Sinh viên nắm được các nhóm lệnh cơ bản của PLC S7-200: Các lệnh logic, bộ định thời timer, bộ đếm counter, các lệnh điều khiển toán học, điều khiển chương trình,.... "View": Chọn loại t
Trang 1THÍ NGHIỆM PLC
Biên soạn: ThS Huỳnh Phát Huy
THÍ NGHIỆM PLC
www.hutech.edu.vn Tài Liệu Lưu Hành Tại HUTECH
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
HƯỚNG DẪN 5
BÀI 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PLC – KHẢO SÁT THIẾT BỊ THỰC HÀNH PLC 1
1.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ 1
1.1.1 Vật tư – Thiết bị 1
1.1.2 Lý thuyết liên quan phần cứng 1
1.1.3 Kết nối điều khiển 3
1.1.4 Kết nối PLC và PC : 5
1.2 TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM 6
1.2.1 Giới thiệu về S7 – 200 6
1.2.2 Khảo sát thiết bị thí nghiệm về S7 – 200 6
1.2.3 Sử dụng các thiết bị thực hành S7 – 200 6
1.3 CÂU HỎI ÔN TẬP 6
BÀI 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM STEP7-MICROWIN-4.0 8
2.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ 8
2.2 LÝ THUYẾT 8
2.2.1 Cài đặt chương trình 8
2.2.2 Sử dụng phần mềm S7 – 200 11
2.2.3 Các bước thực hiện chương trình S7 – 200 15
2.2.4 Phần mềm mô phỏng S7 – 200 23
2.3 TRÌNH TỰ THỰC HÀNH 26
2.4 CÂU HỎI ÔN TẬP 27
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 28
3.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ 28
3.2 LÝ THUYẾT 28
3.2.1 Lệnh vào tiếp điểm 28
3.2.2 Lệnh ra tiếp điểm 29
3.3 CÂU HỎI BÀI TẬP 36
BÀI 4: ĐIỀU KHIỂN MÔ HÌNH ĐÈN GIAO THÔNG 38
4.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ 38
Trang 44.3 TRÌNH TỰ THỰC HÀNH 39
4.3.1 Khảo sát hệ thống 40
4.3.2 Nối dây hệ thống 40
4.3.3 Lập trình điều khiển 40
4.4 CÂU HỎI BÀI TẬP 43
BÀI 5: ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MÔ HÌNH THANG MÁY 46
5.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ 46
5.2 LÝ THUYẾT 46
5.3 TRÌNH TỰ THỰC HÀNH 47
5.3.1 Khảo sát hệ thống 47
5.3.2 Nối dây hệ thống 47
5.3.3 Lập trình điều khiển 47
5.4 CÂU HỎI BÀI TẬP 52
BÀI 6: ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MÔ HÌNH ĐIỆN KHÍ NÉN 56
6.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ 56
6.2 LÝ THUYẾT 56
6.3 TRÌNH TỰ THỰC HÀNH 60
6.3.1 Khảo sát hệ thống 60
6.3.2 Nối dây hệ thống 61
6.3.3 Lập trình điều khiển 61
6.4 CÂU HỎI BÀI TẬP 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 5HƯỚNG DẪN
I MÔ TẢ MÔN HỌC
Môn học thực hành PLC là một trong những môn học tiên quyết nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho những ai muốn nghiên cứu sự vận hành tự động của dây chuyền sản xuất trong công nghiệp Môn học trang bị những kiến thức cơ bản trong hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp Từ đó giúp sinh viên hiểu và phân tích các vấn đề về sử dụng khả năng lập trình PLC
Là môn khoa học về lựa chọn, môn học giúp cho sinh viên nắm được cấu trúc phần cứng của PLC S7-200, có khả năng hiểu được trạng thái hoạt động của PLC S7-200 Tìm hiểu và nắm được cách lập trình trên phần mềm lập trình Step7 – Micro/Win 32 Sinh viên nắm được các nguyên tắc lập trình cơ bản cho PLC S7-
