Tổng cung AS: giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn lòng cung ứng ở mỗi mức giá cả trong một khoảng thời gian nhất định.. Yếu tố tác động đến tổng cung: • Mức giá
Trang 1Bài giảng môn Kinh tế vĩ mô (1)
Kiến thức cơ sở khối ngành
Hệ: đại học chính quy
Biên soạn bởi: Thảo Hằng
Trang 2NỘI DUNG
• Học 8 chương
• Sử dụng giáo trình của trường
• Theo sát đề cương môn học
• Phải coi trước bài và làm đầy đủ bài tập
• Kiểm tra giữa kỳ: 30%
• Thi hết môn: 70%
• Cấu trúc bài thi/kiểm tra: trắc nghiệm + tự luận
Trang 3Chương 1:
Tổng quan về kinh tế vĩ mô
Introduction of macroeconomics
Trang 4Nội dung chương:
I Kinh tế học và kinh tế vĩ mô là gì?
II Các khái niệm cơ bản trong kinh tế vĩ mô III Tổng cung và tổng cầu
IV Mục tiêu và công cụ kinh tế vĩ mô
Trang 5Khái niệm kinh tế học:
Kinh tế học là khoa học xã hội nghiên cứu sự lựa chọn của con người nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ
Trang 6Sự khan hiếm: xảy ra khi những điều kiện sẵn có là
có giới hạn
Hiệu quả: là tình trạng tốt nhất có thể - khi không
có tình trạng nào tốt hơn mà không phải đánh đổi
Đánh đổi: sự hi sinh để có thêm một đơn vị cái ta cần/muốn Giá trị của sự hi sinh chính là chi phí cơ hội của lựa chọn tăng thêm ấy
Hiệu quả đạt được trong trạng thái cân bằng (thị trường )
ở điều kiện lý tưởng (cạnh tranh/thông tin/ngoại tác tự do gia nhập …)
Trang 7Kinh tế vi mô: nghiên cứu quyết định cá nhân trên thị trường cụ thể
Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu tổng thể nền kinh tế và chính sách kinh tế
Kinh tế học thực chứng: dựa vào thực tế khách quan để mô tả và giải thích hiện tượng kinh tế
Kinh tế học chuẩn tắc: nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm và quan điểm của người nghiên cứu
Trang 8
Ví dụ:
Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?
a Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư
b Phải giảm lãi suất xuống thấp để kích thích đầu tư
c Cần phải tăng tiết kiệm để giảm tiêu dùng
d Nên tăng sản lượng để giảm thất nghiệp
Trang 9SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HỌC VĨ MÔ:
Chủ nghĩa trọng thương: (thế kỷ 16-17); Trường phái trọng nông:
(thế kỷ 18); A Smith: “the Wealth of Nations” – 1776: khoa học
kinh tế hình thành – trường phái cổ điển
• Phân tích được đặt trong
dài hạn
• Tiền lương linh hoạt;
• Sản lượng của nền kinh tế
luôn đạt ở mức tiềm năng
Trang 10J M Keynes: “The General Theory of Employment Interest and Money” – 1936: trường phái Keynes
Trang 11Thập niên 1960s – M Friedman và trường phái tiền tệ
Thập niên 1970 đến nay:
• Trường phát tân cổ điển;
• Trường phái Keynes mới
• Trường phái trọng cung
Trang 12Sản lượng quốc gia (Y): là GDP – Gross Domestic
Product hay GNP – Gross National Product
• Sản lượng danh nghĩa (norminal GDP or GNP)
Trang 13Bảng xếp hạng 2015 by World Bank
Quốc gia
Norminal GDP (triệu USD)
Hạng
GDP per Capita (USD)
Hạng
GNI per Capita (USD -PPP)
Hạng
Mỹ 17.946.996 1 55.837 6 53.960 11 Trung Quốc 10.866.444 2 7.925 70 15.950 70 Nhật Bản 4.123.258 3 32.477 24 37.630 24 Thailand 395.282 27 5.816 83 13.510 80 Singapore 292.739 38 52.841 7 76.850 4 Philippines 291.965 40 2.899 122 7.820 110
