1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ngôn ngữ lập trình visua basic

13 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 621,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 5Chương trình ví dụ: Lucky seven Click chuột phải vào Form1.vb, chọn Rename, đổi tên thành frmLucky7.vb Chọn Project > Lucky Properties và chọn Startup form là frmLucky7 13:29:18 C

Trang 1

1 Chương trình ví dụ: Lucky seven

2 Mở rộng chương trình ví dụ

BÀI 1: VISUAL STUDIO NET

1 Bài 1

Chương trình ví dụ: Lucky seven

13:21:53

1

Trang 2

13:21:54

Chương trình ví dụ: Lucky seven

13:21:55

Chương trình ví dụ: Lucky seven

3

Trang 3

Bài 1 5

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Click chuột phải vào Form1.vb, chọn Rename, đổi tên thành

frmLucky7.vb

Chọn Project > Lucky Properties và chọn Startup form là frmLucky7

13:29:18

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Các điều khiển

Cửa sổ thiết kế

Cửa sổ Properties

5

Trang 4

Bài 1 7

Chương trình ví dụ: Lucky seven

3 label

button

Picture box

label

13:37:59

Thay đổi thuộc tính các đối tượng: chọn đối tượng, sau đó click vào thuộc tính cần thiết trên cửa sổ Properties

Đối tượng Thuộc tính Giá trị

Button Name bttQuayso

Text Quay số Button Name bttExit

Text Kết thúc Label Name lblNo1

FontSize 25 Label Name lblNo2

FontSize 25 Label Name lblNo3

FontSize 25

Thuộc tính các đối tượng

Đối tượng Thuộc tính Giá trị

Label

Name lblVictory Text Bạn đã chiến

thắng ForeColor Red

PictureBox

Name picVictory Image

SizeMode StretchImage

7

Trang 5

Bài 1 9

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Thuộc tính Image của PictureBox:

Click vào nút Browse bên phải

Nhấn nút Import và chọn file ảnh

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Viết mã lệnh:

DoubleClick vào nút Quay số, mã lệnh:

Private Sub bttQuayso_Click(sender As Object , e As EventArgs ) Handles bttQuayso.Click

picVictory.Visible = False

lblVictory.Visible = False

lblNo1.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

lblNo2.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

lblNo3.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

'Nếu một trong ba nhãn xuất hiện số 7 thì hiện ảnh và kêu beep

If (lblNo1.Text = "7" ) Or (lblNo2.Text = "7" ) Or (lblNo3.Text = "7" ) Then

picVictory.Visible = True

Beep()

End If

If (lblNo1.Text = "7" ) And (lblNo2.Text = "7" ) And (lblNo3.Text = "7" ) Then

picVictory.Visible = True

Beep()

lblVictory.Visible = True

End If

13:45:11

9

Trang 6

Bài 1 11

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Viết mã lệnh:

picVictory.Visible = False

đặt thuộc tính Visible của đối tượng picVictory là False

Không hiện Picture trên màn hình lblVictory.Visible = False

lblNo1.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

Rnd(): hàm tạo số ngẫu nhiên từ 0  <1  Rnd()*10: số ngẫu nhiên từ 0  <10

Int(Rnd() * 10): số nguyên từ 0 - 9

đặt thuộc tính Text của đối tượng lblNo1 là số nguyên ngẫu nhiên từ 0 - 9

13:45:42

'Nếu một trong ba nhãn xuất hiện số 7 thì hiện ảnh và kêu beep

If (lblNo1.Text = "7") Or (lblNo2.Text = "7") Or (lblNo3.Text = "7") Then

picVictory.Visible = True

Beep()

End If

Dấu ' : chú thích, chương trình dịch sẽ bỏ qua

If điều_kiện Then

Lệnh End If Nếu điều_kiện làTruethì thực hiệnLệnh

11

Trang 7

Bài 1 13

Chương trình ví dụ: Lucky seven

lblNo1.Text = "7"

So sánh thuộc tính Text của đối tượng lblNo1 với 7.

lblNo1.Text = CStr(Int(Rnd() * 10))

đặt thuộc tính Text của đối tượng lblNo1 là số nguyên ngẫu nhiên từ 0 - 9

Nếu số ngẫu nhiên = 7 True Ngược lại: False

(lblNo1.Text = "7") Or (lblNo2.Text = "7") Or (lblNo3.Text = "7")

True nếu 1 trong 3 biểu thức là True

If (lblNo1.Text = "7") And (lblNo2.Text = "7") And (lblNo3.Text = "7") Then

picVictory.Visible = True

Beep()

lblVictory.Visible = True

End If

Nếu cả 3 đều là số 7 thì hiện ảnh, kêu beep và hiện thông báo

chiến thắng

13

Trang 8

Bài 1 15

If ĐiềuKiện Then

Các_Câu_Lệnh [Else

Các_Câu_Lệnh]

