Ban đầu băng truyền B chạy, đến đúng vị trí cần bỏ trái cây vào thì dừng lại.. Khi băng truyền B dừng thì băng truyền A chạy để đưa 10 trái cây vào hộp.. Sau đó quá trình được lặp lại...
Trang 1Khi I0.0 và I0.1 off thì Q0.0 off
I0.0 on thì ngõ ra Q0.0 on do
có tiếp điểm tự giữ Q0.0 cho đến khi I0.1 on thì ngõ ra Q0.0 off
I0.0 on thì ngõ ra Q0.0 on do
có tiếp điểm tự giữ Q0.0 cho đến khi I0.1 on thì ngõ ra Q0.0 off
Khi ngõ ra Q0.0 on thì tiếp điểm Q0.0 on thì ngõ ra Q0.1 off do có tiếp điểm NOT
Khi I0.0 on thì set ngõ ra Q0.0 on mãi cho đến khi reset Q0.0 off
Khi I0.0 on thì Set Q0.1,Q0.2 Q0.3 on mãi cho đến khi reset 3 ngõ ra này
Khi I0.0 on thì Q0.1,Q0.2 Q0.3 on cho đến khi reset 3 ngõ ra này dù cho I0.1 on 3 ngõ ra này vẫn on
Trang 2Trang 2
Khi I0.0 on thì reset ngõ ra Q0.0 off, khi I0.1 on thì ngõ
ra vẫn off Khi I0.0 on thì set Q0.0 on Khi I0.1 on thì reset Q0.0 off Khi I0.0 và I0.1 cùng on thì Q0.0 off
Khi I0.0 on thì set Q0.0 on Khi I0.1 on thì reset Q0.0 off Khi I0.0 và I0.1 cùng on thì Q0.0 on
Khi I0.0 on thì M0.0 on Khi I0.0 off thì M0.0 vẫn on Khi I0.1 on thì M0.0 mới off
Khi I0.0 on thì Q0.0 on Khi I0.0 off thì Q0.0 vẫn on Khi I0.1 on thì Q0.0 mới off
Khi I0.4 on thì Q0.3 on mãi, Q0.4 on rồi off liền trong thời gian I0.4 lên xung
Khi I0.4 off thì reset Q0.3 off
và Q0.5 on rồi off liền trong thời gian I0.4 xuống xung
Khi I0.0 on hoặc off đều không ảnh hưởng chương trinh
Sinh viên hãy viết chương trình dưới dạng Ladder
cho biểu thức sau:
) 2 0 3 0 3 0 2 0 )(
1 0 0
Trang 3Cho một hệ thống có 3 ngõ vào (I0.0, I0.1, I0.2) và
Trang 4và Q0.0 off liền
Khi I0.0 on thì tiếp điểm T37
on liền khi I0.0 off thì tiếp điểm T37 sẽ off sau 50s Khi I0.0 on thì tiếp điểm T37
và Q0.0 on liền khi I0.0 off thì tiếp điểm T37 và Q0.0 sẽ off sau 50s
Khi I0.0 on thì tiếp điểm T1
sẽ on sau 1s, chúng vẫn on khi I0.0 off và chỉ off khi T1 được reset
Trang 5Khi I0.0 on thì tiếp điểm T1
và Q0.0 sẽ on sau 1s,vẫn chúng on khi I0.0 off và chỉ off khi T1 được reset
Ngõ ra Q0.0 luôn on
Ngõ ra Q0.1 chỉ on trong chu
kỳ đầu của xung
Ngõ ra luân phiên on và off sau 0.5s
Viết chương trình điều khiển đèn giao thông tại giao
lộ một ngã tư Thời gian sáng của đèn đỏ là 40s, đèn
vàng 5s, đèn xanh 35s
Trang 6Trang 6
Trang 7Đọc giá trị tức thời của ngõ vào biến nhớ IN và đưa ra ngõ
ra vật lý QB0 Chuyển số thập lục phân C3D5 vào ngõ ra VW100 khi i0.0 on
và lưu trong VW100
Mỗi khi I0.1 on thì chuyển giá trị trong VW100=C3D5 thành D5C3 và ngược lại
Trang 8Trang 8
Khi I0.0 on thì chuyển 4 giá trị tương ứng từ VB100, VB101, VB102, VB103 sang VB0,
VB1, VB2, VB3
Trang 9Khi I0.1 on thì C0 sẽ reset về