Campuchia 16.778 116 1.159 150 2.890 147 Lào 11.997 133 1.813 135 4.570 136 Bình quân
thế giới n.a n.a 9.997 (58-59) n.a n.a
Có tổng cộng 195 quốc gia
Trang 14Phân bổ GDP của thế giới 2015 by IMF
188 quốc gia còn lại
Trang 16Sản lượng tiềm năng (Yp): sản lượng tối ưu mà nền kinh tế đạt được
Khi sản lượng thực tế đạt mức sản lượng tiềm năng thì thất nghiệp thực tế là thất nghiệp tự
nhiên và lạm phát thực tế là lạm phát dự kiến
e n
p then U U ; and Y
Y
Hệ quả: điều gì xảy ra khi sản lượng thực tế không bằng sản lượng tiềm năng? Định luật OKUN
Trang 17Nếu sản lượng thực tế tăng trưởng nhanh hơn sản
lượng tiềm năng 2.5% thì thất nghiệp thực tế giảm 1% (I Fisher)
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng 2% thì thất nghiệp thực tế cao hơn thât nghiệp tự
nhiên 1% (P Samuelson)
) (
* 4 ,
n t
Y
Y
Y U
Trang 18Lạm phát (inflation): mức giá chung của nền kinh tế tăng
liên tục trong một khoảng thời gian
Tỷ lệ phần trăm tăng giá gọi là tỷ lệ lạm phát (inf hay )
Thất nghiệp (unemployment): tình trạng những người nằm
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang tìm
kiếm việc làm nhưng không có việc làm
Tỷ lệ phần trăm những người thất nghiệp trong lực lượng lao động gọi là tỷ lệ thất nghiệp (U)
Trang 19Chu kỳ kinh doanh (business cycle): hiện tượng sản lượng thực
dao động quanh sản lượng tiềm năng theo thời gian
GDP thực (Y)
GDP tiềm năng
(Yp)
Trang 20Tổng cung (AS): giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn lòng cung ứng ở mỗi mức giá cả trong một khoảng thời gian nhất định
Tổng cung ngắn hạn: (SAS) thiết lập trong điều kiện giá yếu tố đầu vào không đổi (trường phái Keynes)
Tổng cung dài hạn (LAS): thiết lập trong điều kiện giá yếu tố đầu vào thay đổi (trường phái cổ điển)
III Tổng cung – tổng cầu
) P f(
Y (SAS)
p
Y Y
Trang 21
Y
P
SAS
LAS
Trang 22Yếu tố tác động đến tổng cung:
• Mức giá chung của nền kinh tế (P)
• Giá của các yếu tố sản xuất (w T r …)
Trang 23Y
P
SAS
Sự dịch chuyển đồng thời của SAS và LAS
Trang 25Tổng cầu (AD): giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ nội địa mà các
chủ thể trong nền kinh tế sẵn lòng mua ở mỗi mức giá cả trong một khoảng thời gian nhất định
Tổng cầu phản ánh quan hệ nghịch biến giữa mức giá và sản lượng
) P f(
Y
(AD)
AD
Yếu tố làm thay đổi tổng cầu:
• Thu nhập lãi suất và kỳ
vọng;
• Chính sách thuế;
• Chi tiêu chính phủ;
Trang 26Sự dịch chuyển đường tổng cầu
Y
P
AD
AD’
Trang 27Y
Cân bằng tổng cung – tổng cầu: Sự xác định tại giao điểm của
đường tổng cung ngắn hạn (SAS or AS)và đường tổng cầu (AD)
AD
P0
Điểm cân bằng xác định mức sản lượng thực (Y) và mức giá cả chung (P) của nền kinh tế
Trang 28Y
So sánh điểm cân bằng ngắn hạn và điểm cân bằng dài hạn: các
trạng thái cân bằng khác nhau:
AD
P0
Trạng thái cân bằng khiếm dụng nền kinh tế suy thoái thất nghiệp thực cao hơn thất nghiệp tự nhiên
P*
LAS
Trang 30dự kiến và thất nghiệp thực bằng mức thất nghiệp tự nhiên
Yp LAS
=
Trang 31Mục tiêu 1: ổn định kinh tế trong ngắn hạn
Đưa sản lượng thực về mức sản lượng tiềm năng (YY p ); tác động chủ yếu đến đường AD
Mục tiêu 2: tăng trưởng kinh tế trong dài hạn
Thay đổi sản lượng tiềm năng (Y p ); tác động chủ yếu đến đường LAS (và do vậy cũng tác động đến đường SAS)
