1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Kĩ thuật lưu lượng IP/WDM, chương 16 ppt

12 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ thuật lưu lượng WDM - giao thức điều khiển mạng (WDM TECP)
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kĩ thuật mạng
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 227,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các bản tin quản lí vệt có thể phân chia như sau:  Yêu cầu tạo và cập nhật dấu vết  Yêu cầu vệt tuyến hiện  Trả lời vệt  Các bản tin thông báo sự kiện có thể phân chia như sau:  S

Trang 1

Chương 16: Kĩ thuật lưu lượng WDM - giao

thức điều khiển mạng (WDM TECP)

Trong tầng WDM, hoạt động của kĩ thuật lưu lượng là định tuyến dựa trên các điều khiển ràng buộc theo một nghĩa chung Các ràng buộc chung và bắt buộc trong mạng WDM là độ khả dụng bước sóng và khả năng chuyển đổi bước sóng Tính toán tuyến đường đi ngắn nhất có thể được triển khai theo phương pháp tập trung hoặc phân tán Phương pháp tập trung có nghĩa là tính toán tuyến được thực hiện tại một vị trí do đó các lệnh điều khiển định tuyến cũng được xuất phát từ một vị trí Trong định tuyến phân tán, các tính toán và điều khiển tuyến được thực hiện tại mỗi node mạng Các phương pháp tập trung và phân tán có các nhược

và ưu điểm của riêng chúng Một phương pháp tập trung cho phép điều khiển đơn giản nhưng có nhiều khả năng sẽ trở thành nghẽn

cổ chai Ngược lại, phương pháp phân tán có tính thể mở rộng về mặt độ sẵn sàng nhưng lại chịu mất trạng thái đồng bộ Các mạng WDM yêu cầu truy nhập độc quyền và đặt trước trạng thái cứng bước sóng Một đặc tính khác của mạng WDM là độ phức tạp của phần tử chuyển mạch mạng và QoS của tín hiệu vật lí quang Tất

cả chúng đều làm trầm trọng thêm sự thiếu khả năng điều hành của nhà khai thác

Điều khiển mạng WDM trung tâm IP phù hợp với cơ cấu IETF GMPLS Tính toán tuyến đường đi ngắn nhất phân tán dựa trên điều kiện ràng buộc là một thực thể riêng rẽ (mặc dù nó có thể được tích hợp vào định tuyến OSPF truyền thống) Thông tin tính toán tuyến được chuyển cho mỗi node WDM thông qua OSPF với

Trang 2

các mở rộng cho quang Các LSA mờ có thể được sử dụng để mạng thông tin trạng thái chi tiết WDM Giao thức báo hiệu MPLS cũng có thể được sử dụng để thiết lập và loại bỏ đường đi ngắn nhất Truyền thông giữa khối tính toán tuyến đường đi ngắn nhất (khối kĩ thuật lưu lượng WDM) và khối báo hiệu được hỗ trợ bởi các khuôn dạng bản tin được xác định trong phần này

WDM TECP sử dụng mào đầu TECP chung như được vẽ trên 4.4 Như trong phần kiến trúc đã trình bày, TECP cung cấp giao diện giữa điều khiển mạng IP/WDM và kĩ thuật lưu lượng IP/WDM Trong mô hình chồng lấn, TECP được trình bày trong hai nhóm bản tin, IP TECP và WDM TECP, vì tồn tại kĩ thuật lưu lượng IP và kĩ thuật lưu lượng WDM riêng rẽ tại tầng IP và tầng WDM Trong mô hình chồng lấn, chỉ có một TECP vì kĩ thuật lưu lượng tích hợp chịu trách nhiệm mạng IP/WDM tích hợp

Các loại bản tin WDM TECP

WDM TECP xác định hai lớp bản tin: các bản tin quản lí vệt

và bản tin thông báo sự kiện Mỗi lớp lại chứa một số loại bản tin khác nhau

 Các bản tin quản lí vệt có thể phân chia như sau:

 Yêu cầu tạo và cập nhật dấu vết

 Yêu cầu vệt tuyến hiện

 Trả lời vệt

 Các bản tin thông báo sự kiện có thể phân chia như sau:

 Sự kiện bước sóng

 Sự kiện cổng

 Sự kiện NE

Trang 3

 Sự kiện sợi

Các bản tin quản lí vệt được sử dụng bởi WDM TE để yêu cầu các hoạt động liên quan tới đường đi ngắn nhất WDM TECP đã xác định các hoạt động này: tạo, xoá, truy vấn, bảo vệ và tái định tuyến Hệ thống WDM cũng chấp nhận các tuyến được định tuyến hiện trong đó đường đi ngắn nhất toàn bộ được chỉ định trong bản tin yêu cầu Khi kích thước của bản tin này lớn hơn kích thước MTU nhiều phần bản tin sẽ được gửi với cùng ID giao dịch Tất cả các bản tin yêu cầu và trả lời liên quan đều phải có cùng ID giao dịch Khi việc gắn vào một đoạn thông tin (ví dụ như một đấu chéo) làm cho kích thước bản tin lớn hơn kích thước MTU, đoạn thông tin đó và phần thông tin còn lại sẽ được truyền dẫn trên một bản tin khác