200 Sinh viên nắm được các nhóm lệnh cơ bản của PLC S7-200: Các lệnh logic, bộ định thời (timer), bộ đếm (counter), các lệnh điều khiển toán học, điều khiển chương trình,
II NỘI DUNG MÔN HỌC
Bài 1: Lý thuyết chung về PLC – Khảo sát thiết bị thực hành PLC
Bài 2: Sử dụng phần mềm STEP7 – MICROWIN – V4.0
Bài 3: Ứng dụng điều khiển động cơ điện
Bài 4: Điều khiển mô hình đèn giao thông
Bài 5: Ứng dụng điều khiển mô hình thang máy, băng tải
Bài 6: Ứng dụng điều khiển mô hình điện khí nén
III KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Môn học thí nghiệm PLC đòi hỏi sinh viên có nền tảng về Lý thuyết điều khiển tự động
IV YÊU CẦU MÔN HỌC
Trang 6V CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC
Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học
Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học Kết thúc mỗi ý của bài học, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập
VI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Môn học được đánh giá gồm:
Điểm quá trình: 30% Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập
Điểm thi: 70% Hình thức bài thi thực hành trong 60 phút Nội dung gồm các bài tập thuộc bài thứ 1 đến bài thứ 6
Trang 7BÀI 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ
PLC – KHẢO SÁT THIẾT
BỊ THỰC HÀNH PLC
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
Vẽ được sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ và mạch máy cơ bản
Nhận biết CPU của PLC S7-200
Biết cấu tạo của Bộ thưc hành PLC S7-200
Biết nối dây các thiết bị bàn thực hành
Cài đặt được thông số cho cáp lập trình
- Dụng cụ đồ nghề các loại (kìm, vít bake, đồng hồ đo VOM)
- Dây nối, đầu nối
1.1.2 Lý thuyết liên quan phần cứng
- PLC S7-200 có các loại CPU sau : CPU 212, CPU 214, CPU 216, CPU 221,
Trang 8Ngõ ra Card nhớ Kiểu hoạt động
Cổng PPI nối đến thiết bị lập trình
Trang 9- STOP : PLC dừng công việc thực hiện chương trình ngay lập tức
- TERM : cho phép máy lập trình quyết định chế độ làm việc của PLC
Dùng phần mềm điều chỉnh RUN, STOP
1.1.3 Kết nối điều khiển
Trang 10Hình 1.1.3 Sơ đồ nối dây PLC loại DC/DC/DC
Loại AC /DC / Rơle:
- Nguồn cung cấp : 85-264 VAC
- Đầu vào số : 24 VAC
- Đầu ra số : 5-30 VDC hoặc 5-250 VAC, Imax = 2A
Hình 1.1.3 Sơ đồ nối dây PLC loại AC/DC/Relay
Trang 111.1.4 Kết nối PLC và PC :
- Ghép nối PLC S7-200 với máy tính PC qua cổng RS 232 cần có cáp
nối PC/PPI với bộ chuyển đổi RS 232 sang RS485
- Gắn một đầu cáp PC/PPI với cổng truyền Gắn thông 9 chân của PLC
còn đầu kia nối với cổng truyền thông nối tiếp RS 232 của máy tính
- Bộ chuyển đổi từ RS232 sang 485 có hình dạng như sau :
Hình 1.1.4 Sơ đồ nối cáp lập trình Trên PPI cáp có 8 Swich mỗi Swich có 2 mức Logic là 0 và 1
- Swich 1,2,3: Chọn tốc độ Baud ( tốc độ truyền )
- Swich 5: 1=PPI, 0 = PPI/Freeport
- Swich 6: 1=Remote, 0=local
- Swich 7: Số bit truyền: 0 =11 bit, 1=10 bit
- Các đèn trên PPI Multi Master Cable : Tx, Rx, PPI
Trang 121.2.2 Khảo sát thiết bị thí nghiệm về S7 – 200
- Không cấp nguồn thiết bị !!!
