tẩyNhiệt

Độ , °C

Thời gian ,phNhúng Hơi Dạng làm

- pH nước chiết >= 6,8

1218770

- Al ,Cu và hợp kim Cu ,lớp

mạ Cu

-Tetraclortylen + cationat– 10 (1-3g/l)

-Tricloetylen + chất ổn định + cationat -10(1-3g/l)

-Như trên

12187

70

>= 0,5 0,5-5,0

Là quá trình tác dụng xà phòng hóa và nhũ hóa của dung dịch kiềm nóng đối với dầu để tẩy

đi lớp dầu, mỡ Tác dụng nhũ hóa của chất hoạt động bề mặt để tẩy lớp dầu,

mỡ không thể xà phòng hóa

- Tẩy trong dung dịch kiềm

Tẩy dầu dung dịch kiềm dễ quản lý, sử dụng rộng rãi Hàm lượng NaOH trong dung dịchkiềm không cao Tẩy dầu sắt thép hàm lượng NaOH nhỏ hơn 100 g/l, tẩy dầu đồng và hợp kimđồng hàm lượng NaOH nhỏ hơn 20 g/l Tẩy dầu kẽm, thiếc, chì nhôm và hợp kim của chúng,không tẩy dầu dung dịch kiềm đặc mà dung muối kiềm như Na2 CO3, Na3 PO4… Tẩy dầudung dịch kiềm có thể tẩy dầu mỡ thực vật có thể xà phòng hóa, cho thêm một số chất hoạt

Trang 16

động bề mặt như thủy tinh lỏng, bột xà phòng, chất nhũ hóa OP … có thểtẩyđược dầu mỡ khoáng vật

Trang 17

Bảng 3.1.2.b -Thành phần dung dịch tẩy dầu mỡ hoá học

5-1515-3515-353-5-60-803-20

20-405-15-3-510-3050-702-5

8-1220-50 25-3040-703-10

-10-50 -70-805-20

-15-3515-353-5-60-805-20

40-80 -40-705-15

-Ngòai ra còn có Tẩy dầu axit: Tẩy dầu axít có thể đồng thời tẩy dầu và lớpoxit mỏng trên bề mặt chi tiết Nó được tạo t hành bởi hỗn hợp axit vô cơ hoặc hữu cơ

và chất hoạt động bề mặt

Tẩy dầu mỡ bằng phương pháp điện hóa

Tẩy dầu mỡ điện hóa làm cho bề mặt rất sạch,thời gian tẩy ngắn,thường dung làmkhâu làm sạch lần cuối để lấy đi màng dầu mỡ còn sót lại sau các khâu tẩy trước đó

Trang 18

Bảng 3 1.2.c - Dung dịch tẩy dầu mỡ điện hoá

5-1020-4020-403-55-15 -60-802-102-103-101-3

25-3025-30 -1-2-60-7010-10-

-45-55-10-2015-25-10-200,1-0,2-75-854-83-541-2

60-7010-205-10 -0,1-14-635-401-1,5-3,5-

10-1525-3025-30-10-15 -65-702-5-4-

10-1525-3025-30 -40-50-2-3-1-2

8-128-124-6 -60-701-2-0,5-

Dung dịch tẩy dầu điện hóa có thành phần giống như dung dịch tẩy dầu mỡ hóahọc nhưng nồng độ loãng hơn.Có thể dung dòng điện 1 chiều hay xoay chiều cho tẩyđiện hóa

Bảng 3.1.2d Một số dung dịch tẩy dầu mỡ trong siêu âm

4-66-810-12-

-25-30 20-25-1

-30-40-1-3-

3-53-5-1-3-0,5-0,8

5-15 -

Trang 19

-

-0-12-

(*) chất hoạt động bề mặt

-3.3 Tẩy gỉ

Tẩy gỉ bằng phương pháp hóa học

Trong mạ điện thường sử dụng một số dung dịch dưới đây để tẩy gỉ hóa học:

1) H2SO4

Ở nhiệt độ thường, sự hòa tan lớp oxit kim loại trong dung dịch H2 SO4yếu.Nângcao nồng độ dung dịch cũng không nâng cao rõ rệt khả năng ăn mòn của H2SO4.Khi nồngđộ H2 SO4trên 40 %, khả năng hòa tan của sắt oxyt giảm đi rõ rệt, khi nồng

độ lớn hơn 60% lớp oxyt hầu như không hòa tan Khả năng ăn mòn nền sắt thép của

H2 SO4 nóng mạnh, bóc đi lớp oxit dày Nhưng nhiệt độ quá cao, gây ăn mòn kim loạinền, gây giòn