0 và tiếp điểm C0 off Mỗi khi I0.0 on thì C1 sẽ bắt đầu từ 10 giảm xuống 1 đơn vịcho đến khi bằng 0 sẽ không đếm xuống nữa và tiếp điểm của C1 sẽ on lên, khi I0.1 on thì C1 trở về 10 Mỗi khi I0.0 on thì C2 đếm lên 1 đơn vị và mỗi khi I0.1
on thì C2 lại đếm xuống 1 đơn vị, đếm cho đến khi C2 bằng trị đặt 10 thì tiếp điểm C2 on Khi I0.2 on thì giá trị C2 trở về 0
Trang 10Trang 10
Nạp 16#DB vào SMB77 để chọn chu kỳ quét 1ms
Nạp chu kỳ xung PWM vào SMW78 là 10000ms
Nạp độ rộng xung vào SMW80 bằng 1000ms
Tạo một chuỗi xung PWM ở ngõ ra Q0.1
Viết chương trình điều khiển băng truyền đóng gói
trái cây Băng truyền A tải trái cây, băng truyền B
tải hộp Ban đầu băng truyền B chạy, đến đúng vị trí
cần bỏ trái cây vào thì dừng lại Khi băng truyền B
dừng thì băng truyền A chạy để đưa 10 trái cây vào
hộp Sau đó quá trình được lặp lại
Trang 12Sau khi chuyển giá trị 10 vào AC0,sau đó so sánh giá trị của VB0 và số nguyên 10 nếu bằng thì khi I0.0 on thì ngõ ra Q0.0 on ngược lại Q0.0 off
Trang 13Sau khi chuyển giá trị 12.5 vào AC0, sau đó so sánh giá trị AC0 và số thực 15 nếu nhỏ hơn hoặc bằng thì khi I0.0 on thì Q0.0 on, ngược lại Q0.0 off
Copy chuỗi “Hallo” ở vị trí
in chuyển vào VB100
Giá trị trong VB100 được chuyển thành byte và đưa vào VB0
Khi I0.0 on thì Q0.0 on do VB100 = VB0
Trang 14và lần lượt so sánh với năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây đã đặt để điều khiển các ngõ ra trong trường hợp này chỉ có Q0.0 on
Từ main menu, sinh viên chọn View\Component\Status
chart và gõ vào các địa chỉ sau để xem giá trị hiện tại của
các biến VB100-VB107
Giá trị thực của các biến là
VB100=16#09 VB101=16#10 VB102=16#22 VB103=16#0 VB104=16#0 VB105=16#0 VB106=16#0 VB107=16#05
Trang 15Viết chương trình báo giờ học tự động tại Trường Đại
Học Cần Thơ
Trang 16Trang 16
Trang 17Khi I0.0 on thì AC0 = IN2 (trừ hai số thực) ở đây AC0 = 10.0
IN1-Khi I0.0 on thì số thực 9.0 sẽ chuyển vào AC0 và AC0 được lấy căn bậc 2 và chuyển vào ngõ ra AC1 ở đây AC1 = 3.0
Khi I0.0 on thì chuyển giá trị
0 vào VB0 và sau đó được tăng lên 1 đơn vị và được lưu trong VB1, ở đây VB1=1
Sau chu kỳ đầu thì chuyển giá trị 9 vào VB0 và sau đó VB0 được tăng lên 1 đơn vị
và được lưu trong VB1, ở đây VB1=10
Trang 18Trang 18
Sau chu kỳ đầu, sẽ chuyển giá trị 9 vào biến VB0, sau
đó VB0 được tăng lên 1 đơn
vị và lưu vào biến VB1(VB1=10)
Khi I0.0 on thì lần lượt chuyển giá trị byte trong VB0, VB1 sang số nguyên và lần lượt lưu trong biến AC0, AC1.Sau đó AC2=AC*AC1,
ở đây AC2= 9*10
Viết chương trình giải phương trình bậc 1
Khi I0.0 on thì đồng thời chuyển lần lượt 2 giá trị byte trong VB0, VB1 sang giá trị số nguyên và lưu vào AC0, AC Sau đó,