- Sinh viên quan sát các thiết bị có trên bàn thực hành: Máy tính, Bộ thực hành PLC
S7-200, các thiết bị khác
- Tìm hiểu về cấu tạo và cách kết nối dây giữa các thiết bị với nhau
- Giải thích nguyên lý hoạt động của thiết bị
- Vẽ lại sơ đồ và nộp cho giảng viên
1.2.3 Sử dụng các thiết bị thực hành S7 – 200
- Cấp nguồn cho bàn thực hành
- Khởi động máy tính
- Bật nguồn cho Bộ thực hành PLC
- Kiểm tra kết nối giữa PLC và máy tính
- Kiểm tra các công tắc Input và Ouput trên Bộ thực hành PLC
1.3 CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày bộ nhớ PLC S7-200 ?
Câu 2: Trình bày cấu trúc của PLC và Mô đun mở rộng của PLC S7-200
Trang 13Câu 3: Trình bày về bộ đếm trong PLC S7-200
Câu 4: Trình bày về bộ chuyển đổi dữ liệu trong PLC S7-200
Câu 5: Thời gian vòng quét có thay đổi không? Người lập trình có thể can thiệp thời gian vào vùng quét được không
Câu 6: Trình bày về bộ thời gian trong PLC S7-200
Câu 7: Trình bày về bộ đếm trong PLC S7-200
Câu 8: Trình bày về các thanh ghi dịch trong PLC S7-200
Câu 9: Trình bày nguyên tắc làm việc PLC, nguyên tắc trao đổi dữ liệu giữa CPU
và Mô đun mở rộng
Trang 14BÀI 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM
STEP7-MICROWIN-4.0
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
- Cài đặt được phần mem Step7 MicroWIN V4.0
- Sử dụng thành thạo phần mem Step7 MicroWIN V4.0
- Sử dụng được phần mem S7-200 Simulator
2.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ
- Bộ thiết bị thực tập PLC
- Cáp lập trình
- Dụng cụ đồ nghề các loại (kìm, vít bake, đồng hồ đo VOM)
- Dây nối, đầu nối
2.2 LÝ THUYẾT
2.2.1 Cài đặt chương trình
- Từ nguồn có sẵn trên các máy tính của Trung tâm – thí nghiệm thực hành.Ta theo địa chỉ chứa file nguồn, nhấp đúp vào setup.exe
Trang 15Màn hình hiển thị thông báo
Nhấp chuột vào OK, Màn hình hiển thị thông báo:
Nhấp chuột vào Next, hiển thị thông báo
Trang 16Nhấp chuột vào Yes, hiển thị thông báo
Nhấp chuột vào Next, hiển thị thông báo
Nhấp chuột vào OK, hiển thị thông báo
Trang 17Chọn No, I will restart my computer later và Nhấp chuột vào Finish
2.2.2 Sử dụng phần mềm S7 – 200
Khởi động:
- Cách 1 : Start -> Simatic -> Step7 MicroWin -> Step7 -> MicoWin32
- Cách 2 : nhấp đúp vào biểu tượng Step7 MicroWin trên nền Desktop của
Window
Giao diện màn hình :
Thanh Menu: Cho phép thao tác bằng mouse hay bàn phím Có thể thay
đổi menu công cụ theo ý riêng (tuy nhiên vui lòng đừng thay đổi )
Thanh công cụ: Để giúp truy cập mouse cho các công việc với chương
trình STEP 7-Micro/WIN 32 dễ hơn Có thể thay đổi menu công cụ theo ý riêng (tuy nhiên vui lòng đừng thay đổi)
Thanh điều hướng (Navigation): Gom nhiều nhom, được chọn bằng các
nút nhấn, để tăng cường các tính năng lập trình
"View": Chọn loại thể hiện này để thấy các nút điều khiển như: Khối chương
trình (Program Block), Bảng ký hiệu (Symbol Table), bảng trạng thái (Status Chart), khối dữ liệu (Data Block), khối hệ thống (System Block), phần tham khảo trích ngang (Cross Reference), và trạng thái kết nối (Communications)
