NỘI DUNG MÔN HỌC BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ, PHÂN TÍCH FFT BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN BÀI 4: CONTROL & SIMULATION KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ Môn học Thực hành Lập trì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Biên soạn:
www.hutech.edu.vn Tài Liệu Lưu Hành Tại HUTECH
Trang 2THỰC HÀNH LẬP TRÌNH ĐỒ HỌA
Ấn bản 2018
Trang 3MỤC LỤC I
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
HƯỚNG DẪN 2
BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW 1
1.1 G IỚI THIỆU 1
1.2 V ÒNG LẶP 4
1.3 V Ẽ DẠNG TÍN HIỆU 7
1.4 C ÁC THIẾT KẾ ĐƠN GIẢN 8
BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ, PHÂN TÍCH FFT 11
BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN 16
BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4MÔ TẢ MÔN HỌC
Thực hành Lập trình đồ họa là môn học hỗ trợ cho môn Lập trình đồ họa Môn học này thực hiện xây dựng một hệ thống điều khiển trên LabView
NỘI DUNG MÔN HỌC
BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW
BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ, PHÂN TÍCH FFT
BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN
BÀI 4: CONTROL & SIMULATION
KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Môn học Thực hành Lập trình đồ họa cần sinh viên có nền tảng về Lập trình đồ họa
YÊU CẦU MÔN HỌC
Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà
CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC
Để học tốt môn này, sinh viên cần viết chương trình, giải các bài tập trước khi thực hiện thực hành
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Môn học được đánh giá gồm:
− Điểm trung bình của từng bài thực hành
Trang 5BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW 1
BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW
Trang 6- B4: Chọn cửa sổ Block Diagram
- B4: Vẽ sơ đồ khối như hình vẽ
Vị trí các khối:
- B5: Chọn cửa sổ Front Panel, nhấn Run Continously
Programming > Numeric >
DBL Numeric Constant
Sau khi đặt khối vào cửa sổ Block
Diagram, click chuột phải và chọn
Change to Control
Trang 7BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW 3
- B7: Thay đổi các giá trị ngõ vào, quan sát ngõ ra
Bài 1.2: Thiết kế Block Diagram tính ngõ ra y khi thay đổi ngõ vào x
Bài 1.3: Vẽ hệ thống theo sơ đồ:
Khối sin: Block Diagram > Mathematics > Elementary & Special Functions >
Trigonometric Functions
Các khối còn lại: Block Diagram > Programming > Numeric
Trang 81.2 Vòng lặp
Bài 1.4:Vẽ hệ thống theo sơ đồ:
Vị trí các khối:
Block Diagram > Programming
> Numeric > Numeric Constant
Block Diagram > Programming
Front Panel > Modern >
Graph > Ex XY Graph
Vòng lặp While: Block Diagram >
Programming > Structure > While
Loop
Trang 9BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW 5
Bài 1.5:Vẽ hệ thống theo sơ đồ và thiết kế Front Panel theo hình
Vị trí các khối:
Trang 11BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW 7
1.3 Vẽ dạng tín hiệu
Bài 1.6:Thiết kế Front Panel như hình vẽ
Trang 12Thiết kế Block Diagram để vẽ tín hiệu sin trên đồ thị theo biên độ và tần số đã chọn
1.4 Các thiết kế đơn giản
Bài 1.7: Thiết kế Front Panel theo Block Diagram sau:
Bài 1.8: Thiết kế Block Diagram theo Front Panel:
Trang 13BÀI 1: CƠ BẢN VỀ LABVIEW 9
Hiện giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế (độ K hay độ F) tùy theo công tắc chọn
Công thức: K = 0C + 273.15; 0F = 0C*1.8+32