Các bản tin yêu cầu vệt có thể được phân nhóm lại thành ba loại sau:

 Yêu cầu tạo và cập nhật vệt

 Yêu cầu vệt tuyến hiện

 Bản tin trả lời vệt

Bản tin yêu cầu tạo và cập nhật vệt (TReq)

Mã của loại bản tin yêu cầu tạo và cập nhật vệt là TReq Các bản tin loại này có thể được sử dụng để yêu cầu các thiết bị biên WDM thiết lập các vệt mới hoặc cập nhật các vệt đang tồn tại Xoá vệt được xem là một hành động đặc biệt của cập nhật vệt Khuôn dạng bản tin cho các bản tin yêu cầu tạo và cập nhật vệt được vẽ trên hình 4.10

Trang 4

0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2

Địa chỉ NE điểm đầu A Địa chỉ NE điểm cuối Z

Loại tín hiệu Lược đồ bảo vệ Hình 4.10 Khuôn dạng bản tin cho các bản tin yêu cầu tạo và cập

nhật vệt

Các trường trong bản tin như sau:

 ID vệt: trường này chỉ ra ID vệt khi nó được yêu cầu Nó

có thể được sử dụng khi cập nhật vệt hoặc truy vấn chi

tiết về tuyến vệt ID vệt là độc nhất đối với mỗi thiết bị

biên WDM Nó được sử dụng chung với địa chỉ NE điểm

đầu A để chỉ định duy nhất một vệt trong toàn bộ miền

WDM Trường này sử dụng hai octet

 Hoạt động: trường này được mã hoá để chỉ định một

trong các hoạt đông được định nghĩa sau:

 Tạo vệt: hoạt động này yêu cầu thiết lập vệt Để thiết

lập một vệt, phía yêu cầu phải chỉ rõ địa chỉ NE điểm đầu A và ID của cổng vào và địa chỉ NE điểm cuối Z

và trường ID cổng ra và tuỳ chọn chỉ rõ loại tín hiệu

và các trường lược đồ bảo vệ Trường ID vệt là không xác định Giá trị của nó sẽ được xác định khi thiết lập

là thành công

Trang 5

 Xoá vệt: hoạt động này sẽ xoá một vệt đang tồn tại

Vệt bị xoá được xác định bởi ID vệt Các trường khác trong bản tin là tuỳ chọn

 Bảo vệ vệt: hoạt động này bảo vệ một vệt đang tồn tại

mà hiện nay chưa được bảo vệ hoặc thay đổi mức bảo

vệ của một vệt đang được bảo vệ Một vệt được bảo

vệ có nghĩa là nó sẽ có ít nhất một đường dự phòng

Do đó trong trường hợp đường chính bị hỏng hay chất lượng tín hiệu giảm, các tín hiệu có thể được truyền dẫn nhờ sử dụng đường thay thế Vệt sẽ được bảo vệ được xác định bởi ID vệt Trường lược đồ bảo

vệ sẽ chỉ ra cấp bảo vệ mong muốn hoặc cần cập nhật Các trường khác trong bản tin là tuỳ chọn

 Tái định tuyến vệt: hoạt động này sẽ thực hiện tái

định tuyến một vệt đang tồn tại Vệt cần tái định tuyến được xác định bởi ID vệt Các trường khác trong bản tin là tuỳ chọn Nếu như tái định tuyến thất bại, tuyến hiện tại sẽ không bị thay đổi

 Chi tiết định tuyến vệt: hoạt động này được sử dụng

để truy vấn các chi tiết của một vệt đang tồn tại Vệt được truy vấn được xác định bởi ID vệt Các trường khác trong bản tin là tuỳ chọn

 Địa chỉ NE điểm đầu A: đây là địa chỉ của NE nguồn

Trường này sử dụng bốn octet

 Địa chỉ NE điểm cuối Z: đây là địa chỉ của NE đích

Trường này sử dụng bốn octet

Trang 6

 ID cổng vào: đây là số cổng, nghĩa là cổng vào tín hiệu

WADM của NE nguồn Nó gồm hai octet

 ID cổng ra: đây là số cổng, nghĩa là cổng ra tín hiệu

WADM của NE đích Nó gồm hai octet

 Loại tín hiệu: trường này chỉ được sử dụng khi yêu cầu

thiết lập một vệt Một loại tín hiệu ưa thích ví dụ như OC-48 chẳng hạn sẽ được chỉ định Trường này chỉ sử dụng một octet

