1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG MÔN tin LỚP 6

212 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 10,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực : - Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học - Năng lực chuyên biệt: HS nhận biết được các dạng thông tin cơ bản,

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 26/08/2019

CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ.

BÀI 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm ban đầu về thông tin và tin học, dữ liệu và nhiệm vụ chính của tin học

- Biết quá trình hoạt động thông tin của con người, hoạt động thong tin và tin học

2 Kĩ năng:

- Hiểu rõ về thông tin tin học

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học,

chuẩn xác

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

4 Kiến thức trọng tâm:

- Khái niệm thông tin, hoạt động thông tin của con người, hoạt động thông tin và tin học

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: HS nhận biết được thông tin là gì?, vai trò của thông tin đối vớicon người như thế nào và được tiến hành ra sao

Lấy VD về con người tiếp nhận thông tin nhờ những đâu

III PHƯƠNG PHÁP:

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1.Mục tiêu:Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về thông tin và tin

học

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về thông tin và tin học.

Trang 2

GV Trong cuộc sống hằng ngày của

chúng ta có rất nhiều mối quan hệ: quan hệ

giữa người với người, giữa người với vật Để

hiểu biết nhau ta phải trao đổi với nhau bằng

ngôn ngữ, chữ viết  đó là thông tin

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trao đổi nhóm

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Thông tin là gì? 13’

1 Mục tiêu: Thông tin là gì

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về thông tin là gì, và biết được nhiều dạng thông tin khác nhau

GV: Theo em, thông tin có quan

trọng với cuộc sống của con người

nay trời sẽ mưa -> chúng ta đi học

phải mang theo mũ, ô, áo mưa

GV: Em hãy mô tả quá trình nấu

+ Hướng dẫn trên các biển báo chỉđường

+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giaothông…

-> Thông tin là tất cả những gì đem lại

sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sựvật, sự kiện…) và về chính con người

Năng lực tựhọc, tư duy

Giải quyết vấn

đề, tư duy, traođổi nhóm

Hoạt động 3: Hoạt động thông tin của con người? 15’

1 Mục tiêu: Tìm hiểu về hoạt động thông tin của con người

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về hoạt động thông tin của con người, mô hình quá trình xử lí thông tin.

+ Thông tin vào: 3 x 5

+ Thông tin ra: 15

2 Hoạt động thông tin của con người

- Thông tin có vai trò rất quan trọng vớicuộc sống của con người

- Chúng ta tiếp nhận, lưu trữ, trao đổi và

xử lý thông tin

-> Hoạt động thông tin là quá trình xử

lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin

- Hoạt động t/tin diễn ra như 1 nhu cầuthường xuyên và tất yếu của con người

- Trong hoạt động thông tin, xử lí thông

Năng lực tựhọc, tư duy

Trang 3

tin đóng vai trò quan trọng nhất, nó đemlại sự hiểu biết cho con người để đưa ranhững quyết định cần thiết.

- Mô hình quá trình xử lý thông tin:

+ Thông tin vào: thông tin trước xử lí

+ Thông tin ra: thông tin nhận được sau

xử lí

Tư duy, giảiquyết vấn đề,trao đổi nhóm

Hoạt động 4: Hoạt động thông tin và tin học? 10’

1 Mục tiêu: Tìm hiểu về hoạt động thông tin của con người

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về hoạt động thông tin của con người, mô hình quá trình xử lí thông tin.

GV: Con người tiếp nhận thông tin

nhờ những đâu ? Em hãy nêu các ví

dụ.

HS: Nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo,

nghe đài…

GV: Em có thể nhìn được những vật

rất nhỏ như vi trùng, các vì sao trên

bầu trời không ?

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

3 Hoạt động thông tin và tin học.

- Hoạt động thông tin của con ngườiđược tiến hành nhờ các giác quan và bộnão

- Khả năng của con người đều có hạn vìvậy con người sáng tạo ra các công cụ

và phương tiện để phục vụ nhu cầuhàng ngày: kính thiên văn, kính hiểnvi,

- Một trong các nhiệm vụ chính của tinhọc là nghiên cứu việc thực hiện cáchoạt động thông tin một cách tự động

Năng lực tự học,

tư duy

Tư duy, giảiquyết vấn đề,trao đổi nhóm

V Củng cố: 3’

Thông tin là gì? Cho ví dụ về thông tin

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và

về chính con người

VD: Tiếng gà gáy, tiếng kẻng ăn cơm

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Đọc trước bài 2 “Thông tin và biểu diễn thông tin”

Thông tin vào Thông tin

ra

Xử lí

Trang 4

Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN ( tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS bước đầu làm quen với khái niệm thông tin.

- Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con người

2 Kỹ năng: - Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

3 Thái độ: - ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.

4 Kiến thức trọng tâm : thông tin và biểu diễn thông tin

5 Định hướng phát triển năng lực :

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: HS nhận biết được các dạng thông tin cơ bản, biểu diễn của thôngtin

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Máy vi tính, máy chiếu, giáo án, SGK.

2 Học sinh: - Kiến thức, SGK, vở ghi.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 6’

Câu 1 Thông tin là gì ?Cho ví dụ.

Câu 2 Hoạt động thông tin, tin học diễn ra như thế nào ?

Trả lời

Câu 1 Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự

kiện…) và về chính con người (4đ)

+ Tin tức thời sự trong nước và thế giới thông qua báo chí, phát thanh truyền hình (2đ)

+ Hướng dẫn trên các biển báo chỉ đường (2đ)

+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giao thông.(2đ)

Câu 2.

- Hoạt động thông tin của con người được tiến hành nhờ các giác quan và bộ não (3đ)

- Khả năng của con người đều có hạn vì vậy con người đã sáng tạo ra các công cụ và phươngtiện để phục vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiên văn, kính hiển vi, (3đ)

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡ của máy tính điện tử (4đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Thông tin

và biểu diễn

thông tin.

Nhận biết các dạng thông tin Các dạng thôngtin khác nhau Lấy được các ví dụ về các

dạng thồng tin trong cuộc sống

Lấy VD về biểu diễnthông tin bằng nhiều cách khác nhau

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

Trang 5

1.Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về thông tin và biểu

diễn thông tin

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về các dạng thông tin cơ bản, biểu diễn thông tin.

Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật,

ngày nay con người được tiếp xúc với rất

nhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đều

được biểu diễn dưới nhiều hình thức khác

nhau -> chúng ta vào bài học hôm nay

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trao đổi nhóm

B HÌNH THÀNH KI N TH CẾN THỨC ỨC

Hoạt động 2: Các dạng thông tin cơ bản 20’

1.Mục tiêu: Các dạng thông tin cơ bản.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về các dạng thông tin cơ bản.

1 Các dạng thông tin cơ bản.

GV: Chúng ta tiếp nhận thông tin

nhờ những bộ phận nào trên cơ

thể ?

- HS: nhờ thính giác (tai), thị

giác (mắt)

GV: Hàng ngày chúng ta đọc

sách báo, xem TV, nghe đài đó

có phải là tiếp nhận thông tin

- Thông tin trong tin học gồm có 3dạng chính

a, Dạng văn bản: Là những gì được

ghi lại bằng các con số, chữ viết

trong sách vở, báo chí

b, Dạng hình ảnh: Là các hình vẽ,

tranh ảnh trong sách báo, phim ảnh

c, Dạng âm thanh: Là các tiếng động

trong đời sống hàng ngày

* Ngoài ra, thông tin còn ở nhữngdạng khác: Thông tin khoa học (thuộccác lĩnh vực về khoa học), thông tinthẩm mĩ (thuộc lĩnh vực nghệ thuật),thông tin đại chúng về kinh tế, vănhoá, xã hội

Tư duy, giải quyết vấn đề

Tư duy, giải quyết vấn đề

Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin 12’

1.Mục tiêu: Các dạng thông tin cơ bản.

Trang 6

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về các dạng thông tin cơ bản.

2 Biểu diễn thông tin.

GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn

a Biểu diễn thông tin:

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiệnthông tin dưới dạng cụ thể nào đó

- Thông tin có thể được biểu diễndưới nhiều hình thức khác nhau

-VD: Những người bị khiếm thínhdùng các cử chỉ, nét mặt, cử động củabàn tay để thể hiện những gì muốnnói

Tư duy, giảiquyết vấn đề

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Đọc trước các phần còn lại chuẩn bị cho bài tiếp theo

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn: 04/9/2019

Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tiết 2)

3 Thái độ: - ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.

4 Kiến thức trọng tâm : thông tin và biểu diễn thông tin

5 Định hướng phát triển năng lực :

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: HS nhận biết được các dạng thông tin cơ bản, biểu diễn của thông tin

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi:

Có mấy dạng thông tin ?Kể tên? Cho VD về tùng dạng thông tin.

Trả lời: Có 3 dạng thông tin (1đ)

Dạng văn bản: Là những gì được ghi lại bằng các con số, chữ viết trong sách vở, báo chí.(3đ)

Dạng hình ảnh: VD: Là các hình vẽ, tranh ảnh trong sách báo, phim ảnh (3đ)

Dạng âm thanh: VD: Là các tiếng động trong đời sống hàng ngày (3đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Thông tin

và biểu diễn

thông tin.

Nhận biết vai trò biểu diễn thông

Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợp

Biểu diễn thông tin trong máy tính

Đơn vị của biểu diễnthồn tin

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1.Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về Vai trò của biểu

diễn thông tin, và biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Vai trò của biểu diễn thông tin, và biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 8

Hoạt động của GV- HS Năng lực hình thành

GV: Yêu cầu HS

Em lấy ví dụ biểu diễn thông tin trong

hoạt động thông của con người

HS: lấy ví dụ

GV: Vậy bài học hôm nay chúng ta đi

tìm hiểu về hoạt động thông tin trong máy

tính

Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trao đổi nhóm

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin (14’)

1.Mục tiêu: Vai trò của biểu diễn thông tin

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết vai trò của biểu diễn thông tin quan trọng như thế nào

GV

VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn

Nga đường đến nhà Hằng vì Nga

chưa biết nhà Hằng -> Nga có

GV: Biểu diễn thông tin có vai

trò quyết định đối với mọi hoạt

động thông tin của con người

không ? Vì sao

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

2 Biểu diễn thông tin.(tiếp)

b Vai trò của biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin

- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợpcho phép lưu giữ và chuyển giao thôngtin

+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng HồChí Minh giúp em hiểu được phần nào

về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyếtđịnh đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng

Tự học, giải quyết vấn đề,

tư duy, trao đổi nhóm

Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính.(20’)

1.Mục tiêu: Biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- GV: Việc biểu diễn thông tin có

Trang 9

tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng

thông tin đó không ?

ảnh, chữ viết bình thường để cho

họ biết các thông tin -> Chữ nổi

GV: Đơn vị đo cân nặng là kg,

tấn

Đơn vị đo chiều cao là m, cm

Đơn vị đo chiều dài là m, km

- Đóng: 1; Mở: 0

Các thông tin được lưu giữ trong

máy tính được gọi là gì ?

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

Máy tính đóng vai trò là công cụ

trợ giúp con người trong hoạt

động thông tin Để đảm bảo hoạt

- Thông tin trong máy tính cần đượcbiểu diễn dưới dạng phù hợp

- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máytính là dãy Bit (hay dãy nhị phân)

- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn

2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu,các mạch điện

- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải được biến đổi thành các dãy Bit

- Máy tính cần phải có những bộ phậnđảm bảo thực hiện 2 quá trình:

+ Biến đổi TT đưa vào m/t thành dãyBit

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạngdãy bit thành các dạng quen thuộc: âmthanh, văn bản, hình ảnh

Tự học, giảiquyết vấn đề,

tư duy, traođổi nhóm

Tự học, giảiquyết vấn đề,

tư duy, traođổi nhóm

V Củng cố : 3’

Đơn vị biểu diễn thông tin là gì?

- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy Bit (hay dãy nhị phân)

- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, các mạchđiện

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Chuẩn bị bài 3

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn: 04/9/2019

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH (tiết 1)

3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.