Trang 18- Tools: Chọn loại thể hiện này để thấy các nút điều khiển: giải pháp trợ
giúp cho các hướng dẫn và giải pháp trợ giúp cho chương trình lam việc với
TD 200
- Phân nhánh các chỉ thị (Instruction Tree): Giúp ta nhìn được cấu trúc
phân nhánh toàn bộ đề án đang soạn và các chỉ thị dùng được cho việc soạn thảo chương trình đang hiển thị (LAD, FBD, or STL)
- Có thể bam chuột phải vào một thành phần của chương trình để điền them các khối tổ chức của chương trình (Program Organizational Units -POUs); bạn
có thể bam chuột phải vào từng POU để mở, đổi tên, xoá hay soạn thảo tính chất của chúng
- Bảng ghi biến nội (Local Variable Table): Chứa các chỉ định cho các biến nội
bộ (nói cách khác, các biến dùng với các chương trình con hay các ngắt) Các biến này nhớ trong bộ nhớ tạm, địa chỉ do ta qui định trong hệ thống; việc
Trang 19dùng các biến bị giới hạn bởi POU
- Cửa sổ soạn thảo chương trình chứa bảng biến nội bộ và chương trình đang soạn thảo (LAD, FBD,hay STL) Có thể rê thanh tác vụ để mở rộng cửa sổ và che khuất bảng biến nội bộ khi cần thiết
- Khi tạo chương trình con hay ngắt thêm vào chương trình chính (OB1), sẽtạo ra những thanh (tab) xuất hiện ở phía dưới cửa sổ màn hình soạn thảo
Có thể nhấn chuột vào thanh tab để di chuyển màn hình giữa các chương trình con, các ngắt v và OB
- Cửa sổ ngõ ra (Output Window): cung cấp thông báo, thông tin khi biên dịch chương trình Khi cửa sổ này liệt kê những lỗi sai của chương trình, ta có thể nhấn kép lên thông báo lỗi để lam hiển thị vùng chương trình có thể gây ra lỗi tương ứng
- Thanh trạng thái (Status Bar): Cung cấp thông tin về trạng thái của các toán tử bạn đang lam trong chương trình STEP 7-Micro/WIN 32
- Phần tham khảo trích ngang (Cross Reference ): Cho phép xem các thông tin
về phần tử đang dùng trong chương trình
- Cửa sổ bảng ký hiệu/bảng biến toàn cục (SymbolTable/Global Variable Table Window): Cho phép chỉ định và soạn thảo ký hiệu toàn cục (nói khác đi các giá trị biến có thể được dùng trong bất kỳ POU, chứ không phải chỉ là những POU có ký hiệu được tạo ra) Bạn có thể tạo nhiều bảng ký hiệu Cũng
có một bảng ký hiệu/biến toàn cục được hệ thống định nghĩa dành cho bạn sẵn trong chương trình
- Cửa sổ bảng trạng thái (Status Chart Window): Cho phép theo dõi các trạng thái ngõ vào, ngõ ra, các biến của chương trình bằng cách nhập chúng
Trang 20vào bảng Bạn có thể lam nhiều bảng nham mục đích xem nhiều thành phần khác nhau của các đoạn chương trình Mỗi bảng trạng thái có cửa sổ riêng
- Cửa sổ khối dữ liệu động/khối dữ liệu đặt (Data Block/Data Initializer Window): Cho phép hiện và soạn thảo nội dung của khối dữ liệu
- Kiểm tra kết nối :
- Vào Communication bằng cách : nhấp biểu tượng Communication
trên Navigation Bar hoặc trên Instruction Tree Tree
Khi đó xuất hiện cửa sổ sau:
Nhấp chuột vào đến khi thấy biểu tượng thì kết nối thành công Nếu không thấy biểu tượng trên chúng ta phải kiểm tra lại :
- Cáp: Đã nối cáp chưa? swich chọn tốc độ truyền đúng không?Cáp còn nguyên vẹn hay đã hư hỏng?