Công cụ:
• Chính sách tài khóa: sử dụng T và G
• Chính sách tiền tệ: thay đổi M
• Chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối
IV Mục tiêu và công cụ kinh tế vĩ mô
Trang 32Chương 2:
Đo lường sản lượng quốc gia
Measuring nation’s output and income
Trang 33Nội dung chương:
I Các vấn đề về đo lường sản lượng quốc gia
II Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường III Các chỉ tiêu trong SNA
Trang 34Hai hệ thống đo lường:
Hệ thống 1: hệ thống sản xuất vật chất: sản lượng quốc gia là sự tăng thêm (hữu hình và vô hình) của kết quả so với lượng đầu vào; được thống kê về lượng
Hệ thống 2: hệ thống tài khoản quốc gia (SNA): tính theo giá trị của tất cả các kết quả tạo ra ích lợi cho xã hội; theo lãnh thổ hay theo quyền sở hữu quốc gia
Hiện nay SNA được Liên Hiệp Quốc công nhận và sử dụng chính thức (Việt Nam bắt đầu áp dụng từ năm 1994)
I Các vấn đề về đo lường sản lượng quốc gia
Trang 35Hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Accounts):
SNA là hệ thống những tài khoản có liên hệ với nhau;
• Phân tích cụ thể từng mặt của quá trình tái sản xuất;
• Mô tả quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội của nền kinh tế quốc dân;
• Tích luỹ tài sản cho quá trình sản xuất của thời kỳ tiếp theo;
• Xuất khẩu ra nước ngoài;
• Chuyển nhượng vốn - tài sản
Trang 36Hệ thống tài khoản quốc gia (System of National Accounts):
Theo lãnh thổ quốc gia
Theo quyền sở hữu quốc gia
NDP NDP
Trang 37Giá trị toàn bộ hàng hóa và dịch vụ
cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ quốc
gia trong một thời kỳ nhất định
Giá trị toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tạo ra bởi công dân của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Giá trị: GDP và GNP là các chỉ tiêu giá trị nên sử dụng các loại giá khác nhau
sẽ tính được các giá trị/chỉ tiêu khác nhau
Thời kỳ nhất định: Tháng/quý/năm
Trang 38SỰ KHÁC BIỆT GIỮA GDP và GNP
GDP (Gross Domestic Product):
TÍNH THEO LÃNH THỔ QUỐC GIA
GNP (Gross National Product): TÍNH THEO QUYỀN SỞ HỮU QUỐC GIA
Ví dụ: Ở một quốc gia có các dữ liệu sau đây:
A là công dân trong nước; làm việc trong nước và tạo ra giá trị a
B là công dân trong nước; làm việc nước ngoài và tạo ra giá trị b
C là người nước ngoài; làm việc trong nước và tạo ra giá trị c
c a
b : thu nhập do xuất khẩu yếu tố sản xuất
c : thu nhập do nhập khẩu yếu tố sản xuất
(b – c): thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất hay thu nhập ròng từ
nước ngoài = NIA (Net Income from Abroad)
Suy ra:
NIA -
GNP
Trang 39VÍ DỤ VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CUỐI CÙNG
Ví dụ 1: Ở một quốc gia đơn giản chỉ có hoạt động sau đây:
Hộ gia đình
(Lúa) (Gạo) (Bột) (Bún)
Hàng hóa cuối cùng: Bún
Lúa gạo bột: hàng hóa/chi phí trung gian trung gian
Ví dụ 2: Có hoạt động sau đây:
Hàng hóa/chi phí trung
Trang 40Giá cả trong SNA
Giá hiện hành: là giá của năm tính tính toán chỉ tiêu tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu danh nghĩa (norminal – n)
Giá cố định: là giá của một năm được chọn làm năm gốc; và chỉ
tiêu của năm tính toán được tính theo giá năm gốc này chỉ tiêu