Hướng dẫn: sử dụng functions Case Structure hay Select
Chữ 0 trong LabView: gõ Alt-167 (sử dụng phím số bên phải và NumLock phải on)
Chú ý: Cách tìm kiếm functions:
- Trong cửa sổ Functions, nhấn vào Search
- Tại ô tìm kiếm, gõ vào select và double-click vào function vừa tìm được
Trang 14Bài 1.9:Thiết kế Front Panel theo Block Diagram sau:
Hướng dẫn: sử dụng functions Type Cast và Scan Value
Bài 1.10:Thiết kế Front Panel theo Block Diagram sau:
Trang 15BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ, PHÂN TÍCH FFT 11
BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ,
PHÂN TÍCH FFT
Bài 2.1: Thiết kế Block Diagram để thay đổi dạng sóng theo Front Panel:
Hướng dẫn: sử dụng Front Panel > Modern > Numeric > Knob Nhấn chuột phải lên control Knob và chọn Properties
Thiết lập các thông số như sau:
Trang 16Hiện dạng sóng: khối Front Panel > Modern > Graph > Waveform Graph Tạo dạng sóng: Block Diagram > Signal Processing > Wfm Generation
Trang 17BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ, PHÂN TÍCH FFT 13
Bài 2.2: Thiết kế Block Diagram để thay đổi dạng sóng theo Front Panel:
Bài 2.3: Thiết kế Block Diagram để thay đổi dạng sóng theo Front Panel và sáng
Led tương ứng tùy theo dạng sóng đã chọn:
Trang 18Thiết kế Block Diagram để hiện dạng sóng trên miền thời gian khi chọn OSC hay miền tần số khi chọn FFT đồng thời hiện giá trị biên độ và tần số
Hướng dẫn: dùng function Signal Processing > Wfm Measure > Tone để đo biên độ
và tần số
Trang 19BÀI 2: PHÁT TÍN HIỆU, DAO ĐỘNG KÝ, PHÂN TÍCH FFT 15
Dùng function Signal Processing > Wfm Measure > Spectral để phân tích phổ
Dùng control Container > Tab Control để tạo Tab
Trang 20BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN
Bài 3.1: Trên Front Panel, đặt control Modern > Array, Matrix & Cluster > Array
- Đặt 1 control Modern > Numeric > Numeric Indicator vào control Array
- Kéo chuột về bên phải để tạo thêm phần tử
Trang 21BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN 17
- Click chuột phải vào Index Display và chọn Add Dimension
- Dùng chuột kéo từ trên xuống để thêm hàng, kéo sang phải để thêm cột
- Nhập giá trị các phần tử và thiết kế Front Panel như hình:
- Thiết kế Block Diagram:
Trang 22Bài 3.2: Thiết kế Front Panel:
- Thiết kế Block Diagram để cộng/trừ/nhân/chia 2 mảng
- Dùng control Modern > Boolean > Radio Buttons
Bài 3.3: Thiết kế Block Diagram:
- Đặt function Array Constant trong cửa sổ Block Diagram
Trang 23BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN 19
- Đặt thêm function Numeric Constant vào cửa sổ Block Diagram
- Kéo Numeric Constant vào trong Array Constant
- Dùng chuột kéo xuống để thêm các phần tử
Bài 3.4: Thiết kế Front Panel:
Thiết kế Block Diagram để nối 2 array thành 1 array
Hướng dẫn: Thiết lập Concatenated inputs cho khối Build Array
Trang 24Bài 3.5: Thiết kế Block Diagram:
Thiết kế Front Panel để chèn 1 array vào 1 array
Bài 3.6: Thiết kế Block Diagram và Front Panel:
Trang 25BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN 21
Trang 26Bài 3.8: Thiết kế Front Panel theo Block Diagram như hình:
Bài 3.9: Thiết kế Front Panel theo Block Diagram như hình:
Trang 27BÀI 3: MẢNG – MA TRẬN 23
Hướng dẫn: Thiết lập Tunnel mode cho vòng lặp For:
- Đặt function For vào Block Diagram
- Dùng chuột kéo từ Loop Iteration sang biên phải của vòng lặp For để tạo Tunnel
- Click phải “Tunnel” → Tunnel Mode → chọn Conditional