- PLC: PLC đã mở điện chưa? công tắc chọn chế độ lam việc đangở vi trí ON,OFF hay STERM? Chỉ ở vị trí STERM PLC mới cho Load chương trình
- Máy tính : Đang nối dây ở cổng COM1 hay COM2, cổng COM còn truyền
dữ liệu được hay đã hư?
Nếu sai cổng COM ta lam như sau :
Cách 1 : Đổi bằng phần cứng ( tháo dây cáp nối lại )
Trang 21Cách 2 :
- Nhấp double vào biểu tượng PC/PPI
- Màn hình “Set PG/PC interface” xuất hiện
Chọn Properties màn hình xuất hiện sau:
Chọn lại cổng COM cho phù hợp cới phần cứng và nhấp OK
2.2.3 Các bước thực hiện chương trình S7 – 200
Tạo một chương trình mới :
+ Cách 1 : Chọn menu -> Project -> New
+ Cách 2 : Chọn biểu tượng trên cửa sổ chính
Soạn thảo chương trình :
S7-200 được tổ chức thành nhiều Network (tối đa 1850) Mỗi một network tương đương một câu
lệnh, nếu tồn tại 2 câu lệnh trở lên trong 1 network thì chương trình sẽ báo
Trang 22lỗi khi biên dịch
Lệnh phải được mở đầu ở vị trí mũi tên Vị trí ô vuông ở đ âu thì lệnh lấy ra
sẽ ở ngay vị trí đó Lưu ý : Câu lệnh phải được gán vào đường biên bên trái
Ta có thể dùng chuột để truy xuất và dán các toán hạn vào các vị trí netword mong muốn ở thư viện lệnh hoặc dùng phím truy xuất trực tiếp
Nhóm lệnh rẽ:
Muốn chú thích cho mỗi network (dòng lệnh) ta đưa chuột vào hàng chứa network nhấp chuột -> suất hiện bảng soạn thảo và đánh dòng chú thích (nên
có chú thích để dễ đọc chương trình)
Trang 23Ví dụ:Hãy viết chương trình cho bài tập sau:
Lưu chương trình vừa biên soạn :
Cách 1 : Chọn Project ->Save all -> đặt tên -> OK
Cách 2 : Chọn biểu tượng trên thanh công cụ -> đặt tên -> OK
Mở một chương trình đã có sẵn :
Cách 1 : Chọn menu -> project -> open -> chọn tên -> Ok
Cách 2 : Chọn biểu tượng 1 trên thanh công cụ chính-> chọn tên -> OK
Trang 24Kiểm tra lỗi:
Sau khi soạn thảo xong, chúng ta cần kiem tra xem có lỗi hay không bằng cách vào biểu tượng hoặc vào PLC Compileall
Khi đó sẽ có thông báo hiện lên ở đấy màn hình
Việc kiểm tra lỗi bằng cách này chỉ tìm được một số lỗi địa chỉ
Nạp chương trình vào PLC :
Cách 1 : Chọn menu -> project ->download -> OK
Cách 2 : Chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Nếu chưa chưa nối cáp lập trình hoặc cáp bị hư thì có thông báo sau :
Nếu chưa cấp điện cho PLC thì có thông báo sau:
Trang 25Nếu đường truyền tốt thì PLC có thông báo sau:
Nhấp chuột vào continue để tiếp tục load chương trình, màn hình xuất hiện thông báo sau:
Nhấp OK để tiếp tục màn hình hiển thị dowload đã thành công
Nhấp chuột vào OK để kết thúc
Nếu chương trình có lỗi PLC thông báo, nhấp chuột vào OK để về soạn thảo sửa lỗi
Trang 26Chạy chương trình:
Cách 1 : chọn menu CPU -> run -> yes
Cách 2 : chọn biểu tượng từ thanh công cụ
Cách 3 : Chuyển công tắc chọn chế độ lam việc về vị trí RUN
Bảng thông báo xuất hiện
Nhấp chuột vào Yes
Dừng chương trình :
Cách 1 : chọn menu CPU -> Stop -> Yes
Cách 2 : chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Cách 3 : Chuyển công tắc chọn chế độ làm việc về vị trí STOP
Trang 27Bảng thông báo xuất hiện, Nhấp chuột vào Yes
Hiển thị tình trạng hoạt động của PLC
Từ Menu Debug chọn Ladder Status ON/OFF
Đổ chương trình từ PLC về máy tính
Cách 1 : Chọn menu Project ->Upload -> OK -> yes
Cách 2 : Chọn trên thanh công cụ
PLC thông báo
Trang 28Nhấp chuột vào Yes, PLC sẽ Load chương trình PLC về máy tính
Nhấp chuột vào OK sẽ kết thúc
Chỉnh sửa chương trình : chèn, xoá hàng cột, network
Cách 1 : Chọn menu Edit -> Insert/ Delete sau đó chọn hàng hoặc cột Cách 2 : Nhấp chuột vào shift Insert/ delete
Chèn
Xóa
Trang 292.2.4 Phần mềm mô phỏng S7 – 200
Phần mềm mô phỏng S7-200 để mô phỏng hoạt động của mạch khi không
có PLC Nó thật thuận lợi cho việc học tại nhà cho sinh viên, hoặc sinh viên khi không có bộ thực hành PLC
Trình tự thực hiện như sau:
Tạo file avl
Từ chương trình soạn thảo step 7-Microwin ta chọn file export
Chọn đường dẫn và đặt tên cho file
Nhấp chuột vào Save để kết thúc
Chạy mô phỏng
Nhấp đúp vào biểu tượng S7 – 200 Exe từ phần mềm có sẳn trong máy tính
Trang 30Màn hình mô phỏng xuất hiện
Nhấp chuột vào hình có chữ S7_200
Tiếp theo ta chọn loại PLC bằng cánh vào Configuration CPU Type
Xuất hiện thông báo
Trang 31Chọn CPU 224 sau đó nhấp chuột vào nút Accept, sau đó ta Load chương trình PLC lên bằng 2 cách sau:
Cách 1: Nhấp vào biểu tượng
Cách 2 : Vào Program chọn Load Program
Xuất hiện thông báo
Chọn MicroWin V4.0 sau đó Nhấp chuột vào Accept
Xuất hiện thông báo
Chọn đường dẫn đến vị trí vừa lưu nhấp chuột vào Open
Xuất hiện thông báo
Trang 32Nhấp chuột vào OK
Sau đó chọn PLC RUN
Xuất hiện thông báo
Nhấp chuột vào Yes
Nhấp chuột vào chọn biểu tượng State Program Để thấy tình trạng làm việc của mạch
2.3 TRÌNH TỰ THỰC HÀNH
Trang 332.4 CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Sự khác nhau giữa hệ điều khiển bằng Relay và hệ điều khiển bằng PLC S7 - 200 ?