2) HCl

Ở nhiệt độ thường; sự hòa tan lớp oxit kim loại trong dung dịch HCl mạnh,nhưnghòa tan lớp kim loại nền yếu Tẩy trong axit HCl gây ít ăn mòn kim loại nền vàgiảm giòn hyđrô Khi nồng độ và nhiệt độ thích hợp, tốc độ ăn mòn trong HCl cao gấp1,5 – 2 lần trong H2SO4

3) HNO3

Là thành phần quan trọng trong dung dịch ăn mòn bóng Hỗn hợp HNO3và HF đểtẩy lớp oxit trên chì, thép không gỉ, hợp kim nền niken, nền sắt, nền coban … Hỗn hợpHNO3 và H2 SO4 tẩy bóng đồng và hợp kim đồng

4) HF

HF có thể hòa tan hợp chất có silic, hòa tan lớp oxyt của nhôm, crôm Vì vậyHFdùng để tẩy chi tiết vật đúc, thép không gỉ, vật liệu đặc biệt… Nhưng HF rất độc,bay hơimạnh, khi dùng phải cẩn thận, không tiếp xúc với da

4) H3 PO4

H3 PO4 có tác dụng ăn mòn kém, vì vậy để tăng cường ăn mòn, cần phải tăngnhiệt.Ưu điểm của tẩy trong H3PO4 là khi còn dính một ít dung dịch H3 PO4 trên bềmặt chi tiết,tạo thành lớp màng bảo vệ muối phốt phát không hòa tan, H3 PO4 dùng đểtẩy lớp gỉ mốihàn, cấu kiện trước khi sơn

Ngày đăng: 29/10/2020, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Bulong được mạ một lớp kimloại bảo vệ - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Hình 2. Bulong được mạ một lớp kimloại bảo vệ (Trang 6)
Hình 3.1 Quy trình mạ điện - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Hình 3.1 Quy trình mạ điện (Trang 10)
Bảng 3.1.1. b- Thuốc mài tinh - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.1. b- Thuốc mài tinh (Trang 11)
Bảng 3.1.1.c - Bảng thành phần thuốc đánh bóng cho kimloại và hợp kim - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.1.c Bảng thành phần thuốc đánh bóng cho kimloại và hợp kim (Trang 11)
Bảng 3.1.1.d- Chế độ quay giacông bềmặt - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.1.d Chế độ quay giacông bềmặt (Trang 12)
- Phương pháp quay bóng: Các vật thể nhỏ không thể mài bóng được thì sử dụng phương pháp quay bóng - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
h ương pháp quay bóng: Các vật thể nhỏ không thể mài bóng được thì sử dụng phương pháp quay bóng (Trang 12)
Bảng 3.1.1e - Yêu cầu bánh chải kimloại - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.1e Yêu cầu bánh chải kimloại (Trang 13)
Bảng 3.1.1f- Chế độ phun - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.1f Chế độ phun (Trang 13)
Bảng 3.1.1g - Quy trình mài và đánh bóng cho các vật liệu khác nhau - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.1g Quy trình mài và đánh bóng cho các vật liệu khác nhau (Trang 14)
Bảng 3.1.2.a-Chế độ tẩydầu mỡ trong các dung môi hữu cơ - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.2.a Chế độ tẩydầu mỡ trong các dung môi hữu cơ (Trang 15)
Bảng 3.1.2.b -Thành phần dungdịch tẩydầu mỡ hoá học - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.2.b Thành phần dungdịch tẩydầu mỡ hoá học (Trang 17)
Bảng3. 1.2.c - Dungdịch tẩydầu mỡ điện hoá - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3. 1.2.c - Dungdịch tẩydầu mỡ điện hoá (Trang 18)
Bảng 3.1.2d Một số dungdịch tẩydầu mỡ trong siêu âm - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 3.1.2d Một số dungdịch tẩydầu mỡ trong siêu âm (Trang 18)
Các bảng số liệu cụ thể: - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
c bảng số liệu cụ thể: (Trang 20)
Bảng 1.2. Dungdịch mạđồng floborat - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 1.2. Dungdịch mạđồng floborat (Trang 26)
Bảng1.4. Dungdịch nitrat - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 1.4. Dungdịch nitrat (Trang 27)
Bảng 1.3.Dung dịch flosilicat - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 1.3. Dung dịch flosilicat (Trang 27)
Bảng 2. 1.Chế độ công nghệ mạlót đồng Xyanua - Tài liệu Kĩ thuật mạ đồng
Bảng 2. 1.Chế độ công nghệ mạlót đồng Xyanua (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w