4 Kiến thức trọng tâm: Khả năng của máy tính đối với con người

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực nhận biết được quá trình biểu diễn thông tin , đơn vịbiểu diễn của thông tin trong máy tính

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Thông tin trong máy tính cần được biểu diễn dưới dạng phù hợp (1.5đ)

- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính là dãy Bit (hay dãy nhị phân) (1.5đ)

- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2 trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, các mạchđiện (1.5đ)

- Tất cả các thông tin trong máy tính đều phải được biến đổi thành các dãy Bit (1.5đ)

- Máy tính cần phải có những bộ phận đảm bảo thực hiện 2 quá trình: (1.đ)

+ Biến đổi TT đưa vào m/t thành dãy Bit (1.5đ)

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãy bit thành các dạng quen thuộc: âm thanh, văn bản,hình ảnh (1.5đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4

Tính toán với

độ chính xác cao

Khả năng lưu trữ lớn Khả năng làm việc không mệt mỏi

Trang 11

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về một số khả năng

của máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về khả năng to lớn của máy tính

GV: Nếu thực hiện các phép tính sau em sẽ mất bao nhiêu thời

gian

2452146 x 124678

2689043:33

HS: Mất rất nhiều thời gian

Vậy theo em mất nhiều thời gian vậy độ chính xác có cao không

HS: Trả lời

GV: Nhưng đối với máy tính thì thực hiện rất nhanh và độ chính

xác thì tuyệt đối vậy những khả năng to lớn của máy tính thế nào

thì bài học hôm nay chúng ta sẽ được biết

Tự học, giải quyết vấn đề,

tư duy, tự quản lý, traođổi nhóm

B HÌNH THÀNH KI N TH CẾN THỨC ỨC

Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính (16’)

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về một số khả

năng của máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về khả năng tính toán nhanh và với độ chính xác cao của máy tính

Nêu một số khả năng làm việc của

1 Một số khả năng của máy tính.

a, Khả năng tính toán nhanh:

- Máy tính có thể thực hiện hàng tỉphép tính trong một giây, do vậy chokết quả các phép tính chỉ trong chốclát

b, Tính toán với độ chính xác cao:

- Máy tính có thể thực hiện đượchàng tỉ phép tính trong thời gian rấtngắn và đem lại kết quả chính xácnhất

Giải quyếtvấn đề, tưduy, trao đổinhóm

Giải quyếtvấn đề, tưduy, trao đổinhóm

Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính (17’)

Trang 12

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về một số khả

năng của máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về khả năng lưu trữ lớn và khả năng làm việc không mệt mỏi của máy

tính

Máy tính có thể lưu trữ được các dữ

liệu như thế nào.

GV: Máy tính có khả năng làm việc

cao, không nghỉ, một điều mà con

người chưa thể làm được

HS: Lắng nghe

c,Khả năng lưu trữ lớn

- Máy tính nhờ có các thiết bị nhớđược gắn ở bên trong làm cho máytính trở thành một kho lưu trữ khổnglồ

- Có thể lưu trữ khoảng 100 nghìncuốn sách

d, Khả năng làm việc không mệt mỏi.

- Máy tính có khả năng làm việctrong thời gian dài, mà không mệtmỏi

- Máy tính ngày nay có hình thứcnhỏ, gọn, giá thành rẻ được sử dụngrất phổ biến và trở thành người bạnthân quen của nhiều người

Giải quyếtvấn đề, tưduy, trao đổinhóm

Giải quyếtvấn đề, tưduy, trao đổinhóm

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này

- Xem tiếp nội dung bài: Em có thể làm được những gì nhờ máy tính

Trang 13

Tuần 3 Ngày soạn: 08/09/2019

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính: Tính toán nhanh, chính xác,

làm việc cao Giúp cho HS tìm hiểu xem máy tính có thể được dùng vào những công việc gì, sứcmạnh của máy tính có được là nhờ đâu

2 Kỹ năng: Rèn tính duy sáng tạo, tính cần thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

3 Thái độ : Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.

4 Kiến thức trọng tâm: Dùng máy tính vào những công việc gì

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực nhận biết được khả năng của máy tính , đơn vị biểu diễncủa thông tin trong máy tính

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi : Em hãy nêu một số khả năng của máy tính.

Trả lời Khả năng tính toán nhanh: Máy tính có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một

giây, do vậy cho kết quả các phép tính chỉ trong chốc lát (2.5đ)

Tính toán với độ chính xác cao: Máy tính có thể thực hiện được hàng tỉ phép tính trong thời

gian rất ngắn và đem lại kết quả chính xác nhất (2.5đ)

Khả năng lưu trữ lớn Máy tính nhờ có các thiết bị nhớ được gắn ở bên trong làm cho máy

tính trở thành một kho lưu trữ khổng lồ

- Có thể lưu trữ khoảng 100 nghìn cuốn sách (2.5đ)

Khả năng làm việc không mệt mỏi Máy tính có khả năng làm việc trong thời gian dài, mà

Những việc màmáy tính có thểthực hiện được

Khả năng máy tính là công cụ tuyệt vời thế nào

Máy tính và điều chưa thể

Trang 14

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về dùng máy tính

điện tử vào công việc gì, và máy tính và điều chưa thể

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về khả năng to lớn của máy tính

Hãy kể những công việc mà máy tính đang được sử dụng trong

nhà trường

HS: Công việc văn phòng, học tập, lưu điểm học sinh

Để tìm hiểu nhiều công việc mà máy tính có thể thực hiện hơn

nữa thì co và các em cùng học bài hôm nay

Tự học, giải quyết vấn đề,

tư duy, tự quản lý, traođổi nhóm

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨCII

Hoạt động của Gv và HS Nội dung hình thành Năng lực

Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?(22)’

1 Mục tiêu: Dùng máy tính điện tử vào công việc gì

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Nhiều công việc mà máy tính có thể thực hiện được

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

GV: Trong cuộc sống ngày nay, với

khả năng rất lớn của máy tính, em

hãy cho biết chúng ta đã dùng máy

tính vào những công việc gì ?

HS: Trả lời

GV: Với khả năng tính toán nhanh

và rất chính xác

GV: Máy tính được dùng để lập lịch

làm việc, soạn thảo, in ấn, trình bày

văn bản như các công văn, lá thư, bài

báo,

GV: Trong các nhà máy, máy tính

đóng vai trò là người quản lí thông

tin, quản lý nhân sự, quản lý các

nhân viên trong cơ quan

thiết kế các mẫu sản phẩm mới

+ Ta có thể tìm hiểu các thông tin

- Thực hiện các tính toán: Máy tính

có thể thực hiện được những phéptính rất lớn

- Tự động hoá các công việc vănphòng: Soạn thảo, in ấn …

- Hỗ trợ công tác quản lí: Các thôngtin liên quan đến con người, các kếtquả trong học tập…sẽ được tập hợp

và lưu giữ lại trong m/tính

- Công cụ học tập và giải trí: Ta cóthể dùng máy tính để học toán,ngoại ngữ…hoặc dùng để thư giãn(nghe nhạc, chơi trò chơi…)