thực (real – r) [Việt Nam hiện sử dụng năm 1994 làm năm gốc]
Chỉ số giá: phản ánh tỷ lệ phần trăm sự thay đổi của giá cả
năm hiện hành so với năm gốc
Chỉ số giá = Chỉ tiêu danh nghĩa x 100%
Chỉ tiêu thực
Trang 41Giá cả trong SNA
Thực tế: Kinh tế vĩ mô sử dụng 3 loại chỉ số giá:
Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index – CPI)
Chỉ số giá sản xuất (Production Price Index – PPI)
Chỉ số giá toàn bộ (GDP Deflator – DGDP)
Trang 42Giá cả trong SNA
Ví dụ: một nền kinh tế chỉ có 1 hoạt động tạo ra hàng hóa
cuối cùng là Q năm hiện hành là t và năm gốc là 0;
t t
100%
* P
P 100%
* P
* Q
P
*
Q 100%
* GDP
GDP D
0
t 0
t
t t
r n
Trang 43Giá cả trong SNA
Khi tính chỉ tiêu trong SNA người ta còn chia ra giá thị trường và giá yếu tố sản xuất:
Giá thị trường (market price – mp): là giá mà người mua
phải trả để có được hàng hóa
Giá yếu tố sản xuất (factor cost – fc): là giá mà người bán
nhận được khi bán hàng hóa Chênh lệch giữa hai giá này là thuế gián thu (indirect Tax – Ti)
Ví dụ: tính toán với GDP
Ti GDP
GDPmp fc
Trang 44Sơ đồ chu chuyển kinh tế: phác họa một nền kinh
Trang 46Chủ thể
kinh tế Hoạt động Thu nhập Chi tiêu
Hộ gia đình -Người bán trên thị trường
yếu tố sản xuất -Người mua trên thị trường hàng hóa và dịch vụ
Tiền lương (wage) Tiền lãi (interest) Tiền thuê (Rent)
Trợ cấp chính phủ (Transfer TrH)
Tiêu dùng
(Consumption)
Nộp thuế cho chính phủ (TdH)
Đầu tư (Investment)
Nộp thuế cho chính phủ (TdF)
Chính phủ Can thiệp và điều tiết nền
kinh tế
Thu thuế trực thu (direct Tax - Td) và gián
thu (indirect Tax – Ti)
Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
(Government
spending) và chi trợ cấp (Tr)
Nước ngoài: Mua – bán trên thị trường
hàng hóa và dịch vụ
Xuất khẩu (eXport)
trừ nhập khẩu
(iMport)
Trang 47 Theo phương pháp thu nhập: GDP là tổng thu nhập của các chủ thể kinh tế:
Theo phương pháp chi phí / thu nhập: GDP là tổng thu nhập của các chủ thể kinh tế:
M -
X G
I C
Ti De
Pr R
i
w
Trang 48NX G
I C
inventory De
In
Trang 49TÍNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
Ví dụ: Ở một quốc gia đơn giản chỉ có hoạt động sau đây:
Hộ gia đình
Công thức tổng quát:
Trang 50Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
Lưu ý về giá cả và chỉ tiêu; GDP nào thì GNP đó
III Các chỉ tiêu khác trong SNA
NIA GDP
GDP
Trang 51Sản phẩm quốc dân ròng (Net National
Product - NNP):
Lưu ý: NDP có thể tính bằng hai loại giá: giá thị trường
(mp) và giá yếu tố sản xuất (fc)
De GNP
Trang 52Thu nhập cá nhân (Personal Income - PI):
Lưu ý: Pr* là phần lợi nhuận giữ lại (không chia) ở
doanh nghiệp
Tr Pr
NI
PI DI
Trang 53TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (g t )
Gọi: GDP là Y; g là tốc độ tăng trưởng; t là năm hiện hành
Một số chỉ tiêu thông dụng khác
100%
* Y
Y -
Y g
1 - t
1 - t
t
t
Sức sản xuất bình quân đầu người
Lưu ý: “Chi tieu san xuat” có thể là GDP GNP NDP hay
so Dan
xuat san
tieu
Chi
nguoi dau
quan binh
xuat
Trang 54Thu nhập bình quân đầu người
so Dan
nhap thu
tieu
Chi
nguoi dau
quan binh
nhap
Lưu ý: “Chi tieu thu nhap” có thể là NI PI hay DI
Trang 55Sản lượng và thu nhập quốc gia phản ánh quy mô và mức sống của một quốc gia
Ý nghĩa của sản lượng quốc gia