End If

q Nếu ĐiềuKiện = True thì các câu lệnh sau Then được thực hiện, = False thì các

câu lệnh sau Else được thực hiện

q Else là một tuỳ chọn và có thể bỏ qua

q End If đánh dấu kết thúc câu lệnh

13:54:09

If QtyOrdered>20 Then

CreditPoints=25 Else

CreditPoints=10 End If

MessageBox.Show( “Tiền phải trả: " & CreditPoints)

13:55:50

If ĐiềuKiện1 Then

CácCâuLệnh1 [ElseIf ĐiềuKiện2 Then

CácCâuLệnh2]

End If

q Nếu ĐiềuKiện1 = True thì CácCâuLênh1 được thực hiện Nếu = False thì

ĐiềuKiện2 được kiểm tra, Nếu ĐiềuKiện2 = True thìCácCâuLệnh2 được thực hiện

If QtyOrdered > 20 Then

CreditPoints = 25 ElseIfQtyOrdered > 10 Then

If QtyOrdered <= 20 Then

CreditPoints = 15 End If

Else

CreditPoints = 10 End If

15

Trang 9

Bài 1 17

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Viết mã lệnh:

DoubleClick vào nút Kết thúc, mã lệnh:

Private Sub bttExit_Click(sender As Object, e As EventArgs ) Handles bttExit.Click

End

End Sub

Viết mã lệnh cho sự kiện form load:

Chương trình ví dụ: Lucky seven

Nhấn Start để biên dịch và thực thi chương trình:

Nhấn nút Quay số:

14:04:59

17

Trang 10

Bài 1 19

Mở rộng chương trình Lucky seven

14:27:04

Private Sub bttQuayso_Click(sender As Object, e As EventArgs) Handles

bttQuayso.Click

picVictory.Visible = False

lblVictory.Visible = False

Dim i, j, No As Integer

For j = 1 To 5

For i = 0 To 9

lblNo1.Text = CStr(i)

lblNo1.Refresh()

Threading.Thread.Sleep(100)

Next

Next

No = Int(Rnd() * 10)

For i = 0 To No

lblNo1.Text = CStr(i)

lblNo1.Refresh()

Threading.Thread.Sleep(100)

Next

lblNo1.Text = CStr(No)

Bổ sung mã lệnh cho nút Quay số:

14:15:29 Khai báo biến:

Dim varname [As [New] type] [= initexpr]

Varname: tên biến

q Bắt đầu bằng một ký tự

q Không có dấu chấm hoặc ký tự nhận dạng, không khoảng trắng

q <= 255 ký tự

q Phải là duy nhất trong cùng phạm vi

Type: kiểu dữ liệu

Kiểu dữ liệu Kích thước(Mô tả)

String 10 bytes + 2 bytes cho mỗi chữ Object Chứa bất kỳ loại dữ liệu nào 19

Trang 11

Bài 1 21

Biến thực sự được tạo khi dùng trong code hoặc khởi tạo chúng Có thể dùng từ khóa New để tạo một biến ngay khi khai báo

Dim varname [As [New] type] [= initexpr]

Dim iNum as Integer iNum = new Integer() ‘hoặc Dim iNum as Integer = New Integer() ‘hoặc Dim iNum as New Integer()

Khai báo nhiều biến: dùng dấu , để phân cách các biến

Dim i, j, No As Integer

Khởi tạo biến:

Dim iNum as Integer = 20

14:19:27

Phạm vi của biến:

Dim iNum as Integer = 10

q Biến có thể chỉ dùng trong khối lệnh hoặc toàn bộ chương trình

q Một biến khai báo trong thủ tục thì chỉ dùng được trong thủ tục

q Các biến trong khối lệnh

Các biến chỉ được truy cập trong khối lệnh đó Thời gian tồn tại biến trong khối lệnh là kết thúc khối lệnh

q Đôi khi cần các biến khai báo biến dùng khắp chương trình như các biến tham

chiếu ở mức module Biến ở mức module phân làm hai loại private và public

q Private : chỉ dùng trong module khai báo

q Public : dùng trong tất cả các module

21

Trang 12

Bài 1 23

14:19:27 Phạm vi của biến:

For Counter = <Startvalue> To <Endvalue> [Step value]

Statement(s) [Exit For] Next [Counter]

qCounterlà biến kiểu số

q Startvaluelà giá trị khởi tạo củaCounter Endvaluelà giá trị cuối củaCounter

q Stepvaluelà giá trị Couter tăng lên

Là một giá trị tùy chọn, mặc định giá trị là 1

q Next đánh dấu kết thúc vòng lặp

Dim Counter As Integer

For Counter = 1 to 5

MessageBox.Show("Value is:" & Counter)

Next Counter

14:19:25

23

Trang 13

Bài 1 25

Mở rộng chương trình Lucky seven

1 Thời gian chạy số chậm dần

2 Chạy tất cả 3 số, sau đó là 2 số

Bổ sung mã lệnh cho nút Quay số:

25

Ngày đăng: 24/10/2020, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w