- Điều khiển tự động và Robot:

Máy tính có thể được dùng để điềukhiển tự động các dây truyền sảnxuất, láp ráp ô tô, xe máy…,

- Liên lạc tra cứu và mua bán trựctuyến: Nhờ có mạng máy tính ta cóthể liên lạc với tất cả bạn bè, tra cứucác thông tin bổ ích trên Internethay mua bán, giao dịch thông qua

Giải quyết vấn

đề, tư duy,trao đổi nhóm

Giải quyết vấn

đề, tư duy,trao đổi nhóm

Trang 15

trên thế giới thông qua Internet…

Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể (12)’

1 Mục tiêu: Dùng máy tính điện tử vào công việc gì

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Nhiều công việc mà máy tính có thể thực hiện được

3 Máy tính và điều chưa thể.

GV: Máy tính là công cụ rất tuyệt

vời, tuy nhiên máy tính không thể

thay thế được con người mà chỉ là

công cụ để phục vụ cho những lợi

ích của con người

Máy tính có thể thay thế được con

- Nhờ có năng lực tư duy mà con

người có thể sáng tạo nên tất cả cácthiết bị để phục vụ cho con người

Giải quyết vấn

đề, tư duy,trao đổi nhóm

V Củng cố: 3’

Em hãy nêu vài ví dụ về nhưng gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính

Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài

- Đọc bài đọc thêm: Cội nguồn sức mạnh của con người

Trang 16

Tuần 3 Ngày soạn: 12/09/2019

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : HS hiểu được mô hình làm việc của qúa trình xử lí thông tin trong đời sống Giúp

cho HS biết được cấu trúc chung của một MTĐT gồm những bộ phận nào

2 Kỹ năng : Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

3 Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

4 Kiến thức trọng tâm: máy tính và phần mềm máy tính.

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực nhận biết được mô hình làm việc của máy tính , phầnmềm máy tính

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Có thể dùng máy tính điện tử vào những công việc gì?

Trả lời

- Thực hiện các tính toán: Máy tính có thể thực hiện được những phép tính rất lớn (1.5đ)

- Tự động hoá các công việc văn phòng: Soạn thảo, in ấn …(1.5đ)

- Hỗ trợ công tác quản lí: Các thông tin liên quan đến con người, các kết quả trong học tập…

sẽ được tập hợp và lưu giữ lại trong m/tính (1.5đ)

- Công cụ học tập và giải trí Ta có thể dùng máy tính để học toán, ngoại ngữ…hoặc dùng đểthư giãn (nghe nhạc, chơi trò chơi…).(1.5đ)

- Điều khiển tự động và Robot: Máy tính có thể được dùng để điều khiển tự động các dâytruyền sản xuất, láp ráp ô tô, xe máy…, đ)

- Liên lạc tra cứu và mua bán trực tuyến: Nhờ có mạng máy tính ta có thể liên lạc với tất cảbạn bè, tra cứu các thông tin bổ ích trên Internet hay mua bán, giao dịch thông qua mạng máytính (2 đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Máy tính và

phần mềm máy

tính

Nhận biết về

mô hình quá trình 3 bước

Máy tính cũng trải qua mô hình quá trình

3 bước

Thực hiện được quá trình

3 bước

Cấu trúc chung của máy tính

Trang 17

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về mô hình quá trình

3 bước và cấu trúc chung của máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về mô hình qua trình 3 bước và cấu trúc chung của máy tính.

Hãy nêu quá trình giặt quần áo

Nấu cơm

HS: Trả lời

GV: Vậy 2 quá trình trên đều được mô hình hoá thành quá trình 3

bước vậy bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về mô hình

quá trình 3 bước trong máy tính thế nào

Tự học, giải quyết vấn đề,

tư duy, tự quản lý, traođổi nhóm

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên và học

Hoạt động 2: Tình huống xuất phát: (19)’

1 Mục tiêu: Mô hình quá trình 3 bước

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về mô hình qua trình 3 bước.

Cho biết mô hình của quá trình

xử lí thông tin đã được học ?

GV: Nêu các VD để cho thấy

bất kì công việc nào cũng trải

qua quá trình của mô hình 3

bước ?

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

1 Mô hình quá trình 3 bước.

- Tất cả các quá trình trong thực tế đều đượctrải qua 3 bước

- VD: Thực hiện phép tính: 3 x 5 = ? Khi đó ta có:

 Các điều kiện đã cho: 3 x 5 được gọi là

dữ liệu vào (INPUT)

 Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quả củaphép tính từ các điều kiện đã cho được gọi làquá trình xử lí

 Đáp số của phép tính: = 15 được gọi là

dữ liệu ra (OUTPUT)

- Như vậy, bất kì quá trình xử lí thông tinnào cũng đều trải qua 3 bước như trên Dovậy, máy tính phải đảm bảo được quá trìnhcủa mô hình 3 bước

Giải quyếtvấn đề, tưduy, trao đổinhóm

Nhập (INPUT)

(OUTPUT )

Trang 18

Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử.(14’)

1 Mục tiêu: Mô hình quá trình 3 bước

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về cấu trúc chung của máy tính điện tử.

GV: Máy tính điện tử có mặt ở rất

nhiều nơi với nhiều chủng loại: máy

tính để bàn (Desktop), máy tính xách

tay (Laptop), máy tính nhỏ như lòng

bàn tay (PalmTop) hay các máy tính

trạm dùng để vận hành máy móc,

Dựa vào mô hình xử lí thông tin của

máy tính, theo em cấu trúc của máy

- Quá trình ta thực hiện qua các bước

1, 2, 3 để tìm được giá trị của x được

gọi là chương trình

GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận

nào là quan trọng nhất, điều khiển

mọi hoạt động của con người ?

- Chương trình: là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):

- Được coi là bộ não của máy tính

- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, phối hợp mọi hoạt động củamáy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

Giải quyếtvấn đề, tưduy, trao đổinhóm

V Củng cố: 3’

Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào?

Tại sao CPU có thể coi như bộ não của máy tính?