 Lược đồ bảo vệ: trường này sử dụng khi yêu cầu một

vệt hoặc yêu cầu bảo vệ cho một vệt đang tồn tại Trường này sử dụng một octet Có các lược đồ bảo vệ sau đã được định nghĩa cho WDM TECP:

 Loại 0: không quan tâm

 Loại 1: 1:1 bảo vệ dành riêng

 Loại 2: 1+1 bảo vệ dành riêng

 Loại 3: bảo vệ chia sẻ

 Loại 4: đa đường bảo vệ

 Loại 5: không bảo vệ

Bản tin yêu cầu vệt định tuyến hiện

Mã của loại bản tin này là ETReq TE có thông tin đầy đủ về trạng thái tuyến và mô hình trong mạng WDM Do đó, nó có sự lựa chọn và khả năng để thiết lập một vệt định tuyến hiện Khuôn dạng cho loại bản tin này được vẽ trên hình 4.11 Khuôn dạng này được tạo thành từ một phần của TReq và danh sách tuyến hiện

0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7

Trang 7

ID vệt Hoạt động

Địa chỉ NE điểm đầu A Địa chỉ NE điểm cuối Z

ID cổng vào ID cổng ra

Loại tín hiệu Lược đồ bảo vệ

Địa chỉ cổng NE tuyến người sử dụng 1 Lambda tuyến người sử dụng 1…

Địa chỉ cổng NE tuyến người sử dụng 2 Lambda tuyến người sử dụng 2…

Hình 4.11 Khuôn dạng bản tin cho các bản tin yêu cầu vệt định

tuyến hiện

Các trường của bản tin bao gồm:

 Hoạt động: trường này được mã hoá để chỉ ra một trong

hai hoạt động có thể xảy ra:

 Định tuyến vệt người sử dụng: hoạt động này đòi hỏi

thiết lập một vệt hiện Nó đòi hỏi một danh sách các phần đấu chéo bước sóng từ nguồn tới đích Đối với mỗi phần như vậy, trường địa chỉ NE tuyến người sử dụng cần phải được xác định Việc bổ sung ID cổng tuyến người sử dụng và lambda tuyến người sử dụng

là tuỳ chọn Khi xuất hiện các điều kiện ràng buộc tính liên tục bước sóng thì ID lambda phải giống nhau cho tất cả các phần kết nối từ nguồn tới đích Trong trường hợp này, người ta có thể giả định rằng lựa

Trang 8

chọn bước sóng được thực hiện hoặc sẽ được thực hiện tại NE điểm đầu A Khi ID lambda không được lựa chọn và có nhiều kênh bước sóng sẵn sàng thì nhiệm vụ của chuyển mạch cục bộ là lựa chọn một bước sóng Nếu một vài trường không xác định thì chúng sẽ được xác định tại mỗi NE trung gian dựa trên độ khả dụng tài nguyên

 Tái định tuyến vệt người sử dụng: hoạt động này tái

định tuyến vệt đang tồn tại được xác định bởi ID vệt Các trường khác trong bản tin là tuỳ chọn Nếu như tái định tuyến thất bại, vệt hiện thời sẽ không bị thay đổi

 Địa chỉ cổng NE định tuyến người sử dụng i: đây là

địa chỉ cổng vào của NE của hop thứ i trong vệt hiện Giống như các địa chỉ cổng NE thông thường trường này

sử dụng 4 octet

 Lambda định tuyến người sử dụng i: khi thiết lập một

vệt hiện, một bước sóng hoặc một tập các bước sóng có thể được chỉ định cho mỗi hop Trường này sử dụng một biểu diễn sắp xếp theo bit cho các bước sóng được chọn Nếu một bước sóng được chọn cho vệt hiện đó thì bit thể hiện bước sóng đó sẽ được gán giá trị 1 còn các bit tương ứng với các bước sóng không được chọn sẽ được gán giá trị 0 Trường này sử dụng 16 octet nên nó có thể làm việc với mật độ WDM lên tới 128 bước sóng trên một sợi quang

Trang 9

Bảng tin trả lời vệt (TResp)

Mã của loại bản tin này là Tresp Khuôn dạng của một bản tin được vẽ trên hình 4.12 Bản tin trả lời vệt sử dụng ID giao dịch và

ID bản tin giống như của bản tin yêu cầu vệt Tất cả các trường khác trong bản tin phải được điền tương ứng với thiết lập thực tế của vệt Đặc biệt nếu hoạt động của bản tin yêu cầu được xác định