Câu 2: Trình bày phương thức thực hiện chương trình PLC s7 – 200
Câu 3: Trình bày các cảm biến và cơ cấu chấp hành trong điều khiển Logic
Câu 4: Trình bày phương pháp khả năng truyền thong của PLC S7 – 200
Câu 5: Vẽ sơ đồ nối dây CPU 214 DC/DC/DC với nguồn và ngoại vi
Câu 6: Vẽ sơ đồ nối dây CPU 224 AC/DC/Relay với nguồn và ngoại vi
Câu 7: Vẽ sơ đồ nối dây ngõ ra PLC với cơ cấu chấp hành
Trang 34BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐIỀU
KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Sau khi làm bài thí nghiệm này, sinh viên phải :
- Sử dụng thành thạo phần mềm S7-200 MicrWin và phần mềm mô phỏng
- Nối dây được bộ nút nhấn
- Sử dụng được relay giao tiếp giữa PLC và nguồn 220V
- Nối dây được mạch điều khiển đèn 220V
- Nối dây được mạch điều khiển động cơ AC 220V 1 pha, 3 pha
- Viết được chương trình điều khiển đèn, động cơ AC
3.1 VẬT TƯ – THIẾT BỊ
Bộ thiết bị thực tập PLC, động cơ 1 pha, đông cơ 3 pha, bộ nút nhấn
- Cáp lập trình
- Dụng cụ đồ nghề các loại (kìm, vít bake, đồng hồ đo VOM)
- Dây nối, đầu nối
3.2 LÝ THUYẾT
3.2.1 Lệnh vào tiếp điểm
Tiếp điểm thường hở (NO) :
NO
Trang 35R n
i
Lệnh Set sẽ đặt i bit kể từ bit thứ n lên mức logic 1
Lệnh reset sẽ đặt i bit kể từ bit thứ n xuống mức logic 0
Ví dụ : Viết chương trình điều khiển động cơ có yêu cầu như sau : Nhấn nút ON (I0.0) thì động cơ lam việc, nhấn nút OFF (I0.1) thì động cơ dừng
Chương trình:
Lưu ý : Nút nhấn ON/OFF sử dụng trong chương trình là nút nhấn thường hở
NO Nếu quen dùng nút nhấn OFF là nút nhấn thường đóng NC thì chương trình phải viết lại như sau:
- Do vậy, khi viết chương trình với PLC ta cần chú ý 2 khái niệm:thiết bị
NC
Trang 36vàtiếp điểm Ví dụ: Nút nhấn thường hở NO là thiết bị, thiết bị này có hai trạng thái làm việc là tác động (mức 1) hoặc không tác động (mức 0).Với hệ thống điều khiển bằng điện ta thường cho nó có 1 tiếp điểm là thường hở:khi tác động sẽ đóng lại
- Với PLC thì ta phải quan niệm rằng nó là một cặp tiếp điểm bao gồm một tiếp điểm thường hở và một tiếp điểm thường đóng, tiếp điểm thường hở sẽ đóng khi được tác động, tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi được tác động và ngược lại
- Do vậy, khi sử dụng PLC người ta thấy nút nhấn thường hở bằng nút nhấn thường đóng và viết chương trình như với hệ thống điện
Các lệnh đặc biệt về tiếp điểm :
Tiếp điểm phát xung chu kỳ 1s
- Tiếp điểm phát hiện cạnh lên
Ký hiệu :
Khi đầu vào lên mức cao thì tiếp điểm cho ra một xung
- Tiếp điểm phát hiện cạnh xuống
Ký hiệu :
Khi đầu vào xuống mức thấp thì tiếp điểm cho ra một xung
Trang 37Bài tập 1: Một động cơ điện 3 pha cần được điều khiển đảo chiều Khi ấn
S1 thường hở) thì động cơ sẽ quay phải và đèn H1 sáng báo động cơ đang quay phải Khi nhấn nút S2 (thường hở) thì động cơ quay trái và đèn H2 sáng báo
động cơ đang quay trái Động cơ có thể dừng bất cứ lúc nào nếu ấn nút dừng
S3 (thường đóng) hoặc động cơ xảy ra sự cố quá dòng làm cho tiếp điểm của
thiết bị bảo vệ Q1 tác động (tiếp điểm 13, 14 của Motor CB) Khi động cơ dừng đèn báo H3 sáng
Tương tự như mục 3.2.2.1, ta sử dụng PLC S7-200 loại DC/DC/DC, ngõ ra của PLC điều khiển quay phải kết nối với relay trung gian K11, ngõ ra của PLC điều khiển quay trái kết nối với relay trung gian K21 sử dụng nguồn 24Vdc Các relay này được dùng để đóng điện cho cuộn dây contactor K1 và K2 (hình 3.2.2.1) Riêng các đèn báo ta có thể thay thế bằng loại 24Vdc nhằm tiết kiệm relay trung gian
Hình 3.2.2.1:Mạch động lực và mạch điều khiển động cơ đảo chiều quay dùng Contactor