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học kĩ các vấn đề vừa học trong bài này

Trang 19

Tuần 4 Ngày soạn: 15/09/2019

BÀI 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Giúp cho HS biết được cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những bộ phận nào, các

bộ phận đó dùng để làm gì

- HS biết được các đơn vị đo thông tin trong máy tính và các thiết bị vật lí kèm theo

- HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính

2 Kĩ năng : Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

3 Thái độ: ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

4 Kiến thức trọng tâm : máy tính và phần mềm máy tính.

5 Định hướng phát triển năng lực :

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực nhận biết được mô hình làm việc của máy tính , phầnmềm máy tính

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 Thiết bị vào/ ra ( 2đ)  Bộ nhớ ( 2đ)

- Các khối chức năng trên hoạt động nhờ các chương trình máy tính (hay chương trình) do conngười lập ra ( 2đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Máy tính và

phần mềm máy

tính

Cấu trúc chung của máytính điện tử

Thiết bị vào ra của máy tính điện tử

Chương trình máy tính là phần mềm

Phân loại được phầnmềm máy tính

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về bộ nhớ, thiết bị

vào ra của máy tính, phân loại phần mềm máy tính

Trang 20

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Phân loại được phần mềm của máy tính.

Các em đã biết ở bài học trước về cấu trúc chung của máy tính

điện tử, tiết này các em sẽ được tìm hiểu về phần mềm và phân

laoị phần mềm như thế nào

Tự học, giải quyết vấn đề,

tư duy, tự quản lý, traođổi nhóm

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính (14’)

1 Mục tiêu: Bộ nhớ máy tính, thiết bị vào ra.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về bộ nhớ máy tính, các thiết bị vào ra.

2 Cấu trúc chung của máy tính (tt).

Bộ phận nào là quan trọng nhất

trong máy tính ?

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

Để lưu giữ các thông tin trong máy

tính cần phải có thiết bị nào ?

HS: Trả lời

GV: Chốt ghi bảng

- Khả năng lưu trữ dữ liệu của bộ

nhớ nhiều hay ít phụ thuộc vào

dung lượng nhớ của thiết bị đó

- GV: ta nhập dữ liệu vào máy tính

 Bộ nhớ trong: lưu chương trình và

dữ liệu trong quá trình máy tính làmviệc Phần chính là RAM Khi máy tắt,các thông tin trong RAM sẽ bị mất

 Bộ nhớ ngoài: lưu trữ lâu dàichương trình và dữ liệu Bao gồm: đĩacứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớFlash (USB) Các thông tin vẫn được lưulại khi tắt máy

- Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ:

c, Thiết bị vào/ ra

- Còn được gọi là thiết bị ngoại vi

- Giúp máy tính trao đổi t/tin với bênngoài, đảm bảo giao tiếp với ngưowif

sử dụng

- Gồm 2 loại:

+Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím,chuột, máy quét,

Tư duy, giải quyết vấn đề, trao đổi nhóm

Tư duy, giải quyết vấn đề, trao đổi nhóm

Trang 21

+Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy

in, loa,

Hoạt động 3: Máy tính là một công cụ xử lý thông tin (7’)

1 Mục tiêu: Mô hình hoạt động 3 bước của máy tính.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về mô hình hoạt động 3 bước của máy tính

3 Máy tính là một công cụ xử lí TT.

Mô hình hoạt động 3 bước của máy

tính - Các thiết bị máy tính có mối liên hệchặt chẽ với nhau nhờ quá trình xử lí

thông tin và theo sự chỉ dẫn của cácchương trình

Hoạt động 3: Phần mềm và phân loại phần mềm (12’)

1 Mục tiêu: Phần mềm máy tính là gì Phân loại phần mềm máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về phần mềm là gì và phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm

VD: Phần mềm soạn thảo văn bản, phầnmềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi,

Tư duy,giải quyếtvấn đề

V Củng cố: 3’

Phần mềm là gì Phân loại phần mềm

Làm bài tập trong sách bài tập

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học kĩ các vấn đề vừa học trong bài này, chuẩn bị bài thực hành số 1

Input (bàn

phím,

chuột…)

Xử lí và lưu giữ (CPU)

Output (màn hình, máy in…)

Trang 22

Tiết 8 Ngày dạy: 21/09/2019

BÀI THỰC HÀNH 1:

LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy

tính thông dụng nhất hiện nay)

2 Kỹ năng: HS biết cách bật/ tắt máy tính và bước đầu làm quen với bàn phím và chuột.

3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu

thích môn học

4 Kiến thức trọng tâm : làm quen với một số thiết bị máy tính.

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực nhận biết được một số thiết bị của máy tính , phần mềmmáy tính

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình thực hành

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Bài TH:

Làm quen với

các thiết bị máy

tính.

Các thiết bị máy tính Các thiết bị lưutrữ dữliệu Khởi đọng máyvi tính Tắt máy vi tính.

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về làm quen với máy

tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Phân biệt được các bộ phận máy tính, biết mở tắt máy vi tính.

Bài thực hành hôm nay các em sẽ được tìm hiểu trực tiếp về các

bộ phận của máy tính, và biết cách khởi động và tắt máy vi tính Tự học, giải quyết vấn đề,tư duy, tự quản lý, trao

đổi nhóm

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 23

hình thành

Hoạt động 2: Phân biệt được các bộ phận của máy tính: (14’)

1 Mục tiêu: Phân biệt được các bộ phận của máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Quan sát, thực hành trên máy.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Phân biệt được các bộ phận máy tính.

1 Phân biệt các bộ phận của máy tính

+ Hiển thị kết quả hoạt động của

máy tính và các giao tiếp giữa

+ Dùng để đưa âm thanh ra ngoài

+ Thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra

các đĩa CD ROM/ DVD

- Là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ

yếu của máy tính, có dung lượng

lớn

- Dùng sao chép dữ liệu có dung

lượngnhỏ từ mt này sang mt

c, Các thiết bị xuất dữ liệu.

Hoạt động 3: Bật CPU và màn hình (5’)

1 Mục tiêu: Bật công tắc trên CPU, màn hình.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Quan sát, thực hành trên máy.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Bật được công tắc trên CPU, màn hình.

2 Bật CPU và màn hình.

- GV: Hướng dẫn HS cách khởi

động máy tính

- HS: Tiến hành khởi động máy

theo hướng dẫn của giáo viên

- Bật công tắc trên thân CPU

- Bật công tắc trên màn hình

- Quan sát quá trình khởi động củam/tính

Năng lựcquan sát vàthực hành

Hoạt động 4: Làm quen với máy tính và chuột (10’)

1 Mục tiêu: Bàn phím và chuột.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Quan sát, thực hành trên máy.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết được bàn phím và chuột máy tính.