Bài 3.10: Thiết kế Front Panel theo Block Diagram như hình:
Trang 29BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 25
BÀI 4: CONTROL & SIMULATION
Bài 4.1: Mô tả phương trình vi phân: 𝐹
𝑚= 𝑎 = 𝑣̇ = 𝑥̈
- Trên cửa sổ Block Diagram, đặt thêm function Control & Simulation > Simulation
> Control & Simulation Loop
- Thêm vào các khối chức năng như hình vẽ Vị trí các khối: Control & Simulation
> Simulation > Signal Arithmetic > Multiplication, Control & Simulation > Simulation > Continuous Linear Systems > Integrator, Control & Simulation > Simulation > Graph Utilities > SimTime Waveforms
Trang 30- Nhấn chuột phải vào khối Multiplication, chọn Configuration
- Click vào dấu x phía dưới để chuyển thành dấu :
Trang 31BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 27
- Nối dây các khối để có phương trình: 𝐹
𝑚 = 𝑎 = 𝑣̇ = 𝑥̈ và vẽ đồ thị của v, x
- Kết quả mô phỏng:
Trang 32Bài 4.2: Cho hệ thống như hình vẽ:
Phương trình vi phân mô tả hệ thống:
Trang 33BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 29
Block Diagram:
Thiết kế Front Panel và mô phỏng kết quả
Bài 4.3: Cho hệ thống như hình vẽ:
f: lực kéo của động cơ (ngõ vào của mô hình)
d: lực ma sát
Phương trình vi phân mô tả hệ thống:
d
Trang 34Thiết kế Block Diagram, Front Panel và mô phỏng kết quả trong đó giá trị m và b nhập trên Front Panel
Bài 4.4: Mô phỏng hệ thống như Bài 4.3 dùng hàm truyền
Bài 4.5: Mô phỏng hệ thống như Bài 4.3 dùng không gian trạng thái
Phương trình không gian trạng thái:
Hướng dẫn: dùng khối Control & Simulation > Control Design > Model Construction
> CD Construct State-Space Model để tạo mô hình không gian trạng thái và khối Control
& Simulation > Control Design > Model Construction > CD Draw State-Space Equation
để hiển thị hệ phương trình không gian trạng thái ở Front Panel
Xây dựng 4 array cho 4 ma trận A, B, C, D
Block Diagram:
Trang 35BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 31
Thiết kế Front Panel và mô phỏng kết quả
Bài 4.6: Cho hệ thống giảm xóc như hình vẽ:
Phương trình vi phân mô tả hệ thống:
𝑀𝑦̈ + 𝐵𝑦̇ + 𝐾𝑦 = 𝑓
Mô phỏng hệ thống dùng hàm truyền
Trang 36Phương trình vi phân mô tả hệ thống:
𝑀𝑇𝑦̈ + 𝐵𝑦̇ + 𝑀𝑇𝑔 = 𝐾𝜏(𝑡) + 𝑀Đ𝑔
Mô phỏng hệ thống dùng hàm truyền
Bài 4.8: Mô phỏng hệ thống như Bài 4.6 dùng không gian trạng thái
Bài 4.9: Xây dựng hàm truyền từ phương trình không gian trạng thái
Phương trình không gian trạng thái:
{ 𝑥
𝑦 = 𝐶𝑥 + 𝐷𝑢
Trang 37BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 33
Hướng dẫn: dùng khối Control & Simulation > Control Design > Model Construction
> CD Draw Transfer Function Equation
Bài 4.10: Cho động cơ DC như hình vẽ:
Phương trình không gian trạng thái:
Bài 4.11: Cho mô hình xe lửa như hình vẽ:
Trang 38Phương trình vi phân:
Phương trình không gian trạng thái:
Hàm truyền:
Trang 39BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 35
Thiết kế Front Panel và Block Diagram theo phương trình vi phân, phương trình không gian trạng thái và hàm truyền
Bài 4.12: Cho Front Panel điều khiển vòng kín (PID) vị trí động cơ DC:
Xây dựng Block Diagram của hệ thống
Với cấu hình khối không gian trạng thái rời rạc:
Trang 40Bài 4.13: Cho Front Panel điều khiển vòng kín (PID) tốc độ động cơ DC Thiết kế
Block Diagram với cấu hình khối không gian trạng thái rời rạc như Bài 4.12
Trang 41BÀI 4: CONTROL & SIMULATION 37
Trang 42[1] Phạm Quốc Phương – Giáo trình Lập trình đồ họa – ĐH Công nghệ TPHCM