Nhưng hệ thống này không phải ánh được sự thịnh
vượng của một nền kinh tế:
Giá trị của môi trường sống;
Giá trị của thời gian rảnh rỗi;
Giá trị của các hoạt động phi thị trường: nội trợ; hoạt động kinh tế ngầm …
Giá trị của công bằng xã hội …
Trang 56Phúc lợi kinh tế ròng (Net Economic Welfare – N.E.W.):
Chỉ tiêu thay thế sản lượng quốc gia
Lưu ý: để so sánh giữa các quốc gia người ta thường quy
đổi sản lượng quốc gia theo mức giá chung của thế giới; gọi là phương pháp “ngang bằng sức mua” (Purchasing Power Parity – PPP); theo đó thì:
chua tru hai
chua tinh loi
-GDP
d
w ppp
P
P
* GDP GDP Nếu giá cả trong nước thấp hơn giá thế giới thì GDP PPP sẽ cao hơn GDP
và ngược lại
Trang 57Chương 3:
Tổng cầu và sản lượng cân bằng
Aggregate Demand and National
Eqiulibrium Output
Trang 58Nội dung chương:
I Các thành phần của tổng cầu
II Cách xác định sản lượng cân bằng III Mô hình số nhân
Trang 59Tổng cầu – AD: Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nội địa mà nền kinh tế sẵn lòng mua ở mỗi mức giá trong thời kỳ nhất định
Tổng cầu là tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế
I Các thành phần của tổng cầu
Để xác định sản lượng cân bằng, ta phải dựa trên quan điểm của kinh tế học Keynes – tức là “Giá cả và tiền lương cố định” – điều này hàm ý rằng Tổng cung (AS) là cho trước và sản lượng (thu nhập) quốc gia được xác định bởi tổng cầu
Trang 601 Nền kinh tế không có khấu hao (De = 0)
2 Nền kinh tế không có thu nhập ròng từ nước ngoài (NIA = 0)
3 Chính phủ chỉ có nguồn thu duy nhất từ thuế (Tx)
4 Không có lợi nhuận giữ lại
Các giả định trên cho thấy:
Sản lượng quốc gia = Y = GDP = GNP = DI + Tx – Tr
Gọi T là thuế ròng; T = Tx – Tr thì Y = Yd + T
Các giả định
Trang 61Hộ gia đình: chi tiêu của hộ gia đình là chi tiêu dùng (C)
Tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các nhân tố: Thu nhập khả dụng (Yd), mức giá cả (P), kỳ vọng (E), lãi suất (i), thuế …
Đơn giản giả định rằng chỉ có thu nhập khả dụng tác động đến tiêu dùng; hàm tiêu dùng tuyến tính có dạng:
Trong đó:
- C0 : tiêu dùng tự định;
- Cm : Khuynh hướng tiêu dùng biên - MPC
Chi tiêu của các chủ thể kinh tế
d m
Trang 62Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC):
Tiết kiệm của hộ gia đình (S): là phần còn lại của thu nhập khả
dụng sau khi tiêu dùng
hay Biến đổi công thức, ta có:
Trong đó:
- S0 : tiết kiệm tự định;
- Sm : Khuynh hướng tiết kiệm biên - MPS
1 Y
C C
d m
S
0C
-S0 0
Trang 63Khuynh hướng tiết kiệm biên (MPS):
Như vậy:
Lưu ý kĩ thuật: đồ thị 450 (đường phân giác)
1 ) C -
(1 Y
S S
Trang 64Thể hiện hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm vào đồ thị 450, ta có
đường tiêu dùng và đường tiết kiệm
Trang 65Doanh nghiệp: chi tiêu của doanh nghiệp là chi tiêu đầu tư (I)
Đầu tư bao gồm:
- Đầu tư mới;
- Đầu tư bổ sung vốn lưu động;
- Đầu tư thay thế
Xét về nguồn vốn: đầu tư = khấu hao + đầu tư ròng
Đầu tư phụ thuộc vào sản lượng, chi phí (giá đầu vào, lãi suất, thuế
…) và kỳ vọng của nhà đầu tư
Quan điểm về đầu tư và sản lượng:
Trang 66Quan điểm 1: giữa sản lượng quốc gia và đầu tư không có mối
quan hệ rõ ràng; nói cách khác, đầu tư là biến số mang tính tự định