Trang 24

3 Làm quen với bàn phím và chuột.

- Mở chương trình Notepad, gõ câu sau:

Trường THCS Tiền Châu

- Gõ các tổ hợp phím: Shift, Alt, Ctrl vớimột phím bất kì

b Di chuyển chuột

Năng lựcquan sát vànhận biết

Hoạt động 4: Tắt máy tính(9’)

1 Mục tiêu: Tắt máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Quan sát, thực hành trên máy.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Tắt được máy tính

4 Tắt máy tính.

- GV: Hướng dẫn HS cách tắt

máy tính

- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn

của GV, quan sát sự thay đổi của

máy tính khi kết thúc

- B1: Nháy chuột vào nút Start

- B2: Nháy chuột vào nút Turn off Computer

- B3: Nháy chuột vào nút Turn off

- Nếu cần thiết tắt màn hình

Năng lựcquan sát vànhận biết

V Củng cố: 3’

- Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành

- Cho điểm một số HS, HS thu dọn ghế và máy tính

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Ôn lại các nội dung đã thực hành Xem trước bài: Luyện tập chuột

Trang 25

Tiết 9 Ngày dạy: 28/09/2019

CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP BÀI 5 LUYỆN TẬP CHUỘT

- Biết hợp tác trong việc học nhóm

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

- Có thái độ học tập đúng đắn, say mê sáng tạo

4 Kiến thức trọng tâm : Luyện tập chuột

5 Định hướng phát triển năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng thành thạo máy vi tính, áp dụng công nghệ thông tin

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lưu trữ dữ liệu?

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về luyện tập chuột.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Th c hi n ực hiện được các thao tác khác nhau để sử dụng chuột máy tính, ện được các thao tác khác nhau để sử dụng chuột máy tính, được các thao tác khác nhau để sử dụng chuột máy tính,c các thao tác khác nhau để sử dụng chuột máy tính, ử dụng chuột máy tính, ụng chuột máy tính, s d ng chu t máy tính,ột máy tính,

Trang 26

Hoạt động của GV- HS Năng lực hình thành

Các bộ phận để tạo thành bộ máy tính hoàn chỉnh?

HS: Chuột, bàn phím, màn hình, thân máy

Để thao tác thành thạo với chuột bài học hôm nay các em sẽ phần

nào tìm hiểu về chuột máy tính

Hoạt động của Gv và HS Hoạt động của học sinh hình thành Năng lực

Hoạt động 2: Các thao tác chính với chuột( 15’)

1 Mục tiêu: Các thao tác với chuột, thao tác sử dụng chuột.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, thực hành, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Thực hiện được các thao tác về chuột máy tính

GV: Cho HS quan sát chuột máy

Có thể di chuyển chuột máy tính

trên một mặt gồ ghề được không ?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

HS: Xem các hình vẽ minh hoạ các

thao tác sử dụng chuột máy tính

trong SGK

- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta

mở các chương trình được cài đặt

- Chuột là công cụ quan trọng của MT

- Thông qua chuột ta có thể thực hiệncác lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệuvào máy tính nhanh và thuận tiện

- Chuột máy tính được phát minh năm

1968 nhờ một kĩ sư người Mỹ, ban đầu

có tên là: “Thiết bị định hướng vị trí

X-Y trên màn hình”

b, Các thao tác sử dụng chuột.

- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phảilên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào núttrái chuột, ngón tay giữa đặt vào nútphải chuột, các ngón tay còn lại cầmchuột để di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyểnchuột trên một mặt phẳng, các ngón taykhông nhấn bất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút tráichuột rồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lầnliên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút tráichuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúcthao tác

Năng lực, tự học, giải quyết vấn

đề, tư duy,thực hành,trao đổi nhóm

Năng lực, tự học, giải quyết vấn

đề, tư duy,thực hành,trao đổi nhóm

Trang 27

Hoạt động 3: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills ( 10’)

1 Mục tiêu: Tìm hiểu về phần mềm Mouse Skills để luyện tập chuột

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy vi tính.

5 Sản phẩm: Thực hiện được các thao tác khác nhau để sử dụng chuột máy tính, Thực hiện

được các thao tác khác nhau để sử dụng phần mềm luyện tập chuột

HS: Thảo luận nhóm

Nhắc lại các thao tác sử dụng

chuột máy tính?

HS: Thảo luận nhóm trả lời

- HS theo dõi SGK và hướng dẫn

của GV để biết cách thực hiện thao

tác sử dụng chuột với phần mềm

Mouse Skills

- Trong mỗi mức sẽ được thực hiện

10 lần các thao tác luyện tập chuột,

- Phần mềm bao gồm 5 mức:

+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyểnchuột

+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột

+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột

+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nútphải chuột

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thảchuột

- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên mànhình sẽ xuất hiện một hình vuông nhỏ,thực hiện các thao tác tương ứng trêncác hình vuông này

- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiệnmột cửa sổ và biểu tượng nhỏ, kéo thảbiểu tượng vào bên trong khung cửa sổ

Năng lực, tựhọc, giảiquyết vấn

đề, tư duy,thực hành,trao đổinhóm

Hoạt động 3: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills, luyện tập chuột (10’)

1 Mục tiêu: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, lắng nghe

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills.

GV: Yêu cầu HS quan sát SGK

HS: Lên thực hiện khởi động phần

mềm Mouse Skills

- Hướng dẫn HS cách thực hiện

- HS: Làm theo hướng dẫn của GV

GV: Luyện tập mẫu trên máy chiếu

- Khởi động phần mềm Mouse Skills

- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa

sổ luyện tập chính

- Luyện tập các thao tác theo từng mức

* Lưu ý

- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm

sẽ xuất hiện thông báo kết thúc, nhấnphím bất kì để chuyển sang mức tiếptheo

- Có thể nhấn phím N để chuyển sangmức tiếp theo mà không cần thực hiệnhết 10 thao tác luyện tập tương ứng

Năng lực tự học, quan sát

Trang 28

- Khi luyện tập xong 5 mức sẽ có

V Củng cố: 3’

- Sửa sai cho HS cách cầm chuột và luyện tập chuột

- Nhận xét buổi thực hành tuyên dương những em thực hiện tốt

- HS thu dọn ghế và máy tính

VI Hướng dẫn về nhà: 1’

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính

- Xem trước nội dung bài: Học gõ mười ngón

Trang 29

BÀI 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- HS biết được bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính

- HS hiểu được khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào là quan trọngnhất, chức năng của một số phím đặc biệt

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng sử dụng bàn phím máy tính

3 Thái độ:

- Biết hợp tác trong việc học nhóm

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

- Có thái độ học tập đúng đắn, say mê sáng tạo

4 Kiến thức trọng tâm : Học gõ mười ngón

5 Định hướng phát triển năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng thành thạo máy vi tính, luyện gõ phím nhanh bằng 10

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Câu hỏi : Mở phần mềm Mouse Skills và thực hiện các mức luyện tập chuột.