AC2 = AC1/AC2,ở đây AC2 = 9/10
Trang 20Trang 20
BÀI THỰC HÀNH 8
1.1 MỤC ĐÍCH
- Giúp sinh viên tìm hiểu các lệnh cơ bản về xử lý chuỗi
- Dựa trên các lệnh này, sinh viên có thể thiết kế một vài chương trình đơn giản
Khi I0.0 on chuyển chuỗi ngõ in vào VB100
Khi I0.1 on thì chuyển giá trị ngõ
Trang 21là ngõ ra out, sau đó vị trí của ký
tự tìm thấy sẽ gán trở lại vào ngõ
ra out (ở đây bắt đầu tìm từ vị trí
1 và tìm thấy ở vị trí 7, out =7) Sau khi tìm thấy ký tự ở vị trí 7 thì đọc giá trị từ vị trí 7 sau đó chuyển thành giá trị thực và lưu trong biến AC0 (ở đây VD200=98.6)
Nối chuỗi “New Yarh” vào chuỗi của VB0 và lưu vào VB0, ở đây VB0= “Hallo New Yarh”
Chép từ chuỗi trong VB0 lấy 5
ký tự từ vị trí bắt đầu copy ở vị trí 7 và đưa ra ngõ ra VB20,ở đây
Trang 22Khi I2.1 on thì lệnh FOR sẽ thực hiện lặp 2 vòng với giá trị INIT được đưa vào biến đếm INDX, đến khi nào biến đếm INDX=FINAL thì vòng lặp được nhưng lệnh FOR này được thực hiện 100 lần ứng, mỗi lần ứng với 1 lần lặp của lệnh FOR ở trên( khi FOR trên lặp 1 lần thì FOR này lặp 2 lần rồi FOR trên tiếp tục lần lặp thứ 2 và cứ thế tới 100)
Trang 23Sinh viên mở công cụ Hyper terminal để nhận dữ liệu từ cổng nối tiếp Sinh viên thao tác dựa trên các bước sau:
Trang 24Trang 24
Trang 25CHƯƠNG TRÌNH NHẬN XÉT KẾT QUẢ
SMB2 đọc giá trị trong port 0
so sánh với giá trị VB100, ở đây SMB2=VB100 nên Q0.0
on
Trang 26Khi M0.0 on thì chuyển sang đọc chương trình con
Khi M0.0 on thì Q0.0 on được 1s rồi off
Khi Q0.0 off tức tiếp điểm T37 on thì 1s sau T38 ngắt T37 làm T37 off rồi T38 off theo
//Chương trinh chính
Trang 27//Chương trình con ngắt cạnh lên INT_0
//Chương trình con ngắt cạnh xuống INT_1
Chuyển giá trị 0 vào biến AC0
Gọi chương trình ngắt cạnh lên INT_0 ứng với
số thứ tự sự kiện 0
Gọi chương trình ngắt cạnh xuống INT_1 ứng với số thứ tự sự kiện 1 Cho phép ngắt
Khi bật I0.0 on lên thì Set M0.0, tăng AC0 lên 1 đơn vị.Khi I0.0 xuống off thì reset M0.0, giảm AC0 xuống 1 đơn vị
Trang 28Trang 28
BÀI THỰC HÀNH 12
1.1 MỤC ĐÍCH
- Giúp sinh viên tìm hiểu các lệnh cơ bản về Table
- Dựa trên các lệnh này, sinh viên có thể thiết kế một vài chương trình đơn giản
(VW200=3456),sau đó
số dãy sẽ bị giảm xuống
1 sau mỗi lần thực thi lệnh
Lệnh FIFO ngược lệnh LIFO sẽ cắt giá trị của dãy gần nhất vào DATA (VW200=1234), sau đó
số dãy sẽ bị giảm xuống
1 sau mỗi lần thực thi lệnh
Trang 29Đưa giá trị ngõ IN vào cho các ngõ OUT,ở đây VW100=VW102=
VW104=1234
Chuyển giá trị ngõ in vào ngõ out
(VW200=6)
Thêm dãy số của TBL vào bảng DATA và tăng số dãy của bảng lên 1 sau mỗi lần thực thi