để tạo vệt, bảo vệ vệt, tái định tuyến vệt, tuyến người sử dụng vệt

hoặc tái định tuyến người sử dụng vệt thì trường ID vệt phải được

bổ sung với các giá trị thích hợp để thể hiện vệt mới được tạo ra

Nếu một bản tin yêu cầu mà các hoạt động của nó là xóa vệt hoặc

các chi tiết tuyến vệt thì trường ID vệt phải được sao chép lại từ

bản tin yêu cầu Giá trị của trường hoạt động phải được thiết lập giống như trường bản tin mà nó trả lời

0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7

Địa chỉ NE điểm đầu A Địa chỉ NE điểm cuối Z

ID cổng vào ID cổng ra

Loại tín hiệu Lược đồ bảo vệ

Địa chỉ cổng NE 1 Lambda 1…

Trang 10

Địa chỉ cổng NE 2 Lambda 2…

Hình 4.12 Khuôn dạng bản tin cho các bản tin trả lời vệt

Các trường bản tin bao gồm:

 Địa chỉ cổng NE thứ i: đây là địa chỉ cổng đến NE của

hop thứ i trong vệt được xác định bởi ID vệt Trường này

có 4 octet

 Lambda i: trường này sử dụng một biểu diễn bản đồ bit

của bước sóng được chọn Nó sử dụng 16 octet nên có

thể làm việc với mật độ WDM lên tới 128 bước sóng

trên một sợi quang Nhưng đối với một bản tin trả lời vệt

hợp lệ thì một và chỉ một bit trong trường này được gán

giá trị 1

Bản tin thông báo sự kiện (EN)

0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2

(tiếp tục) Tình trạng Tính nghiêm tr

(Tiếp tục) Hình 4.13 Khuôn dạng bản tin cho các bản tin thông báo sự kiện

Các bản tin thông báo sự kiện thông báo cho khối kĩ thuật lưu

lượng các điều kiện khác thường nhất định trong mạng WDM Các

Trang 11

bản tin thông báo sự kiện không được công nhận Các bản tin sự kiện cũng không được gửi trong quá trình khởi tạo Tất cả các bản tin báo hiệu sự kiện đều có cùng khuôn dạng như được vẽ trên hình 4.13 Mã của loại bản tin này là EN Các trường của bản tin này bao gồm:

 Loại sự kiện: trường này (gồm 2 octet) có thể được mã

hoá để chỉ định một trong các loại sau:

 Sự kiện lambda: loại sự kiện này chỉ ra rằng sự kiện

đó liên quan tới một bước sóng hoặc một kênh bước sóng nhất định ví dụ như các sự kiện QoS tín hiệu

 Sự kiện sợi quang: loại sự kiện này sử dụng để chỉ ra

các sự kiện liên quan tới tuyến nối sợi quang, ví dụ như đứt sợi

 Sự kiện cổng: loại sự kiện này chỉ ra sự kiện liên quan

tới cổng chuyển mạch nhất định ví dụ như cổng hoặc mạch tương ứng bị hỏng

 Sự kiện NE: loại sự kiện này chỉ ra là thông báo sự

kiện đó là về một NE nhất định, ví dụ như NE hỏng

 ID lambda: trường này phải được xác định nếu và chỉ

nếu loại sự kiện là sự kiện lambda Trường này sử dụng hai octet

 ID cổng: trường này phải được xác định nếu và chỉ nếu

loại sự kiện là sự kiện cổng Nó gồm hai octet

 ID NE: trường này phải được xác định nếu và chỉ nếu

loại sự kiện là sự kiện NE Nó gồm bốn octet

Trang 12

 Trạng thái: trường này chỉ ra trạng thái của thông báo

Trường này sử dụng một octet Nó bao gồm các trạng thái sau:

 Loại 0: Tốt

 Loại 1: Được xoá

 Loại 2: Cảnh báo

 Tính nghiêm trọng: trường này chỉ ra tính chất nghiêm

trọng của sự kiện và gồm một octet Có các mức độ nghiêm trọng sau đã được xác định:

 Loại 0: Chú ý

 Loại 1: Cảnh báo

 Loại 2: Nhỏ

 Loại 3: Quan trọng

 Loại 4: Nghiêm trọng

 Sự kiện: trường này chỉ ra điều gì đã xảy ra đối với

thành phần được chỉ ra bởi trường ID (ID lambda, ID cổng, ID NE) Trường này gồm hai octet và gồm các sự kiện sau:

 Loại 0: đang chạy

 Loại 1: sẵn sàng cho dịch vụ

 Loại 2: Hỏng

 Loại 3: Hỏng do thay đổi trạng thái của thành phần lân cận

 Mô tả sự kiện: trường này chỉ rõ hơn sự kiện đang xảy

ra và nó gồm sáu octet

Ngày đăng: 15/12/2013, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w