Trả lời:

HS Thực hiện 5 thao tác Thực hiện mỗi thao tác đúng, nhanh trên máy tính (2đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Học gõ

mười ngón Bàn phím máytính Các khu vực của bàn phím

máy tính

Ích lợi việc gõ mười ngón Phân biệt và hiểu tác dụng của các phím

đặc biệt

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về bàn phím máy

tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về bàn phím máy tính.

Trang 30

GV: Em hãy nêu các thiết bị cơ bản để nhập dữ liệu.

HS: Chuột, bàn phím

GV: Để phân biệt và biết về một số chức năng của các phím trên

bàn phím bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về điều đó

1 Mục tiêu: Tìm hiểu về bàn phím máy tính

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết được các khu vực của bàn phím

GV: Yêu cầu HS quan sát bàn phím

HS: Theo dõi bàn phím máy tính và

- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:

+ Khu vực chính: là khu vực có nhiềuphím nhất, nằm bên trái của bàn phím

+ Khu vực các phím mũi tên: gồmcác phím ,,,

+ Khu vực các phím điều khiển: nằmngay phía trên khu vực các phím mũitên

+ Khu vực phím số: nằm bên phảicủa bàn phím

+ Khu vực các phím chức năng: gồmcác phím F1, F2

- 8 phím chính trên hàng cơ sở đượcgọi là các phím xuất phát

c, Các phím khác:

Bao gồm các phím điều khiển, phímđặc biệt như:

- Spacebar: Phím cách, dùng để tạokhoảng trống giữa các kí tự

- Caps Lock: Dùng để viết hoa

Quan sát, tưduy, họcnhóm, giải quyết vấn đề

Quan sát, tự học, trao đổi nhóm, giải quyết vấn đề

Trang 31

GV: Ngoài ra còn có 1 số phím khác

như: Ctrl, Alt, Shift

- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảovăn bản

- Enter: xuống dòng

- Backspace: xoá các kí tự nằm bêntrái con trỏ soạn thảo

Hoạt động 3: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón (7’)

1 Mục tiêu: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Ích lợi của việc gõ bàn phím gõ nhanh, chính xác, tác phing làm việc chuyên

nghiệp

GV: Trước kia khi chưa có máy tính,

con người dùng cái gì để soạn thảo

văn bản ?

HS: Trả lời

- Quy tắc sử dụng cả mười ngón tay

khi gõ phím được áp dụng cho cả

- Trước kia, con người dùng máy chữ

để tạo ra các văn bản trên giấy, đượcthực hiện trên một bàn phím tương tựnhư bàn phím máy tính hiện nay

- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ cócác lợi ích:

Hoạt động 4: Tư thế ngồi (7’)

1 Mục tiêu: Tư thế ngồi

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm, quan sát, thực hành.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Tư thế ngồi khi gõ phím

GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi khi

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay đểthả lỏng trên bàn phím

Tư duy, quan sát, thực hành

Trang 32

Hoạt động 5: Luyện tập (10’)

1 Mục tiêu: Luyện tập khi gõ phím

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm, quan sát, thực hành.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Thực hiện được cách đặt tay và gõ phím

Sử dụng ngón út của bàn tay trái

hoặc phải để nhấn giữ phím Shift kết

- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhấtđịnh

- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát làcác phím trên hàng cơ sở

b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.

- Các ngón tay phụ trách các phím ởhàng cơ sở:

+ Bàn tay trái:

 Ngón út: A  Ngón áp út:

S  Ngón giữa:

D  Ngón trỏ: F

+ Bàn tay phải:

 Ngón út: ;  Ngón áp út:

L  Ngón giữa:

K  Ngón trỏ: J

2 ngón tay cái đặt vào phím cách

i, Luyện gõ kết hợp với phím Shift.

Tư duy,quan sát

Tư duy,quan sát,thực hành

V Củng cố: 3'

- Nêu lại các buớc khi gõ bằng mười ngón ?

- Cho điểm một số HS Thu gọn phòng máy ?

VI Hướng dẫn về nhà: 1'

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mười ngón

- Đọc trước bài ‘ Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím’

Trang 33

Tuần 6 Ngày soạn: 04/10/2019

BÀI 7 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (tiết 1).

- Biết hợp tác trong việc học nhóm

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

- Có thái độ học tập đúng đắn, say mê sáng tạo

4 Kiến thức trọng tâm : sử dụng phần mềm Mario

5 Định hướng phát triển năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng thành thạo máy vi tính, sử dụng phần mềm Mario đểluyện gõ phím

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Câu hỏi: Nêu tư thế ngồi khi thực hành trên máy tính?.

Đáp án.

- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng, không ngửa ra sau hay cúi về phía trước.(4đ)

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, không được hướng lên trên (3đ)

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay để thả lỏng trên bàn phím (3đ)

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4

độ để luyện

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu:Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về luyện gõ bàn phím

bằng phần mềm Mario

Trang 34

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: S d ng ph n m m ử dụng chuột máy tính, ụng chuột máy tính, ần mềm để luyện gõ ềm để luyện gõ để sử dụng chuột máy tính, luy n gõ.ện được các thao tác khác nhau để sử dụng chuột máy tính,

Phần mềm để luyện tập chuột mà các em mới học là phần mềm gì?

HS: Phần mềm Mouseskills

GV Để thực hiện thành thạo hơn với việc sử dụng bàn phím bài học

hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu phần mềm Mrio để giúp luyện gõ bàn

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mario (15’)

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về luyện gõ bàn

phím bằng phần mềm Mario

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Sử dụng phần mềm để luyện gõ.

GV: Giới thiệu phần mềm Mario

trên máy chiếu cho HS quan sát

- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tậpkhác nhau:

+ Home Row Only: luyện tập các phím

+ Add Symbol: luyện tập các phím kí hiệu

+ All Keyboard: luyện tập kết hợp toàn

bộ bàn phím

Tư duy, quan sát, thực hành

Trang 35

Hoạt động 3: Thực hành (19’)

1 Mục tiêu: Thực hành về luyện gõ bàn phím bằng phần mềm Mario.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Sử dụng phần mềm để luyện gõ.

GV: Thực hiện mâu các thao tác

vừa giới thiệu cho HS quan sát

GV: Gọi lần lượt một số HS lên

- Dễ, trung bình, khó, luyện tập tựdo

Tư duy, quan sát, thực hành

V Củng cố: 3’

- Nêu thao tác đầu tiên của phần mềm Mario ?

- Cách đăng kí người luyện tập ?

VI Hướng dẫn về nhà : 1’

- Luyện tập gõ bàn phím bằng mười ngón

Trang 36

Tiết 12 Ngày dạy: 05/10/2019

BÀI 7 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN

- Biết hợp tác trong việc học nhóm

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

- Có thái độ học tập đúng đắn, say mê sáng tạo

4 Kiến thức trọng tâm : thực hành khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón.

5 Định hướng phát triển năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng thành thạo máy vi tính, sử dụng phần mềm Mario để luyện

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi thực hành

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4

độ để luyện

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

1 Mục tiêu:Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về luyện gõ bàn phím

bằng phần mềm Mario

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Sử dụng phần mềm để luyện gõ.

Trang 37

Tiết trước các em đã biết khởi động phần mềm Mario để

luyện tập với phần mềm Tiêt này các em sẽ tiếp tục luyện

tập với các mức

Tự học, giải quyết vấn đề, tư

duy, thực hành

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của Gv và HS Nội dung Năng lực hình thành

Hoạt động 2: Giới thiệu bài 7’

1 Mục tiêu: Giới thiệu bài.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Biết về phần mềm để luyện gõ.

GV Giới thiệu bài thực hành trên

máy chiếu cho cả lớp quan sát

HS: Lắng nghe

Giới thiệu bài thực hành. Quan sát,

lắng nghe

Hoạt động 3: Luyện tập (31’)

1 Mục tiêu: Luyện gõ bàn phím bằng phần mềm Mario.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Sử dụng phần mềm để luyện gõ.

- GV: Hướng dẫn HS đăng kí tên

người luyện tập

- Khi nhập tên chú ý viết tiếng

Việt không dấu

GV: Luyện mẫu vài thao tác cho

- Khởi động chương trình Mario

- Đăng kí tên người chơi trong mụcStudent để phần mềm sẽ đánh giá kếtquả sau khi kết thúc

- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ

- Chọn tiêu chuẩn đánh giá trong mụcWPM

- Chọn người dẫn đường bằng cách nháychuột vào các nhân vật minh họa

- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơngiản đến khó nhất

- Gõ phím theo các hướng dẫn trên mànhình

- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiệnlên kết quả, có thể chọn Next để sang bàitiếp theo hoặc nháy Menu để quay vềmàn hình chính

- Để thoát khỏi chương trình:

+ Chọn File -> Quit

+ Nhấn phím Q

Quan sát,lắng nghe, thực hành

V Củng cố : 3’

Nêu các thao tác thực hành với phần mềm Mario?( NB)

Trang 38

- Giáo viên kiểm tra bài của một số HS, cho điểm.

- Hướng dẫn cụ thể để các em hoàn thành

VI Hướng dẫn về nhà : 1’

- Thực hành nội dung vừa thực hành trên máy

- Chuẩn bị bài quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

Trang 39

Tuần 7 Ngày soạn: 11/10/2019

BÀI 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT

TRỜI (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- HS luyện tập các kĩ năng với chuột và bàn phím

- HS hiểu được các hiện tượng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các vì sao

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát trái đất và các vì sao thông qua phần mềm

3 Thái độ:

- Biết hợp tác trong việc học nhóm

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh

- Có thái độ học tập đúng đắn, say mê sáng tạo

4 Kiến thức trọng tâm : quan sát trái đất và các vì sao thông qua phần mềm

5 Định hướng phát triển năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng thành thạo máy vi tính, sử dụng phần mềm Solar System3D Simulator để quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

- Thuyết trình, minh hoạ, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: 1

2 Kiểm tra : 15’

Câu 1: Các bộ phận chính để cấu thành một bộ máy tính hoàn chỉnh ?

Câu 2: Có mấy thao tác với chuột máy tính? Đó là các thao tác nào.

Đáp án:

Câu 1: Chuột, bàn phím, màn hình, thân máy tính (1,5đ)

Câu 2: Có 5 thao tác: mỗi thao tác đúng 1,5đ

+ Di chuyển chuột + Nháy phải chuột

+ Nháy chuột + Nháy đúp chuột + Kéo thả chuột3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.

Nội dung Nhận biết

MĐ 1 Thông hiểu MĐ 2 Vận dụng MĐ 3 Vận dụng cao MĐ 4 Quan sát

trái đất và các

vì sao trong hệ

mặt trời

Mục đích phầnmèm Các lệnh điều khiển Khởi động phần mềm Điều chỉnh vị trí quan sát

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát: 2’

Trang 40

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về Quan sát trái đất

và các vì sao trong hệ mặt trời

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Sử dụng phần mềm để quan sát trái đất.

Tiết trước các em đã thực hiện phần mềm Mario để luyện

tập gõ phím Tiết này các em sẽ được quan sát và xem mô

hình về quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời

Tự học, giải quyết vấn đề, tư

duy, thực hành

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm (5’)

1 Mục tiêu: Giới thiệu phần mềm

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về phần mềm

1 Giới thiệu màn hình chính.

GV: Giới thiệu phần mềm quan

sát trái đất và các vì sao trong hệ

mặt trời

HS: Lắng nghe

- Trong khung chính của màn hình là Hệmặt trời

+ Mặt trời màu lửa đỏ nằm ở trung tâm

+ Các hành tinh trong hệ mặt trời nằmtrên các quỹ đạo khác nhau quay xungquanh mặt trời

- Mặt trăng chuyển động như một vệtinh quay xung quanh trái đất

Quan sát, tựhọc

Hoạt động 3: Các lệnh điều khiển quan sát (18’)

1 Mục tiêu: Các lệnh điều khiển quan sát

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thực hành, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Hiểu về các lệnh điều khiển quan sát của phần mềm

2 Các lệnh điều khiển quan sát

- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyểnđộng của các hành tinh

- VIEW: các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian

- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn

- Speed: thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh

, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quansát hiện thời so với mặt phẳng ngang

Thực hànhQuan sát

Ngày đăng: 25/10/2020, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w